1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

“KHỐI 6- ĐỢT 3”, Hướng dẫn, giao bài tự ôn tập tại nhà

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 36,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị úng ta phải tháo hết nước bảo đảm cho hạt có đủ không khí để hô hấp, hạt mới không bị thối, chết, mới nảy mầm được.. Câu 3: Trước khi gi[r]

Trang 1

1 Môn TOÁN

ĐÂY LÀ ĐÁP ÁN CỦA NHỮNG BÀI ĐÃ RA TRONG ĐỢT 2 CÁC EM NHÉ.

CÁC EM DÒ VỚI KẾT QUẢ ĐÃ LÀM VÀ NẾU SAI CÁC EM KIỂM TRA LẠI, TÍNH

TOÁN LẠI NHA.

Đáp án

ĐÂY LÀ ĐỀ RA VÀ HƯỚNG DẪN LÀM ĐỢT 3 NHÉ CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT VÀ GIỮ SỨC KHỎE TỐT NHA!

I SỐ HỌC 6

Bài 1: Thực hiện các phép tính:

a) (-23) (-3) (+4) (-7)

b) 2 8 (-14) (-3)

Bài 2: Thay một thừa số bằng tổng để tính:

a) (-53) 21

b) 45 (-12)

Bài 3: Tính:

a) (26 – 6) (-4) + 31 (- 7 – 13)

b) (-18) (55 – 24) – 28 (44 – 68)

Bài 4: Tính nhanh:

a) (-4) (+3) (-125) (+25) (-8)

b) (-67) (1- 301) – 301 67

Bài 5: Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên:

a) (-7) (-7) (-7) (-7) (-7) (-7)

b) (-4) (-4) (-4) (-5) (-5) (-5)

Bài 6: Ta sẽ nhận được số dương hay âm nếu nhân:

a) Một số âm và hai số dương

b) Hai số âm và một số dương

c) Hai số âm và hai số dương

d) Ba số âm và một số dương

e) Hai mươi số âm và một số dương

Bài 7: Tính: (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) (-6) (-6) (-7).

Bài 8: Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên:

a, (-8).(-3)3.(+125)

b, 27.(-2)3.(-7).(+49)

Bài 9: Tích (-3)2 (-4) bằng:

(A) -36 ;

(B) 36 ;

(C) -24 ;

(D) 24

Bài 10: Thay một thừa số bằng hiệu để tính:

a) -43 99

b) -45(-49)

Bài 11: Không làm các phép tính, hãy so sánh:

Trang 2

a) (-1)(-2)(-3) … (-2009) với 0

b) (-1)(-2)(-3) … (-10) với 1.2.3 … 10

ĐÁP ÁN – GỢI Ý

Sử dụng tính chất phép nhân các số nguyên – Nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

Bài 1:

a) -1932 ;

b) 672

Bài 2:

a) -1113

b) -540

Bài 3:

a) -700

b) 114

Bài 4:

a) -300 000

b) -67

Bài 5:

a) Sử dụng lũy thừa

b) Sử dụng lũy thừa

Bài 6: Chú ý cùng dấu hoặc trái dấu

Bài 7:-5040.

Bài 8:

a) Tách thành tích của các số nguyên tố Sử dụng lũy thừa

b) Tách thành tích của các số nguyên tố Sử dụng lũy thừa

Bài 9: Chú ý cùng dấu hoặc trái dấu

Bài 10:

a) -4257

b) 2205

Bài 11:

a) (-1)(-2)(-3) …… (-2009) < 0 ;

b) (-1)(-2)(-3) …… (-10) = 1 2 3 …… 10

B Hình học

Bài 1 Hãy kể tên một số hình ảnh của mặt phẳng

HD: Mặt nước yên lặng, mặt gương, mặt bàn, mặt bảng…

Bài 2 Hãy gấp một tờ giấy Trải tờ giấy lên mặt bàn rồi quan sát xem nếp gấp có phải là hình ảnh

bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau hay không?

HD: Chú ý bờ của nửa mặt phẳng

Bài 3 Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng… b) Cho ba điểm không thẳng hàng O,A,B Tia Ox nằm giữa hai tia OA,OB khi tia Ox cắt …

Gợi ý

a) Sử dụng định nghĩa

b) Đọc sách giáo khoa

Bài 4 Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ đường thẳng a cắt các đoạn thẳng AB, AC và

không đi qua A,B,C

a) Gọi tên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a

b) Đoạn thẳng BC có cắt đường thẳng a hay không?

Trang 3

a) Xem định nghĩa hai nửa mặt phẳng

b) Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a

Bài 5 Gọi M là điểm nằm giữa hai điểm A, B lấy điểm O không nằm trên đường thẳng AB Vẽ ba

tia OA, OB, OM

Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

HD:Xem vị trí của điểm A, M, B

Bài 6: Cho ba điểm A, B, C nằm ngoài đường thẳng a Biết rằng cả hai đoạn thẳng BA, BC đều cắt

đường thẳng a Hỏi đoạn thắng AC có cắt đường thẳng a hay không? Vì sao?

HD: Xem vị trí của điểm A, C và nửa mặt phẳng bờ đường thẳng A

Trang 4

2 Môn SINH HỌC

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Những điều kiện bên ngoài, bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? Trong trồng trọt muốn cho hạt nảy mầm tốt cần phải làm gì ?

+ Điều kiện bên ngoài: đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp

+ Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống tốt (các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không

bị sâu bệnh)

+ Biện pháp :

- Làm cho đất tơi, xốp, thoáng như cày cuốc, xới…

- Tưới đủ nước cho đất hoặc ngâm hạt giống trước khi gieo, nếu bị ngập úng phải tháo hết nước

- Gieo hạt đúng thời vụ, khi trời quá rét phải phủ rơm rạ lên hạt mới gieo

- Chọn hạt giống và bảo quản hạt giống tốt

Câu 2: Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị úng ta phải làm gì? Vì sao?

Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị úng ta phải tháo hết nước bảo đảm cho hạt có đủ không khí để hô hấp, hạt mới không bị thối, chết, mới nảy mầm được

Câu 3: Trước khi gieo hạt ta phải làm gì? Vì sao?

Trước khi gieo hạt, ta phải làm đất thật tơi xốp để làm cho đất thoáng, khi hạt gieo xuống có đủ không khí để hô hấp mới nảy mầm tốt

Câu 4: Vì sao phải gieo hạt đúng thời vụ?

Gieo hạt đúng thời vụ giúp cho hạt gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp nhất như nhiệt

độ, độ ẩm, độ thoáng của đất phù hợp, hạt sẽ nảy mầm tốt hơn

Câu 5: Vì sao phải bảo quản tốt hạt giống?

Phải bảo quản tốt hạt giống để bảo đảm cho hạt giống không bị mối mọt, nấm, mốc phá hoại, hạt mới có sức nảy mầm cao

Câu 6: Vì sao người ta thu hoạch đỗ đen và đỗ xanh trước khi quả chín khô?

- Người ta thu hoạch đỗ xanh , đỗ đen trước khi chín khô là vì: nếu để quả đỗ xanh, đỗ đen chín khô thì quả sẽ tự nẻ, hạt rơi xuống đất không thu hoạch được

Câu 7: Nêu đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt?

- Phát tán nhờ gió, quả hoặc hạt có đặc điểm: có cánh hoặc có túm lông, nhẹ (quả chò, quả trâm bầu, hạt hoa sữa, hạt bồ công anh)

- Phát tán nhờ động vật (gồm quả trinh nữ, quả thông, quả ké đầu ngựa ) Quả thường có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng, quả có nhiều gai hoặc nhiều móc

- Tự phát tán: quả đậu, quả cải, quả chi chi,… Chúng thường có những đặc điểm: vỏ quả có khả năng tự tách hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài

Trang 5

3 Môn CÔNG NGHỆ

Môn: Công nghệ lớp 6 Học kì II, năm học: 2019-2020 Câu hỏi ôn tập (lần: 2), ngày 18-02-2020.

Câu 1: Cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất béo?

Câu 2:

a)Phân biệt nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

b)Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình mình?

Câu 3: Cho biết sự khác nhau giữa luộc và nấu trong chế biến món ăn?

Câu 4: Sau đây là những thực phẩm được mua sắm để chế biến món ăn: thịt bò, tôm tươi, rau cải,

cà chua, giá đỗ, khoai tây, cà rốt,trái cây tráng miệng ( chuối,táo )

- Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các thực phẩm trên để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến và sử dụng ?

Câu 5: Em hãy cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất đạm?

Câu 6:

a) Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?

b) Em cho biết cách bảo quản thực phẩm ?

Câu :7

a) Em hãy kể tên các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt?

b) Phân biệt phương pháp xào và rán trong chế biến món ăn?

Câu 8:

a) Em hãy xây dựng thực đơn cho bữa ăn trong một ngày?

b) Bạn Nam ăn xôi dược bày bán trên đường không được che đậy, thiếu vệ sinh, sau đó bị đau bụng, nôn ói Em hãy cho biết bạn bị gì? Tình trạng đó dẫn đến hậu quả gì?

Hướng dẫn trả lời:

Câu 1: Cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất béo?

* Nguồn cung cấp:

- Động vật (mỡ): mỡ lợn, pho mát, sữa, bơ, mật ong

- Thực vật (dầu ăn): chế biến từ các loại đậu: đậu nành, lạc,vừng (mè)

* Chức năng dinh dưỡng:

- Cung cấp năng lượng tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ, giúp bảo vệ cơ thể

- Chuyển hóa một số vi tamin cần thiết cho cơ thể

Câu 2:

a)Phân biệt nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

* Phân biệt nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm

Nhiễm trùng

- Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào

thực phẩm

- Ví dụ: cơm ôi thiu, thức ăn bị ruồi bọ bâu

vào…

Nhiễm độc

- Là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm

- Ví dụ: khoai tây mọc mầm, rau bị phun thuốc trừ sâu…

b)Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình mình?

* Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng:

- Rửa tay sạch trước khi ăn

- Vệ sinh nhà bếp

- Rửa kĩ thực phẩm

- Nấu chín thực phẩm

Trang 6

- Đậy thức ăn cẩn thận.

- Bảo quản thực phẩm chu đáo

Câu 3:

Cho biết sự khác nhau giữa luộc và nấu trong chế biến món ăn?

* Sự khác nhau giữa luộc và nấu

Luộc

- Lượng nước nhiều

- Luộc riêng từng loại thực phẩm

- Không nêm gia vị

Nấu

- Lượng nước tùy vào món ăn

- Có thể kết hợp nguyên liệu động vật và thực vật

- Nêm đầy đủ các loại gia vị phù hợp

Câu 4:

Sau đây là những thực phẩm được mua sắm để chế biến món ăn: thịt bò, tôm tươi, rau cải, cà chua,

giá đỗ, khoai tây, cà rốt,trái cây tráng miệng ( chuối,táo )

- Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các thực phẩm trên để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến và sử dụng ?

- Thịt bò, tôm : không ngâm rửa sau khi cắt, thái vì vitamin và chất khoáng dễ mất đi Không để

ruồi bọ bâu vào sẽ bị nhiễm trùng biến chất

- Rau, củ , quả ( rau cải, khoai tây, cà rôt ) : rửa thật sạch, cắt thái sau khi rửa , chế biến ngay

không để rau khô héo

-Củ quả ăn sống, trái cây : Trước khi ăn mới gọt vỏ

Câu: 5 Em hãy cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất đạm?

* Nguồn cung cấp:

- Động vật: Thịt, Cá, trứng…

- Thực vật: Đậu tương ( đậu nành), lạc, vừng

* Chức năng dinh dưỡng:

- Chất đạm giúp cơ thể phát tiển tốt (thể chất , trí tuệ)

- Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết(mọc tóc,thay răng sữa)

-Tăng khả năng đề kháng

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể

Câu : 6

a) Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?

Vệ sinh thực phẩm là giữ thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm

b) Em cho biết cách bảo quản thực phẩm ?

Bảo quản thực phẩm :

-Thực phẩm đã chế biến: cho vào hộp kín để tủ lạnh (cũng chỉ để thời gian ngắn không để lâu) -Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh nên mua vừa dùng

-Thực phầm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín, kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm

Câu : 7

a) Em hãy kể tên các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt?

-Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước(luộc, nấu, kho)

-Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước.(Hấp)

-Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa ( nướng)

-Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo.(Rán, rang, xào)

b) Phân biệt phương pháp xào và rán trong chế biến món ăn?

Trang 7

Xào Rán -Lượng chất béo vừa phải

-Kết hợp nguyên liệu đông vật, thực vật

-Lửa to

-Đảo nhanh tay trong thời gian ngắn

-Lượng chất béo nhiều -Rán riêng từng loại thực phẩm

-Lửa vừa phải

-Ít đảo ,thời gian đủ làm thực phẩm chín mềm

Câu 8:

a) Em hãy xây dựng thực đơn cho bữa ăn trong một ngày?

* Yêu cầu xây dựng thực đơn:

- Đủ 3 bữa trong một ngày

- Đủ số món ăn theo cơ cấu bữa ăn (Canh, mặn, xào)

- Có thay đổi loại thực phẩm

- Có thay đổi Phương pháp chế biến

b) Bạn Nam ăn xôi dược bày bán trên đường không được che đậy, thiếu vệ sinh, sau đó bị đau bụng, nôn ói Em hãy cho biết bạn bị gì? Tình trạng đó dẫn đến hậu quả gì?

- Nặng: Tử vong

- Nam bị ngộ độc thực phẩm

- Nhẹ: đau bụng, nôn ói, chóng mặt

Trang 8

4 Môn LỊCH SỬ

Ti

ế t 21 : B à i 18 :

TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN

A NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Hai B à Tr ư ng đã l à m g ì sau khi gi à nh l ạ i đượ c độ c l ậ p ?

- Trưng Trắc được tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh

- Phong chức tước cho những người có công

- Các Lạc tướng giữ quyền cai quản các huyện

- Bãi bỏ luật pháp của chính quyền đô hộ cũ

- Xá thuế 2 năm liền cho dân

2 Cu ộ c kh á ng chi ế n ch ố ng qu â n x â m l ượ c H á n (42 – 43) đã di ễ n ra nh ư th ế n à o ?

a Diễn biến:

- Tháng 4 - 42, quân Hán tấn công Hợp Phố, quân ta chiến đấu dũng cảm rồi rút lui

- Sau khi chiếm Hợp Phố, Mã Viện chia quân thành 2 đạo thuỷ, bộ tiến vào nước ta

- Tại Lãng Bạc, cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt

- Quân ta lui về giữ Cổ Loa và Mê Linh rồi về Cấm Khê

- Cuối 3 – 43 (6 – 2 ÂL) Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt ở Cấm Khê

- 11 – 43, cuộc kháng chiến kết thúc

- Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân về nước, quân đi mười phần khi về chỉ còn bốn, năm phần

b Ý nghĩa: thể hiện ý chí quật cường, bất khuất của dân tộc

B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu 1: Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập?

Hướng dẫn trả lời: nội dung ở mục 1

Câu 2: Trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán?

Hướng dẫn trả lời: nội dung ở mục 2 a

Câu 3: Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán?

Hướng dẫn trả lời: nội dung ở mục 2 b

Trang 9

5 Môn GDCD

1 MÔN GDCD 6

Bài 12 Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Nội dung kiến thức:

1 Nêu tên bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em:

- Nhóm quyền sống còn

- Nhóm quyền bảo vệ

- Nhóm quyền phát triển

- Nhóm quyền tham gia

+ Một số quyền trong 4 nhóm quyền:

Ví dụ: Quyền được nuôi dưỡng, quyền được chăm sóc sức khỏe,quyền không bị phân biệt đối xử,không bị bóc lột và xâm hại, quyền được học tập,vui chơi…

+ 1989 công ước liên hiệp quốc về quyền trẻ em được ra đời

+ 1990 nước Việt Nam kí và phê chuẩn công ước

+ 1991 Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Ý nghĩa công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em:

Đối với trẻ em: Trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ, do đó được phát

triển đầy đủ

Đối với thế giới: Trẻ em là chủ nhân của thế giới tương lai, trẻ em phát triển đầy đủ sẽ xây dựng

một thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh, tiến bộ

Hướng dẫn luyện tập, vận dụng:

*/ Bài a sgk trang 31

Những việc làm vi phạm quyền trẻ em:

- Bắt trẻ em bỏ học đi làm để kiêm sống

- Dụ dỗ trẻ em buôn bán ma tuý

- Không cho trẻ em tham gia các hoạt động

*/ Bài d:

- Lan sai Vì nhà lan đang khó khăn Lan chưa biết thông cảm cho mẹ…

- Nếu em là Lan, em sẽ nói với mẹ rằng: Khi nào tiết kiệm đủ tiền mẹ mua cho con

*/ Bài đ:

- Nếu em là Quân em sẽ giải thích cho bố mẹ hiểu

- Ngoài việc HT còn phải tham gia các hoạt động của trường, lớp thì mới phát triển toàn diện nhân cách

*/ Bài e:

- Nhờ người có thẩm quyền đến can thiệp

- Khuyên bạn, giải thích cho bạn hiểu sự cần thiết của việc HT…Nếu không nghe nói cho bố mẹ ban biết

- Khuyên các bạn đi học…

Ngày đăng: 26/05/2021, 06:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w