Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có h[r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU - -
Sự cần thiết của đề tài
Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước tiến nhảy vọt,tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.Nền tảng cơ bản chủ chốt để thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là sựnăng động của các doanh nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng, đúng đắncủa Nhà nước Chính nhờ sự hoạt động năng động của các doanh nghiệp đã đemlại lợi nhuận, tạo ra tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nước ta trêntrường quốc tế
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọngquyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, nó là chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi doanh nghiệp Để tồntại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các doanh nghiệp phải hoạtđộng có hiệu quả và phải thu được lợi nhuận Lợi nhuận và các giải pháp làm tănglợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp, nhất là những năm gần đây nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướngXHCN Vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng vàcác giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết.Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề lợi nhuận, trong quá trình thực tập emxin chọn đi sâu vào vấn đề này với đề tài: “Phân tích lợi nhuận và một số biệnpháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công Ty TNHH Một Thành Viên Dệt May 7”’
Mục tiêu nghiên cứu
Với việc tìm hiểu thực tế tình hình lợi nhuận của công ty giúp em nắm rõhơn về công việc của kế toán trong việc hạch toán và xác định kết quả kinh doanh,tìm hiểu những biện pháp làm tăng lợi nhuận của công ty
Xem xét việc tuân thủ nguyên tắc kế toán tại công ty và những khác biệttrong quá trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại công ty có gì khác so vớikiến thức đã học trong nhà trường hay không? Qua đó rút ra những kinh nghiệmcho bản than và đưa ra một số ý kiến có thể giúp cho hệ thống kế toán tại công tyđược hoàn thiện hơn
Phương pháp nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận về lợi nhuận trên sách và những kiếnthức tích luỹ được trong quá trình học tập tại trường… Đồng thời tìm hiểu số liệutại công ty, qua đó so sánh và phân tích với lý thuyết để đưa ra những luận điểmcho cá nhân mình
Phạm vi của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Bài báo cáo chỉ tập trung làm rõ kháiniệm, nguồn gốc, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tếthị trường, đồng thời nêu ra một số biện pháp làm tăng lợi nhuận để công ty có thểthực hiện
Trang 2 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 4 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Một Thành Viên Dệt
May 7
Chương II: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao
lợi nhuận
Chương III: Thực trạng của vấn đề lợi nhuận và một số biện pháp nhằm
nâng cao lợi nhuận tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Dệt May 7
Chương IV: Nhận xét- kiến nghị.
Trang 3
- -Chương 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN DỆT MAY 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỆT MAY 7 + Viết tắt: CÔNG TY DỆT MAY 7
- Tên tiếng Anh: DET MAY 7 ONE MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY
+ Viết tắt: DET MAY 7 CO.,LTD
- Trụ sở giao dịch : 109A Trần Văn Dư, Phường 13, Quận Tân Bình
-Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại : (08)38425372 - Quân sự: (069)662037
- Fax: (08)38100489
Số tài khoản: 600136030 Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
-102030000003878 Ngân hàng Công thương
- Hình thức doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị kinh tế - quốc
phòng, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng để giao dịch
- Mã số thuế: 0300509782
Trang 4- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 0300509782 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/2010 (Đăng ký lần đầu trên cơ sởchuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước)
do cổ đông góp, hoạt động theo chỉ thị 54/CTUB và quyết định 181/QĐ của tổchức chính quyền TP.HCM
Với chủ trương xây dựng hoàn thiện ngành công nghiệp hậu cần nhằm đảmbảo một số nhu cầu về quân tư trang cho quân đội, xây dựng lực lượng hậu cần tạichỗ trên địa bàn chiền lược, kết hợp quốc phòng và kinh tế, ngày 27/07/1991 Bộquốc phòng ra quyết định số 516/QĐQP phê duyệt luận chứng đầu tư mở rộngnâng cấp xí nghiệp với tên gọi “Xí nghiệp quân trang QK7”, tên thường dùngtrong quân đội “Xí nghiệp dệt nhuộm P7”
Ngày 28/2/1992, Bộ Tổng tham mưu ra quyết định số 53/QĐ-TM thành lập
Xí nghiệp Dệt Nhuộm P7 (tên thường gọi trong quân đội là Xí nghiệp quân trangQK7) – và ngày 28/02 đã trở thành ngày truyền thống của Công ty
Sau gần một năm xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị, ngày02/01/1993, Thượng tướng Nguyễn Trọng Xuyên – Chủ nhiệm Tổng Cục hậu cần
và Trung tướng Bùi Thanh Vân – Tư lệnh Quân khu 7 đã cắt băng khánh thànhđưa xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động
Theo tinh thần của nghị định 388/HĐBT ngày 30/11/1991 của Hội đồng Bộtrưởng, ngày 27/07/1993 Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 392/QĐQPnâng cấp Xí nghiệp lên thành doanh nghiệp Nhà nước với mô hình là “Xí nghiệpquốc phòng làm nhiệm vụ kinh tế, hạch toán độc lập với tư cách pháp nhân đầyđủ”
Xí nghiệp được đổi tên từ “Xí nghiệp Quân trang Quân khu 7” thành “Công
ty Dệt May 7” theo thông báo số 1119/ĐMDN ngày 13/03/1996 của Chính phủ vàquyết định số 493/QĐ ngày 18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng và hoạtđộng ổn định đến ngày nay
-Công ty Dệt May 7 được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viênDệt May 7 theo Quyết định số 2640/QĐ-BQP ngày 22/07/2010 của Bộ Quốcphòng và hoạt động chính thức theo mô hình mới kể từ ngày 01/01/2011
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất sợi Sản xuất dệt thoi Hoàn thiện sản phẩm dệt Sản xuất vải dệtkim, vải đan móc và vải không dệt khác Sản xuất hàng may sẵn Sản xuất thảm,chăn đệm Sản xuất các loại dây bện và lưới (không sản xuất tại trụ sở doanhnghiệp) Sản xuất các hàng dệt khác chưa được phân vào đâu May trang phục (trừtrang phục từ da lông thú) Sản xuất sản phẩm từ da lông thú Sản xuất trang phục
Trang 5dệt kim và đan móc Sản xuất vali, túi sách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm.
In ấn
Sản xuất các cấu kiện kim loại; Rèn, dập, ép và cán kim loại; Sản xuất sảnphẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu; Sửa chữa máy móc, thiết bị;Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nướcđá; Khai thác, xử lý và cung cấp nước; Thoát nước và xử lý nước thải (không hoạtđộng tại trụ sở doanh nghiệp) Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan (trừ khí dầu mỏ hoálỏng LPG)
Bán buôn phế liệu, phế thải và các hàng hoá khác chưa được phân vào đâu(trừ buôn bán phế liệu, phế thải, thuốc trừ sâu tại trụ sở) Bán lẻ vải, len, sợi, chỉkhâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ hàng dệt, maysẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ Sản xuất may quân trang, quân phục choQuân đội Nhân Dân Việt Nam
Một số sản phẩm của công ty.
Trang 6Công ty đã tồn tại và phát triển gần 20 năm (Tiền thân Công ty TNHHMTV Dệt May 7 là Xí nghiệp Quân trang Quân khu 7) Từ khi mới thành lập với
số vốn ít ỏi, máy móc cũ kỹ, lạc hậu, nhân sự chỉ vài chục người, sản xuất chủ yếu
là thủ công với các mặt hàng vải còn đơn giản, năng suất thấp Trải qua quá trìnhgần 20 năm xây dựng, trưởng thành, tích lũy vốn, đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tưmáy móc thiết bị hiện đại, xây dựng đội ngũ CB - CNV có tay nghề, tâm huyết…đến nay công ty đã có một cơ ngơi khang trang, máy móc thiết bị tương đối hiệnđại, tích lũy với số vốn hàng 100 tỷ đồng Việc kinh doanh của công ty đạt hiệuquả cao, tốc độ tăng trưởng từ 10% - 20% /năm, hằng năm đều hoàn thành tốt cácchỉ tiêu kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà nước, nộp ngân sáchQuốc phòng hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu được giao) giải quyết việc làm chogần 500 lao động và có thu nhập ổn định
Công ty đã xây dựng được thương hiệu Dệt May 7 trên thị trường trong vàngoài quân đội, được đánh giá về mẫ mã và chất lượng với các mặt hàng vải quânphục như Gabadine, Tropical, Xicaro, vải bạt, các loại vải, sản phẩm tạp trang nhưKalicot, man tuyn, áo lót dệt kim, tấm choàng, balô, võng, bạt chống thấm…, cácloại bạt dã chiến, nhà bạt cứu sinh, giường sắt chiến sĩ; các mặt hàng quân phục sĩquan, chiến sĩ thường dùng, dã ngoại, sản xuất quân phục cho quân đội Hoàng giaCampuchia theo chỉ lệnh của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (Chương trình giúp bạnCampuchia), các loại quần áo bảo hộ lao động, Dân quân tự vệ, dự bị động viên,cung cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn 9 tỉnh thành của Quân khu vàtập đoàn cao su Việt Nam – đơn vị kết nghĩa với Quân khu 7, các Quân khu 9,Quân khu 5 và các loại áo sơ mi, jacket xuất khẩu.v.v… đặc biệt là các sản phẩm
in loang cho bộ đội được in trên thiết bị máy in hiện đại trục lưới quay do Hà Lansản xuất với chất lượng cao, mẫu mã đẹp…
Thực hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty đã xây dựng kếhoạch thực hiện và được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong mọimặt quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Công ty.
1.2.1 Chức năng
Sản xuất kinh doanh các loại vải may quân phục, các loại sản phẩm quântrang phục vụ cho quân đội theo chỉ tiêu pháp lệnh của Tổng cục hậu cần thôngqua ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị bạn như: Công ty may 28, Công tymay 20, Công ty may 32… và các quân đoàn, quân khu trên cả nước
Sản xuất nhà bạt, giường sắt các loại phục vụ Quốc phòng và Dân sinh.Dệt, nhuộm, in hoa các mặt hàng tham gia thị trường, sản xuất, gia côngmay mặc Kinh doanh hàng hóa, vật tư ngành dệt
1.2.2 Nhiệm vụ
Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, tuân thủ pháp luật, đảm bảo đáp
ứng đủ nhu cầu may mặc quân phục cho khu vực phía Nam và một phần phía Bắc.Thực hiện nộp Ngân sách cho Nhà nước
Giữ gìn an ninh, trật tự, chính trị, bảo vệ môi trường, làm tròn nghĩa vụquốc phòng, làm tốt công tác dân vận
Trang 7Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, các chế độ trong chủ trương quản
lý điều hành dựa trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của CB - CNV trongđơn vị, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho
CB - CNV, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn Ứngdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm, quy trình công nghệ để đáp ứng tiêu chuẩn “bền - đẹp” của quân trangphục vụ quân đội, tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi tiêu cho ngân sáchquốc phòng
Có trách nhiệm bảo vệ và quản lý tài sản của Nhà nước theo quy định củaluật pháp và của Bộ quốc phòng Sổ sách kế toán thực hiện theo chế độ thống kê,
kế toán của Nhà nước Thanh toán, báo cáo trung thực cho cấp trên
1.2.3 Định hướng phát triển của Công ty.
Năm 2011.
Tập trung các nguồn lực, phấn đấu giữ ổn định và tăng trưởng hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty về mọi mặt trong thời gian tới
Triển khai thực hiện thắng lợi chỉ thị số 158/CT-BTL của Tư lệnh quân khu
về việc đảm bảo hậu cần của ngành hậu cần Quân khu 7, liên hệ với các tỉnh đội,quận huyện, phường xã trên toàn địa bàn quân khu và các công ty cao su để cungcấp trang phục Dân quân tự vệ, bảo hộ lao động
Tập trung sản xuất hàng quốc phòng, đảm bảo tiến độ, chất lượng, đặc biệt
là các sản phẩm quân trang phục vụ bộ đội, và các mặt hàng thuộc kế hoạch đấuthầu năm 2011 của Cục quân nhu, đặc biệt là các mặt hàng quần áo trang phụccông sở ra quân, phục vụ ra quân lần 1/2011 của Cục quân nhu
Tiếp tục liên hệ với bộ y tế, cục doanh trại, tổng cục DTNN tham gia sảnxuất nhà bạt, giường sắt phục vụ cho nhu cầu quốc phòng và dân sinh
Mở rộng thị trường, gia tăng tỷ trọng hàng thương mại, dịch vụ theo ngànhnghề, phấn đấu tạo nguồn hàng xuất khẩu trực tiếp
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo trì bảodưỡng tốt từng thiết bị Thi đua triệt để tiết kiệm vật tư - nguyên vật liệu từ quản
lý đến các khâu sản suất để nâng cao năng xuất lao động, chất lượng và hạ giáthành sản phẩm
Tăng cường công tác tiếp thị, khai thác dịch vụ phù hợp với ngành nghềkinh doanh, cải tiến và nâng cao năng lực sản xuất, ổn định ngành nghề sản xuất,đổi mới phương thức hoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Dự kiến kế hoạnh sản xuất kinh doanh năm 2011
Trang 8Công ty sẽ xây dựng những kế hoạch phát triển ngành dệt may theo hướngđầu tư chuyên môn hóa, hiện đại nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng củasản phẩm.
Công ty sẽ tập trung mở rộng mạng lưới bán lẻ trong nước, đổi mới phươngthức tiếp thị, quan tâm đến việc xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, xâydựng hình ảnh của công ty để công ty ngày càng được biết đến nhiều hơn
Công ty sẽ cố gắng thực hiện mục tiêu phát triển ngành dệt may trở thànhmột trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, đáp ứngnhu cầu quân trang cho các quân khu trên địa bàn thành phố và cả nước, thỏa mãnngày càng cao nhu cầu tiêu dùng, tạo nhiều việc làm cho xã hội
1.3 Quy trình sản xuất tại Công ty.
Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty
1.3.1 Quy trình sản xuất ở Xí nghiệp Dệt
Vải thànhphẩm
Nhập kho
Trang 9 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất ở Xí nghiệp Dệt
Trang 10Máy nhuộm Máy căng
Máy in
Quy trình In
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình in
1.3.3 Quy trình sản xuất ở Xí nghiệp May
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình sản xuất ở Xí nghiệp May
Trang 11Thi thợ giỏi ngành may toàn quân –
Trang 12w Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức Công ty
Lãnh đạo chỉ huy trực tuyến
1.4.2 Chức năng của từng bộ phận, phòng ban trong Công ty
Chức năng của từng bộ phận:
Giám đốc công ty: Là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công
ty theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước tư lệnh Quân khu 7, Bộtrưởng Bộ Quốc phòng và Nhà nước về con người, tài sản được giao, bảo toàn vốncủa công ty Chỉ huy và lãnh đạo công ty theo quy định của pháp luật hiện hành,đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt, có trách nhiệm xây dựng, củng cố công tyngày càng ổn định và phát triển toàn diện
Phó giám đốc nội chính: Làm tham mưu cho giám đốc về thực hiện công
tác Đảng, công tác chính trị, công tác đoàn thể toàn công ty, lãnh đạo trực tiếpphòng Tổ chức – Hành chính
Phó giám đốc kỹ thuật: Làm tham mưu cho giám đốc công ty điều hành
các lĩnh vực kỹ thuật - sản xuất của công ty, lãnh đạo trực tiếp phòng Kỹ thuật –Sản xuất
Chức năng của từng phòng ban:
Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mưu giúp cho Đảng ủy, ban giám đốc
về công tác tổ chức bộ máy nhân sự, công tác cán bộ, công tác Đảng – công tácchính trị, chế độ tiền lương, chính sách thi đua khen thưởng…, đảm bảo đúngpháp luật, thực hiện tốt công tác văn thư bảo mật theo quy định, bảo vệ môitrường, phòng cháy chữa cháy… toàn công ty
Phòng Kế hoạch - KD
- XNK
Phòng kỹ thuật – Sản xuất
Xí nghiệp
Dệt
Xí nghiệp Nhuộm-In
Xí nghiệp May
Xí nghiệp
Cơ khí
Trang 13 Phòng Tài chính – Kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán, tham mưu cho
giám đốc về công tác tài chính kế toán phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng nămcủa công ty, quản lý tài sản, vật tư… tổ chức thực hiện nghĩa vụ thuế, giải quyếtchính sách cho CB - CNV và các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước
Phòng Kỹ thuật – Sản xuất: Tham mưu giúp việc cho Đảng ủy, Ban giám
đốc về công tác xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, thiết bị, công nghệ Cùngvới các xí nghiệp tổ chức sản xuất, sử dụng và bảo quản tài sản, máy móc thiếtbị… theo đúng mục đích Chặt chẽ tiết kiệm, sản xuất cơ khí bảo trì… theo kếhoạch sản xuất
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh xuất - nhập khẩu: Tham mưu giúp việc cho
Đảng ủy, giám đốc về sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, quản lý xuất - nhậphàng hóa, tổ chức kinh doanh theo ngành nghề cho phép, có hiệu quả, đúng phápluật quy định
Các bộ phận sản xuất
Xí nghiệp Dệt: Tổ chức sản xuất dệt, gia công các loại vải theo chỉ lệnh
sản xuất của giám đốc công ty giao trên cơ sở đảm bảo sản lượng, chất lượng vàtiến độ kế hoạch sản xuất
Xí nghiệp Nhuộm – In: Tổ chức sản xuất gia công các loại vải thuộc khâu
nhuộm – in, hoàn tất theo chỉ lệnh của giám đốc công ty giao
Xí nghiệp May: Tổ chức may đo các loại quân trang và sản phẩm may mặc
dân dụng theo chỉ lệnh của giám đốc công ty giao, vừa đảm bảo năng suất laođộng cũng như tiến độ sản xuất hàng hóa, đồng thời đáp ứng được nhu cầu cungcấp đầy đủ hàng hóa ra thị trường
Xí nghiệp Cơ khí: đáp ứng được nhu cầu khi có sự cố máy móc xảy ra,
đảm bảo không gián đoạn trong sản xuất, tạo ra những sản phẩm đạt chất lượngcao
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.
1.5.1 Thuận lợi : Là doanh nghiệp Nhà nước nên có các ưu thế.
Được vay vốn Ngân hàng Nhà nước với lãi xuất ưu tiên, được cấp vốn trựctiếp, được sử dụng đất
Công ty luôn được Đảng uỷ, thủ trưởng Bộ Tư Lệnh Quân khu 7, các cơquan Quân khu quan tâm giúp đỡ, tập trung lãnh đạo tạo điều kiện để công ty hoànthành nhiệm vụ
Tập thể lao động đoàn kết cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, tạo động lựcthúc đẩy hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
Địa bàn kinh doanh ổn định thuận lợi cho việc giao nhận hàng hóa, giảmbớt được chi phí liên quan
1.5.2 Khó khăn
Máy móc thiết bị của công ty tuy đã được đầu tư đổi mới, mua săm nhiềuthiết bị hiện đại phục vụ sản xuất nhưng bên cạnh đó còn có một số thiết bị hiệnđại nhưng vẫn còn một số ………
Xí nghiệp May vẫn còn non trẻ hơn so với các xí nghiệp may khác, chưa cóđơn hàng xuất khẩu trực tiếp, chưa khai thác hết năng lực sản xuất kinh doanh đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG II
Trang 14CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN
2.1 Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp.
2.1.1 Lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận.
2.1.1.1 Lợi nhuận
Khái niệm
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệpđưa lại
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánhgiá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng
và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa đểkhẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Đối với doanh nghiệp và người lao động:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầutiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệphoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanhnghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có
sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực
kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọngđảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thểhoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh
có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ
sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtthông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở đểdoanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanhnghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, nănglực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngườilao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng củanhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo
Đối với nhà nước:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản
Trang 15xuất của nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường
lý tưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa
- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thunhập doanh nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ
mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thutrong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nướcnhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sảnxuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho nhân dân
2.1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
Để xác định lợi nhuận đạt được trong kỳ có thể sử dụng các phương pháptính toán sau:
Phương pháp trực tiếp : Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh
nghiệp được xác định bằng tổng hợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuậncác hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cáchthức xác định như sau :
- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênhlệch giữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt độngkinh doanh:
Doanh thu HĐ tài chính
-CPHĐ tài chính -
Giá vốn HBá n
-CP bán hàng -
Ch i phí QL D N
- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là khoản lợi nhuậnkhông dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính chất không thường xuyên Nhữngkhoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại
Lợi nhuận hoạt
động kinh tế
Thu nhập của hoạt động khác -
Chi phí hoạt động
-Thuế gián thu (nếu có)
- Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lạiđược lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận hoạt động khác
- Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệpchính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 16thu nhập phải nộp trong kỳ
Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian:
Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trướchết ta phải xác định được các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đólần lượt lấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó(như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tàichính…) Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợinhuận thu được trong kỳ của doanh nghiệp
Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tài chính DT hoạt độngkhácCác khoản
CP hoạt động tàichính
Chi phí hoạtđộng khácGiá vốn
Chi phí BHChi phíQLDN
LN thuầnSXKD LN Hoạt độngkhác
Lợi nhuận trước thuếThuế TNDN
25%
LN sau thuế75%
2.1.2 Ý nghĩa, phương pháp và nội dung phân tích lợi nhuận.
2.1.2.1 Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, vì lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, cóảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thựchiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tàichính doanh nghiệp được ổn định vững chắc Vì vậy, lợi nhuận được coi là đònbẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thì lợi nhuận
sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành hoặc chi phí tăng lên sẽtrực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu quantrọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng,
bù đắp thiệt hại, rủi ro cho doanh nghiệp, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tưphát triển của một doanh nghiệp
Đối với Nhà nước, lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho Ngân sáchNhà nước thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp…, trên cơ sở đó bảođảm nguồn lực tài chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tăng cường tiềm lựcquốc phòng, duy trì bộ máy quản lý hành chính của Nhà nước
Đặc biệt, lợi nhuận là một đòn bấy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyếnkhích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở chính sách phân phốilợi nhuận đúng đắn, phù hợp
2.1.2.2 Phương pháp phân tích lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích lợi nhuận sẽ đánhgiá được hiệu quả của từng hoạt động, từng khâu trong quá trình hoạt đông hoặctìm ra những nguyên nhân, những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
Để phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các phươngpháp sau:
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh
tế nói chung và phân tích lợi nhuận nói riêng Khi sử dụng phương pháp này cầnlưu ý đến điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh
Tiêu thức so sánh: cần phải xác định rõ gốc so sánh Tùy thuộc vào mục
tiêu phân tích, người ta có thể lựa chọn một trong các gốc sau:
Số liệu kế hoạch, dự toán hoặc định mức trong trường hợp cần đánh giátình hình thực hiện các mục tiêu đặt ra
Số liệu thực tế của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng pháttriển, biến động của chỉ tiêu cần phân tích
Giá trị trung bình của ngành kinh doanh trong trường hợp cần đánh giá vịtrí của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành
Kỹ thuật so sánh: thông thường người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị củachỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: là xác định tốc độ tăng giảm giữa thực tế so với
kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc tỷ trọng của chỉ tiêu cần phân tích trong tổngthể qui mô chung để đánh giá tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức độ phổ biến củachỉ tiêu cần phân tích
Phương pháp loại trừ
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biếnđộng của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích), khi các nhân tố ảnh hưởng này
Trang 18có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu cầnphân tích.
Phương pháp này có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thếlần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thayđổi Sau đó lấy kết quả trừ đi giá trị chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tốnghiên cứu sẽ xác định được ảnh hưởng của nhân tố này
Phương pháp loại trừ có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán và lượng hóađược mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích Tuy nhiên,phương pháp này cũng có nhược điểm là mối quan hệ giữa các nhân tố phải đượcgiả định là có mối liên quan theo mô hình tích số hay thương số Trong thực tế cácnhân tố có thể có những mối liên quan theo các mô hình khác Ngoài ra khi xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này cần phải giả định các nhân tố kháckhông thay đổi Nhưng trong thực tế thì các nhân tố này luôn có sự biến động
Phương pháp này giúp nhà quản lý kịp thời điều chỉnh hoạt động của doanhnghiệp để đạt được mức lợi nhuận cao hơn
Phương pháp hồi qui tương quan
Là phương pháp phân tích từng nhân tố của chi tieu tổng hợp, rồi trên cơ sở
đó mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp Phương pháp này được áp dụngkhi mối quan hệ giữa nguyên nhân phát sinh và kết quả của hiện tượng kinh tế cóquan hệ tỷ lệ thuận hoặc quan hệ tỷ lệ nghịch
Phương pháp hồi qui tương quan thường được sử dụng để dự đoán chi phíkinh doanh theo hai yếu tố định phí và biến phí, từ đó làm cơ sở đề ra mục tiêu kếhoạch cho tương lai (kế hoạch chi phí, lợi nhuận……)
Phương pháp cân đối
Phương pháp này được áp dụng khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu cầnphân tích là tổng số hay hiệu số Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốchỉ cần tính toán chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân
tố đó
Phương pháp này được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận bán hang, lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Tuy nhiên do bản chất củaphương pháp này xuất phát từ kỹ thuật so sánh số tuyệt đối nên kết quả phân tích
bị hạn chế Vì vậy trong quá trình phân tích lợi nhuận người ta thường kết hợp vớiphương pháp loại trừ để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợinhuận
Phương pháp phân tích chi tiết
Chi tiết theo bộ phận cấu thành
Mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều
có nội dung kinh tế cấu thành gồm một số bộ phận, ví dụ: tổng giá thành sản xuấtsản phẩm bao gồm ba bộ phận hợp thành là CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC; tổnglợi nhuận của doanh nghiệp gồm ba bộ phận hợp thành là lợi nhuận từ hoạt độngSXKD, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Phương pháp phân tíchchi tiết theo bộ phận cấu thành giúp nhà quản lý đánh giá chính xác vai trò củatừng bộ phận trong việc hình thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từngthời kỳ
Chi tiết theo thời gian
Trang 19Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường được xác định theomột quá trình, gồm kết quả của nhiều thời gian tổng hợp lại Ví dụ: tổng doanhthu, chi phí, lợi nhuận trong năm được tổng hợp từ doanh thu, chi phí, lợi nhuậncủa bốn quí, hoặc của 12 tháng trong năm… Phân tích theo chi tết thời gian phục
vụ cho chỉ đạo tiến độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát hiện qui luật tính thời
vụ trong SXKD…
Chi tiết theo không gian
Kết quả kinh doanh của một đơn vị còn được phân bổ theo không gian Vídụ: tổng doanh thu, kết quả bán hàng của một doanh nghiệp được tổng hợp từdoanh thu, kết quả bán hàng từ các địa điểm kinh doanh, của hàng, quầy hàng…
Phân tích chi tiết theo không gian giúp nhà quản lý tìm ra địa bàn hoạt độngtrọng điểm, nghiên cứu vai trò của từng địa bàn hoạt động trong việc hình thànhkết quả kinh doanh và phục vụ cho chiến lược mở rộng hoặc thu hẹp địa bàn hoạtđộng của doanh nghiệp…
Chi tiết hóa giúp cho kết quả phân tích được chính xác và đa dạng Tuynhiên, trong quá trình phân tích cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu phân tích và đặcđiểm của chỉ tiêu phân tích để lựa chọn cách thức chi tiết cho phù hợp
Phương pháp phân tích mô hình tài chính Dupont
Phương pháp phân tích mô hình tài chính Dupont là phương pháp phân tíchthông qua mối quan hệ tương hỗ giữa các hệ số tài chính nhằm xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến các hệ số tài chính của doanh nghiệp
Phân tích mô hình tài chính Dupont giúp nhà quản lý xác định và đánh giáchính xác nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp
họ đưa ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí
2.1.2.3 Nội dung phân tích lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích mọi hoạt độngtạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng trong các điều kiện hiện nay, hoạt độngtài chính còn nhiều hạn chế, hoạt động bất thường không thể dự kiến trước được.Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt độngnày là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả hơn khi taphân tích
lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch
giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh baogồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phảinộp theo qui định của pháp luật trong kỳ
Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu
nhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuếgián thu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa cácdoanh nghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Trang 20Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dungkinh tế khác nhau Dưới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh:
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được so với sốvốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ (gồm có vốn cố định bình quân vàvốn lưu động bình quân) hoặc vốn chủ sở hữu
Công thức:
VbqTrong đó: - Tsv: Là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
- P: Là lợi nhuận thu được trong kỳ (có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế)
- Vbq: Là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ hoặc vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua đây có thể đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứngnhằm tận dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệuquả, bảo toàn và phát triển vốn của mình
Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định nên đầu tưvào doanh nghiệp mình hay đầu tư ra ngoài doanh nghiệp Bằng việc so sánh hai
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu từ đó doanh nghiệp sẽ tìm cách phấn đấu nângcao được mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận (trước hoặc sauthuế) thu được từ tiêu thụ sản phẩm và giá thành sản phẩm tiêu thụ
Công thức:
Zt
Trong đó: - Tsg: Là tỷ suất lợi nhuận giá thành
- P: Là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch vụ trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Zt: Là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa mang lại bao nhiêu lợi nhuận Nó cũng cho thấy được hiệu quả sửdụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêuthụ sản phẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Công thức:
T