1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi HKII Ly 8

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D. Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau. Tính : a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra. Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau. Tính : a) Nhiệt lượng qu[r]

Trang 1

BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO KHUNG PPCT

BÀI KIỂM TRA : HỌC KỲ II, MÔN: VẬT LÝ, LỚP 8

Số tiết

Lý Thuyết

LT (Cấp độ 1,2)

VD ( Cấp độ 3,4)

LT ( Cấp

độ 1,2)

VD ( Cấp

Độ 3,4)

Chương II: nhiệt

học

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Trọng số

Số luợng câu hỏi (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số thời gian

Tg: 1,5’

0,25 Tg: 1,5’

Tg: 5’

1 ( 2 ) Tg: 6’

3,0 Tg: 19’

Tg: 8’

2 Tg: 4’

Tg: 4,5’

2 (4,0) Tg: 10’

4,75 Tg: 14,5’

Tg: 12’

4 (8) Tg: 33’

10 Tg: 45’

2 BẢNG SỐ LƯỢNG CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ BÀI KIỂM TRA

3.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

BÀI KIỂM TRA: HỌC KÌ II, MÔN: VẬT LÝ , LỚP : 8

Tên chủ đề

Trang 2

1 Cơ học

3 tiết

1.Nắm được công thức tính công suất và các đại lượng tong công thức

2 Cơ năng ,các dạng cơ năng

3.Vận dụng công thức P=A/T để tính p

4 vận dụng các kiến thức về công suất để giải bài tập

2 nhiệt học

12 tiết

5 Nắm được các kiến thức về nhiệt năng của một vật

6 Nắm được công thức tính Q

và hiểu rõ các đại lượng trong công thức này

7.Biết được các hình thức truyền nhiệt đã học

8 Nêu được mối liên hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

9 Nêu được mối liên hệ giữa nhiệt lượng Q với m,c và độ tăng nhiệt độ

10 Vận dụng các kiến thức

về các hình thức truyền nhiệt, để giải thích các hiện tượng trong thức tế cuộc sống

11 Vận dụng công thức tính nhiệt lượng để tính các đại lượng liên quan

12 Nêu được ví dụ cho các hình thức truyền nhiệt

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-20012

HỌ TÊN:……… Thời gian làm bài: TRẮC NGHIỆM: 12 phút

Trắc nghiệm Tự luận Tổng điểm Nhận xét

PHẦN I: (2đ ) – Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng, chính xác nhất:

Câu 1: Một con ngựa kéo 1 cái xe đi đều với vận tốc 9Km/h.Lực kéo của ngựa là 200N.

Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào?

A P = 500W B P = 1500W

C P = 250W D P = 50W

Câu 2: Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi:

A Giảm nhiệt độ của khối khí

B Tăng nhiệt độ của khối khí

C Tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí

D Cho khối khí giản nở

Câu 3: Trường hợp nào cho thấy nhiệt năng của tấm nhôm tăng lên nhờ thực hiện công:

A Đặt tấm nhôm lên ngọn lửa

B Cho tấm nhôm cọ xát lên mặt nền

C Đặt tấm nhôm lênmặt nước

Trang 3

D.cả A, B, C đều đúng.

Câu 4: Năng lượng của mặt trời truyền xuống trái đất chủ yếu bằng cách:

A Dẫn nhiệt

B Đối lưu

C Bức xạ nhiệt

D Cả 3 cách trên

Câu 5: Nhiệt lượng một vật thu vào để làm nóng lên phụ thuộc vào:

A Khối lượng của vật

B Độ tăng nhiệt độ của vật

C Chất cấu tạo nên vật

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Để đun nóng 1kg nước tăng từ 10oC lên 15oC cần cung cấp một nhiệt lượng bằng:

A 4200J B 42kJ

C 2100J D 21kJ

Câu 7 Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nào thay đổi

A Nhiệt độ của vật

B .Khối lượng của vật

C Cả khối lượng và thể tích của vật

D Trọng lượng của vật

Câu 8 Chất nào dưới đây có thể truyền nhiệt chủ yếu bằng đối lưu ?

A Chỉ chất khí

B Chỉ chất lỏng

C Chỉ chất khí và chất lỏng

D Cả chất khí,chất lỏng và chất rắn

……… HẾT PHẦN TRẮC NGHIỆM ………

PHẦN II: TỰ LUẬN : (8 điểm) ( Thời gian làm bài 33 phút.)

Bài 1: a Nhiệt dung riêng của một chất là gì ?

b/ Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?

Bài 2 : Tại sao về mùa lạnh sờ tay vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ tay vào miếng gỗ? Có

phải nhiệt độ của kim loại đồng lúc đó thấp hơn nhiệt độ của gỗ hay không ?

Bài 3 Người ta thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1 = 0,5 Kg ở nhiệt độ t1= 100oC vào 2 Kg nước Nhiệt độ cân bằng của hệ là 25oC Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau Biết Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1= 880J/Kg.K và c2= 4200J/Kg.K

Tính: a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra.

b) Nhiệt độ ban đầu của nước

Bài 4 Một máy bay khi cất cánh động cơ tạo ra một lực phát động 105000N , sau 90 giây máy bay bay

được 850m Tính công suất của động cơ máy bay

PHẦN II: TỰ LUẬN : (8 điểm) ( Thời gian làm bài 33 phút.)

Bài 1: a Nhiệt dung riêng của một chất là gì ?

b/ Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?

Bài 2 : Tại sao về mùa lạnh sờ tay vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ tay vào miếng gỗ? Có

phải nhiệt độ của kim loại đồng lúc đó thấp hơn nhiệt độ của gỗ hay không ?

Bài 3 Người ta thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1 = 0,5 Kg ở nhiệt độ t1= 100oC vào 2 Kg nước Nhiệt độ cân bằng của hệ là 25oC Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau Biết Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1= 880J/Kg.K và c2= 4200J/Kg.K

Tính: a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra.

Trang 4

b) Nhiệt độ ban đầu của nước.

Bài 4 Một máy bay khi cất cánh động cơ tạo ra một lực phát động 105000N , sau 90 giây máy bay bay

được 850m Tính công suất của động cơ máy bay

PHẦN II: TỰ LUẬN : (8 điểm) ( Thời gian làm bài 33 phút.)

Bài 1: a Nhiệt dung riêng của một chất là gì ?

b/ Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?

Bài 2 : Tại sao về mùa lạnh sờ tay vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ tay vào miếng gỗ? Có

phải nhiệt độ của kim loại đồng lúc đó thấp hơn nhiệt độ của gỗ hay không ?

Bài 3 Người ta thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1 = 0,5 Kg ở nhiệt độ t1= 100oC vào 2 Kg nước Nhiệt độ cân bằng của hệ là 25oC Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau Biết Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1= 880J/Kg.K và c2= 4200J/Kg.K

Tính: a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra.

b) Nhiệt độ ban đầu của nước

Bài 4 Một máy bay khi cất cánh động cơ tạo ra một lực phát động 105000N , sau 90 giây máy bay bay

được 850m Tính công suất của động cơ máy bay

PHẦN II: TỰ LUẬN : (8 điểm) ( Thời gian làm bài 33 phút.)

Bài 1: a Nhiệt dung riêng của một chất là gì ?

b/ Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?

Bài 2 : Tại sao về mùa lạnh sờ tay vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ tay vào miếng gỗ? Có

phải nhiệt độ của kim loại đồng lúc đó thấp hơn nhiệt độ của gỗ hay không ?

Bài 3 Người ta thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1 = 0,5 Kg ở nhiệt độ t1= 100oC vào 2 Kg nước Nhiệt độ cân bằng của hệ là 25oC Biết chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt cho nhau Biết Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1= 880J/Kg.K và c2= 4200J/Kg.K

Tính: a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra.

b) Nhiệt độ ban đầu của nước

Bài 4 Một máy bay khi cất cánh động cơ tạo ra một lực phát động 105000N , sau 90 giây máy bay bay

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II ( 2011-20012 )

MÔN: Vật lý 8

:

PHẦN 1 : (2 điểm) Mỗi câu đúng (0,25 điểm)

PHẦN II: (8 điểm)

Câu 1:

( 2 điểm)

a/ Nhiệt lượng cần thiết để truyền cho 1 kg một chất tăng nhiệt độ

thêm 10C gọi là nhiệt dung riêng của chất đó ………

b/ muốn 1kg đồng tăng thêm 10C thì cần phải cung cấp cho đồng một

nhiệt lượng là 380J ………

1 điểm

1 điểm

Câu 2:

( 2 điểm)

Nhiệt độ của đồng và gỗ lúc này là như nhau đều thấp hơn nhiệt độ của

cơ thể………

- Khi sờ tay vào đồng do đồng dẫn nhiệt tốt ……

nên nhiệt năng từ tay ta truyền sang đồng rất nhanh cơ thể ta mất nhiệt

nhiều nên ta cảm thấy lạnh

-còn khi sờ tay vào gỗ do gỗ dẫn nhiệt kém …

nên sự truyền nhiệt từ tay sang gỗ chậm hơn đồng nên ta nên ta mất

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm

Trang 5

nhiệt ít hơn vì vậy cảm thấy ấm hơn 0,25 điểm

Câu 3:

( 2 điểm)

a) Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra:

Q1 = m1c1(t1-t) = 880.0,5.(100-25) =33000(J) b)Nhiệt lượng nước thu vào:

Q2 = c2m2(t – t2) = 4200 2 (25- t2) = 210000 – 8400t2

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q2 = Q1 210000 – 8400t2 = 33000 8400t2 = 210000 – 33000

= 177000

⇒ t2=177000

8400 ≈ 21, 1

o

C ……….

Vậy nhiệt độ ban đầu của nước là 21,1oC

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 4:

( 2 điểm)

a Công của lực sinh ra là:

A = F.S

A = 105000 850 = 89250000 (J)

b Công suất của động cơ máy bay là:

P = A/ t

P = 89250000 : 90 = 991666,6 (W)

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Ghi chú: Giáo viên chấm có thể tách nhỏ phần điểm ra cho thích hợp với ý trả lời của học sinh

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác , nếu đúng khoa học thì vẫn đạt điểm tối đa

- sai đơn vị hoặc thiếu đơn vị thì bị trừ 0,25 điểm , toàn bài không trừ qua 0,5 điểm

……… HẾT ĐÁP ÁN………

Ngày đăng: 26/05/2021, 06:36

w