Bên cạnh đó còn phát huy và rèn luyện nhiều kỹ năng sống như kỹ năng tiếp cận thực tế, giải quyết tình huống, sắp xếp công việc, phân công công việc, hợp tác, thu thập, xữ lý thông tin, [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐỨC THUẬN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CÁC TIẾT THỰC HÀNH TRONG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CÁC TIẾT THỰC HÀNH TRONG PPCT SINH HỌC 9
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đổi mới phương pháp dạy học đã dược Bộ giáo dục và đào tạo quan tâm vàchỉ đạo từ năm 1997 đến nay, có thể nói chặng đường đã đi qua là không ngắn Vì
sao phải đổi mới phương pháp dạy học? Lý do chính là do sự chuyển biến trong
yêu cầu xã hội Khoa học và công nghệ phát triển, kho tàng kiến thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng Nhà trường không thể nào luôn luôn cung cấp
cho học sinh những hiểu biết cập nhật được Điều quan trọng là phải trang bị chocác em năng lực tự học, để có thể tự tìm kiếm những kiến thức cần thiết trongtương lai
Đổi mới phương pháp dạy học tức là phải vận dụng phương pháp dạy họctích cực Xin được nêu ra 04 dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực là:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Người học
vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động học.
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Phương pháp dạy học tích
cực xem việc rèn luyện phương pháp tực học của học sinh không chỉ là mộtbiện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác Cần phải xây dựng
mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dunghọc tập
Kết hợp đánh giá của Thầy với tự đánh giá của Trò Giáo viên phải hướng
dẫn cho học sinh kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, cần phải tạođiều kiện để học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau
Vậy, quan điểm của đổi mới phương pháp dạy học là nhằm tích cực hoá
hoạt động phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh Sự đổi mới thể hiện ở
- Kích thích sự tìm tòi, ham hiểu biết
- Dành thời gian cho hoạt động độc lập của học sinh
- Trao nhiệm vụ học tập ngày càng nặng dần cho học sinh
3 Quan tâm đến phương pháp học của học sinh, từng bước hình thành nănglực tự học để các em có thể tự bổ sung kiến thức và học thường xuyênsuốt đời
Trang 34 Phối hợp chặt chẽ những nổ lực cá nhân trong tự học với việc học tậphợp tác trong nhóm.
5 Đổi mới đánh giá kết quả của học sinh
Bên cạnh sự đổi mới phương pháp dạy học, hiện nay Bộ GD&ĐT đang chútrọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lựcphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ
năng sống Có thể nói kỹ năng sống là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức
thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Giáo dục kỹ năng sống là
cấp thiết đối với thế hệ trẻ vì: “Các em là chủ nhân tương lai của đất nước” Nếukhông có kỹ năng sống các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bảnthân, gia đình, cộng đồng và đất nước Nếu không được giáo dục kỹ năng sống các
em dễ bị lôi cuốn vào những hành vi tiêu cực, bạo lực, sống ích kỷ, thực dụng, dễ
bị phát triển lệch lạc về nhân cách
Mặt khác, chủ trương của Đảng và nhà nước “ Đưa nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường vào chương trình SGK của hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chính khoá đối với các cấp học
phổ thông” ( trích nghị quyết 41/ NQ/ TƯ )
Mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục phổthông là:
Về thái độ - tình cảm:
- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên
- Có tình yêu quê hương, đất nước
- Có thái độ thân thiện với môi trường vá ý thức hành động trước vần đềmôi trường nảy sinh
- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước…
Về kỹ năng – hành vi:
- Có kỹ năng phát hiện vấn đề môi trường và ứng xử tích cực với các vấn
đề môi trường nảy sinh
- Có hành động cụ thể BVMT, tuyên truyền vận động BVMT trong giađình, nhà trường, cộng đồng
Trên cơ sở thực hiện mục tiêu của giáo dục, lồng ghép, tích hợp và vận dụng
ba nội dung cơ bản vào tiết học:
Đổi mới phương pháp dạy học
Giáo dục kỹ năng sống
Tích hợp giáo dục môi trường
Đó chính là lý do cơ bản của việc chọn đề tài sáng kiến
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
1 Cơ sở lý luận:
Trang 4Trên cơ sở dạy học lấy học sinh làm trung tâm, các tiết thực hành ở đây
được tiến hành đều hướng vào nhu cầu, khả năng hứng thú của học sinh nhằm pháttriển ở học sinh năng lực tự học tập, tự nghiên cứu tìm tòi và giải quyết vấn đề Bêncạnh đó còn phát huy và rèn luyện nhiều kỹ năng sống như kỹ năng tiếp cận thực
tế, giải quyết tình huống, sắp xếp công việc, phân công công việc, hợp tác, thu thập,
xữ lý thông tin, quản lý thời gian, trình bày ý kiến trước nhóm, trước lớp…và lòngghép tích hợp giáo dục lòng yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường, bảo vệ đadạng sinh học, biết tuyên truyền ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường nơi mìnhđang sống… Do vậy, sự đổi mới phương pháp, đổi mới cách dạy ở đây là cần thiết
và phù hợp thực tế
2 Thực trạng:
Hơn 10 năm giảng dạy bộ môn sinh học 9 và thường xuyên được nhà trường
cử đi tiếp thu chuyên đề, tập huấn hàng năm, thông qua thực tiển đã được áp dụng
có hiệu quả nên sáng kiến được viết dưới dạng tổng kết kinh nghiệm
Mặt khác, giới hạn của sáng kiến là chỉ vận dụng đối với một số bài thực
hành có tính đặc trưng riêng là: tiếp xúc, tìm kiếm, sưu tầm, tra cứu nên không
mang tính bao hàm mà chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp
Thông thường, giáo viên cho HS tham khảo thông tin sách giáo khoa và thựchiện theo yêu cầu của sách Tuy nhiên, trong thực tế thường gặp những khó khănkhi thực hiện như kính hiển vi quang học, tiêu bản không có…đặc biệt là giới hạnthời gian của một tiết học dẫn đến kết quả thực hành không cao, không phát huyđược các kỹ năng sống cho học sinh, đôi khi còn áp đặt không có tính thực tế,không kích thích được tính đam mê yêu khoa học, yêu thiên nhiên của học sinh
Các tiết vận dụng được cụ thể hoá như sau:
Nhận biết một vài dạng đột biếnQuan sát thường biến
Tìm hiểu môi trường…
Hệ sinh tháiTìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngVận dụng luật bảo vệ môi trường
3 Giải pháp cụ thể:
Dựa trên khung phân phối chương trình Sinh học 9 (được thống kê ở phầnthực trạng), sau đây là giáo án của các tiết đã được thực hiện:
Trang 5- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và động vật qua quan sát
- Phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng
bội và thể đa bội trên tranh và ảnh, vật mẫu, những đột biến làm thay đổi kiểu hình
bên ngoài ở động vật
Giáo dục kỹ năng sống:
Kỹ năng hợp tác, ứng xử - giao tiếp
Kỹ năng thu thập, tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc, quan sát trang
ảnh, vật mẫu
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến và quản lý thời gian
Kỹ năng giải quyết vấn đề, đảm nhận nhiệm vụ, đặt mục tiêu
* Tích hợp giáo dục môi trường:
- Giáo dục bảo vệ môi trường, yêu chuộng hoà bình chống chiến tranh
II Phương tiện:
Giới thiệu lại các dạng đột biến theo sơ đồ:
Không di truyền Thường biến
- Nắm lại sơ đồ về biến dị
- Trình bày lại các khái niệm cơ bản cầnnắm
Trang 6- Thường biến, đột biến, biến dị tổ hợp, đột
biến gen, đột biến NST
Giới thiệu gắn gọn, trọng tâm( cơ quan
hay bộ phận nào bị đột biến Sự thay
đổi đó như thế nào Thuộc dạng đột
biến nào nếu có cơ sở khẳng định)
Các nhóm khác cần theo dõi để bổ
sung hoặc điều chỉnh nếu có
Chú ý đến việc lên hệ thực tế bảo vệ
môi trường, tuyên truyền yêu chuộng
hoà bình, chán ghét chiến tranh
( nếu có)
IV Củng cố (3’) :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm
- Nhận xét chung kết quả giờ thực hành
- GV cho điểm một số nhóm có bộ sưu tập và kết quả thực hành tốt
V Dặn dò(2’):
- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26
- Chuẩn bị cho bài sau: Quá trình thực hiện như bộ sưu tập đột biến
+ Tìm một số tranh ảnh về thường biến, hoặc sưu tầm vật mẫu xây dựng thành bộ
sưu tập thường biến có chú thích đầy đủ
+ Cử đại diện nhóm thuyết trình trong giờ học sau
Trang 7- Nhận biết được một số thường biến ở một số đối tượng thường gặp
- Phân biệt được thường biến với đột biến
- Thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, tính trạng sốlượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
Giáo dục kỹ năng sống:
Kỹ năng hợp tác, ứng xử - giao tiếp
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc, quan sát trang ảnh
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến và quản lý thời gian, đảm nhận nhiệm vụ
* Thái dộ:
- Yêu thích bộ môn, yêu thích sự tìm tòi, nghiên cứu
- Ý thức bảo vệ môi trường, không lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
II Phương tiện:
- HS: Bộ sưu tập tranh ảnh, vật mẫu về thường biến của nhóm, bản thuyết trình củanhóm
- GV: Bảng phụ bài tập so sánh
III Tiến trình
1.Bài cũ(3’) : Không kiểm tra, thay vào nêu yêu cầu mục đích của tiết thực hành và
kiểm tra việc chuẩn bị bộ sưu tập của HS ở nhà
2 Bài mới
*HĐ1(13’): Nhận biết một số thường biến
- Cho HS treo các bộ sưu tập của tổ mình lên
I Nhận biết một số thường biến
- Ôn lại kiến thức đã học, trình bàyđược khái niệm, tính chất và vai tròcủa thường biến
- Tư duy làm bài tập so sánh:
Chọn các cụm từ thích hợp điền vàochỗ trống để hoàn thành nội dung bàitập
II Thuyết trình bộ sưu tập
- Treo bộ sưu tập lên bảng
Trang 8- Hướng dẫn học sinh thuyết trình về bộ sưu
tập, chú ý nêu bật được:
Kiểu hình thay đổi như thế nào? (bộ phận
nào, cơ quan nào)
Yếu tố nào đã tác động làm thay đổi kiểu
hình?
Nhận xét về ảnh hưởng của môi trường
đến tính trạng số lượng, chất lượng
Khi thuyết trình cần chủ động thời gian,
nên lựa chọn một vài tranh ảnh hay vật
mẫu tiêu biểu để giới thiệu, biết liên hệ
thực tế có tính tuyên truyền giáo dục
- Cử đại diện lên bảng thuyết trình
- Theo dõi nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Thời gian thuyết trình không quá 5’
IV Củng cố(7’) :
- GV nhận xét và đánh giá, cho điểm các nhóm thực hành tốt
- GV cho HS thu dọn vệ sinh
V Dặn dò(2’):
- Chuẩn bị bài mới: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
- Nghiên cứu trước sơ đồ 28.1 và 28.2 /sgk / 78 – 79
Phụ lục:
Bài tập: Hướng dẫn học sinh làm bài tập dạng trắc nghiệm điền khuyết
So sánh thường biến và đột biến
Giống nhau:
- Đều xảy ra trong đời sống sinh vật dưới tác động của môi trường
- Đều làm thay đổi kiểu hình của cơ thể
Khác nhau:
+ Mang tính cá thể, phát triển theo
nhiều hướng khác nhau
+ Liên quan đến sự biến đổi của gen và
+ Chịu tác động trực tiếp của môi
trường, không làm biến đổi và NST
+ Không di truyền + Thích nghi với môi trường sống nên
thường có lợi+ Không phải là nguyên liệu của sự tiến
hóa, là cơ sở vận dụng trong chăn nuôi,
trồng trọt
( các cụm từ in đậm và gạch chân là những cụm từ điến khuyết )
Trang 9Tiết 47 THỰC HÀNH
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I.Mục tiêu:
Kiến thức:
- Xác định được một số môi trường sống của các loài sinh vật có ở địa phương
- Tìm được một số dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái tác động lên đờisống thực vật
Kỹ năng sống:
- Thu thập và xử lý thông tin
- Hợp tác, ứng phó với các tình huống xảy ra trong thực tế
- Lắng nghe và tự tin khi bày tỏ ý kiến trước tấp thể
Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và biết bảo vệ sự đa dạng sinh học
II Phương tiện:
- HS tiến hành khảo sát khu vực được phân công và hoàn thành trước bản báocáo thực hành, gồm 2 phần:
+ Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
+ Khảo sát hình thái của lá cây (những đặc điểm mang tính thích nghi, ýnghĩa sinh học)
- Giáo viên khảo sát trước khu vực thực hành (nếu cần thiết) đã được phâncông cho các nhóm tìm hiểu và chuẩn bị mẫu báo cáo cho học sinh
- Khái niệm môi trường
- Phân loại môi trường
- Tác động của mô trường lên đời sống
sinh vật làm thay đổi hình thái, sinh lý
- Hướng dẫn HS khi quan sát môi
trường cạn cần phân định sự khác nhau
như môi trường không khí, môi trường
ẩm ướt, nơi khô ráo…
HĐ 2(20’): Trình bày báo cáo thực
II.Trình bày báo cáo thực hành.
Trang 10- Phần 1: Tìm hiểu môi trường
sống của sinh vật ( trình bày
Những ghi chép trong báo cáo đã
được thống nhất giữa các thành viên
nên không được tự ý sữa
Trong quá trình khảo sát, nếu có
thắc mắc phải nêu rỏ vấn đề thắc mắc
và yêu cầu tư vấn
Báo cáo phải mang tính thực tế có
tính giáo dục tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học
- Cử đại diện lên trình bày báo cáotheo yêu cần gợi ý của giáo viên
- Lắng nghe và bổ sung, điềuchỉnh hoặc trình bày những thắcmắc chưa rỏ trong báo cáo củacác tổ khác
Chuẩn bị cho tiết thực hành sau:
- Thiết kế bộ sưu tập động vật bằng cách sưu tầm tranh ảnh các loài động vậtdán trên tờ lịch hay giấy khổ lớn, dưới bức tranh ghi tên loài, môi trườngsống và những đặc điểm hình thái mang tính thích nghi
- Lựa chọn một người trong nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình
- Làm báo cáo với nội dung : Trả lời các câu hỏi trang 138/sgk và nêu nhậnxét về công việc nghiên cứu của nhóm mình
Tiết 48 THỰC HÀNH
Trang 11TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo) I.Mục tiêu:
Kiến thức_
- Tìm được một số dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái tác động lên đờisống động vật
Giáo dục kỹ năng sống :
- Thu thập và xử lý thông tin
- Hợp tác, giải quyết mưu thuẩn, ứng phó với các tình huống xảy ra trong thực tế
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian, tư duy sáng tạo
- Lắng nghe và tự tin khi bày tỏ ý kiến trước tập thể
Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và biết bảo vệ sự đa dạng sinh học
- Rèn luyện ý thức tự học, tự nghiên cứu
II Phương tiện:
- HS chuẩn bị trước bản báo cáo thực hành và tiến hành xây dựng bộ sưu tậptranh ảnh động vật có chú thích theo hướng dẫn của giáo viên Các bước tiếnhành như sau ( mỗi tổ phân các thành viên trong nhóm làm mỗi công việc):
Sưu tầm tranh ảnh về động vật
Thiết kế bộ sưu tập: trang trí trên tờ giấy lịch hoặc giấy khổ lớn
Nội dung chú thích mỗi tranh: Tên loài, môi trường sống, các đặcđiểm hình thái, sinh lý thích nghi
Nội dung thuyết trình
- Hướng dẫn các nhóm cử đại diện
lên thuyết trình về bộ sưu tập của
Trang 12- Giáo viên nhận xét đánh giá từng
nhóm về hình thức và nội dung
HĐ 2(15’): Trình bày bản báo cáo
- Cho đại diện nhóm đọc bản báo
cáo
- Nhận xét, bổ sung và điều chỉnh
- Giải quyết những thắc mắc cần tư
vấn của các tổ
II Trình bày bản báo cáo
- Cử đại diện đọc bản báo cáo
Chuẩn bị cho tiết học sau: chuẩn bị phiếu học tập bảng 47.1/sgk và nghiên cứu
trước nội dung bài QUẦN THỂ SINH VẬT.
Tiết 54 THỰC HÀNH
HỆ SINH THÁI
Trang 13I Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức về hệ sinh thái thông qua quan sát thực tế, nắm đượcthành phần của hệ sinh thái thu nhỏ
Giáo dục kỹ năng sống:
Kỹ năng hợp tác, ứng xử - giao tiếp
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc, quan sát thực tế
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến và quản lý thời gian, đảm nhận nhiệm vụ
Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II Phương tiện:
Giáo viên: Lựa chọn khu vực quan sát và phân công cho các nhóm tiến hànhkhảo sát ngoài giờ
Học sinh: Bản báo cáo kẽ sẵn bảng 51.1 – 51.2 /sgk, các vật dụng cần thiết
để sưu tầm vật mẫu
III Tiến trình:
1/Bài cũ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
HĐ 1(7’): Ôn lại một số kiến thức cần
thiết
- Khái niệm hệ sinh thái
- Thành phần của hệ sinh thái
- Đặc điểm
HĐ 2(25’): Báo cáo thực hành
Những điểm cần lưu ý khi báo cáo
trước lớp:
Báo cáo theo trình tự:
- Giới thiệu hệ sinh thái mà nhóm
- Đặc điểm: Có tính ổn định, các SVtronh hệ sinh thái gắn bó chặt chẽ vớinhau thông qua mối quan hệ dinhdưỡng
II Báo cáo thực hành:
- Lắng nghe tiếp thu và cử đại diệnlên báo cáo
- Bổ sung hoặc nêu ý kiến thắc mắccần tư vấn (nếu có)
- Thời gian báo cáo không quá 5’
Trang 14nhiễm (nếu có) Liên hệ thực tế
tuyên truyền lòng yêu thiên nhiên
và bảo vệ môi trường
IV Củng cố(10’):
- Đánh giá kết quả, nhận xét ưu, khuyết điểm, điều chỉnh kiến thức(nếu có)
- Thu báo cáo
V Dặn dò(3’): Chuẩn bị cho tiết thực hành sau.
- Thực hiện như tiết trước tuy nhiên nội dung khảo sát về mối quan hệ dinh dưỡngtrong khu vực quan sát( chuỗi thức ăn)
- Kẽ sẵn bảng 51.4 /SGK vào bản báo cáo và hoàn thành nội dung bảng
- Vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn có trong hệ sinhh thái
- Cảm tưởng của nhóm và đề xuất các giải pháp bảo vệ tốt hệ sinh thái đó
Tiết 55 THỰC HÀNH
HỆ SINH THÁI (tiếp theo) I.Mục tiêu:
Trang 15Kiến thức:
Xác định được các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái
Nắm được mối quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái Biết xây dựng chuỗithức ăn đơn giản
Giáo dục kỹ năng sống:
Kỹ năng hợp tác, ứng xử - giao tiếp
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc, quan sát thực tế
Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến và quản lý thời gian, đảm nhận nhiệm vụ
Thái độ:
Giáo dục ý thức tự học, tự nghiên cứu, ý thức bảo vệ môi trường
II Phương tiện:
Học sinh :
- Khảo sát khu vực được phân công và hoàn thành bản báo cáo theo yêu cầu
- Các vật dụng cần thiết, vật mẫu nếu có
III Tiến trình:
1/ Bài cũ: Không kiểm tra
2/ Bài mới:
HĐ 1(7’): Ôn lại kiến thức cơ bản
- Các sinh vật có mối quan hệ dinh
dưỡng tạo nên các chuỗi, lưới thức ăn
- Khái niệm chuỗi, lưới thức ăn
- Nhấn mạnh: Một chuỗi thức ăn hoàn
Báo cáo theo trình tự:
- Giới thiệu hệ sinh thái mà nhóm
thực tế tuyên truyền lòng yêu
thiên nhiên và bảo vệ môi trường
I Kiến thức cần nắm
- Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinhvật
- Khái niệm: Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
II Báo cáo thực hành
- Nắm bắt nhiệm vụ
- Cử đại diện lên bảng thuyết trình
- Lắng nghe và có ý kiến phản hồi
- Chú ý: Xây dựng chuỗi thức ăn vàlưới thức ăn trong khu vực khảo sát
- Ví dụ: chuỗi thức ănSâu Bọ ngựa Thằn lằn bóng Rắn Lưới thức ăn:
Sâu Bọ ngựa
Trang 16Tích hợp giáo dục môi trường:
Sinh vật trong hệ sinh thái luôn gắn
bó mật thiết với nhau Nhu cầu cuộc
sống của con người luôn tác dộng đến
môi trường làm thay đổi hệ sinh thái
dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến
đời sống của sinh vật, ảnh hưởng đến
sự đa dạng sinh học Bảo vệ đa dạng
sinh học, bảo vệ hệ sinh thái là điều
- Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
- Thu bản báo cáo của học sinh