* Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại đến đời sống[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SƠN LA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I MA TRẬN:
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương I: Sinh
vật và môi trường
Khái niệm môi trường , nhận biết môi trường sống của sinh vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3,0 30%
1 3,0 30% Chương II: Hệ
sinh thái
Khái niệm quần xã, dấu hiệu điển hình của quần xã
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3 30%
1 3,0 30% Chương IV: Bảo
vệ môi trường
Sự cần thiết phải ban hành Luật Bảo vệ môi trường
Các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 2,5 25%
2 4,0 40% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 4,5 45%
1 3 30%
1 2,5 25%
4 10 100%
II ĐỀ BÀI:
Câu 1: (3,0 điểm)
Môi trường là gì? Có những loại môi trường nào? Em hãy sắp xếp các sinh vật sau vào môi trường sống thích hợp: Cá chép, chim sẻ, gà, giun đũa, giun đất, sâu, hoa hồng, bèo tấm, chuồn chuồn
Câu 2: (3,0 điểm)
Thế nào là một quần xã sinh vật? Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật
Câu 3: (2,5 điểm)
Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên sinh vật
Câu 4: (1,5đ) Sự cần thiết phải ban hành luật bảo vệ môi trường?
III ĐÁP ÁN:
Trang 2Phần kiến thức Cho điểm Câu 1: (3,5 điểm)
- Khái niệm môi trường Là nơi sinh sống của sinh vật Bao gồm tất cả
những gì xung quanh chúng, có tác động trực tiếp lên sự sống, phát triển,
sinh sản của sinh vật
- Có 4 loại môi trường: - Môi trường nước
- Môi trường trên mặt đất- Không khí
- Môi trường trong đất
- Môi trường sinh vật
- Sắp xếp đúng các sinh vật vào môi trường sống
Câu 2: ( 4 điểm)
* Khái niệm quần xã sinh vật: Phát biểu đúng
* Các đặc điểm của quần xã
- Số lượng các loài trong quần xã bao gồm các chỉ số:
+ Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
+ Độ nhiều: Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
+ Độ thường gặp: Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số
địa điểm quan sát
- Thành phần loài trong quần xã: Gồm các chỉ số
+ Loài ưu thế: Loài đóng vai trò trong quần xã
+ Loài đặc trưng: Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
loài khác
Câu 3: ( 2,5 điểm)
Biện pháp chủ yếu bảo vệ tài nguyên sinh vật
- Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn
- Trồng cây gây rừng
- Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh vật
hoang dã
- Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm
- Không săn bắn động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh
vật
Câu 4: (1,5 điểm)
Sự cần thiết phải ban hành luật bảo vệ môi trường
- Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm điều chỉnh hành vi của cả
xã hội để ngăn chăn khắc phục hậu qua xấu do hoạt động của con người
và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên
- Luật cũng điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường
hợp lí để phục vụ phất triển bền vững của đất nước
0,5 điểm
1,0 điểm
1,5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
0,75 0,75
Trang 3
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Ứng dụng di
truyền học
Khái niệm ưu thế lai
Giải thích ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,0 10%
1 1,0 10%
2 2,0 20%
2 Sinh vật và môi
trường - Khái niệmnhân tố sinh
thái Các nhóm nhân tố sinh thái
Giải thích nhân
tố con người được tách thành một nhóm nhân
tố sinh thái riêng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,0 10%
1 1,0 10%
2 2,0 20%
3 Hệ sinh thái Đặc điểm tháp
dân số trẻ và tháp dân số già
Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 0,5 5%
2 2,0 20%
4 Con người, dân số
và môi trường
Khái niêm ô nhiễm môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
1 2,0 20%
1 2,0 20% Chương IV: Bảo vệ
môi trường
Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
liên hệ thực tế đến bản thân
1 1,0 10%
1 1,0 10%
2 2,0 20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3 4,0 40%
3 3,5 35%
3 2,5 25%
9 10 100%
II NỘI DUNG ĐỀ:
Câu 1: ( 2.0đ):
a, Ưu thế lai là gì?
Trang 4b, Giải thích vì sao khi lai giữa hai dòng thuần ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1
sau đó giảm dần qua các thế hệ? Có thể dùng con lai F1 để làm giống được không? Tại sao?
Câu 2: ( 2.0đ):
a, Thế nào là nhân tố sinh thái? Nhân tố sinh thái được chia làm mấy nhóm?
b, Vì sao con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?
Câu 3: ( 2.0 đ):
a, Tháp dân số trẻ khác tháp dân số già ở điểm nào?
b, Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì?
Câu 4: ( 2.0đ):
Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu những tác nhân gây ô nhiễm môi trường
Câu 5: (2 điểm)
a, Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên?
b, Bản thân em phải làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí?
III ĐÁP ÁN:
1
(2.0đ)
a, Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh và phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng
về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc
vượt trội cả hai bố mẹ
b, - Khi lai giữa hai dòng thuận thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở
F1: Vì có hiện tượng phân ly tạo các cặp gen đồng hợp vì vậy số
cặp gen dị hợp giảm
- Không thể dùng con lai F1 để làm giống :Vì ở F1 các cặp dị hợp
có tỉ lệ cao nhất sau đó giảm dần
1.0đ
0.5đ
0.5đ
2
(2.0)
a, - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới
sinh vật
- Nhân tố sinh thái được chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm nhân tố vô sinh: Đất, nước, khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm
+ Nhóm nhân tố hữu sinh:
Nhóm nhân tố các sinh vật khác: Động vật, thực vật, nấm,
vi sinh vật
Nhóm nhân tố con người
b, Nhân tố con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh
thái riêng vì: Hoạt động của con người khác với các sinh vật khác
Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên
nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0,25đ 0,75đ
3
(2.0đ)
a, - Tháp dân số trẻ: Đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, cạnh tháp
xiên nhiều, tuổi thọ trung bình thấp
- Tháp dân số trẻ: Đáy tháp hẹp, đỉnh tháp không nhọn, cạnh tháp
gần như thẳng đứng, tuổi thọ trung bình cao
b, Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là:
0.75đ 0.75đ 0.5đ
Trang 5tạo sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi
cá nhân, gia đình, xã hội
4
(2.0)
* Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi
trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học,
sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại đến đời sống con
người và các sinh vật khác
* Tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và
sinh hoạt
- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Ô nhiễm do các chất phóng xạ
- Ô nhiễm do các chất thải rắn
- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh
0.5đ
1.5đ
Câu 5
( 2,0đ)
a, Vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần
phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài
nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn
tài nguyên cho các thế hệ mai sau
b, Bản thân phải:
- Hiểu giá trị của tài nguyên
- Tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường: Bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ cây, rừng,
- Truyên truyền cho mọi người cùng có ý thức bảo vệ tài
nguyên
1,0đ
1,0đ