Mời các bạn học sinh cùng tham khảo tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 - Trường THCS Võng Xuyên để nắm chi tiết nội dung đề cương nhằm ôn tập, kiểm tra kiến thức chuẩn bị cho bài thi sắp tới đạt kết quả cao.
Trang 1Đ CỀ ƯƠNG ÔN T P GI A KÌ IIẬ Ữ
NĂM H C: 20202021Ọ
A. TH HI N Đ IƠ Ệ Ạ
I. Mùa xuân nho nhỏ.
1) Tác gi , tác ph m:ả ẩ
* Tác gi : Thanh H i.ả ả
– Thanh H i (19301980) tên khai sinh là Ph m Bá Ngoãn, quê huy n Phongả ạ ở ệ
Đi n, t nh Th a Thiên Hu ề ỉ ừ ế
– Ông ho t đ ng văn ngh t cu i nh ng năm kháng chi n ch ng Pháp. Trongạ ộ ệ ừ ố ữ ế ố
th i k ch ng M c u nờ ỳ ố ỹ ứ ước, Thanh H i l i quê hả ở ạ ương ho t đ ng và là m tạ ộ ộ trong nh ng cây bút có công xây d ng n n văn h c Cách m ng mi n Nam tữ ự ề ọ ạ ở ề ừ
nh ng ngày đ u.ữ ầ
* Tác ph m:ẩ
– Hoàn c nh sáng tác: Bài th đả ơ ược vi t vào tháng 11/1980, không bao lâu trế ướ c khi nhà th qua đ i, th hi n ni m yêu m n cu c s ng đ t nơ ờ ể ệ ề ế ộ ố ấ ước thi t tha vàế
c nguy n c a tác gi
– B c c: G m 4 ph n:ố ụ ồ ầ
+ Kh 1: C m xúc trổ ả ước mùa xuân thiên nhiên, đ t tr iấ ờ
+ Kh 2+3: C m xúc v mùa xuân c a đ t nổ ả ề ủ ấ ước
+ Kh 4+5: Suy nghĩ và ổ ước nguy n c a tác gi trệ ủ ả ước mùa xuân đ t nấ ước
+ Kh cu i: L i ng i ca quê hổ ố ờ ợ ương, đ t nấ ước qua đi u dân ca x Hu ệ ứ ế
– N i dung: bài th là ti ng lòng tha thi t yêu m n và g n bó v i đ t nộ ơ ế ế ế ắ ớ ấ ước, v iớ
cu c đ i, th hi n ộ ờ ể ệ ước nguy n chân thành c a nhà th đệ ủ ơ ược c ng hi n cho đ tố ế ấ
nước, góp m t “mùa xuân nho nh ” c a mình vào mùa xuân l n c a dân t c.ộ ỏ ủ ớ ủ ộ 2) N i dungộ
a) Ý nghĩa nhan đ : Mùa xuân nho nh ề ỏ
– “Mùa xuân nho nh ” là m t sáng tác đ c đáo, m t phát hi n m i m c a nhàỏ ộ ộ ộ ệ ớ ẻ ủ
th ơ
– Hình nh “Mùa xuân nho nh ” là bi u tả ỏ ể ượng cho nh ng gì tinh tuý, đ p đữ ẹ ẽ
nh t c a s s ng và cu c đ i m i con ngấ ủ ự ố ộ ờ ỗ ười
– Th hi n quan đi m v s th ng nh t gi a cái riêng v i cái chung, gi a cáể ệ ể ề ự ố ấ ữ ớ ữ nhân và c ng đ ng.ộ ồ
– Th hi n nguy n ể ệ ệ ước c a nhà th mu n làm m t mùa xuân, nghĩa là s ngủ ơ ố ộ ố
đ p, s ng v i t t c s c s ng tẹ ố ớ ấ ả ứ ố ươi tr c a mình nh ng r t khiêm nhẻ ủ ư ấ ường là
m t mùa xuân nh góp vào mùa xuân l n c a thiên nhiên, đ t nộ ỏ ớ ủ ấ ước, c a cu củ ộ
đ i chung và khát v ng s ng chân thành, cao đ p c a nhà th Đó cũng chính làờ ọ ố ẹ ủ ơ
ch đ c a bài th mà nhà th mu n g i g m.ủ ề ủ ơ ơ ố ử ắ
Trang 2Mùa xuân nho nhỏ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nớc,
với cuộc đời; thể hiện ớc nguyện chân thành của nhà thơ đợc cống hiến cho đất nớc, góp một “ mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc
* Mùa xuân của thiên nhiên đất trời qua cảm xúc của nhà thơ
ư Bức tranh mùa xuân tơi thắm với những hình ảnh, màu sắc và âm thanh sống
động.
+ Một không gian cao rộng với dòng sông, mặt đất và bầu trời bao la
+ Sắc thắm của mùa xuân thể hiên ở màu xanh của dòng sông, sắc tím biếcư sắc màu đặc trng của xứ Huế trên nhành hoa
+ Âm thanh vang vọng tơi vui của chú chim chiền chiện hót vang trời
ư Cảm xúc say sa ngây ngất của nhà thơ trớc khung cảnh mùa xuân tơi đẹp, tràn
đầy sức sống của đất trời
+ Nhà thơ đa tay hứng từng “giọt long lanh rơi” của mùa xuân : có thể hiểu đây
là từng giọt ma xuân long lanh, cũng có thể là từng giọt sơng mai trên cỏ cây hoa lá
+ Nghệ thuật ẩn dụ cảm giác đ∙ diễn tả cảnh sắc tuyệt đẹp : Nhà thơ đa tay hứng từng giọt âm thanh của mùa xuân ( gắn với hai câu thơ trớc ). Tiếng chim
đợc cảm nhận bằng thính giác đợc cảm nhận bằng thịt giác đ∙ thành hữu hình
với hình ảnh “tôi đa tay tôi hứng” thì từng “giọt long lanh” ánh sáng và màu sắc
ấy có thể cảm nhận bằng xúc giác
* Mùa xuân của đất nớc
ư Một mùa xuân của đất nớc đang dựng xây và chiến đấu với hình ảnh “ngời cầm súng”, “ngời ra đồng”.
ư Một đất nớc với bao con ngời đang đem mùa xuân đến mọi miền trên đất nớc
qua hình ảnh “Lộc giắt đầy trên lng lộc trải dài nơng mạ ”.
ư Một đất nớc đang vững vàng đi lên trong nhịp điệu hối hả và những âm thanh
xôn xao đợc gợi ra từ hình ảnh so sánh kỳ vĩ của thiên nhien “Đất nớc nh vì sao ”.
* Khát vọng, tâm nguyện cao đẹp của nhà thơ
ư Khát vọng đợc hoà nhập vào vào cuộc sống của đất nớc, đợc cống hiến phần tốt
đẹp dù là nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung
+ Nhà thơ đ∙ dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ớc nguyện của mình mong ớc đợc làm “con chim hót”; làm “một nhành hoa” để đợc mang tiếng hót, đợc dâng hơng sắc cho đời
+ Những hình ảnh cành hoa, con chim ở đây đợc xuất hiện từ khổ thơ đầu đ∙ tạo nên sự đối ứng chặt chẽ và mang thêm ý nghĩa mới : mình là những yếu tố làm nên mùa xuân.
Trang 3đẹp : vấn đề ý nghĩa của đời sống cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng + Trong hình ảnh mùa xuân nho nhỏ, cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến, ta thấy khát vọng bình dị mà khiêm nhờng mà rất đỗi tha thiết của nhà thơ : mỗi ngời h∙y mang đến cho cuộc đời chung một nét riêng, cái phần tinh tuý của mình dù rất bé nhỏ
II. Nghệ thuật
ư Thể thơ 5 chữ gần với các điệu ca, đặc biệt là dân ca miền Trung có âm hư ởng nhẹ nhàng, tha thiết
ư Hình ảnh thơ tự nhiên giản dị giàu ý nghĩa biểu trng khái quát đợc phát triển từ những hình ảnh thực lặp lại nâng cao
ư Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ mà tự nhiên dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân : từ mùa xuân của đất trời sang mùa xuân của đất nớc và mùa xuân của mỗi ngời góp vào mùa xuân lớn của dan tộc
– Gi ng đi u bài th phự h p v i c m xỳc c a tỏc gi : đo n đ u vui, say s aọ ệ ơ ợ ớ ả ủ ả Ở ạ ầ ư
v i v đ p c a mựa xuõn thiờn nhiờn, r i ph n ch n, h i h trớ ẻ ẹ ủ ồ ấ ấ ố ả ước khớ th laoế
đ ng c a đ t nộ ủ ấ ước. Và cu i cựng là tr m l ng, h i trang nghiờm mà thi t thaố ầ ắ ơ ế
b c b ch, tõm ni m.ộ ạ ệ
II. Vi ng lăng Bỏcế
1) Tỏc gi , tỏc ph m:ả ẩ
* Tỏc gi : Vi n Phả ễ ương
– Vi n Phễ ương (1928 – 2005), tờn khai sinh là Phan Thanh Vi n, quờ t nh Anễ ở ỉ Giang
– Trong khỏng chi n ch ng Phỏp và ch ng Mĩ, ụng ho t đ ng Nam B , là m tế ố ố ạ ộ ở ộ ộ trong nh ng cõy bỳt cú m t s m nh t c a l c lữ ặ ớ ấ ủ ự ượng văn ngh gi i phúng ệ ả ở
mi n Nam th i kỡ ch ng Mĩ c u nề ờ ố ứ ước
– Th ụng thơ ường nh nh , giàu tỡnh c m, giàu ch t m ng m ngay trong hoànỏ ẹ ả ấ ộ ơ
c nh kh c li t c a chi n trả ố ệ ủ ế ường
– Tỏc ph m tiờu bi u: M t sỏng h c trũ (1970); Nh mõy mựa xuõn (1978); Phựẩ ể ắ ọ ư
sa quờ m (1991);…ẹ
* Tỏc ph m:ẩ
– Hoàn c nh sỏng tỏc: Bài th đả ơ ược vi t vào thỏng 4 năm 1976, m t năm sauế ộ ngày gi i phúng mi n Nam,đ t nả ề ấ ước v a đừ ược th ng nh t. Đú cũng là khi lăngố ấ
Ch t ch H Chớ Minh v a đủ ị ồ ừ ược khỏnh thành,nhà th l n đ u tiờn đơ ầ ầ ược ra thăm Bỏc.Tỡnh c m đ i v i Bỏc tr thành ngu n c m h ng đ ụng sỏng tỏc bài thả ố ớ ở ồ ả ứ ể ơ này. Bài th in trong t p th “Nh mõy mựa xuõn” (1978)ơ ậ ơ ư
– B c c: 4 ph n.ố ụ ầ
+ Kh 1: C m xỳc c a nhà th khi đ n lăng Bỏcổ ả ủ ơ ế
Trang 4+ Kh 2: C m xỳc c a nhà th khi đ ng trổ ả ủ ơ ứ ước lăng Bỏc
+ Kh 3: C m xỳc c a nhà th khi vào trong lăngổ ả ủ ơ
+ Kh 4: Tõm tr ng l u luy n c a nhà th khi r i xa lăng Bỏc.ổ ạ ư ế ủ ơ ờ
2) N i dung:ộ
I. Nội dung
Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà
thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ khi vào viếng lăng Ngời
* Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn khung cảnh quanh lăng Bác đợc tập trung thể hiện ở hình ảnh hàng tre
ư Câu thơ đầu ngắn gọn nh một lời thông báo nhng chứa chan cảm xúc : tâm trạng xúc động của một ngời từ chiến trờng miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới đợc ra viếng lăng Bác
ư Đến viếng lăng Bác nhà thơ đ∙ gặp hình ảnh hàng tre
+ Hàng tre bát ngát là hình ảnh thân thuộc của làng quê, đất nớc Việt Nam.
+ Hàng tre xanh xanh Việt Nam đ∙ trở thành một biểu tợng của dân tộc Việt
Nam
+ Cây tre đứng thẳng hàng trong b∙o táp mang ý nghĩa biểu tợng cho sức sống bền bỉ, kiên cờng của dân tộc trớc thăng trầm lịch sử
* Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn dòng ngời vào viếng lăng Bác
ư Cặp hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi đ∙ khẳng định công lao của Bác Hồ đối với dân tộc Việt Nam
+ Mặt trời đi qua trên lăng là hình ảnh thực của vũ trụư mặt trời mang sự sống
đến cho vạn vật trên trái đất đ∙ làm sâu sắc hơn ý nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ ở câu thơ sau
+ Mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa ; Bác Hồ là mặt trời của dân tộc Việt Nam ư Ngời đ∙ mang sự sống đến cho dân tộc ta. Câu thơ vừa làm nổi bật sự vĩ đại của Bác vừa thể hiện lòng tôn kính của đân tộc Việt Nam
đối với Bác kính yêu
ư “ Dòng ngời đi trong thơng nhớ” là hình ảnh thực làm rõ nghĩa cho hình ảnh
ẩn dụ đẹp đầy sáng tạo của nhà thơ. Dòng ngời bất tận ngày ngày vào viếng lăng Bác là tràng hoa kết bằng nỗi thơng nhớ, thành kính của nhà thơ của ngời
đân Việt Nam kính dâng lên vị cha già muôn vàn kính yêu
* Cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác, khi đứng bên Bác
ư Khung cảnh và không khí thanh tĩnh nh ngng kết cả thời gian và không gian ở trong lăng Bác
+ Câu thơ đ∙ diễn tả rất chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng
Trang 5+ Hình ảnh vầng trăng dịu hiền lại gợi nghix đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Ngời
ư Tâm trạng của nhà thơ khi nghĩ về sự ra đi của Bức Hồ đợc thể hiện thật xúc
động qua hình ảnh thơ ẩn dụ.
+ Hình ảnh trời xanh là m∙i m∙i đ∙ cho chúng ta cảm nhận : Bác đ∙ hoá vào trời
xanh bất tử để còn m∙i với non sông, đất nớc
+ Dù đ∙ tin Bác bất tử nhng nhà thơ vẫn vô cùng đau xót. Nỗi đau hiển hiện, nặng trĩu, nhói đau trong tâm can nhà thơ đợc bộc lộ trực tiếp qua một dòng thơ giản dị
* Tâm trạng lu luyến của nhà thơ khi phải xa Bác để trở về miền Nam
ư Nhà thơ muốn hoá thân, hoà nhập vào cảnh vật ở bên lăng Bác để đợc ở m∙i bên Ngời : muốn làm con chim cất tiếng hót, muốn làm bông hoa toả hơng.
ư Nhà thơ muốn làm cây tre trung hiếu ư ngời con trung Hiếu luôn ở bên Bác kính yêu
II. Nghệ thuật
– Gi ng đi u th phự h p v i n i dung tỡnh c m, c m xỳc: v a trang nghiờm,ọ ệ ơ ợ ớ ộ ả ả ừ sõu l ng, v a tha thi t, đau xút, t hào.ắ ừ ế ự
– Th th 8 ch , xen l n nh ng dũng th 7 ho c 9 ch Nh p th ch y u làể ơ ữ ẫ ữ ơ ặ ữ ị ơ ủ ế
nh p ch m, di n t s trang nghiờm, thành kớnh và nh ng c m xỳc sõu l ng.ị ậ ễ ả ự ữ ả ắ Riờng kh cu i nh p th nhanh h n, phự h p v i s c thỏi c a ni m mong ổ ố ị ơ ơ ợ ớ ắ ủ ề ước – Hỡnh nh th cú nhi u sỏng t o, k t h p hỡnh nh th c v i hỡnh nh n d ,ả ơ ề ạ ế ợ ả ự ớ ả ẩ ụ
bi u tể ượng Nh ng hỡnh nh n d – bi u tữ ả ẩ ụ ể ượng nh “m t tr i trongư ặ ờ lăng”,”tràng hoa”,”tr i xanh” v a quen thu c, v a g n gũi v i hỡnh nh th c,ờ ừ ộ ừ ầ ớ ả ự
v a sõu s c, cú ý nghĩa khỏi quỏt và giỏ tr bi u c m.ừ ắ ị ể ả
Sang thu ( Hữu Thỉnh )
I. Nội dung
Sang thu của Hữu Thỉnh đ∙ thể hiện một cách tinh tế, gợi cảm những chuyển
biến nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
* Những biến đổi của đất trời phút giao mùa gọi thu sang
ư Hơng ổi bắt đầu vào độ chín theo làn gió se toả vào không gian báo hiệu thu
đang về đâu đây
ư Nhà thơ bất chợt nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ ngọn gió nhẹ khô và hơi lạnh
ư Nhà thơ ngỡ ngàng rồi bâng khuâng trớc phút giao mùa của đất trời
Trang 6* Những chuyển biến trong không gian lúc thu sang đợc cảm nhận bằng những rung động vô cùng tinh tế qua nhiều yếu tố, nhiều giác quan. Tất cả cảnh vật
đều có cảm giác, trạng thái riêng trong phút giao mùa
ư Hơng ổi đầu mùa lan vào không gian, theo làn giá nhẹ lạnh của đầu thu
ư Sơng đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chậm chậm nơi đờng thôn ngõ xóm
ư Dòng sông trôi thanh thản gợi lên vẻ êm dịu của không gian vào thời khắc giao mùa tuyệt đẹp
ư Những cánh chim cũng đ∙ cảm nhận đợc bớc đi của nàng thu mà vội v∙ trong buổi hoàng hôn
ư Dấu ấn của mùa hạ vẫn còn hiển hiện trong dáng thu qua một hình ảnh thơ
đầy sáng tạo “ đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu”.
ư Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhng đ∙ nhạt dần
ư Những ngày giao mùa, ma ào ạt cũng bớt ào ạt, sấm cũng không tới bất ngờ làm ta phải giật mình
* Suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ về cuộc đời thể hiện qua những hình ảnh thơ
đa nghĩa
ư Tầng nghĩa thứ nhất là hình ảnh tả thực về thiên nhiên: Lúc thu sang, bớt đi những tiếng sấm bất ngờ nên những hàng cây cổ thụ không bị giật mình vì tiếng sấm
ư Tầng ý nghĩa thứ hai là những suy ngẫm của nhà thơ qua những hình ảnh thơ tả thực : khi con ngời đ∙ từng trải thì cũng vững vàng hơn trớc những tác động bất thờng của ngoại cảnh, của cuộc đời
II. Nghệ thuật
ư Hệ thống hình ảnh thiên nhiên gần gũi mà giàu cảm xúc :
+ Gió se, sơng, mây, sấm
+ Hơng ổi, cánh chim, dòng sông
ư Từ những giản dị thể hiện cảm xúc tâm trạng của con ngời, cảnh vật:
+ Bỗng, hình nh
+ Phả vào, chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình
ư Sự, rung động và cảm nhận tinh tế của hồn thơ nhạy cảm, tài hoa
Nói với con ( Y Phơng )
I. Nội dung
Nói với con của Y Phơng đ∙ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi
truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng và dân tộc mình. Bài thơ
Trang 7cũng giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê hơng và ý chí vơn lên trong cuộc sống
* Tình thơng yêu của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hơng đối với con
ư Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thơng, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ
+ Tác đ∙ giả gợi ra không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt ngập tràn tình yêu thơng và âm thanh tiếng nói cời của con thơ
+ Từng bớc đi, từng tiếng nói của con đều đợc cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận
ư Con đợc trởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng
+ Cuộc sống lao động cần cù, tơi vui của ngời đồng mình đợc gợi lên qua những hình đẹp với các thao tác lao động “đan lờ cài nan hoaư vách nhà ken câu hát ” + Rừng núi quê hơng thật thơ mộng và nghĩa tình, thiên nhiên ấy đ∙ che trở, đ∙ nuôi dỡng con ngời về cả tâm hồn và lối sống
* Những phẩm chất cao đẹp của ngời đồng mình và mong ớc của ngời cha qua lời tâm tình với con : ngời cha muốn truyền cho con lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm tự tin khi bớc vào đời
ư Những phẩm chất đặc trng cao đẹp của con ngời miền núi
+ Ngời đồng mình sống vất vả nhng vô cùng mạnh mẽ
+ Ngời đồng mình là những con ngời kiên trì, thuỷ chung bền bỉ gắn bó với quê hơng dẫu quê hơng còn cực nhọc, đói nghèo. Nói về phẩm chất của “ngời đồng mình ”, ngời cha mong muốn con có nghĩa tình, chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua thử thách gian nan bằng ý chí và niềm tin của chính mình
+ Ngời đồng mình chân chất, hiền lành, mà có tâm hồn khoáng đạt
+ Ngời đồng mình chân thật, mộc mạc giàu ý chí và niềm tin không hè nhỏ bé
về tâm hồn, sẵn sàng đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử thách của sống để xây dựng quê hơng.
+ Ngời miền núi lao động cần cù và giàu sức sáng tạo với khát vọng sống tự lập.
Từ đó ngời cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hơng, dặn dò con cần tự tin mà vững bớc trên đờng đời
II. Nghệ thuật
ư Cách diễn tả độc đáo, cách t duy giàu hình ảnh của ngời miền núi
Trang 8íi ! ; th¬ng l¸m con ¬i), lêi t©m t×nh dÆn dß (Cha vÉn muèn; ch¼ng mÊy ai nhá
bÐ ®©u con; nghe con)
X©y dùng c¸c h×nh ¶nh cô thÓ cã tÝnh kh¸i qu¸t, méc m¹c vµ giµu chÊt th¬
B. VĂN NGH LU N XÃ HÔIỊ Ậ
1) Ngh lu n v m t s vi c hi n tị ậ ề ộ ự ệ ệ ượng đ i s ng:ờ ố
a) C s c a m t bài ngh lu n v m t s vi c hi n tở ở ủ ộ ị ậ ề ộ ự ệ ệ ượng đ i s ng:ờ ố
b) Khái ni m, đ c đi m và yêu c u c a bài ngh lu n v m t s vi c hi nệ ặ ể ầ ủ ị ậ ề ộ ự ệ ệ
tượng đ i s ng:ờ ố
c) Cách làm bài văn ngh lu n v m t s vi c hi n tị ậ ề ộ ự ệ ệ ượng đ i s ng:ờ ố
* Các bước làm bài văn ngh lu n v m t s vi c hi n tị ậ ề ộ ự ệ ệ ượng đ i s ng:ờ ố
Bước 1: Tìm hi u đ và tìm ý ể ề
+ Tìm hi u đ : T c là tìm hi u nh ng yêu c u v n i dung và hình th c c aể ề ứ ể ữ ầ ề ộ ứ ủ bài vi t. S vi c hi n tế ự ệ ệ ượng c n ngh lu n là gì. (Xác đ nh lu n đi m t ngầ ị ậ ị ậ ể ổ quát)
+ Tìm ý: T c là tìm nh ng ý chính s tri n khai trong bài văn. (Các đ nh lu tứ ữ ẽ ể ị ậ
đi m c n tri n khai đ làm sáng t lu n đi m t ng quát).ể ầ ể ể ỏ ậ ể ổ
Bước 2: L p dàn ý b sung dàn ýậ ổ
+ M bài: Gi i thi u s vi c hi n tở ớ ệ ự ệ ệ ượng c n lu n (Nêu lu n đi m t ng quát).ầ ậ ậ ể ổ + Thân bài: L n lầ ượt làm sáng t các lu n đi m b ng lí l và d n ch ng (Sỏ ậ ể ằ ẽ ẫ ứ ự
vi c hi n tệ ệ ượng c n ngh lu n qua liên h th c t phân tích các m t đánh giáầ ị ậ ệ ự ế ặ
nh n đ nh). ậ ị
+ K t bài: Kh ng đ nh l i s vi c hi n tế ẳ ị ạ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
Bước 3: Vi t bài hoàn ch nh.ế ỉ
Bước 4: Ki m tra và s a ch a văn b n.ể ử ữ ả
* B c c c a bài văn ngh lu n v m t s vi c hi n tố ụ ủ ị ậ ề ộ ự ệ ệ ượng trong đ i s ng:ờ ố
M bài: Gi i thi u s vi c hi n tở ớ ệ ự ệ ệ ượng c n lu n (Nêu lu n đi m t ng quát).ầ ậ ậ ể ổ
Thân bài:
+ G i tên s vi c hi n tọ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
+ Ch ra các bi u hi n c th c a s vi c hi n tỉ ể ệ ụ ể ủ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
+ Phân tích nguyên nhân c a s vi c hi n tủ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
+ Ch ra h u qu ho c ích l i c a s vi c hi n tỉ ậ ả ặ ợ ủ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
+ Đ xu t các bi n pháp phát huy ho c kh c ph c. Bày t ý ki n cá nhân.ề ấ ệ ặ ắ ụ ỏ ế
K t bài: ế
+ Kh ng đ nh l i s vi c hi n tẳ ị ạ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n.ầ ị ậ
+ Liên h b n thân.ệ ả
2) Ngh lu n v m t v n đ t tị ậ ề ộ ẫ ề ư ưởng đ o lí:ạ
Trang 9a) C s c a m t bài ngh lu n v m t v n đ t tơ ở ủ ộ ị ậ ề ộ ấ ề ư ưởng đ o lí:ạ
b) Khái ni m, đ c đi m và yêu c u c a bài ngh lu n v m t t tệ ặ ể ầ ủ ị ậ ề ộ ư ưởng, đ o lí:ạ c) B c c c a bài văn ngh lu n v v n đ t tố ụ ủ ị ậ ề ẫ ề ư ưởng, đ o lí (Giáo viên giúp h cạ ọ sinh ôn t p l i b c c c b n):ậ ạ ố ụ ơ ả
M bài: Gi i thi u s vi c hi n tở ớ ệ ự ệ ệ ượng c n ngh lu n (nêu lu n đi m t ngầ ị ậ ậ ể ổ quát)
Thân bài:
+ Gi i thích khái ni m tr l i câu h i là gì? ả ệ ả ờ ỏ
+ Ch ra bi u hi n c th c a t tỉ ể ệ ụ ể ủ ư ưởng c a đ o lí c n ngh lu n.ủ ạ ầ ị ậ
+ Phân tích ngu n g c, nguyên nhân c a t tồ ố ủ ư ưởng c a đ o lí c n ngh lu n.ủ ạ ầ ị ậ
+ Ch ra m t đúng sai, l i h i c a t tỉ ặ ợ ạ ủ ư ưởng đ o lý c n ngh lu n.ạ ầ ị ậ
+ Đ xu t các bi n pháp phát huy ho c kh c ph c bày t ý ki n cá nhân.ề ấ ệ ặ ắ ụ ỏ ế
K t bài: Kh ng đ nh giá tr c a t tế ẳ ị ị ủ ư ưởng đ o lý c n ngh lu n.ạ ầ ị ậ
C.CÂU H I T NG H PỎ Ổ Ợ
Đ Đ C HI U VI T ĐO N VĂN NGH LU N XÃ H IỀ Ọ Ể Ế Ạ Ị Ậ Ộ
Đ 1ề : Đ c bài th sau và th c hi n các yêu c u bên dọ ơ ự ệ ầ ưới:
R sâu ai bi t là hoa ễ ế
Xo n đau núm ru t làm ra n c ắ ộ ụ ườ i.
Im trong lòng đ t r i b i ấ ố ờ
Ch t chiu t ng gi t, t ng l i l ng im ắ ừ ọ ừ ờ ặ
U ng t ng gi t n ố ừ ọ ướ c đ i quên ờ
Ăn t ng th đá d ng nên s c h ng ừ ớ ự ắ ồ
N r i, trông d nh không ở ồ ễ ư
M t vùng sáng đ ng, m t vùng h ộ ọ ộ ươ ng bay
T , tan màu s c m t ngày ụ ắ ộ
M t tr i hôm, m t tr i mai ngo nh c ặ ờ ặ ờ ả ườ i
B t đ u t r em i! ắ ầ ừ ễ ơ
(Ch Lan Viên, ế R …hoa ễ )
1. (1,0đ) Bài th trên đơ ược vi t theo th th nào? Phế ể ơ ương th c bi u đ t chính ? ứ ể ạ
Đ t o nên hoa, hình tể ạ ượng r trong bài th đã ph i tr i qua nh ng gì? ễ ơ ả ả ữ
2. (0,5đ) ): Ch ra và nỉ êu tác d ng c a bi n pháp tu t trong câu th sau: ụ ủ ệ ừ ơ
“R sâu ai bi t là hoa ễ ế
Xo n đau núm ru t làm ra n c ắ ộ ụ ườ i ?
3. (2,0đ) Qua s nh c nh n c a r , bài th g i nh tình c m đ o lí nào? Hãy vi t ự ọ ằ ủ ễ ơ ợ ớ ả ạ ế
đo n văn ng n có đ dài 2/3 trang gi y thi trình bày suy nghĩ c a em v tình c m ạ ắ ộ ấ ủ ề ả
đ o lí đó? ạ
Đ 2:ề Đ c câu chuy n sau và th c hi n các yêu c u bên dọ ệ ự ệ ầ ưới:
ĐÔI TAI C A TÂM H NỦ Ồ
Trang 10M t cô bé v a g y v a th p b th y giáo lo i kh i dàn đ ng ca. Cũng ch ộ ừ ầ ừ ấ ị ầ ạ ỏ ồ ỉ
t i cô bé y lúc nào cũng ch m c m i b qu n áo v a b n, v a cũ l i v a r ng ạ ấ ỉ ặ ỗ ộ ầ ừ ẩ ừ ạ ừ ộ
n a. Cô bé bu n t i ng i khóc m t mình trong công viên. Cô bé nghĩ: T i sao ữ ồ ủ ồ ộ ạ mình l i không đ ạ ượ c hát? Ch ng l mình hát t i đ n th sao? Cô bé nghĩ mãi ẳ ẽ ồ ế ế
r i cô c t gi ng hát khe kh Cô bé c hát h t bài này đ n bài khác cho đ n khi ồ ấ ọ ẽ ứ ế ế ế
m t l m i thôi ệ ả ớ
Cháu hát hay quá, m t gi ng nói vang lên: “C m n cháu, cháu gái bé nh , ộ ọ ả ơ ỏ cháu đã cho ta c m t bu i chi u th t vui v ”. Cô bé ng n ng ả ộ ổ ề ậ ẻ ẩ ườ i. Ng ườ ừ i v a khen cô bé là m t ông c tóc b c tr ng. Ông c nói xong li n ch m rãi b ộ ụ ạ ắ ụ ề ậ ướ c đi.
Hôm sau, khi cô bé t i công viên đã th y ông già ng i chi c gh đá hôm ớ ấ ồ ở ế ế
tr ướ c. Khuôn m t hi n t m m c ặ ề ừ ỉ ườ i chào cô bé. Cô l i hát, c già v n chăm chú ạ ụ ẫ
l ng nghe. Ông v tay l n: “C m n cháu, cháu gái bé nh c a ta, cháu hát hay ắ ỗ ớ ả ơ ỏ ủ quá!” Nói xong c già l i m t mình ch m rãi b ụ ạ ộ ậ ướ c đi. Nh v y, nhi u năm trôi ư ậ ề qua, cô bé gi đây đã tr thành m t ca sĩ n i ti ng. Cô gái v n không quên c ờ ở ộ ổ ế ẫ ụ già ng i t a l ng vào thành gh đá trong công viên nghe cô hát. M t bu i chi u ồ ự ư ế ộ ổ ề mùa đông, cô đ n công viên tìm c nh ng đó ch còn l i chi c gh đá tr ng ế ụ ư ở ỉ ạ ế ế ố không. Cô h i m i ng ỏ ọ ườ i trong công viên v ông c : ề ụ
Ông c b đi c y ? Ông y đã qua đ i r i, m t ng ụ ị ế ấ ư ấ ờ ồ ộ ườ i trong công viên nói
v i cô ớ
Cô gái s ng ng ữ ườ i, b t khóc. Hóa ra, bao nhiêu năm nay, ti ng hát c a cô luôn ậ ế ủ
đ ượ c khích l b i m t đôi tai đ c bi t: đôi tai c a tâm h n ệ ở ộ ặ ệ ủ ồ
1.(0,5đ) Phương th c bi u đ t chính và ngôi k c a văn b n trên?ứ ể ạ ể ủ ả
2.(0,5đ) Tình hu ng b t ng trong câu chuy n là s vi c nào?ố ấ ờ ệ ự ệ
3. (0,5đ)Ý nghĩa mà câu chuy n g i t i chúng ta là gì?ệ ử ớ
4. (2,0đ) T n i dung c a câu chuy n trên và hi u bi t xã h i c a b n thân, hãy ừ ộ ủ ệ ể ế ộ ủ ả
vi t đo n văn ng n có đ dài 2/3 trang gi y thi trình bày suy nghĩ c a em v ý ế ạ ắ ộ ấ ủ ề nghĩa mà câu chuy n mu n g i t i chúng ta? ệ ố ử ớ
Đ 3: ề
Đ c đo n th sau và th c hi n các yêu c u dọ ạ ơ ự ệ ầ ở ưới:
… “ Ước làm m t h t phù saộ ạ
Ước làm m t ti ng chim ca xanh tr iộ ế ờ
Ước làm tia n ng vàng tắ ươi
Ước làm m t h t m a r i, đâm ch i”.ộ ạ ư ơ ồ
(“Xin làm h t phù sa” Lê C nh Nh c)ạ ả ạ
a. Xác đ nh th th ? Bi n pháp tu t đị ể ơ ệ ừ ượ ử ục s d ng trong đo n th ?ạ ơ
b. Đo n th g i cho em liên tạ ơ ợ ưởng t i bài th nào đã đớ ơ ược h c trong chọ ương trình Ng Văn 9? Nêu tên tác gi , tác ph m?ữ ả ẩ
c. Nêu n i dung chính c a đo n th ?ộ ủ ạ ơ