Hi vọng Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí lớp 12 năm 2020-2021 - Trường THPT Uông Bí được chia sẻ dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các bạn trong quá trình học tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình. Chúc các bạn thi tốt!
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN ĐỊA LÍ 12
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
BÀI 9+10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
a Tính chất nhiệt đới
- Biểu hiện:
+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ
- Nguyên nhân: Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, trong 1 năm nơi nào cũng có
2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn
b Tính chất ẩm
- Biểu hiện
+ Lượng mưa nước ta lớn: trung bình từ 1500 - 2000mm (sườn đón gió 3500 - 4000mm) + Độ ẩm không khí cao trên 80% Cân bằng ẩm quanh năm dương
- Nguyên nhân: nằm trong khu vực nhiệt đới, nên lượng bốc hơi lớn, giáp biển Đông, hơi ẩm nhiều Các yêu tố như gió mùa + địa hình >>> tăng cường tính ẩm
c Tính chất gió mùa
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Phạm
vi hoạt động
Hướng gió Tính chất Hệ quả
Gió
mùa
mùa
đông
Cao áp Xibia
Từ tháng 11-4
Miền bắc
mùa lạnh khô (tháng 11,12,1), giữa và cuối mùa (tháng 2,3) lạnh ẩm
- Hình thành mùa đông ở miền bắc
- Cuối mùa gây mưa phùn cho Bắc Bộ
Gió
mùa
mùa hè
Áp cao
Ấn Độ Dương
Từ tháng
5-7
Cả nước
Nam Bộ và Tây Nguyên
- Nóng khô ở Bắc Trung Bộ
Trang 2Áp cao cận chí tuyến Nam
Từ tháng
6-10
Cả nước Tây nam riêng
Bắc Bộ có hướng Đông Nam
Nóng ẩm - Nóng và mưa
nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam
Nơi xuất
phát
Hướng gió chủ yếu
Thời gian hoạt động hoạt động Phạm vi Tính chất Ảnh hưởng
Gió
Tín
phong
BBC
Áp cao
cận chí
tuyến Bắc
bán cầu
Đông Bắc
Quanh năm nhưng mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Ven biển miền Trung ( Thanh Hóa đến Mũi Dinh)
khô nóng nhưng qua biển được cung cấp hơi ẩm nên gây mưa
* Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực:
- Miền Bắc có mùa đông lạnh khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; có 2 mùa chuyển tiếp là xuân và thu
- Miền Nam có 2 mùa khô – mưa rõ rệt
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có 2 mùa mưa và khô nhưng mùa mưa lệch về thu đông
2 Các thành phần TN
Các thành
Địa hình
- Xâm thực mạnh ở đồi núi (VD)
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng (VD)
→ Xâm thực và bồi tụ là biểu hiện đặc trưng của địa hình Việt Nam
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Con người khai thác tài nguyên không hợp lí: rừng, khoáng sản, đất
Sông ngòi
- Dày đặc: có 2360 con sông dài trên 10.000 km; cứ đi 20km đường bờ biển/1 cửa sông
- Nhiều nước, nhiều phù sa (839 tỉ m3, 200 triệu tấn phù sa)
- Chảy theo mùa: lũ, cạn; chế độ sông thất thường
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Con người khai thác tài nguyên không hợp lí: xây thủy điện, làm thủy lợi
Đất
Có 2 loại đất chính:
+ Chủ yếu là đất feralit đỏ vàng ở miền núi (VD)
+ Đất phù sa ở đồng bằng (VD)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Con người sử dụng tài nguyên đất chưa hợp lí
Sinh vật
Có 2 HST chính:
+ Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh (nhưng không còn nhiều) → tiêu biểu cho
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Con người sử dụng tài
Trang 3khí hậu nóng ẩm Thành phần loài chủ yếu
là nhiệt đới + HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất pheralit → tiêu biểu cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là HST chủ yếu của nước ta
nguyên chưa hợp lí: phá rừng, làm nông nghiệp
3 Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất
a Ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: Trồng lúa nước, tăng vụ, thâm canh với sản phẩm phong phú đa dạng thay đổi theo mùa, theo Bắc Nam
- Khó khăn: thiên tai và tính thất thường làm cho hoạt động sản xuất thay đổi
b Hoạt động khác và đời sống
- Thuận lợi: GTVT, thuỷ sản, lâm nghiệp
- Khó khăn: Có ngành hoạt động theo mùa như du lich, GTVT bảo quản
BÀI 11+12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam
Thiên nhiên phần lãnh thổ
phía Bắc lãnh thổ phía Nam Thiên nhiên phần
Khí hậu
Kiểu khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
Nhiệt độ trung
bình năm
Số tháng lạnh <
200C
Cảnh
quan
Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới Đới rừng gió mùa cận xích
đạo Thành phần loài
sinh vật
- Loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Loài cây cận nhiệt và ôn đới (sa mu, pơ mu)
-Loài thú có lông dày (gấu, chồn…)
-Ở đồng bằng vào mùa đông trồng được rau ôn đới
Loài nhiệt đới và xích đạo Cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô (cây họ Dầu) Các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo - Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
a Vùng Biển và thềm lục địa
- Diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền
- Độ nông sâu rộng hẹp của thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồng
bằng và vùng núi liền kề Thay đổi theo từng đoạn bờ biển
Trang 4- Thiên nhiên vùng biển đa dạng phong phú, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
b Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, có mối quan hệ chặt với vùng đồi núi và vùng biển
- Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ mở rộng, bãi triều thấp - phẳng, thềm lục địa rộng, nông Thiên nhiên phong phú, thay đổi theo mùa
- Dải đồng bằng ven biển miền trung nhỏ hẹp ngang, chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp, biển sâu Các dạng địa hình bồi tụ - mài mòn xen kẽ nhau, có các đầm phá Thiên nhiên khắc nghiệt Giàu tiềm năng du lịch, kinh tế biển
c Vùng đồi núi
- Phân hóa phức tạp do tác động của địa hình và hướng các dãy núi
- Vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt – vùng núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa – vùng núi cao Tây bắc có cảnh quan vùng ôn đới
- Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào Thu – Đông – Tây Nguyên bước vào mùa khô Khi Tây Nguyên vào mùa mưa – Đông Trường Sơn chịu tác động của gió Tây khô nóng
3.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:
Theo độ cao ở nước ta có 3 đai Nguyên nhân do nhiệt, ẩm, đất thay đổi theo độ cao nên cảnh quan cũng thay đổi theo độ cao
a Đai nhiệt đới gió mùa
- Độ cao: Ở miền Bắc, Có độ cao trung bình dưới 600m – 700m; ở miền Nam lên đến 900m – 1.000m
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt:
+ Tổng nhiệt độ năm trên 7.5000C
+ Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 250C
+ Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô đến ẩm ướt
- Đất: Có hai nhóm đất
● Nhóm đất phù sa: chiếm 24% diện tích tự nhiên cả nước
● Nhóm đất feralit: vùng đồi núi thấp, chiếm 60% đất tự nhiên
- Sinh vật: gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh:
● Hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ
● Rừng có cấu trúc nhiều tầng, phần lớn là các loài cây xanh quanh năm
● Động vật nhiệt đới đa dạng, phong phú
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa:
● Rừng thường xanh, rừng nửa lá rụng, rừng thưa nhiệt đới khô
● Các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển, rừng tràm trên đất phèn
● Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: Ở miền Bắc Có độ cao từ 600m–700m đến 2600m Ở miền Nam từ 900m – 1.000m lên đến 2.600m
Trang 5- Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
- Hệ sinh thái:
● Ở độ cao từ 600m -700m đến 1600m- 1700m: các hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá
rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn Trong rừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt phương Bắc Các loài thú lông thú như gấu, sóc, cầy, cáo
● Ở độ cao trên 1.600m – 1.700m: hình thành đất mùn Rừng phát triển kém, đơn
giản về thành phần loài (có rêu, địa y) Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Hi-ma-lay-a
c/ Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: từ 2.600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50
C
- Thực vật : ôn đới gồm Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam
- Đất : chủ yếu là đất mùn thô
4 Các miền địa lí tự nhiên
Miền Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng Hữu ngạn sông Hồng đến
Đặc điểm
chung
Tân kiến tạo nâng yếu
Gió mùa ĐB xâm
nhập mạnh
Tân kiến tạo nâng mạnh Gió mùa ĐB giảm về phía Tây và phía Nam
Các khối núi cổ, các cao nguyên ba dan Khí hậu cận xích đạo gió mùa
Địa hình
- Hướng vòng cung
- Đồi núi thấp (TB
600m)
- Nhiều đá vôi
-ĐBBB mở rộng, bờ
biển phẳng, nhiều
vịnh, đảo
- Núi TB và núi cao chiếm
ưu thế, chia cắt mạnh Hướng TB-ĐN, nhiều sơn, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
Duyên hải ĐB hẹp, nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
Các cao nguyên phân tầng, núi sườn đông dốc, sườn tây thoải
ĐB ven biển hẹp bị chia cắt, ĐB Nam Bộ
mở rộng, thấp
Khí hậu
Mùa hạ nóng, mưa
nhiều; mùa đông lạnh
ít mưa, thời tiết biến
động
Gió mùa ĐB suy giảm
TB có fơn Tây Nam, mưa mùa thu đông, bão chậm dần từ Bắc vào Nam
Khí hậu cận xích đạo (> 200C) Hai mùa mưa và khô rõ nét Nam Bộ và Tây Nguyên mưa từ tháng
5 đến tháng 11 Duyên hải NTB mưa từ tháng
9 đến tháng 12, ảnh hưởng của bão
Khoáng
sản
Giàu khoáng sản:
Than, sắt, thiếc,
vonfram…
Khoáng sản chủ yếu : Thiếc, Crôm, Titan, Sắt
Dầu khí, Bô xít Khó khăn Thất thường của thời Thiên tai (bão, lũ lụt, sạt lở Ngập lụt, xói mòn đất,
Trang 6tiết đất…) thiếu nước vào mùa
khô
II KĨ NĂNG
- Sử dụng atlat địa lí
- Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
- Kĩ năng nhận xét, giải thích bảng số liêu
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng cộng
Chủ đề 1 Bài 9+10:Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Chủ đề 2 Bài 11+12:
Chủ đề 3 Kỹ năng
Át lát+bảng số liệu,biểu đồ
ĐỀ MINH HỌA
SỞ GDĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT UÔNG BÍ
(Đề gồm 04 trang)
KIỂM TRA HỌC KÌ LỚP 12 Năm học 2020 - 2021 Môn: Địa Lí
(Thời gian làm bài: 45 phút, kể cả thời gian giao đề)
I Mức độ nhận biết
Câu 01: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta là
A 1000 – 2000mm B 2000 – 2500mm C 2500 – 3000mm D 1500 –
2000mm
Câu 02 : Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
A Biển Đông B Áp cao bắc Ấn Độ Dương
C Xi bia D Áp cao cận chí tuyến bán cầu
Nam
Câu 03: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta
A Sông ít nước B Giàu phù sa
C Thủy chế theo mùa D Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Câu 04: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho vùng khí hậu
Trang 7A nhiệt đới ẩm gió mùa B cận xích đạo gió mùa
C nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh D cận nhiệt đới gió mùa có mùa
đông lạnh
Câu 05: Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
A nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh B ôn đới gió mùa trên núi
C cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khô D cận nhiệt đới gió mùa
Câu 06: Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
A Ôn đới gió mùa trên núi B Nhiệt đới chân núi
C Nhiệt đới gió mùa chân núi D Cận nhiệt đới gió mùa trên núi Câu 07: Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào?
Câu 08: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Đà thuộc lưu vực
sông nào sau đây?
A Lưu vực sông Thái Bình B Lưu vực sông Hồng
C Lưu vực sông Mã D Lưu vực sông Kì Cùng – Bằng
Giang
Câu 09: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịu
ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?
A Bắc Trung Bộ B Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Tây Bắc
Bộ
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới
đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?
A Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn B Biểu đồ khí hậu Sa Pa
C Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ D Biểu đồ khí hậu Hà Nội
II Mức độ thông hiểu
Câu 11: Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc
A mạnh dần lên dần và bớt lạnh hơn
B suy yếu dần, bớt lạnh hơn và vượt qua dãy Bạch Mã
C suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
D suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn
Câu 12: Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện
qua:
A làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh B bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất
xám bạc màu
C tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô D tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn
dốc
Câu 13: Thuận lợi nhất của khí hậu nhiệt đới nước ta đối với sự phát triển kinh tế là
A Giao thông vận tải hoạt động thuận lợi quanh năm
B Phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, phong phú
C Đáp ứng tốt việc tưới tiêu cho nông nghiệp
D Thúc đẩy sự đầu tư với sản xuất nông nghiệp
Trang 8Câu 14: Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
A đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m
B vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông
C là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao
D địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền khí hậu phía Bắc?
A Độ lạnh tăng dần về phía nam B Mùa mưa chậm dần về phía nam
C Tính bất ổn rất cao của thời tiết và khí hậu D Biên độ nhiệt độ trong năm cao
Câu 16: Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi ?
A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
B Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi
D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Câu 17: Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
A nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh B ôn đới gió mùa trên núi
C cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khô D cận nhiệt đới gió mùa
Câu 18: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
A nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh B ôn đới gió mùa trên núi
C cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khô D cận nhiệt đới gió mùa
19: Cho BSL: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội
Nhiệt độ (0C) 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Lượngmưa
(mm)
18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 230,9 288,2 318 265,4 130,7 43,4 23,4
Hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Hà
Nội
A Biểu đồ đường B Biểu đồ cột C Biểu đồ kết hợp cột và đường D Biểu đồ
cột nhóm
Câu 20: Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A Sự phân mùa trong chế độ mưa của Huế không sâu sắc
0 200 400 600 800 1000
0 5 10 15 20 25 30 35
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
mm 0C
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRẠM KHÍ HẬU HUẾ
Lượng mưa Nhiệt độ
Trang 9B Nhiệt độ trung bình năm của Huế không cao, chưa đạt tiêu chuẩn vùng nhiệt đới
C Tháng có nhiệt độ cao nhất của Huế là tháng có lượng mưa lớn nhất
D Huế có tổng lượng mưa lớn, mùa mưa lệch dần về thu đông
III Mức độ vận dụng thấp
Câu 21: Nước ta nhận một lượng bức xạ mặt trời lớn trong năm là do:
A có 2 mùa mưa và khô B ngày đêm chênh lệch
C có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh D có mùa khô kéo dài
Câu 22: Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:
A Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã
B Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền
C Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm
D Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á
Câu 23: Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa:
A lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông
B phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam
C phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt
D sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao
Câu 24: Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam?
A Do nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á C Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo
nhiều vĩ độ
B Do lãnh thổ nước ta hẹp ngang theo chiều kinh độ D Do nước ta tiếp giáp biển
Câu 25: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A Gần chí tuyến B Có một mùa đông lạnh
C Có một mùa hạ có gió fơn Tây Nam D Gần chí tuyến, có một mùa đông
lạnh
Câu 26: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu do nhân tố nào?
A Hướng núi B Độ cao địa hình
C Gió mùa Đông Bắc D Gió mùa Đông Nam
Câu 27: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo vì miền này
đông bắc
C tiếp giáp với vùng biển rộng lớn D chủ yếu có địa hình thấp
Câu 28: Miền Bắc và Đông Bắc Bộ là nơi:
A Trồng được các loại rau ôn đới ở đồng bằng
B Lạnh chủ yếu do địa hình núi cao
C Cảnh quan thiên nhiên ôn đới trên núi phổ biến nhiều nơi
D Mùa đông lạnh và rất khô nóng
Câu 29: Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Trang 10Địa điểm Nhiệt độ trung bình
tháng I (°C)
Nhiệt độ trung bình tháng VII(°C)
Nhiệt độ trung bình năm (°C)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam
B Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
C Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm chênh lệch nhau ít hơn so với tháng I
D Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và tháng VII càng vào Nam càng lớn
Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây
không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
A Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
B Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam
C Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi)
D Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hóa theo không gian
IV Mức độ vận dụng cao
Câu 31: Vào giữa và cuối mùa hạ gió mùa mùa hạ thổi theo hướng đông nam vào Bắc
Bộ là do đâu?
A Gặp đảo Hải Nam B Dòng biển nóng
C Áp thấp Bắc Bộ hút gió D Địa hình thấp dần ra biển
Câu 32: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho tây Nguyên và Nam Bộ là là do?
A Gió Lào B Gió mùa Tây Nam C Gió Tín phong bán cầu Bắc D Áp
thấp nhiệt đới
Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa đa
dạng là do
A độ cao của các dãy núi B gió mùa và hướng các dãy núi
C ảnh hưởng của biển D chế độ khí hậu của các vùng
Câu 34: Nhận định nào sau đây không đúng về Nam Trung Bộ và Nam Bộ ?
A Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét
B Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển các loại cây họ dầu
C Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng
D Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo
Hết