1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 10 cấp tỉnh năm 2019-2020 có đáp án - Sở GD&ĐT Hải Dương

10 119 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc giải trực tiếp trên Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 10 cấp tỉnh năm 2019-2020 có đáp án - Sở GD&ĐT Hải Dương này các em sẽ nắm vững nội dung bài học, rèn luyện kỹ năng giải đề, hãy tham khảo và ôn thi thật tốt nhé! Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi chọn HSG sắp tới!

Trang 1

1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm: 6 câu, 02 trang)

Câu 1: (1,0 điểm)

1 Từ một khí cầu đang chuyển động thẳng đứng xuống dưới với tốc độ không đổi

bằng 2m/s, người ta ném một vật nhỏ theo phương thẳng đứng lên phía trên với tốc độ ban đầu bằng 18m/s so với đất Biết khí cầu chưa chạm đất trong quá trình vật chuyển động

Bỏ qua sức cản của không khí lên vật, lấy g = 10 m/s2

a Tính khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật lên đến vị trí cao nhất

b Sau thời gian bao lâu thì vật rơi trở lại gặp khí cầu?

2 Một người đứng ở sân ga ngang với đầu toa thứ nhất của một đoàn tầu Khi đoàn

tầu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều thì toa thứ nhất đi qua người ấy sau thời gian 10s Hỏi toa thứ 5 đi qua người ấy trong thời gian bao lâu? Biết các toa có cùng độ dài, bỏ qua khoảng nối các toa

Câu 2: (2,5 điểm)

Một vật nhỏ có khối lượng 10 kg đang đứng

yên tại điểm A trên mặt phẳng nằm ngang thì chịu

tác dụng của lực kéo F theo phương ngang Biết hệ

số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 10, 4

Lấy g=10m/s2 Biết AB=18m, độ lớn lực F trên AB bằng 50N

1 Xác định gia tốc của vật trên đoạn AB và thời gian vật đi đến điểm B

2 Sau khi tới B vật chuyển động lên mặt phẳng nghiêng BC hợp với mặt phẳng

ngang góc α = 300 Lực F giữ nguyên hướng như khi chuyển động trên mặt phẳng ngang

Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 2 0,5

a Độ lớn của lực kéo F = 50 N Hỏi vật lên đến vị trí cách B một đoạn lớn nhất là bao

nhiêu Biết mặt phẳng nghiêng BC đủ dài

lên được đến đỉnh của mặt phẳng nghiêng

Câu 3: (1,5 điểm)

Cho một cơ hệ như hình vẽ, thanh đồng chất OA tiết

diện đều, khối lượng M, có thể quay tự do quanh trục O cố

định Đầu A của thanh được nối với một vật có khối lượng m

bằng dây nhẹ AB vắt qua ròng rọc cố định B Biết OB nằm

ngang và OB=OA Khi hệ ở trạng thái cân bằng góc α=600 Bỏ

qua ma sát, khối lượng và kích thước của ròng rọc

M

2 Tìm độ lớn của lực do trục quay tác dụng lên thanh ở đầu O.

F

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

2

Câu 4: (2,5 điểm)

1 Treo một quả cầu nhỏ khối lượng m bằng sợi dây

nhẹ, không dãn, chiều dài l vào một giá như hình vẽ Một viên

đạn nhỏ cũng có khối lượng m bay ngang với tốc độ v0 găm

vào quả cầu và ở trong đó Giá trị nhỏ nhất của v0 bằng bao

nhiêu để vật chuyển động tròn quanh điểm treo

2 Một quả cầu bán kính R, khối lượng M được đặt trên mặt bàn nằm ngang.Từ

đỉnh A của quả cầu, một vật nhỏ khối lượng m trượt không ma

sát với tốc độ ban đầu bằng 0

a Quả cầu được giữ cố định trên bàn.Vật sẽ rời mặt cầu ở độ cao

nào so với mặt bàn và xác định góc giữa véc tơ vận tốc của vật

với phương ngang khi chạm mặt bàn

b Quả cầu nằm tự do trên mặt bàn nhẵn Xác định tỉ số M/m để

vật nhỏ rời mặt cầu tại tại độ cao 7

4

R

so với mặt bàn

Câu 5: (1,5 điểm)

1 Một của hàng bán bóng bay dùng một bình bằng thép dung tích 62 lít chứa khí

(coi khí là lí tưởng) ở áp suất 4,5MPa để bơm bóng bay bằng cách mở van để khí tự tràn vào bóng, sau khi bơm dung tích mỗi quả bóng là 8,52 lít, áp suất khí trong bóng 1,05.105Pa Người bán hàng dùng bình này sẽ bơm được bao nhiêu quả bóng bay Biết nhiệt độ không đổi

2 Một xilanh kín đặt thẳng đứng, khí trong xilanh được ngăn

cách thành hai phần nhờ một pittông, pittông có thể trượt không ma sát

dọc theo xilanh Biết khối lượng khí trong hai phần bằng nhau và luôn

cùng nhiệt độ Ban đầu nhiệt độ khí là 270C thì tỉ số thể tích phần trên

và phần dưới 1

2 4

V

V  Nếu nhiệt độ tăng lên đến 3270C thì tỉ số thể tích phần trên và phần dưới

' 1 ' 2

V

V là bao nhiêu?

Câu 6: (1 điểm)

Cho một cái bàn đặt trên mặt phẳng ngang, một số khúc gỗ giống nhau, dây nối,

ròng rọc cố định, thước đo chiều dài Hãy thiết kế phương án thí nghiệm để xác định hệ số

ma sát trượt giữa khúc gỗ và mặt bàn Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và dây nối

Hết

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:

Trang 3

3

HẢI DƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT - NĂM HỌC 2019 – 2020

Môn thi: VẬT LÝ

HƯỚNG DẪN CHẤM (BẢN DỰ THẢO)

Câu 1

(1điểm)

1(0,5 đ) Chọn trục tọa độ Oy theo phương thẳng đứng, chiều dương hướng lên

trên, gốc O tạ vị trí của khí cầu khi vật bắt đầu được ném lên

phương trình chuyển động của khí cầu: y1 v t01 (1)

- Phương trình chuyển động của vật:

2

2

gt

yv tvvgt (2)

- Vật lên đến vị trí cao nhất khi v2 = 0 v02

t g

 

khoảng cách giữa hai vật khi đó AB=

2

02 01 02 19,8( ) 2

v v v

m

gg

Khi vật và khí cầu gặp nhau: y1 = y2

2

gt

0,25

0,25

2(0,5 đ) Toa thứ nhất vượt qua người ấy sau thời gian t1:

n toa đầu tiên vượt qua người ấy mất thời gian :

;

toa đầu tiên vượt qua người ấy mất thời gian :

Toa thứ n vượt qua người ấy trong thời gian :

2,36 (s)

0,25

0,25 Câu 2

(2,5 đ)

2

2 1

at

s

a

S

t1  2

n

t

2

.t n2 a

a

nS

t n  2 1

2 1

2 1

at n

s

a

S n

t n 1  2( 1)

t

) 1 (

2

a

S t

t

t n n

t ( nn1)t1

Trang 4

4

1

(1,0 đ)

Vẽ hình, phân tích lực, chọn hệ trục tọa độ

- Chiếu lên các trục toạ độ xác định được:

1

2 1

a

s m

* Vận tốc và thời gian vật đến B

- Thời gian vật đến B: v B 6( )

a

0,25

0,25

0,25 0,25

2a

(0,75 đ)

- Vẽ hình, phân tích lực khi vật đi trên mặt

phẳng nghiêng

- Ta có:

- Chiếu lên các trục thu được:

- Vị trí D vật lên được cách B lớn nhất, có vD=0

Khoảng cách DB:

2

2 '

B

v DB

a

0,25

0,25

0,25

2b

(0,75 đ)

1

a

m

Ta có: vC 0

 0  a1=-3 m/s2

F 102,8N

vậy lực nhỏ nhất bằng 102,8N

0,5 0,25

ms

P Q  F Fma

2

B

vas

'

 os 2sin  (sin 2cos ) 2

m

2

vva BC   a

Trang 5

5

Câu 3

(1,5 đ)

1

(1,0 đ)

Ta có : T = P2

Áp dụng quy tắc mômen cho thanh

với trục quay O

Mg cos  T cos

Mg.cos T

2cos 2

 

M 2cos 2 3

2

  

0,25

0,5

0,25

2

(0,5 đ) Theo ý 1: M=2 3 m

Thanh cân bằng nên:P1NT  0

Giá của phản lực N ở chốt O phải đi qua giao điểm Q của trọng lực P1 và lực căng dây T

Chiếu lên phương thẳng đứng:

0

cos sin 60

NP P

   = Mg - mg 3

2 = mg

3 3

2 (1)

Chiếu lên phương ngang: Nsin P2cos 600 = mg/2 (2)

Giải hệ (1), (2): N 2 = (mg3 3

2 )

2 + (mg/2) 2

7 .

0,25

0,25

Câu 4

1

(1,0đ)

Theo định luật bảo toàn động lượng ta suy ra vận tốc hai vật sau va chạm

0

0 2

2

v

mvmv v

Để vật chuyển động tròn, tại điểm cao nhất lực căng dây phải thỏa mãn

điều kiện:

0

T

Định luật II Newton:

0,25

0,25

Trang 6

6

2

min

0

- Theo định luật bảo toàn cơ năng

min

2 2

0

0

2 2

mv mv

0,25

0,25

2a

(0,75đ) ĐLIINT, ta có:

với

+ Vật rời khỏi mặt quả cầu : N=0

ĐLBTCN:

Giải hệ (1)((2) =>

Độ cao khi rời mặt cầu: h = R + Rcosα = 5R/3

* khi chạm vào mặt bàn vận tốc dưới góc β

ĐLBTCN =>

+ Theo phương ngang vận tốc không đổi

=> => 2/3 2gR/ 3=2 gR cos =>  =74,20

0,25

0,25

0,25

2b

(0,75đ) 2) Quả cầu đặt tự do, đặt M/m=x

+ m bắt đầu rời M khi N=0 và aM=0, lúc đó M có vận tốc v2, m có vận tốc

v đối với M

n

ma N

mgcos  

R

V a

2

n 

gRcos

V2

) cos

mg R R 2

mV2

) cos

2gR 1

V2

1

V

2

mV mgR 2

2 1

 V1  2 gR.

cos

V

; /

Trang 7

7

+ hình vẽ => cosα = ( 7R/4- R)/R = 3/4

ĐLIINT cho m: mg.cosα = mv2/R => v2

=gRcosα (1)

ĐLBTĐL theo phương ngang

0 = Mv2 + m(v2 – v.cosα)

=> v2 =

M m

mv

cos

gR v

 

Vận tốc của m: v m  v v2

=> v2

m=v2 v22 2vv c2 os(180)

=

2

=gR(

2

ĐLBTCN : mgR(1- cosα) =

2 2

2 2

Mv

gR(1- cosα) =

2 2 2

m

v xv

(***)

(*) và (**) vào (***) =>

3

1

c

0,25

0.25

0.25

0.25

Câu 5

(1.5đ)

1

(0,75đ)

Gọi n là số quả bóng bay, thể tích khí chứa trong n quả bóng

V = n.V0

Trạng thái 1:

Trang 8

8

6 1

1

Trạng thái 2:

5 2

 



Ta có:

1 1 2 2

P V P V => n=305 (quả)

0,25

0,25

0.25

2

(0,75đ)

+ Lúc đầu, ta có các phương trình

1

2

4

V

V

(1)

1 1 2 2

P V P V => P2=4P1 (2)

P1S+mg=P2S => mg=3P1S (3)

+ Lúc sau ta có

1

2

V

n V

 vì V1 +V 2 =V 1 '+V 2 ' =>

2 1

2 2

5 1

1

nV V

n V V n

 

  

 (4)

1 1 2 2

P V P V  => P'2=nP'1 (5)

mg=(P'2-P'1)S=(n-1) P'1S (6)

Mặt khác: 1 1 1 1

'

PV PV

 

PV  PV

0,25

0,25

Trang 9

9

1

5

n P P

n



Ta có: Từ (3) và (6): 3P1S=(n-1) P'1S =>3=(n-1) 8(5n n1) => n=2,3

0,25

Câu 6

(1,0đ)

+ Cơ sở lý thuyết

Bố trí các vật như hình, trong đó vật m1 là 1 khúc gỗ, m2 =nm1 sao cho khi thả

tay thì hệ chuyển động, khi m2 chạm đất thì m1 tiếp tục trượt và dừng lại trước

khi chạm vào ròng rọc

Khi m2 chưa chạm đất:

gia tốc của hệ

a=(m2g-m1g)/(m1+m2)=(n-)g/(n+1)

Tốc độ của 2 vật lúc m2 chạm đất

2

1

n gh

v ah

n

Khi m2 chạm đất, gọi s là quãng đường m1 tiếp tục đi cho đến khi dừng lại

gia tốc của m1: a1= -g

0,25

0,25

Trang 10

10

Ta có:

2

1

s

 => ( 1)

nh

s n h

 

 

+ Dùng thước đo h, s n biết, suy ra 

0,25

0,25

Học sinh giải theo cách khác nhưng kết quả đúng thì vẫn cho đủ số điểm

Ngày đăng: 25/05/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm