Kết quả đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại các cụm dân cư liên phường: Công tác quản lý chât thải rắn, dựa vào các bảng số liệu và biểu đồ qua phương phá
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Hữu Quỳnh Anh
Người phản iện 1: Người phản iện 2: Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng n m
Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13, 9-11 và 2-16) tại quận 11
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Thu Thập số liệu, tài liệu về tình hình dân cư ở các cụm dân cư liên phường;
- Điều tra, đánh giá về tình hình chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên
phường;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư
liên phường;
- Phân tích, đánh giá những điểm hạn chế và ất cập trong công tác quản lý chất
thải rắn và nước thải cho cụm dân cư;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho
cụm dân cư liên phường
ngày 26 tháng 12 n m 2018 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày tháng n m
V NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Lê Hữu Quỳnh Anh
Họ và tên học viên: Tô Thị Mai MSHV:
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 60.85.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS Lê Hữu Quỳnh Anh
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN & QLMT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13, 9-11 và 2-16) tại quận 11”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS Lê Hữu Quỳnh Anh, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn an lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường và Bộ môn Quản lý Môi trường đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận v n này
Xin cảm ơn an lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh, phòng Tài nguyên và Môi trường quận 11 cùng với các đồng nghiệp tại phòng tài nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp những thông tin, đống góp các ý kiến quý áu Xin chân thành cảm ơn toàn ộ học viên lớp CHQLMT7A (2017 - 2019) đã động viên, góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận v n
Sau cùng, tôi xin ày tỏ lòng iết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và ạn è đã quan tâm, chia sẻ khó kh n và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận v n
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2019
Học viên thực hiện
Tô Thị Mai
Trang 5TÓM TẮT
Luận v n được thực hiện, nghiên cứu, khảo sát tại khu vực các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 theo quy trình tiếp cận nghiên cứu như: thu thập thông tin, tài liệu; khảo sát thực tế tại địa àn dân cư; điều tra xã hội học thông qua các phiếu khảo sát người dân; thống kê, tính toán và xử lý các số liệu sau khi hoàn thành khảo sát đồng thời phân tích các kết quả đạt được và đề xuất các
ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của địa phương đạt được các kết quả như sau:
Kết quả đánh giá tình hình dân số trung ình tại các cụm dân cư liên phường như phường (8 – 12 – 13) đạt dân số trung ình là 38.685 người; phường (9 – 11) có 24.012 người; phường (2 – 16) có 28.267 người Điều kiện kinh tế có cơ sở tiểu thủ
công nghiệp lần lượt tại phường (8-12-13) có 246 cơ sở, phường (9-11) có 128 cơ
sở và (2-16) có 273 cơ sở Số lượng cơ sở tiểu thủ công nghiệp ở khu vực các cụm dân cư liên phường này chiếm 41.8% các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên toàn Quận
11 Về xã hội thì quận 11 là một trong các quận lớn của thành phố Hồ Chí Minh, đặc iệt có số lượng người dân tộc Hoa (người Quảng, người Tiều, người Hẹ) cao trên 50% so với tổng số dân cư toàn cụm
Kết quả đánh giá hiện trạng chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên phường, đánh giá về hiện trạng chất thải rắn của cụm dân cư liên phường (8-12-13) phát sinh 934.436 kg rác/tháng, cụm dân cư liên phường (9-11) phát sinh 558.042
kg rác/tháng, cụm dân cư (2-11) phát sinh 723.386 kg rác/tháng Tổng cộng mỗi tháng, các cụm dân cư liên phường này ước tính phát sinh khoảng 2.215.864 tấn rác/tháng, chiếm trên 50% lượng rác sinh hoạt hàng tháng của Quận 11 Đánh giá hiện trạng về nước thải, dựa trên kết quả khảo sát và tính toán, trung bình mỗi người thải ra 0.18 m3/người/ngày, qua kết quả tính toán trên, tải lượng ô nhiễm của nước thải ở khu vực cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 vượt quá chỉ tiêu của QCVN 14:2008 BTNMT loại A Nước thải sinh hoạt ở khu vực này
có nồng độ ô nhiễm cao, chưa đạt quy định để thải ra môi trường
Trang 6Kết quả đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại các cụm dân cư liên phường: Công tác quản lý chât thải rắn, dựa vào các bảng số liệu và biểu
đồ qua phương pháp thống kê và tính toán trên, ta nhận thấy dịch vụ thu gom rác dân lập chiếm tỉ lệ cao nhất, trên 83% so với các hình thức thu gom khác Dịch vụ Công ích thu gom chỉ khoảng 5-13% Công tác quản lý nước thải hiện nay, tình trạng nước thải sinh hoạt không qua hệ thống xử lý xả thải trực tiếp ra Kênh Tân Hóa, làm khu vực kênh bị ô nhiễm nặng
Xuất phát từ các điểm tổn tại trên đề tài đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải, đề xuất các giải pháp cải thiện về quản lý nhà nước, kế hoạch – tài chính, truyền thông
Trang 7ABSTRACT
The thesis is conducted, researched and surveyed in the inter-ward residential areas (8-12-13), (9-11) and (2-16) in District 11 according to the research procedure including collecting information and documents, carrying out the surveys in the residential areas, conducting the sociological surveys using survey forms delivered
to people, statistics, calculation and processing of data collected after finishing the surveys, analyzing the results collected and suggestions for enhancement of the local managerial effectiveness After the surveys, the following results were obtained/collected: The results of the assessment of the average population in inter-ward residential areas belonging to the wards (8-12 - 13) had an average population
of 38,685 people and the number of people in wards (9-11) is 24,012 people and the figure obtained in Ward (2 - 16) is 28,267 people There are 246 handicraft establishments, in wards (8-12-13) 128 establishments in wards (9-11) and 273 establishments in wards (2-16) The number of handicraft establishments in these inter-ward residential areas accounts for 41.8% of all handicraft establishments throughout District 11 Socially, District 11 is one of the largest districts of Ho Chi Minh City, especially the number of ethnic Chinese (Quang, Tieu, and H'mong people), which is over 50% of the total population Results of assessment of current status of solid waste and wastewater in inter-ward residential areas and assessment
of solid waste status of inter-ward residential areas showed that inter-ward residential areas (8-12-13) released 934,436 kg of garbage/month, inter-ward residential areas (9-11) incurred 558,042 kg of garbage/month, while inter-ward residential areas (2-11) generated 723,386 kg of garbage/month Each month, in total, these inter-ward residential groups are estimated to generate about 2,215,864 tons of waste, accounting for over 50% of District 11's monthly domestic waste The assessment of the current state of wastewater, based on survey results and calculations revealed that each person released 0.18 m3/person/day on average According to the above results, the pollutant discharge load of wastewater in the inter-ward residential areas (8-12-13), (9-11) and (2-16) in District 11 exceeded the
Trang 8limitsof QCVN 14: 2008 BTNMT type A Domestic wastewater in this area has a
high concentration of pollutants and does not meet the requirements to be
discharged into the environment Results of assessing the status of solid waste and
wastewater management in inter-ward residential areas: for solid waste
management, based on data tables and charts using statistical methods and
calculations, it was found that the private waste collection service accounted for the
highest percentage with over 83%, compared to other forms of collection
Collection from Utility Services only constituted about 5-13% With the current
waste water management, the untreated domestic wastewater is discharged directly
to Tan Hoa Canal, causing heavy pollution in the canal area Due to the
above-mentioned reasons, this project aims to provide some solutions to increase the
effectiveness of solid waste and wastewater management, as well as measures to
improve state management, planning and finance, and the media
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Tô Thị Mai, là học viên thực hiện Luận v n “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13, 9-11 và 2-16) tại quận 11”, xin cam đoan như sau:
Luận v n này là đề tài nghiên cứu của học viên được sự hướng dẫn khoa học của thầy Lê Hữu Quỳnh Anh cùng với sự giúp đỡ của lãnh đạo Viện khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, ạn è, đồng nghiệp và các đơn vị có liên quan Các
tư liệu được tham khảo, tổng hợp và trích dẫn có nguồn gốc đáng tin cậy
Tôi xin cam đoan các nội dung ghi trên là đúng sự thật và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về toàn ộ nội dung nghiên cứu và kết quả của Luận v n
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2019
Học viên
Tô Thị Mai
Trang 10MỤC LỤC
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu 3
5 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 3
5.1 Ý ngh a khoa học của luận v n 3
5.2 Ý ngh a thực tiễn của luận v n 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 4
1.1.2 Khái niệm về nước thải 4
1.1.3 Khái niệm cụm dân cư 5
1.2 Vấn đề môi trường từ các cụm dân cư 5
1.2.1 Các vấn đề môi trường phát sinh từ các cụm dân cư 5
1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn và nước thải 6
1.2.3 Quản lý chất thải rắn và nước thải ở cụm dân cư 10
1.3 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn và nước thải ở các khu, cụm dân cư 11
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chất thải ở cụm dân cư ở một số nước 11
Trang 111.3.2 Tình hình quản lý môi trường, quản lý chất thải ở cụm dân cư tại Việt Nam 17
1.4 Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu 20
1.4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 20
1.4.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 24
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.1 Thu thập số liệu và đánh giá tình hình dân cư ở các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) 28
2.1.2 Thu thập, điều tra thực trạng chất thải rắn - nước thải ở các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) 28
2.1.3 Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) 29
2.1.4 Đánh giá những tồn tại, hạn chế và bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 30
2.1.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 31
2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học 32
2.2.3 Phương pháp thực địa tại hiện trường 37
2.2.4 Phương pháp đánh giá nhanh 37
2.2.5 Phương pháp thống kê, so sánh, xử lý số liệu 38
2.3.6 Phương pháp phân tích tổng hợp 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Kết quả đánh giá tình hình dân cư ở các cụm dân cư liên phường 40
3.1.1 Kết quả điều tra về dân số 40
Trang 123.1.2 Kết quả khảo sát điều kiện kinh tế 42
3.1.3 Kết quả khảo sát điều kiện xã hội 45
3.2 Kết quả đánh giá hiện trạng chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên phường 47
3.2.1 Đánh giá hiện trạng chất thải rắn 48
3.2.2 Đánh giá hiện trạng về nước thải 52
3.3 Kết quả đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại địa bản nghiên cứu 62
3.3.1 Công tác quản lý chất thải rắn 62
3.3.2 Công tác quản lý nước thải 75
3.4 Kết quả phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế và bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn và nước thải 77
3.4.1 Công tác quản lý chất thải rắn 77
3.4.2 Công tác quản lý nước thải 78
3.4.3 Nhận thức người dân 79
3.4.4 Công tác quản lý của địa phương 81
3.5 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải 83
3.5.1 Về chất thải rắn 83
3.5.2 Về nước thải 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 104
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 7
Hình 1.2 Bản đồ thể hiện 16 phường của quận 11 – TPHCM 21
Hình 1.3 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 8-12-13 Quận 11 22
Hình 1.4 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 9-11 Quận 11 22
Hình 1.5 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 2-16 Quận 11 23
Hình 1.6 Biểu đồ so sánh cơ cấu giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp n m 2012 và n m 2016 của Quận 11 25
Hình 1.7 Người dân làm lồng đèn thủ công ở Quận 11 25
Hình 2.1 Khu vực thực hiện Luận v n tại khu vực các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) của Quận 11 33
Hình 2.2 Bản đồ miêu tả khu vực khảo sát ở cụm dân cư phường 8-12-13 Quận 11 35
Hình 2.3 Bản đồ miêu tả khu vực khảo sát ở cụm dân cư phường 9-11 Quận 11 36
Hình 2.4 Bản đồ miêu tả khu vực khảo sát ở cụm dân cư phường 2-16 Quận 11 36
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện dân số trung bình ở các cụm dân cư liên phường 40
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số hộ dân người Hoa và người Việt ở các cụm dân cư liên phường 42
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện doanh thu thương mại cá thể theo các n m của các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 45
Hình 3.4 Số kg rác trung bình/người/ngày 49
Hình 3.5 Cống không có thanh chắn rác 52
Hình 3.6 Cống bị hư hại ở khu vực đường số 05 Cư xá Bình Thới 53
Hình 3.7 Nước thải từ ống cống chảy trực tiếp ra Kênh Tân Hóa 54
Hình 3.8 Sơ đồ xả nước thải sinh hoạt tại khu vực cụm DCLP tại Quận 11 58
Hình 3.9 Ảnh hưởng của nước thải đến cụm dân cư liên phường (8 – 12 – 13) 60
Hình 3.10 Ảnh hưởng của nước thải đến cụm dân cư liên phường (9 -11) 61
Hình 3.11 Ảnh hưởng của nước thải đến cụm dân cư liên phường (2 -16) 61
Hình 3.12 Sơ đồ công tác quản lý 63
Trang 14Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện hình thức thu gom rác thải hộ gia đình của cụm dân cư
liên phường 8-12-13 của Quận 11 64
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hình thức thu gom rác thải hộ gia đình của cụm dân cư liên phường 9-11 của Quận 11 64
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện hình thức thu gom rác thải hộ gia đình của cụm dân cư liên phường 9-11 của Quận 11 65
Hình 3.16 Phương tiện thu gom rác thải của một đường dây rác dân lập ở khu vực Phường 2 66
Hình 3.17 Trạm trung chuyển rác Lê Đại Hành thuộc Quận 11 69
Hình 3.18 Bô rác Tân Hóa thuộc Quận 11 70
Hình 3.19 Quy trình vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt 70
Hình 3.20 Cống thoát nước thải và nước sông ở hệ thống Kênh Tân Hóa 76
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Vị trí thực hiện khảo sát ở khu vực các cụm dân cư liên phường (8-12-13),
(9-11) và (2-16) tại Quận 11 34
Bảng 3.1 Diện tích, mật độ dân cư các cụm dân cư liên phường 41
Bảng 3.2 Tổng số cơ sở tiểu thủ công nghiệp, số lao động và giá trị sản xuất chia theo cụm dân cư liên phường 43
Bảng 3.3 Số cơ sở thương mại ngoài quốc doanh và cơ sở thương mại cá thể của cụm dân cư liên phường n m 2018 44
Bảng 3.4 Số kg rác trung bình mỗi tháng của các cụm dân cư liên phường 49
Bảng 3.5 Thành phần chất thải theo % của các cụm dân cư liên phường 51
Bảng 3.6 Lượng nước thải ước tính của khu vực cụm dân cư liên phường 54
Bảng 3.7 Nồng độ ô nhiễm trung ình trong nước thải tại khu vực các cụm dân cư liên phường 56
Bảng 3.8 Nồng độ ô nhiễm trung ình trong nước thải 57
Bảng 3.9 Kết quả thử nghiệm nước thải sinh hoạt tại họng xả hố ga thoát nước khu vực bồn rửa chén của hộ kinh doanh Tín Phúc – Phường 8 Quận 11 59
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của nước thải đối với sức khỏe 60
Bảng 3.11 Khảo sát dịch vụ thu gom rác thu gom theo định kỳ 66
Bảng 3.12 Giờ thu gom rác ở các cụm dân cư liên phường 67
Bảng 3.13 Khảo sát công tác vệ sinh đường phố 72 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát người dân về số tiền đóng cho việc thu gom chất thải 74
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Quản lý môi trường đảm ảo cân ằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và ảo vệ môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trong những n m qua, công tác quản lý môi trường đô thị, nhất là ở các cụm dân cư đã có những ước tiến đáng kể, các chính sách, quy định pháp luật về
ảo vệ môi trường đô thị được hoàn thiện; việc đầu tư, huy động các nguồn lực được t ng cường; nhiều dự án, chương trình cải thiện chất lượng môi trường, khắc phục ô nhiễm được triển khai; chất lượng môi trường tại một số cụm dân cư có sự cải thiện rõ rệt
Hiện nay tốc độ đô thị hóa nhanh, có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng và chênh lệch nhiều giữa các khu vực khác nhau về đặc điểm địa lý Tình trạng di cư
cơ học kéo theo vấn đề dân số ở các thành thị lớn như TPHCM, đặc iệt tại khu vực Quận 11 t ng mạnh, dẫn đến sự t ng trưởng các ngành kinh tế ở khu vực này như xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, y tế, thương mại - dịch vụ cũng như quá trình sử dụng và tiêu thụ n ng lượng đã và đang tạo ra nhiều sức ép đối với vấn đề nhà ở, việc làm và môi trường ở khu vực Quận
11, nhất là ở khu vực các cụm dân cư, khu dân cư liên phường tại địa àn Công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm tại khu vực đô thị, đặc iệt là các cụm dân cư liên phường Quận 11 - nơi tập trung đông dân cư nhưng sự quản lý chưa được thống nhất, vẫn còn tồn tại nhiều ất cập và thiếu sót Ý thức về ảo vệ môi trường của người dân chưa cao, công tác quản lý chưa thật sự hiệu quả, dẫn đến việc quản lý môi trường ở khu vực các cụm dân cư liên phường còn có nhiều ất cập và thiếu sót Lượng chất thải rắn, nước thải phát sinh ở khu vực các cụm dân cư liên phường chưa được kiểm soát chặt chẽ Chất thải rắn chưa được quản lý tốt, một số cống ở
hệ thống tiêu thoát nước xuống cấp nhưng chưa được đầu tư, cải thiện, rác ị tắc nghẽn ở miệng cống cùng với những diễn iến phức tạp của iến đổi khí hậu, thiên tai… khiến vấn đề úng ngập vào mùa mưa dễ dàng xảy ra Tình trạng ngập úng do
Trang 18rác xảy ra thường xuyên tại một số khu vực trên địa àn Quận 11 mỗi khi mưa lớn
là minh chứng rõ nhất cho những ất cập trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải các khu đô thị, đặc iệt là ở các cụm dân cư liên phường hiện nay
Quận 11 là một trong số những quận nội thành có đông dân cư lâu đời tại thành phố
Hồ Chí Minh, đặc iệt là có nhiều khu dân cư, cụm dân cư liên phường Công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại các cụm dân cư liên phường tại quận 11 chưa phù hợp và thiếu thống nhất, mỗi phường đều có hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn riêng, chưa thực sự phối hợp tốt với nhau Tình trạng rác thải, nước thải gây ô nhiễm chưa được quản lý triệt để, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người dân, nhất là ở khu vực cụm dân cư liên phường (8-12-13, 9-11 và 2-16) – chiếm một diện tích rất lớn và có đông người Hoa - Việt sinh sống đan xen, công tác quản lý chất thải gặp nhiều khó kh n do thiếu thống nhất về lối sống và khó khắn trong cách thức tiếp cận về mặt truyền thông Vì thế, luận v n “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho các cụm dân cư liên phường (8-12-13, 9-11 và 2-16) tại Quận 11” được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng, chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trên địa àn các cụm dân cư đó
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được những tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn và nước thải tại
các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và nước thải cho
các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn và nước thải
- Phạm vi nghiên cứu: Tại các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16)
của Quận 11
Trang 194 Cách tiếp cận trong nghiên cứu
Đề tài thực hiện việc điều tra, đánh giá, nghiên cứu các giải pháp quản lý chất thải rắn
và nước thải tại các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) của quận 11 nhằm làm sáng tỏ các điểm tồn tại tại thời điểm hiện tại để có dữ liệu cụ thể phục vụ cho công tác đánh giá, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận v n nghiên cứu và đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở cụm dân cư, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý Giúp cho người quản lý có định hướng và đổi mới về công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở cụm dân cư liên phường sao cho có hiệu quả, mang lại lợi ích thực tế cho người dân
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng trong công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn ao gồm chất thải thông thường và chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác gọi là chất thải rắn công nghiệp Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ n mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [1]
Phần lớn chất thải ở thể rắn và ở khắp mọi nơi xung quanh ta như gạch, đá, xi
m ng, vôi, vữa, giấy, sắt vụn,… do các công trường, nhà máy, hộ gia đình thải ra rất lớn Chất thải rắn hữu cơ gồm: thức n thừa, giấy, các - tông, nhựa, vải, cao su, gỗ, xác động thực vật,… và các chất vô cơ như: thuỷ tinh, nhôm, đất cát, phế liệu, kim loại
Xử lý chất thải là sử dụng các iện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế
1.1.2 Khái niệm về nước thải
Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa Nước thải
có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn ề mặt, nước mưa, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua
Trang 21Nước thải sinh hoạt là loại nước được thải ra từ quá trình sử dụng nước hàng ngày của con người như tắm giặt, rửa, vệ sinh… của các hộ gia đình, v n phòng, trường học, ệnh viện… Nước thải này thường có nồng độ ô nhiễm cao do chứa các chất độc hại như chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, hóa chất, vi khuẩn, vi sinh vật, Ni tơ, Phốt pho, BOD5, COD… được thải ra trong quá trình sử dụng sinh hoạt Các chất này rất độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người đặc iệt là virus, vi khuẩn, giun sán… [2]
Xử lý nước thải là hoạt động sử dụng các iện pháp, công cụ khoa học – kỹ thuật để
xử lý các chất nguy hại có nồng độ cao trong nước trước khi thải ra môi trường nhằm giảm sự lây lan của một số ệnh do vi khuẩn trong nước gây ra và giảm thiểu
ô nhiễm nguồn nước, giảm sự thiệt hại cho các sinh vật, thủy hải sản sống trong nước, đảm ảo sức khỏe cho con người
1.1.3 Khái niệm cụm dân cư
“Khu dân cư- cụm dân cư” là một cấu trúc cộng đồng ao gồm: một số hộ gia đình
tụ cư, sống đan xen trong một khu vực địa lý nhất định (thôn, xóm, ản, khu phố)
Có khu dân cư tồn tại ổn định từ lâu đời, có khu dân cư mới đang trong quá trình hình thành, iến đổi [3] Tên gọi, cơ cấu địa giới, số lượng dân cư tùy theo yêu cầu, cách sắp xếp, ố trí của mỗi địa phương “Cụm dân cư liên phường” trong luận v n được xem là nhiều khu dân cư tập trung lại với nhau, nằm giữa nhiều phường và có
sự liên kết với nhau
1.2 Vấn đề môi trường từ các cụm dân cư
1.2.1 Các vấn đề môi trường phát sinh từ các cụm dân cư
Dân số và môi trường là hai yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau Sự iến động của dân số có tác động tích cực hay tiêu cực và sự phát triển ền vững hay không ền vững của môi trường Đặc iệt trong xu thế phát triển kinh tế xã hội ngày nay, sự ùng nổ gia t ng dân số nhanh ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đối với các vấn đề môi trường, đặc iệt ở các khu vực tập trung đông dân cư sinh sống như các khu dân cư, cụm dân cư liên phường Gia t ng dân số cơ học, lượng người di dân từ các
Trang 22địa phương khác đến tạo ra các nguồn thải lớn, làm cho môi trường khu vực dân cư, cụm dân cư có nguy cơ ị suy giảm [6].
Trong những n m qua, do yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế, nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được hình thành Những khu công nghiệp, cụm công nghiệp này khi đi vào hoạt động, thu hút số lượng lớn lao động từ các nơi đến tạo nên sự gia t ng dân số cơ học tại các khu vực này Mặt khác, do yêu cầu mưu sinh, nhiều lao động nông thôn, di cư tự do ra các đô thị lớn làm cho dân số tại các cụm dân cư nước ta tập trung quá đông, khiến môi trường sống ở khu vực dân cư trở nên ngột ngạt Thiếu nước sạch sinh hoạt, ô nhiễm không khí, tiếng ồn do lượng phương tiện giao thông nhiều, đặc iệt là rác thải sinh hoạt gia t ng gây sức ép lớn về môi trường [7]
Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả n ng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các đô thị và nông thôn t ng, dẫn đến
sự chênh lệch ngày càng t ng giữa đô thị và nông thôn, dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức
Sự gia t ng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị, khu vực các cụm dân cư có nguy cơ ị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho
sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nước t ng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó kh n [6]
1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn và nước thải
Chất thải phát sinh trong khu vực cụm dân cư liên phường có nhiều loại, ao gồm nhiều thành phần và tính chất khác nhau, nhưng gây ra ảnh hưởng trực tiếp và nhiều nhất đối với đời sống, sức khỏe người dân là chất thải rắn và nước thải Nếu không được quản lý, kiểm soát và xử lý triệt để sẽ gây tác hại lớn đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng dân cư quanh khu vực
Trang 231.2.2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn
Chất thải rắn ở khu vực cụm dân cư liên phường chủ yếu là chất thải sinh hoạt Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống mọi người Khu tập trung rác hữu cơ như các ãi rác tự phát, khu vực lưu trữ, vứt rác của người dân là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi, muỗi, gián
và các loại vi trùng gây nhiều chứng ệnh truyền nhiễm cho con người, vật nuôi trong gia đình và dễ lây lan trên diện rộng Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn chưa có chế tài áp dụng và không đồng ộ cho các công đoạn thu gom, xử lý Hiện công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn mới được thí điểm tại một số địa phương của một số đô thị lớn; phần lớn chất thải rắn sinh hoạt đô thị chưa được phân loại tại nguồn [8]
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam
Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Rác thải ứ đọng gây mùi hôi thối, ruồi ọ, tác động đến chất lượng không khí ở khu vực dân cư sinh sống Những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người thu gom chất thải, những người làm công
Rác thải
Khu dân
cư, nhà dân
Cơ quan, trường học
Các trung tâm thương mại, chợ Bệnh
viện, cơ
sở y tế
Nhà máy,
cơ sở sản xuất
Giao thông, xây dựng
Trang 24việc thu nhặt các phế liệu từ ãi rác dễ mắc các ệnh như viêm phổi, sốt rét, các ệnh
về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa., các ệnh nguy hiểm như nhiễm độc, ung thư,…
Hàng n m, theo tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần
40 triệu trẻ em mắc các ệnh có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật ị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc ệnh tim mạch
Các ãi rác công cộng là những nguồn mang dịch ệnh Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Trong các ãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi trùng gây ệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây ệnh tồn tại trong các ãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi,…và nhiều loại ký sinh trùng gây ệnh cho người và gia súc, một số ệnh điển hình do các trung gian truyền ệnh như: chuột truyền ệnh dịch hạch, ệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền ệnh đường tiêu hoá, muỗi truyền ệnh sốt rét, sốt xuất huyết,… [9]
1.2.2.2 Ảnh hưởng của nước thải
Nguồn nước thải xuất phát từ các khu vực dân cư, cụm dân cư liên phường sinh sống vô cùng đa dạng ởi các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người như: giặt giũ, tắm, nấu nướng; các hoạt động sản xuất nhỏ lẻ, hoạt động y tế, các hoạt động xây dựng,… đều phát sinh ra nước thải với số lượng và đặc tính phụ thuộc vào từng hoạt động sinh hoạt và từng khu vực dân cư, cụm dân cư nhất định
Những ãi rác thải sinh hoạt khi không được xử lý sau khi ị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Nước thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn trên tổng lưu lượng thải tại các lưu vực sông lớn ở Việt Nam như: lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, sông Hồng, hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, cũng như các dòng sông, kênh, mương, ao hồ khác trên cả nước [10]
Trang 25Ô nhiễm nguồn nước mặt ở các thành phố lớn như TPHCM, Hà Nội,… chủ yếu là do nhiều loại nước thải chưa qua xử lý xả vào nguồn nước làm thay đổi các đặc tính, tính chất hóa lý và sinh học của nguồn nước Các chất độc hại trong nước thải làm phá vỡ cân ằng sinh học tự nhiên của nguồn, kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước Hiện nay, tình trạng phổ iến ở các cụm dân cư liên phường là rác sinh hoạt ị đổ vào các miệng cống hoặc ị cuốn trôi theo nước mưa xuống hệ thống cống thoát nước, theo đường nước thải dẫn ra sông, ngòi, kênh rạch tiếp nhận, làm nguồn nước mặt ở khu vực này ị nhiễm ẩn Lượng nước cấp cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất ở các cụm dân cư liên phường là khá lớn, vì vậy lượng nước thải trực tiếp
ra hệ thống sông hồ mà chưa qua xử lý ở những khu vực này cũng tương đối lớn Nước thải sinh hoạt có tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ cao, làm cho chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận ị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng
Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt do các thành phần ô nhiễm sau tồn tại trong nước thải gây ra:
- COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ và làm giảm pH của môi trường
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước
- Vi trùng gây ệnh: gây ra các ệnh lan truyền ằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức n, vàng da,…
- Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá ( sự phát triển ùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào an đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào an ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra )
- Màu: gây mất mỹ quan
- Dầu mỡ: gây mùi, ng n cản khuếch tán oxy trên ề mặt.lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô
Trang 26nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi thối
Ngoài ra, nước thải sinh hoạt cũng chứa nhiều coliform, các vi rút, vi khuẩn và các đơn ào gây ệnh Ở Việt Nam, nhất là ở các thành phố lớn như TPHCM, hầu hết nước thải sinh hoạt đều không được xử lý mà xả thải thẳng vào các nguồn tiếp nhận làm mức độ ô nhiễm nước trên toàn quốc ngày càng trầm trọng Vì vậy, tiến hành công tác quản lý, xử lý nước thải cần có những tính toán, điều chỉnh và các công tác kiểm tra thường xuyên sao cho hợp lý nhất [11]
1.2.3 Quản lý chất thải rắn và nước thải ở cụm dân cư
Môi trường ở các cụm dân cư ao gồm: các yếu tố tự nhiên như nước mưa, thủy triều, đất đai và các yếu tố xã hội như các hoạt động sinh hoạt, làm việc, học tập; chất thải sinh hoạt, nước thải tại các khu dân cư, cụm dân cư
Hoạt động quản lý chất thải rắn là ao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn; các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ng n ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Quản lý nước thải được quy định như sau: nước thải phải được thu gom, xử lý ảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường; và nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại:
Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực
Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ xử lý nước thải theo quy định của pháp luật
Khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng nước thải [4]
Trang 27Quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn và nước thải là tổng hợp các iện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm ảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển ền vững kinh tế xã hội quốc gia Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường ao gồm:
Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
Phát triển ền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội ền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển ền vững ao gồm: Phát triển ền vững kinh tế, ảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự v n minh và công ằng
1.3 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn và nước thải ở các khu, cụm dân cư
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chất thải ở cụm dân cư ở một số nước
Từ n m 2010, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đã có những tiếp cận mới trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, đó là Quản trị môi trường
và Kinh tế xanh, nhằm thay đổi cách nhìn nhận và tiếp cận mới về tài nguyên và môi trường sao cho phù hợp với xu thế phát triển hiện nay trên quy mô toàn cầu [12]
Cộng Hòa Liên Bang Đức:
Trang 28Một trong những nước đã có nhiều thành công trong việc hoạch định các chính sách
về bảo vệ môi trường, công tác quản lý môi trường tại các khu dân cư, cụm dân cư
là Cộng hoà liên ang Đức Chính phủ nước này đã đưa ra các iện pháp chiến lược
để quản lý các chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, nước thải và chất thải nguy hại như: ng n ngừa ngay từ nguồn thải, giảm thiểu số lượng chất thải nguy hại, xử lý và tái sử dụng chúng
Trong vòng 20 n m trở lại đây, Cộng hoà liên ang Đức đã an hành rất nhiều đạo luật về quản lý chất thải Trong đó, có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định
về hành chính đối với nội dung phải phân loại các chất độc hại trong chất thải rắn, khí thải, nước,… các quy định về thu thập, vận chuyển, xác định biện pháp giải quyết chất thải, đặc biệt đối với các khu vực dân cư sinh sống [13]
Hàn Quốc
Trước đây, Hàn Quốc là nước nông nghiệp nghèo nàn, 85% dân số sống bằng nghề nông và ngư nghiệp, thu nhập ình quân đầu người còn ở mức dưới 200 USD/người/n m Điểm xuất phát của Hàn Quốc n m 1960 gần tương tự điểm xuất phát của Việt Nam khi ước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhưng khoảng 30 n m sau khi tiến hành công nghiệp hóa, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp, với 85% dân số sống ở đô thị, quy mô tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đứng thứ 13 thế giới Hàn Quốc đã trở thành 1 trong 4 con rồng châu Á, được cả thế giới biết đến như một kỳ tích của công nghiệp hóa nhanh
Về nước thải, chỉ có 31% nước thải đô thị, nước thải khu vực dân cư đổ vào sông Kum là được xử lý, tỷ lệ này ở sông Nakdong là 33%, sông Yongsam là 48% và cao nhất là sông Hàn - chỉ xử lý được 69% Hàn Quốc được xếp vào hàng các nước có mức độ chất thải rắn phát sinh cao nhất thế giới Nhiều đô thị lớn, đặc biệt là Thủ đô Seoul đã lâm vào tình trạng khủng hoảng rác, có lúc đến cao điểm, gây ra những phản ứng mạnh mẽ trong dân chúng
N m 2011, Hàn Quốc đã an hành Luật Hỗ trợ công nghệ và công nghiệp môi trường Đồng thời, Hàn Quốc đã thay đổi các các chính sách về môi trường Trong
Trang 29đó, tập trung vào cải cách hệ thống thuế, phí và lệ phí môi trường Sự thay đổi này
đã giúp cho tổng thu ngân sách từ các loại thuế, phí và lệ phí môi trường ở Hàn Quốc đạt 2,25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), cao thứ 14 trong số 39 quốc gia phát triển Nguồn thu này có thể đủ ù đắp cho chi ngân sách cho hoạt động BVMT (bao gồm cả chi cho cấp nước và BVMT thiên nhiên), tương đương với tổng mức chi môi trường chiếm hơn 2% GDP [14]
Bên cạnh đó, Chính phủ Hàn Quốc cũng áp dụng rất nhiều chính sách khác nhằm nâng cao hiệu suất cũng như lợi nhuận của các khoản đầu tư trong l nh vực bảo vệ môi trường như: Chính sách ắt buộc phân loại rác thải nguồn và chính sách đánh phí chất thải theo khối lượng xả thải, nhằm nâng cao tỷ suất tái chế chất thải; thúc đẩy các hệ thống dán nhãn sinh thái/môi trường cho các sản phẩm/dịch vụ, mua sắm xanh và lối sống xanh…
Đáng qua tâm, để giải quyết vấn đề rác thải nơi dân cư, Chính phủ thực hiện một chính sách thu phí đổ rác theo khối lượng Theo quy định mới, thay vì nộp phí thu gom rác thải, các hộ gia đình phải mua túi đựng rác từ chính quyền thành phố Bản thân cấu tạo các loại túi đựng rác đã hướng dẫn cho dân cách phân loại, tỉ mỉ tới mức phải phân loại rác theo kích thước và tập trung những rác có thể tái chế, như: giấy, plastic, đồ gỗ… vào một nơi nhất định Thùng rác không những có cấu tạo nắp đậy kín, mà còn có khóa từ, các chủ hộ trong khu dân cư mới được sử hữu thẻ từ để
mở các khóa này Khoản thu từ tiền án túi đựng rác được chính quyền địa phương dùng để hỗ trợ cho kinh phí cho việc thu gom, chuyên chở rác và cả tái chế Để mọi người quen với quy định mới, Chính phủ đưa ra mức phạt 100.000 Won (khoảng
125 USD) với những hộ nào vi phạm quy định Ngoài việc bị phạt tiền những người
vi phạm còn bị nêu tên trên áo địa phương và ị coi như người vi phạm luật [15] Singapore
Tại Singapore n m 1965, Singapore ị buộc phải rời khỏi Liên bang Malaysia quy
mô dân số lúc đó là 1,6 triệu người, trong số đó, 1,3 triệu người không có đất, chưa
kể đến hàng ngàn người khác đang sống trong khu ổ chuột và các tòa nhà cũ Đến
Trang 30n m 1985, Singapore đã thành công trong chính sách tái định cư và có thể khẳng định Singapore là quốc gia "không có người vô gia cư, không lấn chiếm, không có khu ổ chuột nghèo và không có những cộng đồng dân tộc thiểu số" Các nhà lãnh đạo cũng ra các quy định, chính sách, thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, ng n ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, phát sinh chất thải, làm ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư Một số đạo luật liên quan về môi trường như:
Đạo luật về môi trường và sức khỏe cộng đồng: đạo luật này bao gồm các vấn đề về tiếng ồn, vệ sinh công cộng, chất thải độc hại và việc kiểm soát kinh doanh thực phẩm, chôn cất, hỏa táng cũng như quản lý các bể ơi Để thi hành Đạo luật này có
14 v n ản hướng dẫn thi hành
Đạo luật về hệ thống cống tiêu thoát nước, được ban hành nhằm điều chỉnh việc xây dựng, duy trì và cải tạo nâng cấp các hệ thống cống rãnh và hệ thống tiêu thoát nước dưới mặt đất, điều chỉnh việc xử lý nước thải thương mại cũng như các vấn đề liên quan đến các hoạt động nêu trên
Đạo luật về xuất nhập khẩu, quá cảnh chất thải nguy hiểm, nhằm điều chỉnh việc xuất nhập khẩu và quá cảnh chất thải nguy hiểm và các chất khí thải khác
Để đảm bảo cho các đạo luật có hiệu lực thi hành trên thực tế thì các biện pháp cưỡng chế là không thể thiếu Do đó pháp luật về môi trường của Singapore cũng đã đặt ra các biện pháp cưỡng chế khác nhau cho các mức vi phạm pháp luật về môi trường Pháp luật môi trường Singapore lấy chế tài hình sự là công cụ cơ ản nhất
để thực thi Biện pháp này được áp dụng đối với người bị kết án phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường và đối với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc (chỉ
áp dụng đối với những bị cáo đủ 16 tuổi trở lên và đủ tiêu chuẩn y tế) [16]
Không giống như các chế tài hình sự và dân sự thường là các biện pháp tức thời, các chế tài hành chính ở Singapore thường có hiệu lực trong việc bảo đảm các biện pháp liên tục, đặc biệt là các hoạt động gây ô nhiễm môi trường Một số chế tài
Trang 31hành chính đã được các nhà lãnh đạo chấp nhận là: các kế hoạch sử dụng đất, giấy phép và việc ban hành các mệnh lệnh thông báo
Hai vấn đề lớn được chú trọng và thành công lớn ở Singapore là quản lý hệ thống thoát nước và quản lý chất thải rắn Cung cấp hệ thống thoát nước toàn diện để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất; tổ chức một hệ thống quản lý chất thải rắn rất có hiệu quả [17] Cộng đồng dân cư được tuyên truyền, rèn luyện, học hỏi và có ý thức, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định, luật, các chính sách bảo vệ môi trường, nhất là tại các khu vực dân cư, cụm dân cư Chính từ ý thức tự giác này của người dân mà Chính phủ Singapore đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí
để ng n chặn ô nhiễm môi trường, xử lý rác thải, xử lý vi phạm, đồng thời tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra môi trường [18]
Xét về khía cạnh nghiên cứu
Ngay từ những n m đầu của thế kỷ 19, quan niệm quy hoạch - quản lý môi trường
đã xuất hiện rộng rãi trong cộng đồng dân cư Quy hoạch - quản lý môi trường được thực sự chú ý từ khi xuất hiện “làn sóng môi trường” ở Mỹ vào những n m 1960, khi mà các quốc gia phát triển trên thế giới quan tâm một cách nghiêm túc tới các thông số môi trường, nhất là trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển Tuy nhiên, phải đến những n m 1990, công tác quy hoạch - quản lý môi trường mới được phổ biến và triển khai rộng rãi Các yếu tố môi trường cũng đã được đưa vào quy hoạch – quản lý, phát triển đô thị và khu dân cư, cụm dân cư [12]
- John C Crittenden, R.Rhodes Trussell, David W.Hand (2013), “Water treatment
principles and design” Giới thiệu các công nghệ xử lý tiên tiến như lọc màng, thẩm
thấu ngược, ổ sung ozone Chi tiết ứng dụng thẩm thấu ngược cho nước ngầm,
nước thải và các nguồn nước khác [9]
- Claude E.Boyd (2014), “Water quality:An introduction” Trình ày các khía cạnh
cơ ản của chất lượng nước, nhấn mạnh các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học Nghiên cứu về chất lượng nước thu thập thông tin từ nhiều ngành khác nhau [11]
Trang 32- John Dezuane (2009), “Drinking water quality” Hiểu tác động của các thông số
nước uống đối với sức khoẻ cộng đồng Giúp xây dựng và vận hành các công trình cấp nước Tiến hành lấy mẫu, theo dõi và phân tích nước uống đáng tin cậy Ng n ngừa ô nhiễm nước uống kết hợp các yếu tố vi khuẩn, hoá học, vật lý, kỹ thuật, y tế công cộng, y tế dự phòng, kiểm soát và quản lý đánh giá [10]
- Kenneth M.Vigil, “An introduction to water quality and water pollution control”
Cung cấp toàn diện về nhiều vấn đề khoa học, quy định, v n hoá và địa lý liên quan đến chất lượng nước và kiểm soát ô nhiễm nước Tóm tắt các nguyên tắc cơ ản của hoá học nước và vi sinh, vạch ra các quy tắc và quy định về chất lượng nước quan trọng Mô tả các nguyên tắc khoa học cơ ản sau kiểm soát ô nhiễm nước và cách tiếp cận rộng hơn trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm nước thông qua quản lý đầu nguồn [12]
Theo W.M.G Seneviratme, Viện nghiên cứu cao su Sri Lanka, khi nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải của một số nhà máy với công nghệ xử lý kỵ khí/hiếu khí kết hợp với xơ dừa được tráng nhựa làm giá thể, cho kết quả như sau: Bể điều hoà có vai trò quan trọng để đạt được đặc tính nước thải phù hợp, là thức n trong ể phân hủy kỵ khí, điều này cũng sẽ làm giảm đến mức tối thiểu khả n ng sốc tải rất cao của dòng nước thải vào Bể kỵ khí kết hợp với lớp xơ dừa tráng nhựa được xắp xếp
và đóng cuộn, theo cách này dòng nước tiếp xúc thường xuyên hơn và được tiêu huỷ với tốc độ nhanh hơn khi dòng thải đi qua lớp xơ dừa đạt so le làm giá đỡ cho
vi sinh bám dính Với thời gian lưu nước 3 ngày hiệu quả xử lý COD đạt được trong khoảng 70 - 90%, hiệu quả xử lý COD trong bể hiếu khí khoảng 50 - 80% [14]
N m 1985, khi nghiên cứu sự oxy hoá nước thải cao su trong quá trình xử lý bằng hệ thống đ a quay, Mohd, Zin và Krim và Ehmad I rahim Viện nghiên cứu cao su Malaysia đạt được một số kết quả: Hệ thống đ a quay có khả n ng xử lý tốt
cả chất hữu cơ và N-NH3, làm giảm 85% COD (1300-1500mg/l) và 90% BOD với dòng thải cuối cùng có COD 220-240 mg/l và BOD 80-100 mg/l ở tải trọng 2,8 kgCOD/m3/ngày Ở tải trọng thấp hơn: 0,6 kgCOD/m3/ngày, hiệu quả xử lý N-NH3 khoảng 85%, N-NH3 trong dòng thải cuối khoảng 20 mg/l, mức COD tương ứng ít hơn 40 mg/l Nitrite hình thành trong hệ thống xử lý ở thời gian lưu ngắn (2
Trang 33ngày), trong khi thời gian lưu dài hơn (hơn 4 ngày) thúc đẩy sự tạo thành nitrate Ở thời gian lưu trong khoảng 2 và 4 ngày, nồng độ của nitrite và nitrate trong hệ
thống thấp [13]
1.3.2 Tình hình quản lý môi trường, quản lý chất thải ở cụm dân cư tại Việt Nam
Khác với nhiều nước khác, nền kinh tế của nước ta vừa mới chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung, quan liêu, ao cấp sang nền kinh tế thị trường nên chưa có hoặc có rất
ít kinh nghiệm trong l nh vực quản lý môi trường, nhất là quản lý chất thải rắn và nước thải ở cụm dân cư liên phường cũng như trong nhiều l nh vực khác Việc áp dụng các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường còn có nhiều hạn chế, thách thức, chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện phát triển hiện nay của nước ta, khi mà Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường, đến nay, hầu hết các khu dân cư, cụm dân cư, đặc iệt là các cụm dân cư liên phường tại Việt Nam đều không xây dựng hệ thống xử lý nước thải, không có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tách iệt với hệ thống thu gom nước mưa Ngoài ra, công tác quản lý môi trường, quản
lý chất thải chưa được thống nhất và triển khai thực hiện triệt để, chưa có cán ộ chuyên trách cho từng khu vực địa phương đặc iệt là ở khu vực có nhiều khu dân
cư, cụm dân cư liên phường Vì vậy, để thực thi công tác quản lý môi trường, quản
lý chất thải có hiệu quả ở các cụm dân cư cần có một ộ máy quản lý, giám sát cồng kềnh và đầu tư với chi phí lớn [19]
Tại một số nơi triển khai thí điểm mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn, do hạn chế, thiếu đầu tư cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo từng loại, nên sau khi người dân tiến hành phân loại tại nguồn, rác thải được thu gom và
đổ lẫn vào xe vận chuyển để mang đến ãi chôn lấp chung dẫn đến việc mục tiêu của chương trình phân loại rác tại nguồn không được thực hiện triệt để Thêm vào
đó, do chưa thực sự quen với việc phân loại chất thải rắn tại nguồn nên tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia phân loại rác chỉ khoảng 70% Kinh phí dành cho công tác
Trang 34tuyên truyền vận động an đầu thì có nhưng đến khi kết thúc dự án thì không còn duy trì tuyên truyền Các công ty môi trường đô thị ở các nơi có dự án thí điểm cũng không lập kế hoạch để tiếp tục duy trì và phát triển dự án, nên các dự án vẫn chỉ dừng ở thử nghiệm [20]
Theo nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2011), quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp cho thấy khối lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn quốc là 0,4 (kg/người/ngày), tại các đô thị và các vùng nông thôn là 0,3 (kg/người/ngày), vùng
đô thị là 0,7 (kg/người/ngày), cho thấy tỷ lệ thu gom chất thải tại đô thị là 70% và ở nông thôn < 20%
Theo nghiên cứu của Đặng Ngọc Nam (2008), lượng CTRSH ở đô thị phụ thuộc vào đặc điểm của từng đô thị Tính trung ình từ n m 1996 đến n m 1998 lượng CTR ình quân một người/ngày ở thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,…) từ 0,5 đến 0,6 kg
Theo nghiên cứu của Lê Đức Trung (2003), công tác quản lý CTR tại mỗi địa phương thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, thành phố và không có hệ thống thu gom chất thải đồng ộ, với chủ trương xã hội hóa công tác ảo vệ môi trường Chính phủ khuyến khích các công ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng cộng tác chặt chẽ với các địa phương trong quản lý thu gom CTR
Tỷ lệ thu gom trung ình của các đô thị toàn quốc t ng từ 70% (2003) đến 85% (2007)
Phan Hữu Hào (2017) đã đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn tại thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Kết quả nghiên cứu, cho thấy tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa àn thị trấn Phú Thứ càng t ng qua các n m Tổng lượng rác thải toàn thị trấn n m 2017 khoảng 10,87 tấn/ngày Tổng khối lượng CTR phát sinh hoạt động trồng trọt là 22,4 nghìn tấn/n m, tổng CTR nguy hại khoảng 10,3 tấn/n m, CTR ch n nuôi khoảng 17,73 nghìn tấn/n m
Phạm Thị Tiên (2018) đã đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt dựa vào
mô hình DPSIR tại Đảo Lớn, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Kết quả nghiên cứu,
Trang 35cho thấy khối lượng rác n m 2017 t ng lên đáng kể là 8,930 tấn/n m, khối lượng rác thải phát sinh là 24,4 tấn/ngày
Trần Thị Hương (2012) đã nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa àn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Kết quả cho thấy tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên địa àn thị xã Sông Công n m
2010 khoảng 31 tấn/ngày Tỷ lệ thu gom CTRSH của thị xã đạt thấp, khoảng 50%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 70%, khu vực nông thôn hầu như chưa được thu gom Nguyễn Đỗ Công Nguyên (2018) đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước Kết quả cho thấy khối lượng CTRSH phát sinh n m 2017 là 0,66 kg/người/ngàyđêm, tổng lượng phát sinh rác thải n m 2017 là 10,5 tấn/ngày, thành phần chủ yếu CTRSH là rác thải hữu cơ chiếm trên 80%
Phạm Ngọc Ánh (2014) đã đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên Đảo Lớn, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Kết quả nghiên cứu cho thấy khối lượng phát sinh và thành phần chất thải rắn thông thường phát sinh cũng khác nhau dẫn đến khó kh n cho công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý
Lương V n Anh, “Xử lý Amoni trong nước ngầm bằng bể lọc sinh học cần được
ứng dụng, mở rộng cho hệ thống cấp nước nông thôn” Hệ thống đã xử lý hàm
lượng Amoni đạt quy chuẩn cho phép ằng phương pháp sinh học, phù hợp với các công trình cấp nước tập trung vùng nông thôn khai thác nguồn nước ngầm có hàm lượng Amoni cao Tuy vậy vẫn còn một ít hạn chế trong công tác vận hành hệ thống đòi hỏi cán ộ vận hành cần cù, được đào tạo, hướng dẫn ài ản và am hiểu công nghệ xử lý nước [1]
Nguyễn Thị Thu Thuỷ, “Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp” Cung cấp tầm
nhìn tổng quát về cơ sở lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm của quá trình làm sạch nước thiên nhiên để tạo ra nước uống nói riêng, nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp nói chung [8]
Trang 36Nhận xét, đánh giá chung: Hiện nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề quản lý chất thải rắn và nước thải ở các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11), (2-16) tại Quận 11 Vì vậy, cần phải có một chính sách, kế hoạch cụ thể để có thể theo dõi, giám sát công tác quản lý chất thải rắn và nước thải ở khu vực cụm dân cư một cách thống nhất Thực tế cho thấy chỉ có áp dụng kết hợp các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và sự tham gia của cộng đồng thì công tác quản lý chất thải ở cụm dân cư mới có hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra là phát triển kinh tế phải đi đôi với ảo vệ môi trường
1.4 Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Quận 11 là một trong 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích là 5 km2 Quận 11 là quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp nhiều quận trung tâm [21]
Phía Bắc giáp quận Tân Bình, ranh giới là đường Âu Cơ, đường Nguyễn Thị Nhỏ và đường Thiên Phước
Phía Nam giáp quận 5, ranh giới là đường Nguyễn Chí Thanh
Phía Tây Bắc giáp quận Tân Phú
Tây và Tây Nam giáp quận 6, ranh giới là đường Hùng Vương
Phía Đông giáp quận 10, ranh giới là đường Lý Thường Kiệt
Quận 11 được phân chia thành 16 phường, các phường ở khu vực Quận 11 được cơ quan của Quận phân chia thành 6 cụm dân cư liên phường Bản đồ thể hiện vị trí các phường của Quận 11 – TPHCM được thể hiện ở Hình 1.2:
Trang 37Hình 1.2 Bản đồ thể hiện 16 phường của quận 11 – TPHCM
Cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 là ba trong sáu cụm dân cư liên phường của Quận 11 Các cụm dân cư liên phường của Quận 11 gồm:
Trang 38phía Nam của Quận 11 Dưới đây là vị trí địa lý của các cụm dân cư liên phường 12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 trên ản đồ:
(8-Cụm dân cư liên phường 8-12-13 của Quận 11: nằm ở khu vực trung tâm quận 11, sát nhau và trên trục đường 3/2, cụm dân cư này được phân chia ằng các đường Lãnh Binh Th ng và Lê Đại Hành
Hình 1.3 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 8-12-13 Quận 11
Cụm dân cư liên phường 9-11 của Quận 11: nằm ở khu vực trung tâm quận 11, sát nhau trên trục đường Minh Phụng – Bình Thới, phân chia giữa hai phường là đường Lãnh Binh Th ng
Hình 1.4 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 9-11 Quận 11
Cụm dân cư liên phường 2-16 của Quận 11: nằm ở phía Nam của quận 11, nằm sát nhau và phân chia ằng trục đường 3/2
Trang 39Hình 1.5 Bản đồ khu vực cụm dân cư phường 2-16 Quận 11
Các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận 11 thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết là nhiệt độ cao đều trong
n m và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 n m sau
Lượng ức xạ ở khu vực này dồi dào, trung ình khoảng 140 Kcal/cm2/n m Số giờ nắng trung ình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270oC Nhiệt độ cao tuyệt đối 400oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80 oC Tháng có nhiệt độ trung ình cao nhất là tháng 4 (28,80oC), tháng có nhiệt độ trung ình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70oC) Hàng n m có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280oC Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt n ng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị
Lượng mưa cao, ình quân/n m 1.949 mm N m cao nhất 2.718 mm (1908) và n m nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung ình/n m là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng n m tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,
Trang 40lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân ố không đều, có khuynh hướng t ng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại ộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam Ðộ ẩm tương đối của không khí ình quân/n m 79,5%; ình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; ình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Về gió, khu vực các cụm dân cư liên phường (8-12-13), (9-11) và (2-16) tại Quận
11 chịu ảnh hưởng ởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam
và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung ình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung ình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ iển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung ình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s [22]
1.4.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Phát triển kinh tế
Quận 11 là một trong những khu vực đông dân cư tại thành phố Hồ Chí Minh và có
tỷ lệ người dân tộc Hoa sinh sống khá cao, nhiều khu vực cụm dân cư liên phường
có tỉ lệ người Hoa chiếm trên 50% dân số Quận 11 có nhiều làng nghề truyền thống như: làm lồng đèn, sản xuất nhựa, nhang đèn, hàng mã,…
Trong những n m qua, kinh tế - tài chính của Quận 11 có nhiều cải thiện tích cực, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá tốt; các doanh nghiệp ngoài có vốn quốc doanh và các cơ sở sản xuất nhỏ có sự t ng trưởng, không còn các hợp tác xã và công ty cổ phần có vốn nhà nước [23]