TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường để ứng dụng xây dựng mô hình du lịch sinh thái cho khu du lịch thác Dam ri NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Điều tra điều kiện sinh thá
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Lê Huy Bá Người phản iện 1: Người phản iện 2: Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng n m Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Quốc Thắng MSHV: 17112141
Ngày, tháng, n m sinh: 04/09/1995 Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường để ứng dụng xây dựng mô hình du
lịch sinh thái cho khu du lịch thác Dam ri
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Điều tra điều kiện sinh thái, điều kiện khí hậu, địa hình, thủy v n, đánh giá hiện
trạng môi trường, hiện trạng quản lý, tiềm n ng và hiện trạng phát triển DLST tại
Thác Dambri
- Đánh giá tiềm n ng khai thác tài nguyên và hiện trang sử dụng của khu vực KDL
Thác Dambri (nguồn tài nguyên: rừng, đa dạng sinh học, sinh thái, tài nguyên v n
hóa phi vật thể và tài nguyên v n hóa phi vật thể khác
- Đề xuất các biện pháp bổn tồn bản sắc v n hóa riêng của cộng đồng địa phương,
xây dựng mô hình DLST tại KDL Thác Dambri
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 08/05/2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/11/2019
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH Lê Huy Bá
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH
Lê Huy Bá đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm luận v n
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo viện Khoa học công nghệ và Quản lý môi trường trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho
em những kiến thức và tài liệu chuyên môn cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Với vốn kiến thức tiếp thu được tại trường không chỉ giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo này mà còn là hành trang vững chắc cho công việc của em trong tương lai
Em cũng chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên trong ban quản lý Khu du lịch Thác Dam ri, cũng như tập thể người dân xung quanh khu vực Khu du lịch đã giúp đỡ em trong suốt thời gian đi thực địa ở đây, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài báo cáo
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy của mình Đồng kính chúc tập thể cán bộ, nhân viên và tập thể dân cư xung quanh Khu du lịch Thác Dambri dồi dào sức khỏe, công tác tốt và đạt được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong những n m gần đây, khái niệm du lịch sinh thái đã phát triển tại Việt Nam Hiện tại, có rất nhiều địa điểm du lịch tiềm n ng trở thành điểm du lịch sinh thái nhưng chưa được khai thác hoặc chưa được khai thác đúng cách để trở thành địa điểm du lịch sinh thái đúng ngh a Trong số các địa điểm thì KDL Thác Dambri là một trong những địa điểm tiềm n ng và lý tưởng để trở thành địa điểm du lịch sinh thái đồng thời phát triển được kinh tế địa phương
Mục đích của luận v n này là đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng du lịch, quản lý, tài nguyên du lịch tạ KDL Thác Dambri và cộng đồng địa phương xung quanh nhằm đề xuất mô hình du lịch sinh thái
Luận v n được tiến hành 2 ước, ước 1 dựa vào mục tiêu nghiên cứu để đưa ra các lý thuyết để đưa ra mô hình nghiên cứu cho luận v n, ước 2 dùng phỏng vấn định lượng thông qua thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi với 50 du khách, 50 cộng đồng địa phương và phỏng vấn định tính ban quản lý KDL Thác Dambri Sau
đó tiến hành thống kê thành các bảng đánh giá của các nhóm đối tượng Đề xuất các điểm du lịch và kết nối các điểm du lịch để trở thành địa điểm du lịch sinh thái
lý tưởng và hiệu quả
Kết quả phân tích cho thấy hiện trạng môi trường rất tốt nhưng vẫn tiềm ẩn mối nguy từ cộng đồng địa phương trong hiện tại và tương lai, hiện trạng quản lý của KDL Thác Dambri và sự sẵn sang trở thành địa điểm du lịch sinh thái là rất tốt, tuy nhiên để trở thành địa điểm du lịch sinh thái cần nhiều điều cải thiện hơn nữa, hiện trạng tài nguyên từ cộng đồng về các nguồn tài nguyên vật thể và phi vật thể cần thiết được duy trì và bảo tồn nếu không sẽ bị biến mất dần trong tương lai
Cái mới của luận v n là tìm các địa điểm lý tưởng mới để trở thành một tuyến điểm
du lịch và phát triển lên tầm du lịch sinh thái với những đặc điểm riêng biệt của cộng đồng địa phương và địa điểm du lịch Thác Dambri
Trang 6ABSTRACT
In recent years, the concept of ecotourism has developed in Vietnam Currently, there are many potential tourism sites that become eco-tourism destinations but have not been exploited or properly exploited to become a true eco-tourism site Among the locations, Dambri Waterfall tourist site is one of the potential and ideal places to become an eco-tourism site while developing the local economy
The purpose of this thesis is to assess the current state of the environment, the current state of tourism, management, tourism resources at Dambri Waterfall Tourist Area and the surrounding local community to propose ecotourism models The dissertation is conducted in 2 steps, step 1 based on the research objectives to provide theories to propose a research model for the thesis, step 2 for quantitative interviews through information collection by questionnaire with 50 visitors, 50 local communities and qualitative interviews with the Dambri Waterfall Resort Management Board Then conduct statistics into the evaluation tables of the target groups Proposing tourist destinations and connecting them to become an ideal and effective ecotourism site
The analysis results show that the environmental status is very good but there is still potential danger from the local community in the present and the future, the current management status of Dambri Waterfall and the willingness to become an eco-tourism site is very good, but in order to become an ecotourism site that needs further improvement, the community's current status of the physical and intangible resources needed to be maintained and preserved if will not disappear in the future The new thing of the thesis is to find new ideal places to become a tourist route and develop to ecotourism with specific characteristics of the local community and Dambri Falls tourist site
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Phạm Quốc Thắng
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
3.3 Giới hạn đề tài 4
4 Ý ngh a của đề tài 5
4.1 Ý ngh a khoa học 5
4.2 Ý ngh a thực tiễn 5
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan hoạt động DLST và tác động của du lịch lên môi trường 6
Trang 91.1.2 Tác động của du lịch lên tài nguyên, môi trường, kinh tế, xã hội 10
1.2 Tình hình trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài 13
1.2.1 Ngoài nước 13
1.2.2 Trong nước 15
1.3 Tổng quan về KDL Thác Dambri 19
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 19
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
1.3.3 Cộng đồng dân cư 33
1.3.4 Ảnh hưởng của cộng đồng đến môi trường 36
1.3.5 Tài nguyên v n hóa phi vật thể 37
1.4 Hiện trạng hoạt động du lịch tại KDL Thác Dambri 37
1.4.1 Hiện trạng môi trường 37
1.4.2 Hiện trạng cơ sở vật chất 38
1.4.3 Hiện trạng công tác du lịch 41
1.4.4 Hiện trạng quản lý KDL Thác Dambri 43
CHƯƠNG IINỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Nội dung nghiên cứu 45
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 45
2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 46
2.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa 46
Trang 102.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học 47
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 48
2.2.6 Phương pháp ản đồ học 48
2.2.7 Phương pháp chuyên gia 48
CHƯƠNG IIIKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 49
3.1 Hiện trạng du lịch và quản lý du lịch tại Dambri 50
3.1.1 Khách du lịch 50
3.1.2 Cộng đồng địa phương 52
3.1.3 Ban quản lý KDL Thác Dambri 55
3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý của KDL Thác Dambri 55
3.2.1 Hiện trạng môi trường 55
3.2.2 Đánh giá về môi trường của du khách 59
3.3 Đánh giá hiện trạng tài nguyên và khai thác tài nguyên 66
3.3.1 Hiện trạng cơ sở vật chất và dịch vụ du lịch tại KDL Thác Dambri 66
3.3.2 Hiện trạng tài nguyên và khai thác tài nguyên tại Cộng đồng địa phương 70
3.3.3 Hiện trạng tài nguyên và khai thác du lịch tại Rừng nguyên sinh xã Lộc Tân ( thuộc Vườn quốc gia Nam Cát Tiên) 72
3.4 Đánh giá các nguồn tài nguyên v n hóa – v n hóa phi vật thể và tiềm n ng phát triển của cộng đồng địa phương 76 3.5 Biện pháp bảo tồn nguồn tài nguyên và đề xuất phát triển DLST tại KDL Thác
Trang 113.5.2 Đề xuất phát triển du lịch sinh thái: 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 118
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Phát triển DLST bền vững cần cân bằng 3 mục tiêu về kinh tế, môi trường
và xã hội 8
Hình 3.1 Khoanh vùng khảo sát cộng đồng dân cư tại 2 xã Dambri và xã Lộc Tân 49
Hình 3.2 Biểu đồ xuất phát điểm của du khách đến KDL Thác Dambri 50
Hình 3.3 Biểu đồ thành phần độ tuổi khách du lịch 51
Hình 3.4 Biêu đồ thể hiện kiến thức về DLST của du khách 52
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện thành phần độ tuổi của cộng đồng địa phương 53
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện kiến thức DLST của cộng đồng địa phương 54
Hình 3.7 Biểu đồ đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại KDL Thác Dambri 60
Hình 3.8 Biểu đồ đánh giá các thành phần môi trường tại KDL Thác Dambri 61
Hình 3.9 Biểu đồ đánh giá của cộng đồng địa phương và du khách về mức độ BVMT 63
Hình 3.10 Biểu đồ khảo sát về sự không hài lòng của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch 65
Hình 3.11 Biểu đồ đánh giá CSVC và DVDL tại DKL Thác Dambri bởi du khách và cộng đồng địa phương 67
Hình 3.12 Biểu đồ hiện trạng phát triển các nguồn tài nguyên tại khu vực 68
Hình 3.13 Biểu đồ hiện trạng nguồn tài nguyên từ có sẵn từ cộng đồng địa phương 70 Hình 3.14 Biểu đồ khảo sát về sự khó kh n của cộng đồng nếu tham gia vào hoạt
Trang 13Hình 3.15 Bản đồ kết nối các điểm du lịch giả định đƣợc đề xuất đến KDL Thác
Dambri 88
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Khảo sát tình hình sử dụng đất ở TP Bảo Lộc 22
Bảng 1.2 Khảo sát địa tầng huyện Bảo Lâm 23
Bảng 3.1 Số lượt du khách du lịch tại Dam ri qua các n m 55
Bảng 3.2 Độ ẩm quan trắc trong các n m tại Trạm Bảo Lộc (ĐVT: %) 55
Bảng 3.3 Lượng mưa quan trắc tại trạm Bảo Lộc qua các n m (ĐVT: mm) 56
Bảng 3.4 Phân tích mẫu nước 05 vị trí tai thác Dambri 57
Bảng 3.5 Khí hậu thủy v n của Vườn quốc gia Nam Cát Tiên n m 2014 58
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá sơ ộ về môi trường của cộng đồng dân cư xung quanh KDL Thác Dambri 59
Bảng 3.7 Thống kê về đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cát Tiên n m 2014 72
Bảng 3.8 Thống kê về tài nguyên đất tại Vườn quốc gia Cát Tiên n m 2014 76
Bảng 3.9 Đánh giá hiện trạng các nguồn tài nguyên v n hóa – v n hóa phi vật thể 78
Bảng 3.10 Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp xử lý, bảo tồn môi trường 80
Bảng 3.11 Lộ trình giả định hoạt động DLST của KDL Thác Dambri 87
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Từ những n m 80 trở lại đây, du lịch sinh thái đã phát triển như một hiện tượng, một xu thế được quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức, nhiều du khách và nó
đã trở thành vấn đề phát triển toàn cầu khi Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa
ra thông điệp “Du lịch sinh thái – chìa khóa để phát triển du lịch bền vững” (2002) Thực tế phát triển ở nhiều nước cho thấy việc tập trung phát triển du lịch thiên nhiên hay du lịch sinh thái đang là một ngành kinh doanh sinh lợi, nhiều triển vọng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong thu hút ngoại tệ Du lịch nói chung và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng ngày nay đã và đang phát triển nhanh chóng như một trào lưu tại nhiều quốc gia trên thế giới và có cả Việt Nam DLST ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm, lựa chọn du lịch của nhiều người khi các khu công nghiệp, phương tiện giao thông, công trình xây dựng, rác thải đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người
DLST đang có chiều hướng phát triển và có thể sẽ trở thành một bộ phận có tốc độ
t ng trưởng mạnh về tỷ trọng trong nghành du lịch Việt Nam Những địa phương nào còn gìn giữ nhiều khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu dư trữ sinh quyển ít bị tác động bởi các tác động của con người và có được sự cân bằng sinh thái, đa dạng sinh thái cao thì nơi đó sẽ có tiềm n ng phát triển DLST và thu hút được nhiều du khách,
từ đó có thể mang lại lợi ích kinh tế góp phần làm t ng thu nhập quốc dân, tạo cơ hội việc làm, cải thiện đời sống, từng ước nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư ở địa phương, nhất là nơi có khu ảo tồn thiên nhiên và các di tích v n hóa hấp dẫn hoặc là chúng ta biến các khu bảo tồn, vườn quốc gia thành nơi DLST hấp dẫn
Từ sự phát triển mạnh mẽ và nhu cầu ngày càng cao đối với DLST ở Việt Nam
Trang 17việc bảo tồn những giá trị vốn có của nó, sự yếu kém trong công tác quy hoạch, định hướng phát triển và sự thiếu kinh nghiệm trong công tác bảo tồn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…DLST đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ và những thách thức về vấn đề môi trường – xã hội Việc xây dựng và phát triển DLST ở nước ta hiện nay đang có nhiều tồn tại và bất cập cần giải quyết để hướng tới sự phát triển bền vững ngành du lịch của Việt Nam như: quy hoạch phát triển không phát huy được hết khả
n ng, hình thức hoạt động du lịch không đúng mục đích, sử dụng tài nguyên một cách lãng phí; công tác quản lý yếu kém; nhận thức còn mơ hồ của du khách về DLST… Dẫn đến việc xây dựng và phát triển DLST ở nước ta kém hiệu quả về kinh tế, thiệt hại về môi trường, ảnh hưởng đến đa dạng sinh thái và nhà ở của các sinh vật Nếu trong những n m tới, ngành du lịch không có những biện pháp hiệu quả trong công tác bảo tồn, xây dựng các khu du lịch thì những giá trị của chúng có thể biến mất, gây thiệt hại cho cả Việt Nam và thế giới Chưa có các nghiên cứu thị trường bài bản nên việc xác định thị trường mục tiêu, các phân đoạn thị trường khách du lịch sinh thái chưa rõ ràng cùng với đó là xúc tiến, quảng bá du lịch sinh thái còn yếu dẫn đến việc chưa thu hút, hấp dẫn khách đến với dòng sản phẩm du lịch sinh thái
Khu du lịch(KDL) Thác Dambri nằm trong tình phát triển mạnh về du lịch (tỉnh Lâm Đồng), bao gồm có một hệ sinh thái rừng nguyên sinh, thác nước cao nhất Đông Nam Á, cộng đồng dân tộc địa phương đa dạng và nhiều bản sắc, có thể kết nối nhiều điểm du lịch trong vùng với nhau Tập hợp các yếu tố trên KDL Thác Dambri có thể trở thành một trong những KDL sinh thái của tỉnh Nhưng nếu không quan tâm và hướng tới DLST tại đây thì trong vài n m tới sẽ rất khó kh n vì khó giữ được các vùng rừng nguyên sinh, bản sắc cộng đồng dân tộc địa phương Với tình trạng phá rừng làm nương rẫy và tình trạng giá cả bất động sản không ổn định thì sẽ rất sớm những điều kiện để trở thành KDL sinh thái của Dambri nói riêng và
đa dạng sinh quyển của tỉnh sẽ biến mất Việc nghiên cứu du lịch sinh thái và ứng dụng du lịch sinh thái có ý ngh a đặc biệt quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy được các giá trị của cộng đồng địa phương và phát triển
Trang 18du lịch của khu vực nói riêng, của tỉnh Lâm Đồng và đất nước nói chung Đây là lý
do tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường để ứng dụng xây dựng mô hình du lịch sinh thái cho khu du lịch Thác Dam ri” là rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường tại KDL Thác Dam ri ( Thác Đa M’ ri), từ đó đề xuất các giải pháp cho phát triển DLST bền vững kết hợp bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên và ứng dụng xây dựng mô hình DLST tại Khu Du lịch Thác Dambri
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nhiệm vụ của đề tài là tổng quan cơ sở lý luận có liên quan; nghiên cứu tiềm n ng
và hiện trạng phát triển DL tại Dam ri; Đánh giá mức độ đảm bảo các nguyên tắc phát triển DLST và đề xuất một số định hướng, giải pháp phát triển DLST trong khu vực nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng môi trường du lịch và hiện trạng quản lý của KDL Thác Dambri
Đánh giá hiện trạng tài nguyên và khai thác tài nguyên của khu vực KDL Thác Dambri
Đánh giá nguồn tài nguyên v n hóa phi vật thể của cộng đồng địa phương và các nguồn tài nguyên v n hóa phi vật thể khác
Đề xuất các biện pháp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên (Thác, rừng nguyên sinh, đa dạng sinh học,…) , ảo tồn bản sắc cộng đồng địa phương và quan trọng nhất là giải pháp phát triển DLST tại KDL Thác Dambri
Trang 193 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên v n hóa phi vật thể tại KDL Dambri và các vùng lân cận KDL
Điều kiện sinh thái và môi trường thiên nhiên của Khu du lịch
Điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
Du khách tham quan, ban quản lý Khu Du lịch, cộng đồng địa phương, công ty du lịch, lữ hành
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khu vực Khu du lịch thác Dambri và các vùng lân cận thuộc ( Xã Dambri) Huyện Bảo Lộc và ( Xã Lộc Tân) Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng Thời gian thực hiện: Tháng 4 n m 2019 đến tháng 10 n m 2019
Địa điểm thực hiện: Xã Dambri, Huyện Bảo Lộc và Xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng
3.3 Giới hạn đề tài
Đề tài về phát triển du lịch sinh thái là một đề tài rộng lớn, nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh, tác động trong du lịch kết hợp sinh thái môi trường Em xin giới hạn ở 2 xã Dambri và Lộc Tân để khảo sát về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện sinh thái, sinh thái môi trường và khảo sát thực địa lấy ý kiến của du khách, cộng đồng địa phương, công ty du lịch, lữ hành trong phạm vi đã giới hạn để đề ra các giải pháp phù hợp với phát triển du lịch sinh thái và ứng dụng du lịch sinh thái để xây dựng
mô hình DLST cho Khu du lịch Thác Dambri
Trang 204 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài sẽ đánh giá được tổng quan về điều kiện tự nhiên; tình hình kinh tế, xã hội, cộng đồng địa phương và của du khách; tiềm n ng du lịch của Khu Du Lịch Thác Đam ri hiện tại và trong tương lai cũng như những vấn đề còn tồn tại về du lịch và phát triển bền vững tại Khu Du lịch Thác Đam ri; hỗ trợ cho các nhà quản lý, cơ quan chính quyền địa phương trong công tác phát triển và bảo tồn sinh thái tại Khu
du lịch Thác Đam ri và các vùng lân cận xung quanh
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài xác định các điều kiện sinh thái môi trường ở Khu Du lịch Thác Dambri từ
đó xây dựng mô hình Du lịch sinh thái kết hợp trong các tuyến, điểm du lịch và xác định mức độ sẵn lòng tham gia du lịch sinh thái của du khách
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan hoạt động DLST và tác động của du lịch lên môi trường
1.1.1 Các khái niệm du lịch sinh thái
1.1.1.1 Du lịch sinh thái (DLST)
DLST là một khái niệm khá rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau: Theo GS.TSKH Lê Huy Bá :” DLST (ecotourism) là một khái niệm tương đối mới
và đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người hoạt động trong nhiều
l nh vực khác nhau (kinh doanh, môi trường, địa chất, thủy v n, ) Đây là một khái niệm rộng, được hiểu theo những cách khác nhau từ những góc độ tiếp cận khác nhau Đối với một số người, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý ngh a của hai khái niệm “du lịch” và “sinh thái” vốn đã quen thuộc từ lâu Tuy nhiên, đứng ở góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn thì một số người quan niệm rằng DLST là một loại hình du lịch thiên nhiên Với cách tiếp cận này, mọi hoạt động của du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi đều được hiểu là DLST” – trích Lê Huy Bá,
Du Lịch Sinh Thái
DLST còn có thể được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau:
- Du lịch thiên nhiên (Natural tourism)
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-based tourism)
- Du lịch môi trường (Environmental tourism)
- Du lịch đặc thù (Particular tourism)
- Du lịch xanh (Green tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure tourism)
- Du lịch bản xứ (Indigenous tourism)
Trang 22- Du lịch có trách nhiệm (Responsible tourism)
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized tourism)
- Du lịch nhà tranh (Cottage tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable tourism)
1.1.1.2 Các nguyên tắc của DLST
Các nguyên tắc của DLST:
- Bảo vệ môi trường và duy trì sự đa dạng hệ sinh thái
- Bảo vệ và phát huy bản sắc v n hóa cộng đồng
- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
- Có hoạt động giáo dục môi trường và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường qua đó tạo ý thức tham gia vào các nổ lực bảo tồn
Phải có tổ chức về nghiệp vụ du lịch, hạn chế tới mức thấp nhất tác động xấu đối với môi trường
Trang 23Hình 1.1 Phát triển DLST bền vững cần cân bằng 3 mục tiêu về kinh tế, môi trường
và xã hội
1.1.1.3 Tài nguyên DLST
Tài nguyên trong DLST được phân thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân
v n có quan hệ mật thiết với các nhân tố con người và xã hội Nói đến tài nguyên DLST, ta không thể không kể đến tài nguyên thiên nhiên; tuy nhiên, có sự gắn kết yếu tố du lịch vào trong tài nguyên nên được gọi là tài nguyên du lịch hay tài nguyên DLST Như vậy:
“Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ ản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc các khu DLST; bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân v n, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho nhu cầu về DLST.” – Theo GS.TSKH Lê Huy Bá
Mục tiêu môi trường:
- Bảo vệ Tài nguyên, Môi trường
Trang 24Lấy thiên nhiên và v n hóa ản địa làm cơ sở để phát triển, tài nguyên DLST là một
bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch, bao gồm các giá trị của tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị v n hóa ản địa tồn tại và phát triển không tách rời khỏi hệ sinh thái tự nhiên đó Tuy vậy, không phải bất cứ mọi giá trị
tự nhiên và v n hóa ản địa đều được xem là tài nguyên DLST, mà chỉ có các thành phần và các tổng thể tự nhiên, các giá trị v n hóa gắn với một hệ sinh thái cụ thể có thể được khai thác, được sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng mới được xem là tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST bao gồm tài nguyên đã và đang khai thác và tài nguyên mà triển vọng là sẽ khai thác Khả n ng khai thác tài nguyên DLST phụ thuộc vào:
Khả n ng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm n ng của tài nguyên
Mức độ yêu cầu để phát triển sản phẩm DLST nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và càng đa dạng của du khách
Khả n ng tiếp cận để khai thác các tiềm n ng của tài nguyên DLST
Trình độ tổ chức quản lý đối với việc khai thác tài nguyên DLST
1.1.1.4 Đặc điểm của tài nguyên DLST
- Tài nguyên DLST phong phú và đa dạng
- Tài nguyên DLST thường nhạy cảm với các yếu tố tác động
- Thời gian khai thác tài nguyên DLST là không đồng nhất
- Tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư và thường được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch
- Tài nguyên DLST có khả n ng tái tạo và sử dụng lâu dài
Trang 251.1.1.5 Một số giải pháp cơ bản để phát triển DLST
- Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng
- Giải pháp về quy hoạch
- Giải pháp về xã hội
- Giải pháp về cơ chế chính sách
- Giải pháp về thị trường
- Giải pháp về đào tạo
1.1.2 Tác động của du lịch lên tài nguyên, môi trường, kinh tế, xã hội
Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường Sự tồn tại và phát triển của du lịch với tư cách là một ngành kinh tế gắn liền với khả n ng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh Chính vì thế hoạt động du lịch liên quan chặt chẽ với môi trường Các cảnh đẹp thiên nhiên, các giá trị v n hóa, di tích lịch sử, công trình nghệ thuật hay những đặc điểm và tình trạng môi trường xung quanh cũng là những tiềm n ng để phát triển du lịch
1.1.2.1 Tác động của du lịch đến tài nguyên và môi trường
Tác động về môi trường của hoạt động du lịch đối với tài nguyên thiên nhiên được thể hiện một cách rõ nét nhất là những bộ phân: tài nguyên nước, tài nguyên không khí, tài nguyên đất, tài nguyên sinh học
Tác động đến tài nguyên nước Việc phát triển cơ sở vật chất du lịch chủ yếu tập trung vào xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu của du khách Có thể phân loại các tác động về môi trườngcủa hoạt động này đối với tài nguyên nước ra làm: tác động trước mắt và tác động lâu dài Tác động trước mắt được thể hiện ngay trong giai đoạn xây dựng, còn tác động lâu dài thường là do việc vận hành và bảo
Trang 26dưỡng các công trình du lịch Những tác động trước mắt bao gồm: việc thải bừa bãi các vật liệu xây dựng, đất đá và các vật liệu nạo vét, đặc biệt là những nơi chặt phá rừng ngập mặn, làm cho chất lượng nước giảm đi rât nhiều Việc giải phóng mặt bằng và san ủi đất để xây dựng các công trình và làm đường có thể sẽ gây ra xói mòn và sụt lở đất, ảnh hưởng trực tếp đến chất lượng nước mặt Các hoạt động trong quá trình xây dựng sẽ làm ô nhiễm nguồn nớc, do việc vứt rác và đổ rác bừa bãi vào các nguồn nước, cũng như thái một lượng x ng dầu nhất định trong quá trình vận hành các thiết bị xây dựng
Một số tác động lâu dài bao gồm, đất bị sụt lở hoặc rác rưởi trôi dạt sẽ làm t ng thêm lượng bùn và các chất cặn, vì thế mà chất lượng nguồn nước kém đi Một hậu quả đáng kể là xói mòn, nhiễm bẩn bởi nước thải, ô nhiễm nước mặt bởi rác rưởi và các thứ khác Nước thải chưa được xử lý tốt vì không có hoặc không đủ thiết bị xử
lý, hoặc thiết bị làm việc không đảm bảo chất lượng, do đó tác động lâu dài đến chất lượng nước ngầm cũng như nước mặt Hoạt động của du khách cũng là nguyên ngân gây nên ô nhiễm nguồn nước như vứt rác bừa ãi ( khi qua phà ) đổ các chất lỏng
Thứ hai là tác động đến tài nguyên không khí Bụi và các chất gây ô nhiễm không khí xuất hiện chủ yếu là do hoạt động giao thông, do sản xuất và sử dụng n ng lượng T ng cường sử dụng giao thông cơ giới là nguyên nhân đáng kể gây nên bụi bặm và ô nhiễm không khí Trạng thái ồn ào phát sinh do việc t ng cường sử dụng các phương tiện ồn ào như thuyền, phà gắn máy, xe máy cũng như hoạt động của du khách tại các điểm dịch vụ du lịch như ở các sàn nhảy tạo nên hậu quả trước mắt và lâu dài
Tiếp theo phải kể đến đó là tác động đến tài nguyên đất, khi một số khu vực tự nhiên có giá trị như ãi tắm, cánh rừng xanh trong nhiều trường hợp bị ng n lại không cho dân địa phương vào vì chúng trở thành tài sản riêng của khách sạn hoặc
Trang 27xâm lấn những diện tích đất trước đây trồng trọt và ch n nuôi Đây là ước chuyển đổi dạng sử dụng đất với hiệu quả sử dụng cao hơn, nhưng lại làm giảm đi quỹ đất nông nghiệp
Tác động đến tài nguyên sinh vật như: ô nhiễm môi trường sống, cùng với việc mất
đi cảnh quan tự nhiên, những khu đất trồng trọt và ch n nuôi là nguyên nhân làm cho một số loài thực vật và động vật dần dần bị mất nơi cư trú Một số hoạt động thái quá của du khách như chặt cây, bể cành, s n ắn chim thú tại những khu rừng
tự nhiên cũng là nguyên nhân làm giảm sút cả số lượng và chất lượng sinh vật trong phạm vi khu du lịch Trong môi trường bảo tồn dã thú, việc vứt rác bừa bãi gây tác động trực tiếp đến cuộc sống trước mắt cũng như lâu dài của các loaì động vật; nhiều khi còn ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên phục vụ cũng như du khách đến khu du lịch bởi các dịch bệnh phát sinh từ các chất thải không được xử lý Hoạt động của du khách có tác động lớn đến các hệ sinh thái Các hoạt động du lịch dưới nước như nhặt sò ốc, khai thác san hô làm đồ lưu niệm, đi trên ãi đá ngầm, đứng trên bãi san hô và thả neo tại những ãi san hô, nơi sinh sống của các loại sinh vật dưới nước cũng sễ bị huỷ hoại Các khu rừng nguyên sinh đặc biệt dễ bị tổn thương khi có nhiều du khách Những hoạt động như sự đi lại của xe, giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả bừa bãi, chặt cây, leo núi vv làm mất dần nhiều loại động thực vật Ở các khu bảo tồn thú hoang dã, hoạt động của các đoàn xe và khách du lich cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường sống làm cho sự yên t nh ị mất đi, các sinh vật phải thay đổi tập tính, trở nên sợ sệt, thậm chí nhiều con thú bị chết vì tai nạn do con người gây ra
Tuy nhiên cũng phải kể đến những mặt lợi ích từ hoạt động du lịch Hoạt động du lịch tạo nên môi trường mới hay góp phần cải thiện môi trường như việc bảo tồn các vườn quốc gia, bảo vệ hệ thống đền đài di tích lịch sử, xây dựng công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo, làng v n hóa du lịch…
Du lịch có khả n ng làm t ng nhận thức cộng đồng về môi trường khi học tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường Sự tiếp xúc này khiến du khách có thể nhận
Trang 28thức đầy đủ các giá trị của thiên nhiên và có những hành động bảo vệ chúng Du lịch góp phần tích cực trong việc phát triển cảnh quan đô thị, cảnh quan tại các điểm
du lịch như tu sửa nhà cửa thành những cơ sở du lịch mới, cải thiện môi trường cho
cả du khách và dân cư địa phương ằng cách gia t ng phương tiện vệ sinh công cộng, đường sá, thông tin, dịch vụ môi trường được cung cấp Như vậy, hoạt động
du lịch và môi trường có sự tác động qua lại với nhau, tương hỗ nhau và nếu khai thác du lịch không hợp lý có thể làm suy giảm giá trị tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và cũng làm suy giảm hiệu quả của hoạt động du lịch
1.1.2.2 Tác động của du lịch đến kinh tế và xã hội
Trong cấu thành t ng trưởng kinh tế của một quốc gia bao gồm đóng góp của nhiều thành phần Du lịch là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy t ng trưởng và cũng là ngành dịch vụ phát triển nhanh nhất và quy mô lớn nhất trên thế giới
Ngành du lịch đóng góp vào t ng trưởng của quốc gia thông qua nhiều kênh khác nhau Thứ nhất, du lịch thu hút số lượng lớn lao động, tạo ra việc làm qua đó sẽ cải thiện thu nhập của người lao động Thứ hai, du lịch sẽ kích thích xây dựng mới cơ
sở hạ tầng và t ng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng l nh vực Thứ ba, du lịch là một kênh phổ biến để khuếch tán kiến thức công nghệ, gia t ng nghiên cứu phát triển và tích lũy vốn con người Thứ tư, quốc gia phát triển du lịch sẽ thu về một lượng lớn ngoại tệ, qua đó giảm gánh nặng trong việc thanh toán hàng hóa nhập khẩu phục vụtrong sản xuất và tiêu dùng Thứ n m, du lịch là nhân tố quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác hiệu quả việc tiết kiệm theo quy mô
1.2 Tình hình trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
1.2.1 Ngoài nước
DLST đã phát triển mạnh mẽ ở một số nước trên thế giới và đã mang lại nhiều lợi ích không những về kinh tế mà còn trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học Bên
Trang 29Nam Phi: Du lịch là một chiến lược phát triển địa phương ở Nam Phi.Trong vài
n m qua, ngành du lịch cũng đã phát triển mạnh ở Nam Phi Trong bối cảnh của một số cuộc tranh luận hiện nay về du lịch ở các nước nghèo, về các vấn đề như nguồn lực kinh tế , chính trị, xã hội và vấn đề môi trường đang được Nam Phi cải thiện để đẩy mạnh tốc độ phát triển cho du lịch Với lợi thế tự nhiên là một đất nước
có những bãi biển tuyệt đẹp và những cánh đồng xa-van trải dài bất tận, Nam Phi đã đang rất phát triển về du lịch về miền tự nhiên hoang dã với nhiều tuyến du lịch kèm theo các chương trình hấp dẫn : chiêm ngưỡng động vật hoang dã , tìm hiểu và tham gia hoạt động truyền thống của các thổ dân, cắm trại [2]
Để đối phó với những thách thức phát triển về du lịch chính phủ hỗ trợ tài chính và
hỗ trợ kiến thức cho địa phương về DLST Tonny Binn và Etienne Nel đã sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa để tìm hiểu về tập quán sinh hoạt của các thổ dân và các hộ sống rải rác trong vùng Công viên quốc gia Kruger (Kruger Park) Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân địa phương lệ thuộc rất lớn vào tài nguyên rừng và họ đã đề xuất các giải pháp đến chính phủ Nam Phi về phát triển du lịch sinh thái , nâng cao tri thức người dân, phát triển du lịch v n hóa cộng đồng địa phương và đưa ra các ngành nghề để người dân địa phương không đặt nặng sức ép đến tài nguyên rừng [2]
Mỹ: Việc phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học ở Mỹ nói về sự kết
hợp giữa ba yếu tố: du lịch sinh thái, sinh học bảo tồn và tình nguyện viên du lịch,
mà người đứng đầu là các chuyên gia khoa học, các cơ quan chính phủ Trong vòng
ba thập kỷ qua, sinh học bảo tồn, du lịch sinh thái và tình nguyện viên du lịch đã trở thành đối tượng nghiên cứu học thuật nghiêm túc
Việc phối hợp ba yếu tố trên đã mang lại rất nhiều lợi ích như là cung cấp vốn và nguồn nhân lực chủ yếu cho hoạt động bảo tồn Bên cạnh đó, việc hợp tác với các công ty du lịch và việc giảng dạy truyền đạt kiến thức cho các du khách đã mang lại nguồn lợi kinh phí không nhỏ cho tổ chức
Trang 30Sau khi thu thập và phân tích dữ liệu nhận thấy được tác động tích cực đến chi phí
và lợi ích của DLST sau cuộc nghiên cứu Với việc giảm chi phí cho giao thông , nhà nghỉ , thực phẩm, t ng thêm các cộng tác viên tình nguyện cho địa điểm du lịch
đã tác động tích cực các công ty lữ hành đã thúc đẩy một lượng lớn du khách đến tham quan Cả ba cuộc nghiên cứu đều mang lại lợi ích to lớn về mặt kinh tế DLST địa phương : cải thiện về việc làm , tài chính và thúc đẩy sự phát triển của địa phương, cũng như là nguồn nhân lực góp phần phát triển tình hình kinh tế - xã hội
và giải quyết tình trạng thất nghiệp cho người dân [2]
Anh: Ở Anh , du lịch bền vững được nhìn thấy a điểm : Thứ nhất tôn trọng tính
xác thực về v n hóa của cộng đồng địa phương Thứ hai ,tận dụng tối ưu các nguồn tài nguyên môi trường Thứ 3 là bảo tồn , gìn giữ hiện trạng tài nguyên Với mục đích chung là nâng cao kiến thức và t ng trưởng kinh tế địa phương Với các học sinh cấp 2 và cấp 3 ở Anh và Xứ Wales sẽ được thực tập tham quan tại các công viên quốc gia gần trường : Lake District, Northum erland , Peak District,… Các học sinh ở đây sẽ được trang bị kiến thức về du lịch sinh thái ngay từ nhỏ Với việc
là trong những nước phát triển , nên việc phát triển về du lịch lẫn du lịch sinh thái cũng thuộc hàng đứng đầu trên thế giới Anh có hàng triệu khách du lịch tham quan các thiên đường công viên quốc gia trên Phương pháp khảo sát thực địa được người Anh áp dụng trên học đường khi còn trẻ đã giúp tư duy và sự phát triển du lịch đất nước này luôn đứng đầu [2]
1.2.2 Trong nước
Việc phát triển DLST ở các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển luôn đi đôi với việc bảo tồn tài nguyên, các động thực vật ở đó Có ngh a là việc khai thác sao cho một cách bền vững để đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai
Vườn Quốc Gia Tam Đảo: Mục tiêu của đề tài là: nghiên cứu và xây dựng giải pháp
Trang 31Tác giả đã sử dụng sáu phương pháp nghiên cứu đó là: Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu,phương pháp nghiên cứu thực địa, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp tham vấn chuyên gia, phương pháp ản đồ, phân tích SWOT Nhờ vào việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên, tác giả đã đánh giá được tiềm n ng hiện trạng phục vụ DLST về: điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy v n Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đánh giá được sơ ộ tình hình kinh tế của các hộ gia đình và các trang trại trong khu vực Ngoài việc đánh giá hiện trạng tiềm n ng DLST tác giả còn cho thấy vai trò VQG Tam Đảo đối với bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường Bắc Bộ và Việt Nam
Sau khi khảo sát và đánh giá thực tế tiềm n ng DLST tác giả đã đưa ra được định hướng phát triển DLST ở VQG Tam Đảo
Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch: c n cứ vào đặc điểm tiềm n ng tài nguyên du lịch và các điều kiện hiện có liên quan chúng ta có thể xác định loại hình
du lịch đặc trưng của VQG Tam Đảo là DLST, trên cơ sở phối kết hợp các sản phẩm du lịch: DLST, tham quan thắng cảnh và nghiên cứu khoa học; tổ chức du lịch xem chim; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch thể thao leo núi, mạo hiểm vui chơi giải tri; du lịch tâm linh
Định hướng về thị trường: từ việc tìm hiểu về thị trường du lịch của Việt Nam và
V nh Phúc tác giảđãđịnh hướng cho thị trường khách của DLST ở VQG Tam Đảo: khách quốc tế bảo gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Mỹ, Đài Loan, Öc, Pháp, Thái Lan; khách trong nước chủ yếu là các cán bộ công viên chức nhà nước, các ban ngành, doanh nghiệp, các học sinh sinh viên [2]
Trang 32Các hoạt động tuyên truyền giáo dục về môi trường, nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học: xây dựng trung tâm du khách, xây dựng các biển báo thông tin diễn giải thiên nhiên, xây dựng trung tâm cứu hộ động vật, tổ chức dịch vụ hướng dẫn
Vườn Quốc Gia Tràm Chim: Mục tiêu của đề tài là: góp phần hạn chế ảnh hưởng
của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Tràm Chim
Tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim: Phương pháp thu thập thông tin số liệu: nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia.Phương pháp xử lý số liệu: ma trận hoạt động tác động, phương pháp tính sức chứa Song song đó tác giả còn đánh giá nguy cơ tổn hại đa dạng sinh học của hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim
Kết quả nghiên cứu cho thấy các hoạt động DLST ảnh hưởng đến công tác bảo tồn
đa dạng sinh học là các hoạt động như: cắm trại, tham quan bằng tắc ráng, xem thú vật, đi ộ dã ngoại, chèo thuyền và một số hoạt động khác
Tác giả đã đưa ra một số giải pháp để hạn chế và khắc phục tình trạng trên như là: tính sức chưa cho tuyển du lịch, biện pháp quản lý tác động đến động - thực vật, giải pháp quản lý và hạn chế rác thải từ hoạt động DLST
Bên cạnh đó còn có một số giải pháp nhằm phát triển DLST bền vững: quản lý tài nguyên, giảm thiểu tác động môi trường, giải pháp quản lý và tổ chức hoạt động du lịch [2]
Vườn Quốc Gia Bái Tử Long: Mục tiêu chính của đề tài: nghiên cứu, đề xuất phát
triển DLST nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn ĐDSH, sử dụng hợp lý tài nguyên
và phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng địa phương tại khu vực VQG Bái Tử Long
Trang 33phương pháp ản đồ, phương pháp phân tích SWOT Sau khi sử dụng n m phương pháp nghiên cứu này tác giả đã đánh giá được hiện trạng:điều kiện tự nhiên, tài nguyên sinh học, điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên nhân v n phục vụ DLST, hiện trạng cơ sở phục vụ DLST tại VQG Bái Tử Long, cơ cấu tổ chức bộ máy của VQG Bái Tử Long, cơ chế chính sách hiện hành phát triển DLST, tình hình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh [2]
Tác giả đã đề xuất định hướng phát triển DLST tại VQG Bái Tử Long:
Định hướng phát triển không gian và sản phẩm DLST
Định hướng về thị trường
Đề xuất các tuyển DLST ở VQG Bái Tử Long:
+ Tuyến tham quan, tìm hiểu v n hóa - lịch sử: Cái Rồng - Quan Lạn - Minh Châu - Soi Nhụ
+ Tuyến dã ngoại thiên nhiên – thám hiểm: Tuyến Cái Rồng – Vụng Trà Thần – Trạm Kiểm lâm Cái Lim – Áng Cái Lim – hang luồn Cái Đé
+ Tuyến tham quan – nghỉ dưỡng: Cái Rồng - Cảng Minh Châu – Rừng Trâm -Bãi san hô Đầu Cào - Bãi Rùa đẻ - Quan Lạn - Soi Nhụ
+ Tuyến kết nối: Hạ Long - Quan Lạn - Minh Châu - Ba Mùn - Soi Nhụ
Đề xuất các hoạtđộng tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo tồn thiên nhiên
Một số giải pháp phát triển DLST ở VQG Bái Tử Long mà tác giả đã đưa ra:
Cơ chế chính sách: khuyến khích du lịch, t ng cường hợp tác, bảo vệ môi trường tại tại các cơ sở du lịch, phát triển nguồn nhân lực
Nguồn vốn đầu tư: kêu gọi sự hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ
Tìm kiếm thị trường: quảng bá hình ảnh thông qua các kênh truyền hình, internet,
t ng cường mối quan hệ với các viện nghiên cứu,…
Trang 341.3 Tổng quan về KDL Thác Dambri
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.2 Bản đồ KDL thác Dambri Thác Đam ri có tổng diện tích là 322,5ha nằm cách trung tâm thị xã Bảo Lộc khoảng 17km, cách TP.Đà Lạt 114km và cách TP.HCM 186km Có tọa độ 11o38’25.8”N 107o44’31.3E thuộc Xã Dambri, TP.Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Nằm giữa khung cảnh rừng nguyên sinh hoang sơ, hùng v với nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm Ngày nay, khu du lịch Đam ri là một địa điểm du lịch hấp dẫn cho du khách thập phương Thác Dam ri là một trong những thác có độ cao nhất Đông Nam Á, là một địa điểm du lịch trải nghiệm với nhiều dấu ấn về địa chất, địa tầng
và thảm thực vật cho các nhà nghiên cứu và có cộng đồng dân cư là dân tộc Mạ đậm nét bản sắc v n hóa riêng
Trang 351.3.1.2 Địa hình
Thác Đam ri có độ cao khoảng 60m, nằm ở độ cao 900m so với mực nước biển Nằm trong khu vực đứt gãy địa tầng của Tây Nguyên, có địa hình đồi dốc cao, có hệ sinh thái rất đa dạng Địa hình được phân bố không ổn định trong khu vực, với nhiều vực sâu
Địa hình thành phố Bảo Lộc gồm 3 dạng chính là núi cao, đồi dốc và thung lũng: Núi cao: Tập trung ở khu vực phía Tây Nam, có các ngọn núi cao từ 800m-1000m
so với mặt nước biển, có độ dốc lớn và diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích của toàn thành phố
Đồi dốc: Gồm các khối bazan bị chia cắt, tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có phần đỉnh tương đối bằng phẳng, có độ cao từ 800 đến 850 m Độ dốc sườn đồi lớn,
dễ bị xói mòn, là khu vực sản xuất loạt cây lâu n m như chè, cà phê, dâu
Thung lũng: Tập trung chủ yếu ở xã Lộc Châu và Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích của toàn thành phố Có khu vực đất tương đối bằng phẳng, dễ thích hợp để phát triển loạt cây cà phê, chè và cây ngắn ngày
1.3.1.3 Khí hậu thủy văn
a Khí hậu
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800m và tác động của địa hình nên khí hậu KDL Thác Dambri có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:
Nhiệt độ trung bình cả n m 21-22 °C, nhiệt độ cao nhất trong n m 27,4 °C, nhiệt độ thấp nhất trong n m 16,6 °C
Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/n m, ình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc
Trang 36Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung ình hàng n m 2.830 mm, số ngày mưa trung ình cả n m 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9
Độ ẩm trung ình hàng n m khá cao từ 80-90%
Gió: gió chủ đạo theo hai hướng chính:
Gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4
Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9
Nắng trung ình, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc
b Thủy văn
Hệ thống thủy v n của Bảo Lộc bao gồm có ba hệ thống:
Hệ thống sông DaR’Nga: Phân ố ở phía Đông thành phố Bảo Lộc, là ranh giới giữa thành phố và huyện Bảo Lâm, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga trong thành phố Bảo Lộc gồm có: suối DaSre Drong, suối DaM’Drong, suối DaBrian Các suối này có nước quanh n m phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Hệ thống suối Đại Bình: Phân bố chủ yếu ở phía nam Quốc lộ 20, bắt nguồn từ dãy núi cao ở phía nam và tây Bảo Lộc Các phụ lưu gồm: suối DaLab, suối Tân Hồ, suối Đại Bình có lượng nước phong phú, có thể sử dụng làm nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình
Hệ thống suối ĐamB’ri: Là vùng đầu nguồn của suối ĐamB’ri, phân ố tập trung ở
xã ĐamB’ri, phần lớn các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa Suối ĐamB’ri có nhiều ghềnh thác, trong đó có thác ĐamB’ri là cảnh quan có giá trị rất lớn về du lịch
Trang 37Nước ngầm: Nhìn chung khu vực Bảo Lộc có trữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể vừa phục vụ cho sinh hoạt vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
1.3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 38Thành phố Bảo Lộc, tỉnh
Sét pha nâu đỏ, xám nâu Sét nâu đỏ, nâu vàng Sét pha nâu đỏ
Sét pha nâu đỏ, nâu vàng lẫn sạn sỏi Sét nâu đỏ, nâu vàng
Thành phố Bảo Lộc, tỉnh
Sét pha màu xám nâu Sét pha lẫn sạn laterit, nâu vàng Sét pha màu xám nâu
Bảng 1.2 Khảo sát địa tầng huyện Bảo Lâm
Địa điểm khảo sát địa chất Thời gian
Huyện Bảo Lâm
Xã Lộc Tân , huyện Bảo
Sét màu nâu vàng Sét màu nâu đỏ Sét pha lẫn sạn sỏi màu xám Sét pha màu nâu tím
Cát hạt mịn màu xám Thị trấn Lộc Thắng, huyện Bauxit lỗ hổng màu xám xanh
Trang 39Bauxit đặc xít ít lỗ hổng màu xám
Huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm
Sạn Laterit, nâu đỏ Sét màu nâu đỏ, tím hồng Sét màu xám nâu
Huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm
b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước ở Khu DLST Thác Dambri rất dồi dào, dòng Dambri bắt nguồn từ những dòng suối nhỏ xuất phát từ những mạch nước ngầm chảy từ khe núi là vùng rừng nguyên sinh rộng lớn kết hợp lại tạo thành dòng Dambri chảy uốn lượn Do điều kiện địa chất sụt lún, đứt gãy địa tầng từ đây ở Khu Dambri thì dòng suối Dambri tạo thành 2 hệ thống thác là Thác Dasara và Thác Dambri Tiếp tục suối Dam ri đổ xuống dòng sông Đồng Nai
c Đa dạng sinh học
Nằm gần khu vực rừng của xã Lộc Tân (thuộc Vườn quốc gia Cát Tiên), có hệ sinh thái rất đa dạng Rừng nguyên sinh cách đó không xa ao gồm hàng tr m loài thực vật đặc thù của vùng nhiệt đới với những cây cổ thụ có tuổi thọ hàng tr m n m, to đến 3 – 4 người ôm không xuể, trong đó có những loại gỗ quý hiếm như: sao, kiềng, dổi, hồng tùng, bạch tùng,…Về hệ động vật, có đến hàng tr m cá thể động vật khác nhau, trong đó có những loài quý hiếm cần được bảo tồn như: công, chồn mực, voọc, gấu ngựa, các loài khỉ,…
Với hơn 200 loài chim thuộc loài như Cò lao Ấn Độ (Mycterialeucocephala), Le khoang cổ (Nettapuscoromandelianus), Gà lôi hông tía (Lophura diardi), Gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini), Dù dì phương đông (Ketupa zeylonensis), Yến
Trang 40hàng (Aerodramus fuciphagus), Cú lợn rừng (Phodinus badius), Niệc mỏ vằn (Rhyticeros undulatus), Cò Á Châu (Ephippiorhynchus asiaticus), Gà so cổ hung (Arborophiliadavidi), Cò quắm cánh xanh (Pseudi is davisoni) Các loài chim n thịt đã ghi nhận Ó cá (Pandion haliaetus), Diều hâu (Milvus migrans), Diều đầu trắng (Circus spilonotus), Cắt nhỏ bụng hung (Microhierax caerulescens), Đại bàng bụng hung (Hieraeatus kienerii) Các loài chim nước trong khu vực này, đặc biệt là hàng n m các loài chim di trú ( ao gồm các loài di trú vào mùa đông; loài ay qua khu vực trong lúc di cư và loài đến sinh sản trong mùa sinh sản) tập trung về ngày càng nhiều
Cá có nhiều loài phổ biến và có giá trị kinh tế như Cá L ng ò (Bagarius spp.), Cá
L ng nha (Mystus nemurus), Cá Lóc ông (Channa micropeltes), v.v
Một số loại cây đặc trưng ở Dambri:
Sao đen (Hopea odorata) là loài thực vật thuộc chi Sao, họ Dầu Cây gỗ lớn thân thẳng, thuôn dài, cao từ 20 – 30m Thân cây có những lằn nứt dọc theo sớ, màu đen (lõi gỗ ên trong có màu hơi đỏ) Tán lá rậm hình chóp, cành nhánh to, dài, mọc thẳng đứng Lá hình trái xoan, thuôn, đáy tròn và đỉnh nhọn ngắn Lá dài 7 – 17 cm, rộng 5 – 9 cm Mặt trên lá vàng và có màu xanh bóng, mặt dưới mịn Gân chính rõ, với 7 – 10 đôi gân phụ Các nách gân của đáy lá có các túm lông nhỏ Hoa nhỏ mọc thành chùm khoảng 11 – 12 nhánh, mỗi nhánh có từ 4–6 hoa nhỏ màu trắng như hình ngôi sao Quả có 2 cánh do lá dài và có lông rất mịn, dài 3–6 cm rộng 0,5–0,7 cm Lúc non có màu xanh nhạt, lúc già có màu nâu
Giổi hay Giổi n quả, còn được gọi là quả Hồng bì (danh pháp khoa học Magnolia hypolampra) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae
Họ Thanh tùng hay họ Thông đỏ (danh pháp khoa học: Taxaceae), khi hiểu theo ngh a hẹp (sensu stricto) là một họ của 3 chi và khoảng 7 tới 12 loài thực vật quả