Cũng qua đề tài này, nhóm tác giả cố gắng thiết lập, đóng góp một số bước cho những nghiên cứu về các chủ đề tương tự ở Việt Nam, cụ thể trong việc kết hợp Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISCO-08
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌCCẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: Dự báo tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp
Mã số đề tài: 183.KD01
Chủ nhiệm đề tài: Đoàn Hùng Cường
Đơn vị thực hiện: Khoa Quản trị kinh doanh
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2019
Tp Hồ Chí Minh, …
Trang 21
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
I Thông tin tổng quát
1.1 Tên đề tài: Dự báo tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp
1.4 Đơn vị chủ trì: Khoa Quản trị kinh doanh
1.5 Thời gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018
1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng 06 năm 2019
1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 06 năm 2019
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý)
Bổ sung thành viên tham gia thực hiện đề tài là TS Phan Hồng Hải với tư cách chuyên gia Lý do là đề tài cần thêm sự đóng góp ý kiến của chuyên gia về lĩnh vực liên quan đến điều kiện trải nghiệm ứng dụng cơ sở vật chất liên quan đến Công nghiệp 4.0, mà Tiến sĩ Phan Hồng Hải thuộc BGH nhà trường đang tham gia vai trò quản lý, trong đó có
dự án nhận tài trợ từ Tập đoàn quốc tế Siemens, một trong các nhà cung cấp hàng đầu thế giới cho giải pháp tổng thể tự động hóa toàn bộ chuỗi giá trị trên nền công nghệ của Công nghiệp 4.0, một cơ hội xây dựng ý thức, kiến thức và trải nghiệm hết sức cần thiết, hợp
thời điểm cho giảng viên và sinh viên của nhà trường về ứng dụng Công nghiệp 4.0
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 17 triệu đồng
Trang 32
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
1.1 Về mặt khoa học:
Trên cơ sở số liệu khảo sát thực tế, ứng dụng lý thuyết một cách phù hợp để phân tích, nhận định, nêu giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường kết quả tích cực cho thực tiễn Cũng qua đề tài này, nhóm tác giả cố gắng thiết lập, đóng góp một số bước cho những nghiên cứu về các chủ đề tương tự ở Việt Nam, cụ thể trong việc kết hợp
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISCO-08 của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO với danh mục phân nhóm nghề nghiệp ở Việt Nam của Tổng cục thống kê, tạo cơ sở cho việc phân loại một cách khoa học các công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục trong thực tiễn Việt Nam
1.2 Về mặt chính sách:
Nghiên cứu tác động của Công nghiệp 4.0 đối với việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp tại Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH), đề tài tham gia đóng góp vào các chính sách, chương trình cụ thể còn rất hạn chế ở Việt Nam nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của tự động hóa đối với việc làm, đồng thời nêu một số kiến nghị liên quan đến phương hướng giáo dục bậc cao đẳng, đại học cho phù hợp với tương lai phát triển tất yếu của Công nghiệp 4.0
1.3 Về mặt đào tạo:
Việc sử dụng và phân biệt các khái niệm công việc theo-thủ-tục với công việc thủ-tục từ các nghiên cứu quốc tế về Công nghiệp 4.0, điều mà hầu như chưa được nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam, sẽ góp phần tạo cơ sở quan trọng cho việc chọn lựa các ngành nghề, công việc cần đào tạo, phát triển thích ứng với xã hội Công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
phi-Kết quả khảo sát, nghiên cứu đánh giá thực tế cơ cấu việc làm phân theo tính thủ tục đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp Đại học Công nghiệp TPHCM sẽ giúp định hướng các ngành học, môn học tại nhà trường, nâng cao khả năng bảo đảm việc làm trong tương lai cho sinh viên bởi tính phù hợp với quá trình phát triển của Công nghiệp 4.0
1.4 Về phát triển kinh tế xã hội:
Kiến nghị một số vấn đề liên quan đến định hướng giáo dục phù hợp, góp phần nâng cao tính thích ứng cho tương lai của nguồn nhân lực, giảm thiểu chi phí tổn thất do sai lầm trong dịnh hướng giáo dục, góp sức hiệu quả cho doanh nghiệp qua việc cung cấp
Trang 43
nguồn nhân lực thích hợp đủ khả năng khai thác các ưu điểm của Công nghiệp 4.0, gia tăng tổng lượng việc làm trong tương lai
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát: Dự báo tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên
Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp Từ đó đề xuất cơ cấu ngành nghề, phương hướng đào tạo phù hợp tại nhà trường
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng cơ cấu việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, phân chia cụ thể theo loại công việc theo-thủ-tục (routine task) hoặc công việc phi-thủ-tục (non-routine task)
- Nghiên cứu và dự báo xu hướng tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp
- Đề xuất cơ cấu ngành nghề, phương hướng đào tạo của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM nhằm đảm bảo khả năng thích ứng nhu cầu xã hội, thuận lợi tìm việc làm của sinh viên nhà trường sau khi tốt nghiệp, trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp 4.0
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng phối hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính Trước tiên, phương pháp định lượng được áp dụng với mẫu được chọn từ tổng thể sinh viên đã tốt nghiệp của IUH Mẫu được lấy theo phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện và sau khi
đã loại các dữ liệu thiếu sót, thông tin thiếu độ tin cậy, quy mô mẫu có được gồm 320 quan sát Bảng khảo sát (xem chi tiết tại Phụ lục 1) gồm 12 câu hỏi chính được thiết kế để thu thập thông tin thực trạng việc làm và tính chất công việc của sinh viên sau tốt nghiệp từ IUH – đại diện cho cả hai khối là khối ngành Kinh tế - Xã hội (180 quan sát) và khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ (140 quan sát) Kỹ thuật dự báo theo dãy số thời gian với phương pháp dự báo theo đường xu hướng (Method of trend forecasting) được sử dụng để
dự báo và xác định xu hướng dài hạn về cơ cấu việc làm của lao động có trình độ và công việc tương đương với sinh viên sau tốt nghiệp IUH
Kế tiếp, phương pháp định tính được dùng chủ yếu để thu thập, phân tích, đánh giá nhận định của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan nhằm nêu kết luận, giải pháp thích hợp cho việc định hướng những thay đổi cần thiết trong tương lai để thích ứng với xã hội Công nghiệp 4.0 Nội dung phỏng vấn chuyên gia chuyên sâu vào lĩnh vực đào tạo
Trang 54
nhân lực thực tế tại IUH, làm rõ hơn về cơ cấu đào tạo hiện tại của nhà trường và cơ cấu phù hợp cho việc làm trong Công nghiệp 4.0 Phân tích định tính ở đây còn có mục đích làm rõ những nhận định của các chuyên gia quốc tế có uy tín, kinh nghiệm trong nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến Công nghiệp 4.0
4 Tổng kết về kết quả nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đã giải quyết các mục tiêu đề ra, cụ thể như sau:
- Kết quả khảo sát thực tế cho thấy tỉ phần công việc theo-thủ-tục của các sinh viên sau tốt nghiệp chiếm phần lớn hơn so với công việc phi-thủ-tục Khảo sát còn cho thấy thực trạng đáng quan tâm là quan điểm định hướng của không ít cựu sinh viên đang giữ địa
vị chủ chốt của nhiều tổ chức ở khối Khoa học - Công nghệ còn thể hiện sự đề cao tính theo-thủ-tục trong công việc, biểu hiện ý muốn phát triển công việc cá nhân và tổ chức theo hướng quy trình hóa theo thủ tục
- Tổng hợp những nhận định từ các chuyên gia quốc tế và từ thực tế ở các quốc gia
đi trước trong Công nghiệp 4.0, kết luận rút ra kể cả trong trường hợp lao động có trình độ tương đương bậc cao đẳng, đại học trở lên thì các việc làm có tính theo-thủ-tục sẽ gặp rủi
ro mất việc cao do bị thay thế bằng các thiết bị tự động, đặc biệt trong thời kỳ Công nghiệp 4.0, khi máy móc ngày càng “học” được nhiều hơn nên thực hiện được các công việc theo-thủ-tục một cách rất hiệu quả, ngay cả trong công việc thiên về nhận thức chớ không chỉ ở công việc tay chân
- Tuy có sự tăng trưởng chất lượng nhân lực trong xu hướng chung của thị trường lao động Việt Nam, nhưng so với các quốc gia khác, kể cả ở Đông Nam Á, lao động Việt Nam nói chung, sinh viên tốt nghiệp đại học Việt Nam nói riêng đang nằm ở vị thế cạnh tranh kém do phần lớn thiếu kỹ năng ở bậc cao, nhất là khả năng thực hiện các công việc mới, mang tính sáng tạo, chưa có qui trình thủ tục Dự báo cho thấy nếu không có sự đổi mới đáng kể, trong vòng vài năm tới, gần 50% sinh viên sau tốt nghiệp IUH vẫn trong nhóm có xác suất gặp rủi ro cao do tự động hóa trong thời kỳ Công nghiệp 4.0 Thêm vào
đó, quan điểm đề cao tính theo-thủ-tục mang tính kỹ thuật là không còn phù hợp, thậm chí tạo sự rủi ro cho chiến lược phát triển tổ chức trong thời đại Công nghiệp 4.0 do khó thích ứng kịp với những thay đổi không lường trước được
Trang 65
5 Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận
Nghiên cứu về tác động của Công nghiệp 4.0 đối với việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp tại Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH), đề tại ở đây tham gia đóng góp vào các chính sách, chương trình cụ thể còn rất hạn chế ở Việt Nam về vấn đề này nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của tự động hóa đối với việc làm
Để bảo đảm cơ sở khoa học cho kết quả nghiên cứu, đề tài ứng dụng mới phương pháp phân loại cho công việc của sinh viên sau tốt nghiệp IUH theo Bộ tiêu chuẩn ISCO-
08 của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO, kết hợp cách phân loại công việc của Tổng cục thống kê Việt Nam, tạo hướng đi cho việc phân loại công việc đối với việc làm ở Việt Nam theo chuẩn quốc tế trên cơ sở sử dụng các số liệu thống kê của Việt Nam
Việc phân biệt và sử dụng các khái niệm công việc theo-thủ-tục với công việc thủ-tục từ các nghiên cứu quốc tế về Công nghiệp 4.0, điều mà hầu như chưa được nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam, sẽ góp phần cho việc xác định các ngành nghề, công việc khó
phi-tự động hóa, có thể tồn tại và phát triển trong Công nghiệp 4.0
Sử dụng kết quả của đề tài, các tổ chức đào tạo, cung ứng lao động như IUH có thể định hướng đúng cho chương trình đào tạo, tái đào tạo của nhà trường, cụ thể như xác định đúng các ngành nghề cần duy trì hoặc phát triển đào tạo hay các ngành nghề có thể suy giảm hay mất đi nhu cầu trên thị trường, đồng thời xây dựng các chuẩn đầu ra phù hợp cho sinh viên để có đủ năng lực thực hiện các công việc phi-thủ-tục với kỹ năng cao, chuẩn bị sẵn sàng cho một thị trường lao động có nhiều ngành nghề mới, chưa có bài bản thủ tục sẵn có trong Công nghiệp 4.0
Kết quả khảo sát của nghiên cứu cũng cho thấy cần quan tâm đến việc thay đổi lối
tư duy kỹ thuật đề cao tính theo-thủ- tục còn tồn tại trong một bộ phận quan trọng của cựu sinh viên Điều này cho biết cần xác định rõ hướng đào tạo của nhà trường về phía đáp ứng công việc phi-thủ-tục, đồng thời cần sự tiếp cận kịp thời các trải nghiệm công việc trong môi trường kinh tế - xã hội của Công nghiệp 4.0, cụ thể như khai thác các chương trình tương tự của Tập đoàn Siemens tài trợ cho việc dạy và học về giải pháp tổng thể tự động hóa toàn bộ chuỗi giá trị trên nền công nghệ của Công nghiệp 4.0
Trang 7Từ khóa: Công nghiệp 4.0, công việc theo-thủ-tục, công việc phi-thủ-tục, Đại học Công
nghiệp TP Hồ Chí Minh
Abstract:
Automation in Industry 4.0 brings about strong competitiveness, which will attract more businesses to join this revolution As a result, the demand for human resources will fall drastically for automatable jobs which involve fixed procedures or rote memorization that can be performed by machines Meanwhile, the emergence of new technologies will increase the demand for manpower in non-routine tasks, which require flexibility and creativity The forecasted employment outlook of graduates from the Industrial University
of Ho Chi Minh City under the impact of Industry 4.0 shows that the university needs to have a clear orientation toward the structural shifts in labour demand, establish a human resource training program that focuses on the ability to carry out non-routine tasks, while fostering creativity, leadership skills, adaptability to changes in open work environments, thus ensuring graduates achieve higher skill levels and contribute to the national labour market to keep up with the coming era
Keywords: Industrial revolution 4.0, routine task, non-routine task, Industrial University
of Ho Chi Minh city
Trang 87
PHẦN III SẢN PHẨM ĐỀ TÀI, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
3.1 Kết quả nghiên cứu ( sản phẩm dạng 1,2,3)
TT Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật Đăng ký Đạt đƣợc
2 Báo cáo khoa học tổng kết
đề tài
3 Bài báo khoa học đăng
Tạp chí Khoa học & Công
- Các ấn phẩm (bản photo) đính kèm trong phần phụ lục minh chứng ở cuối báo cáo (đối với ấn phẩm là sách, giáo trình cần có bản photo trang bìa, trang chính và trang cuối kèm thông tin quyết định và số hiệu xuất bản)
3.2 Kết quả đào tạo
TT Họ và tên
Thời gian thực hiện đề tài
Trang 9(triệu đồng)
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Ghi chú
A Chi phí trực tiếp
1 Thuê khoán chuyên môn
2 Nguyên, nhiên vật liệu, cây con
PHẦN V KIẾN NGHỊ ( về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài)
PHẦN VI PHỤ LỤC SẢN PHẨM ( liệt kê minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
- Hợp đồng NCKH
- Quyết định nghiệm thu của hội đồng khoa học
- Biên bản nghiệm thu của hội đồng khoa học
- Bài báo khoa học đã được chấp nhận đăng
- Báo cáo tổng kết đề tài
- Bảng câu hỏi và kết quả khảo sát của đề tài nghiên cứu
- Đĩa CD chứa toàn bộ cơ sở dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Tp HCM, ngày tháng năm
Chủ nhiệm đề tài Phòng QLKH&HTQT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trưởng Khoa (Họ tên, chữ ký)
Trang 101
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 7
1.1 Lý do chọn đề tài: 7
1.2 Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 9
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 10
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 10
1.3.1.1 Mục tiêu tổng quát: 10
1.3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 10
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: 10
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 11
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu: 11
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu: 11
1.5 Cấu trúc đề tài 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 14
2.1 Các khái niệm chính 14
2.2 Các nghiên cứu dùng làm cơ sở cho đề tài: 15
2.2.1 Khung phân loại công việc theo khái niệm dựa trên công việc (task-based) của Daron Acemoglu và David Autor (2011): 15
2.2.2 Nghiên cứu của Maarten Goos (2013) về thay đổi công việc làm trên thế giới: 17 2.2.3 Nghiên cứu của Carl Benedikt Frey† and Michael A Osborne (2013) về mức độ rủi ro bị thay bởi tự động hóa của mỗi loại công việc: 18
Trang 112
2.2.4 Nghiên cứu của Maarten Goos, Alan Manning, and Anna Salomons (2014) giải
thích về phân cực việc làm ở 16 quốc gia Châu Âu: 19
2.2.5 Nghiên cứu của David Autor and Anna Salomons (2017) về mối quan hệ của lượng công việc làm với sự gia tăng hiệu quả nhờ kỹ thuật- công nghệ: 19
2.2.6 Nghiên cứu của Wojciech Hardy, Piotr Lewandowski, Albert Park, Du Yang (2019) giải thích sự khác nhau giữa các quốc gia về công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục: 20
2.2.7 Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu làm cơ sở cho đề tài, , định hướng các bước tiếp theo trong nghiên cứu: 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Phương pháp nghiên cứu: 23
3.1.1 Phương pháp định lượng: 23
3.1.2 Phương pháp định tính: 23
3.2 Quy trình nghiên cứu: 24
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: 24
3.3.1 Mục tiêu của bảng câu hỏi và các thông tin liên quan cần khảo sát: 24
3.3.1.1 Bảng câu hỏi khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp (xem chi tiết tại Phụ lục 1): 24 3.3.1.2 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia (xem chi tiết tại Phụ lục 2): 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ 27
4.1 Khung phân loại tính chất việc làm theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục 27
4.2 Thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-theo-thủ-tục 29
4.3 Xu hướng thực tại trong cơ cấu nhân lực lao động Việt Nam có công việc với trình độ tương đương đại học, cao đẳng, phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục: 30
4.4 Phân tích ý kiến chuyên gia về hướng đào tạo của nhà trường 34
4.5 Dự báo xu hướng năng lực đáp ứng công việc của sinh viên sau tốt nghiệp từ IUH, phân chia theo loại công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục: 35
Trang 123
4.6 Phân tích ý kiến chuyên gia quốc tế để xác định hướng cơ cấu công việc phù hợp
trong Công nghiệp 4.0, phân chia theo loại công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục 36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 40
5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 40
5.2 Đề xuất giải pháp 41
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 134
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các nhóm chính và các cấp độ kỹ năng tương ứng theo ISCO-08 28 Bảng 2 Danh mục phân nhóm theo nghề nghiệp lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại Việt Nam 28 Bảng 3 Dự báo tỉ lệ cơ cấu tỉ lệ sinh viên sau tốt nghiệp IUH phân chia công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục 35 Bảng 4 Ví dụ phân loại nghề nghiệp theo các công việc và kỹ năng 36
Trang 145
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Phân bổ việc làm theo nghề nghiệp trong lao động ở Hoa kỳ thời kỳ 1920-2010 17 Hình 2 Đồ thị tăng trưởng việc làm, phân theo các loại công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục (Nguồn: Economist.com) 21 Hình 3 Tỉ lệ lượng lao động gặp rủi ro mất việc làm do tự động hóa 33
Hình 4 Tỉ lệ lực lượng lao động tính trên mức độ kỹ năng 33 Hình 5 Xác suất của một số loại việc làm mất đi do bị tự động hóa Nguồn: Đại học
Oxford, C.B.Frey và M.Osborne, Morgan Stanley Research 37 Hình 6 Tốp 10 loại kỹ năng có nhu cầu cao, so sánh giữa năm 2018 với 2022 và 10 loại có khả năng bị suy giảm nhu cầu (declining) vào năm 2022 Nguồn: WEF (2018), The Future
of Jobs Report 2018 38 Hình 7 Tỉ lệ doanh nghiệp có chiến lược dự kiến để thích ứng sự thay đổi kỹ năng cần thiết 39
Trang 15Biểu đồ 3 Lượng lao động Việt Nam theo nghề nghiệp chủ yếu phi-thủ-tục (Đơn vị: ngàn
người) Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê Việt Nam 32 Biểu đồ 4 Tỉ lệ thành phần lao động Việt Nam theo nghề nghiệp Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê Việt Nam 32
Trang 16Tự động hóa làm cho nhiều vị trí làm việc trước đây của con người sẽ bị thay thế bởi máy móc hoặc biến mất bởi ngành nghề bị lỗi thời, hết hữu dụng Điều này xảy ra không chỉ trong các ngành nghề lao động chủ yếu bằng chân tay, cơ bắp (manual) như công nhân sản xuất ở các nhà máy (da giày, may mặc,…), mà cả trong các ngành nghề lao động qua nhận thức (cognitive) như nhân viên văn phòng, tài xế lái xe, nhân viên teller của ngân hàng Carl Benedikt Frey†và Michael A Osborne (2013), Đại học Oxford (Anh quốc) trong công trình nghiên cứu “The future of employment: How susceptible are jobs to computerization ?” dự báo 47% lao động ở Mỹ có thể mất việc do tự động hóa Hơn nữa, theo Martin Ford (2015), tác giả cuốn “Rise of the Robots”, hầu hết các công việc của con người có thể được chia nhỏ ra thành các công việc theo quy trình, thủ tục định sẳn mà robots có thể thực hiện Vấn đề này gây lo lắng đến mức xuất hiện nhiều cảnh báo từ nhiều doanh nhân và nhà trí thức hàng đầu thế giới như Bill Gates, Elon Musk, and Stephen Hawking (Quincy Larson, 2017)
Tuy vậy, theo nhiều nhà nghiên cứu, nhiều công việc, ngành nghề mới sẽ ra đời tạo nhiều việc làm mới Gaggl and Wright (2017) cho biết ứng dụng công nghệ thông tin làm tăng việc làm bán sỉ, bán lẻ, công nghiệp tài chính Mann and Puttman (2017) dựa trên phân tích về tác động của các bằng sáng chế cho thấy tự động hóa tuy làm giảm các việc làm thuộc ngành sản xuất, nhưng tăng các việc làm của ngành dịch vụ Akerman, Gaarder, and Mogstad (2015) xác định Internet làm tăng việc làm có kỹ năng mà không ảnh hưởng
Trang 178
đến việc làm ít kỹ năng Còn theo Bessen (2016) thì tự động hóa sẽ tác động gia tăng tổng lượng việc làm, đồng thời làm giảm việc làm ở khu vực thu nhập thấp Tương tự, theo nghiên cứu của Autor and Salomons (2017) thì việc gia tăng hiệu suất dẫn đến gia tăng tổng lượng việc làm nhờ vào công cụ tân tiến, xã hội thịnh vượng hơn sẽ làm tăng nhu cầu
về hàng hóa và lao động
Vấn đề lớn ở đây là kết cục tốt như vậy không phải diễn ra ở mọi khu vực, mọi quốc gia, mà chỉ xảy ra ở những nơi bắt kịp, thích ứng được sự thay đổi Sự thay đổi nhanh các nhu cầu và sự xuất hiện các nhu cầu mới buộc các doanh nghiệp phải thay đổi nhanh chóng, cập nhật công nghệ để cạnh tranh, tham gia mạnh hơn nữa vào quá trình tự động hóa Kết cục sẽ tạo nên một áp lực chưa từng có, buộc lực lượng lao động muốn giữ việc làm sẽ phải “chạy đua” để thích ứng các yêu cầu kiến thức, kỹ năng mới trong công việc mới
Như vậy, để bảo đảm việc làm cho bản thân trong thời đại mới thì người lao động cần nắm bắt những loại kỹ năng, kiến thức nào? Để trả lời, trước hết nhiều nhà nghiên cứu
cố gắng dự đoán các loại công việc sẽ phát triển trong thời kỳ mới, từ đó dựa trên các đặc trưng chung của các công việc như vậy, họ nêu lên những tính chất cụ thể ở các công việc này Daron Acemoglu and David Autor (2011) đã đề xuất một mô hình dựa trên công việc phải làm (task-based) của người lao động Trong mô hình, nghiên cứu này đã đề cập đến khái niệm công việc theo-thủ-tục (routine task) và công việc phi-thủ-tục (non-routine task)
và mức độ gặp rủi ro bị thay thế bởi tự động hóa của mỗi loại công việc này Kết quả của hai nhà nghiên cứu cho thấy công việc theo-thủ-tục sẽ dễ bị thay thế bởi tự động hóa do thủ tục thực hiện công việc có thể được mã hóa bằng phần mềm máy tính và được thực hiện bằng máy móc Ở phía ngược lại, các công việc phi-thủ-tục, nhất là các công việc có tính trừu tượng cao, đòi hỏi kỹ năng phức tạp, mang tính sáng tạo thì khó bị thay thế bởi tự động hóa
Là trường đại học thuộc tốp đầu của Bộ Công thương, với sứ mạng cung ứng lực lượng lao động tiên tiến có năng lực ứng dụng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (Tên viết tắt là IUH) được kỳ vọng trở thành một trong những nơi tốt nhất trong việc cung ứng sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp, hiệu quả trong tương lai Công nghiệp 4.0 Trong số những việc phải làm để đạt được
kỳ vọng này, nhóm tác giả ở đây được giao trách nhiệm thực hiện đề tài “Dự báo tác động
Trang 181.2 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:
Akerman, Gaarder, and Mogstad (2015): Internet làm tăng việc làm có kỹ năng mà không ảnh hưởng đến việc làm ít kỹ năng Bessen (2016): tự động hóa gia tăng tổng lượng việc làm, làm giảm việc làm ở khu vực thu nhập thấp Gregory, Salomons, and Zierahn (2016): tự động hóa làm giảm một số việc có tính thủ tục, nhưng lượng việc làm ròng gia tăng Gaggl and Wright (2017): IT làm tăng công việc bán sỉ, bán lẻ, công nghiệp tài chính Mann and Puttman (2017) (dựa trên patents): tự động hóa làm giảm việc làm sản xuất, nhưng tăng dịch vụ Autor and Salomons (2017): tự động hóa gia tăng hiệu suất dẫn đến gia tăng tổng lượng việc làm
Các công trình nghiên cứu nói trên đã có các nhận định một cách khoa học mối quan hệ giữa tự động hóa và tình trạng việc làm, đặc biệt có các phân tích cụ thể thực tiễn quan hệ này trong sự so sánh giữa các công việc có thủ tục định sẵn và các công việc mang tính sáng tạo, đồng thời cho thấy sự quan hệ mật thiết giữa sự gia tăng việc làm với hiệu suất gia tăng từ tự động hóa
Tuy nhiên các công trình này hầu hết của các tác giả ngoài nước dựa trên thực tiễn
ở các nước phát triển, khác với thực trạng Việt Nam Các số liệu, dữ liệu dùng trong nghiên cứu, các công cụ được sử dụng để giải quyết vấn đề cũng hầu hết không thể áp dụng ở Việt Nam mà không có những thay đổi đáng kể Đồng thời phần lớn các nghiên
Trang 191.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
1.3.2 Mục tiêu tổng quát:
Dự báo tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp Từ đó đề xuất cơ cấu ngành nghề, phương hướng đào tạo phù hợp tại nhà trường
1.3.3 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng cơ cấu việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, phân chia cụ thể theo loại công việc theo-thủ-tục (routine task) hoặc công việc phi-thủ-tục (non-routine task)
- Nghiên cứu và dự báo xu hướng tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp
- Đề xuất cơ cấu ngành nghề, phương hướng đào tạo của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM nhằm đảm bảo khả năng thích ứng nhu cầu xã hội, thuận lợi tìm việc làm của sinh viên nhà trường sau khi tốt nghiệp, trong thời kỳ Cách mạng Công nghiệp 4.0
1.3.4 Câu hỏi nghiên cứu:
Để xác định đúng mục tiêu và chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động trong Công nghiệp 4.0, kế thừa phương pháp nghiên cứu của nhiều chuyên gia quốc tế về lao động và việc làm trong Công nghiệp 4.0, đề tài này tập trung trả lời bốn câu hỏi chính:
Trang 2011
Thứ nhất, xác định hiện trạng cơ cấu việc làm của sinh viên tốt nghiệp từ IUH phân chia theo công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục và xu hướng tiếp diễn của cơ cấu này?
Thứ hai, loại việc làm theo-thủ-tục (routine task) hay phi-thủ-tục (non-routine task)
sẽ chịu tác động tiêu cực hơn khi tự động hóa phát triển?
Thứ ba, xu hướng phát triển cơ cấu việc làm ở các quốc gia đi trước trong Công nghiệp 4.0 ra sao?
Thứ tư, huớng đi nào phù hợp để thích ứng với Công nghiệp 4.0 trong giáo dục đại học nói chung và tại IUH nói riêng?
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và các khu vực có liên quan đến việc làm của sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM sau khi tốt nghiệp
- Thời gian: số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến 2018, khảo sát sơ cấp năm 2018
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Về tác động của Công nghiệp 4.0 ở đây, chủ yếu tập trung vào tác động của Tự động hóa, là mảng quan trọng trong Công nghiệp 4.0 có tác động nhiều nhất đến vấn đề việc làm và thất nghiệp
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Sự tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp
1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Đề tài có cấu trúc gồm năm chương với các nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trình bày lý do chọn đề tài, nêu mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài và giới thiệu bố cục đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Tập hợp các lý thuyết nền tảng liên quan, nêu các khái niệm chính được sử dụng trong đề tài, các cơ sở cho các lý luận, các chọn lựa phương pháp, công cụ thích hợp với nội dung nghiên cứu Phần đầu của chương này nêu các khái niệm về công việc theo-thủ-
Trang 21Chương này cũng trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu của các tác giả quốc tế
về việc làm trong Công nghiệp 4.0, làm cơ sở cho các lý luận cho nghiên cứu trong đề tài Trong đó sử dụng các khái niệm vừa nêu trên liên hệ với các kết luận của các nhà nghiên cứu để làm rõ cơ sở nền tảng trong lập luận về mức độ rủi ro việc làm do bị thay thế bởi tự động hóa của công việc theo-thủ tục hay phi-thủ-tục của đối tượng nghiên cứu trong thời
kỳ Công nghiệp 4.0, đồng thời gợi ý một số cơ sở để xây dựng giải pháp trong vấn đề việc làm và đào tạo nhân lực
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày mục tiêu và cách thức sử dụng của mỗi phương pháp định lượng hay định tính trong đề tài nghiên cứu, đồng thời nêu cách thức thiết lập bảng câu hỏi khảo sát, thu thập dữ liệu để phân tích định lượng hoặc phỏng vấn chuyên gia trong phân tích định tính của đề tài
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày cách đề tài sử dụng các công cụ, các số liệu, thông tin khảo sát được, các
ý kiến thu thập từ các chuyên gia để tính toán, phân tích cụ thể các nội dung sau:
1 Khung phân tích công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
2 Thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH phân theo loại việc làm thủ-tục và phi-thủ-tục
theo-3 Xu hướng thực tại trong cơ cấu nhân lực lao động Việt Nam có công việc với trình
độ tương đương đại học, cao đẳng, phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và tục
phi-thủ-4 Dự báo cơ cấu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH, phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục, dùng mô hình dự báo theo thời gian
5 Xác định hướng cơ cấu năng lực việc làm phù hợp với thời kỳ Công nghiệp 4.0, phân chia theo loại công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
Trang 2213
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, nêu kết luận Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp liên quan đến cơ cấu năng lực việc làm phù hợp với thời kỳ Công nghiệp 4.0, phân chia theo loại công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục Đồng thời, dựa trên thực tế đào tạo tại IUH, đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm tăng cường phát triển năng lực sinh viên sao cho thích ứng với môi trường công việc phi-thủ-tục với kỹ năng cao trong Công nghiệp 4.0
Trang 2314
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Công nghiệp 4.0, tên gọi tắt của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 (The Fourth
Industrial Revolution 4.0), là cuộc cách mạng đang diễn ra và tiếp tục phát triển trên thế giới, xuất phát từ những tiến bộ phi thường trong các công nghệ và xu hướng đột phá như Internet vạn vật (IoT), robot, thực tế ảo (VR) và trí tuệ nhân tạo (AI)… tạo ra sự thay đổi
cơ bản trong cách con người sống, làm việc và quan hệ với nhau Cuộc cách mạng này hợp nhất thế giới vật lý, kỹ thuật số và sinh học tạo ra cả những cơ hội lớn lao lẫn những nguy
cơ tiềm tàng
Công việc theo-thủ-tục (routine task) (Daron Acemoglu & David Autor, 2011)
được hiểu là công việc thường xuyên có tính chất lặp đi, lặp lại, hầu như không thay đổi,
có thể được xác định bởi các bước qui trình cố định sẵn, không mang tính linh động, sáng tạo, có thể được mã hóa trong phần mềm máy tính và thực hiện bởi máy tự động Một số ví
dụ cho nghề nghiệp có công việc chủ yếu theo-thủ-tục là thư ký đánh máy, kế toán, nhân viên văn thư hay giao dịch viên tại quầy ngân hàng, hay những người có các công việc như
tổ chức, lưu trữ, ghi nhận và xử lý thông tin
Công việc phi-thủ-tục (non-routine task) (Daron Acemoglu, David Autor, 2011)
là công việc không theo qui tắc, qui trình cố định hoặc được thực hiện lần đầu Do không thường lặp lại, công việc phi-thủ-tục thường không quen thuộc, có thể gặp khó khăn nhất định khi mới thực hiện công việc, vì vậy thường đòi hỏi kỹ năng hay nhận thức ở bậc cao hơn
Có thể chia ra làm hai loại công việc phi-thủ-tục là loại trừu tượng hay loại thủ
công Loại trừu tượng (abstract) yêu cầu các năng lực như khả năng giải quyết vấn đề, trực
giác, thuyết phục và sáng tạo, thường là đặc trưng của những nghề có tính chuyên nghiệp,
ở bậc quản lý, kỹ thuật cao, sáng tạo Người làm các công việc trừu tượng này phải có khả năng phân tích, thường ở trình độ cao đẳng, đại học trở lên Một số ví dụ như là bác sĩ, luật
sư, nhà khoa học, kỹ sư, nhà thiết kế, nhà quản lý hay chuyên viên quan hệ công chúng
Loại công việc phi-thủ-tục thứ hai là loại công việc thủ công (manual), đòi hỏi có khả năng thích ứng với tình huống, nhận biết trực quan hay qua ngôn ngữ (thường là lời
Trang 2415
nói), và tương tác trực tiếp Một số ví dụ cụ thể như lái xe trong thành phố, đầu bếp, lát sàn nhà, cắt cỏ sân vườn Các công việc này thường nhờ kỹ năng tay chân lão luyện, và một số trường hợp là nhờ khả năng giao tiếp bằng lời thành thục Nói chung, các công việc này chỉ đòi hỏi trình độ ở bậc tốt nghiệp phổ thông
Do đối tượng nghiên cứu của đề tài này là sinh viên sau tốt nghiệp từ Đại học Công
nghiệp Tp Hồ Chí Minh nên các công việc loại phi-thủ-tục được đề cập đến ở đây được
giới hạn trong các công việc thuộc loại trừu tượng
Bộ tiêu chuẩn phân loại nghề nghiệp quốc tế ISCO-08 (International Standard Classification Of Occupations ISCO-08, viết tắt ở đây là ISCO-08): Tiêu chuẩn này được lập ra bởi Tổ chức Lao động Quốc tế (tên tắt ILO) và được cập nhật vào năm
2012 ISCO-08 được phát triển nhằm tạo thuận tiện cho sự so sánh quốc tế giữa các kết quả thống kê ngành nghề lao động của các tổ chức khác nhau cùng tuân thủ chuẩn này ISCO-08 được áp dụng cho cả các quốc gia đang phát triển hay tái phân loại ngành nghề
và được cộng đồng quốc tế, trong đó có Tổng cục thống kê Việt Nam (tên tắt là TCTK, tên tắt tiếng Anh là GSO) sử dụng vào thống kê lao động việc làm của quốc gia Để bảo
đảm tính tin cậy, phổ biến, đề tài ở đây tiến hành phân loại việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp vào các nhóm công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục dựa trên các cơ sở tiêu chuẩn của ISCO-08
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU DÙNG LÀM CƠ SỞ CHO ĐỀ TÀI:
2.2.1 Khung phân loại công việc theo khái niệm dựa trên công việc (task-based) của Daron Acemoglu và David Autor (2011):
Năm 2011, Acemoglu D and Autor D đã tiến hành phân tích ưu nhược điểm của
mô hình phân loại công việc của Từ điển các Tiêu đề Nghề nghiệp của Bộ Lao Động Hoa
Kỳ (US Department of Labor’s Dictionary of Occupational Titles, viết tắt tên Từ điển là DOT), và cả tiền thân của từ điển này là Mạng lưới Thông tin Nghề nghiệp (Occupational Information Network, viết tắt là O*NET) Hai nhà nghiên cứu này cho rằng DOT và O*NET quá mức chi tiết trong phân loại đến mức vượt quá bộ mã nghề nghiệp lao động
Trang 2516
được thống kê của Mỹ, gây khó khăn cho việc ứng dụng của các nhà nghiên cứu do các định nghĩa thiếu chặt chẽ và thang đo phân biệt kém rõ ràng1
Từ đó Acemoglu D và Autor D đã đưa ra một khung phân loại dựa vào công việc
(task-based framework)với cách phân loại các nghề nghiệp thành mười loại (categories) gồm: Nhà quản lý (Managers), Chuyên gia (Professionals), Kỹ thuật viên (Technicians), Nhân viên bán hàng (Sales), Nhân viên văn phòng/ Giám sát viên (Office/Admin), Công nhân sản xuất (Production), Người vận hành máy/ Lao động tay chân (Operators/Laborers), Dịch vụ bảo vệ (Protective Service), Dịch vụ nấu nướng/Lau dọn (Food/Cleaning Service), Chăm sóc cá nhân (Personal Care) Mười loại nghề nghiệp này lại được hai nhà nghiên cứu nhóm vào trong bốn nhóm liên ngành (clusters) gồm: (1) nhà quản lý, chuyên gia và các nghề nghiệp kỹ thuật; (2) nhân viên bán hàng, văn thư, và các công việc hỗ trợ; (3) công nhân sản xuất, lao động phổ thông, sửa chữa, vận hành máy móc; (4) dịch vụ
Bốn nhóm liên ngành được Acemoglu D và Autor D được gán vào bốn loại công việc (task) tương ứng là: nhóm (1) được xem là có chuyên môn gắn với công việc phi-thủ-tục, trừu tượng, thiên về nhận thức; nhóm (2) gắn với công việc thiên về nhận thức nhưng mang tính theo-thủ-tục, nhóm (3) gắn với công việc thủ công theo-thủ-tục, nhóm (4) cũng
là công việc thủ công nhưng mang tính phi-thủ-tục
Kết luận của Acemoglu D và Autor D cho biết việc làm của các nhóm có công việc theo-thủ-tục được định sẵn, có kỹ năng ở mức trung bình như nhóm (2) và (3) sẽ ngày càng được mã hóa bằng phần mềm máy tính và được thực hiện bằng máy tự động với mức chi phí thấp, hay nói cách khác các nhóm này sẽ dễ gặp rủi ro bị thay thế do tự động hóa Hai nhóm còn lại (1) và (4) có công việc mang tính phi-thủ-tục thì khó bị thay thế bởi máy
tự động hơn do yêu cầu thích nghi với trường hợp cụ thể ở công việc thủ công (tay chân) của nhóm (4), hay do thủ tục thực hiện thường quá phức tạp, khó thực hiện bởi máy móc vì tính trừu tượng cao ở công việc của nhóm (1) Ở đây, nhóm tác giả đề tài này xin lưu ý so
với nhóm (4), nhóm (1) mới là nhóm có trình độ tương đương ở bậc cao đẳng, đại học như các đối tượng nghiên cứu là sinh viên sau tốt nghiệp IUH
1
Acemoglu D & Autor D.(2011), Skills, Tasks and Technologies: Implications for Employment and
Earnings, p.1079
Trang 2617
2.2.2 Nghiên cứu của Maarten Goos (2013) 2 về thay đổi công việc làm trên thế giới:
Kết quả nghiên cứu của Maarten Goos (2013) dựa trên sự phân bố việc làm theo nghề nghiệp trong thời kỳ 1920-2010 (hình 1) cho thấy tác động của các thời kỳ tự động hóa đối với sự phân cực trong nhu cầu lao động ở Hoa Kỳ Khi tự động hóa xảy ra ngày càng mạnh mẽ thì có sự tăng trưởng mạnh của việc làm ở các nghề “nhân viên cổ trắng có
kỹ năng cao” (skilled white-collar) như công việc quản lý, kỹ thuật, chuyên gia, cũng như
có gia tăng khá đều đặn việc làm ở các công nhân dịch vụ không đòi hỏi kỹ năng (unskilled service workers) Trong khi đó, có sự giảm sút việc làm ở các công việc dễ bị tự động hóa như của các “nhân viên cổ xanh có kỹ năng” (skilled blue-collar hoặc medium-skill blue-collar ) lao động bằng tay chân có kỹ thuật, chẳng hạn công việc thủ công, giám sát nông nghiệp, công nhân dây chuyền sản xuất hoặc vận hành máy, hay của các “nhân viên cổ trắng có kỹ năng trung bình” (medium-skill white-collar) và lao động nông nghiệp không kỹ năng (unskilled farm laborers) Có điểm đáng lưu ý là việc làm của “nhân viên
cổ trắng có kỹ năng trung bình” (medium-skill white-collar) vẫn tăng cho đến khoảng năm
1980 thì chựng lại rồi đi xuống sau sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của vi tính hóa (the computer revolution)
Hình 1 Phân bổ việc làm theo nghề nghiệp trong lao động ở Hoa kỳ thời kỳ 1920-2010
Nguồn: Maarten Goos (2013)
2 Maarten Goos (2013), How the world of work is changing: a review of the evidence
Trang 27tích chủ yếu dựa trên cấp độ kỹ năng của công việc đã phần nào gặp khó khăn trong việc giải thích lý do phân cực việc làm trong thời kỳ sau cách mạng vi tính hóa
2.2.3 Nghiên cứu của Carl Benedikt Frey† and Michael A Osborne (2013) về mức độ rủi ro bị thay bởi tự động hóa của mỗi loại công việc:
Quan sát và đánh giá tác động của các thế hệ máy tự động mới như Máy tự học (Learning Machine), Người máy di động (Mobile Robotics) và Thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence- AI) trên thị trường lao động nước Mỹ, nghiên cứu này dự đoán 47% lao động Mỹ gặp rủi ro bị thay thế bởi máy tự động, trong đó các công việc theo-thủ-tục sẽ phần lớn hoặc hoàn toàn bị tự động hóa Hậu quả là gia tăng sự phân cực việc làm, các công việc với kỹ năng, nhận thức cao với thu nhập cao sẽ ngày càng có lợi thế, trong khi các công nhân nhà máy có thu nhập trung bình sẽ chuyển dần sang các công việc dịch
vụ phi-thủ-tục đơn giản có thu nhập thấp, còn các công việc theo-thủ-tục với thu nhập trung bình sẽ ngày càng suy giảm
Hai nhà nghiên cứu xác nhận rằng các công việc theo-thủ-tục, dù là công việc mang tính nhận thức (cognitive) hay chủ yếu dựa vào tay chân, thủ công (manual), đều dễ bị tự động hóa, nhưng đồng thời đối với công việc phi-thủ-tục thỉ việc viết luật hoặc lái xe tải, hay chẩn đoán cũng sẽ sớm tự động hóa, trong khi công việc thuyết phục người khác thì không dễ bị tự động hóa
So với các nghiên cứu khác, ngoài việc chú ý đến tác động của các thế hệ máy tự động mới, nghiên cứu này có ưu điểm là áp dụng Từ điển tên nghề nghiệp (Dictionary of Occupational 4 Titles - DOT) phiên bản mới năm 2010 đang được Bộ Lao động Hoa kỳ sử dụng
Trang 28tục”(“Routine-biased technological change” - (RBTC)), với kết luận là những dịch chuyển thay đổi của kỹ thuật thời đó đi theo hướng thay thế cho người lao động trong các công việc theo-thủ-tục, đồng thời mô hình mới cũng cho thấy sự dịch chuyển ra khỏi các công
việc theo-thủ-tục xảy ra không chỉ trong nội bộ mỗi ngành công nghiệp mà còn xảy ra giữa các ngành công nghiệp khác nhau Mặt khác, hiệu suất tăng lên ở các ngành áp dụng tự động hóa các công việc theo-thủ-tục còn làm giảm chi phí và giá cả tương đối của các ngành này, tạo sự dịch chuyển làm gia tăng nhu cầu các sản phẩm của các ngành hàng này, kết quả có thể làm nhẹ đi nhưng không thể triệt tiêu sự phân cực lao động
2.2.5 Nghiên cứu của David Autor and Anna Salomons (2017) 4 về mối quan hệ của lượng công việc làm với sự gia tăng hiệu quả nhờ kỹ thuật- công nghệ:
Căn cứ trên dữ liệu ở các nước OECD thì kết quả phân tích cho thấy sự gia tăng hiệu quả nhờ cách mạng kỹ thuật- công nghệ không làm giảm tổng lượng việc làm nhưng làm dịch chuyển lao động từ khu vực sản xuất sang khu vực dịch vụ, một khu vực có đặc tính phân cực lao động giữa kỹ năng cao- thấp (nhất là trong thời kỳ tự động hóa) Trong
quá trình này, thực tế quan sát cho thấy sự phát triển việc làm có khuynh hướng chuyển hướng nhiều hơn về phía các công việc có kỹ năng cao
Trang 2920
2.2.6 Nghiên cứu của Wojciech Hardy, Piotr Lewandowski, Albert Park, Du Yang (2019) 5 giải thích sự khác nhau giữa các quốc gia về công việc theo-thủ-tục và phi- thủ-tục:
Dựa trên thực tế sự phân bố công việc trên toàn cầu đang hướng về phía công việc nhận thức phi-thủ-tục, nghiên cứu này đã đóng góp một số phát hiện quan trọng liên quan
đến Cường độ công việc theo thủ tục (routine task intensity – RTI) Một trong số đó có
liên quan mật thiết đến giải pháp giảm thiểu RTI Cụ thể là kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố làm giảm thiểu đáng kể RTI là việc tăng cường sử dụng máy tính, nâng cao trình độ giáo dục và tăng cường các kỹ năng cấp độ cao Nói cách khác, ở người học có trình độ học vấn cao, việc tăng cường kiến thức tin học và tăng cường đào tạo các kỹ năng bậc cao sẽ thích hợp để giúp họ đạt được mục tiêu giảm thiểu tính chất theo-thủ-tục trong công việc, tiến về khả năng thực hiện các công việc phi-thủ-tục với trình độ và kỹ năng bậc cao Ngoài ra, kết quả khác cho thấy toàn cầu hóa thực tế đang diễn ra có tác động làm giảm RTI ở các nước giàu, nhưng lại tăng RTI ở các nước nghèo Hiện tượng này có thể được giải thích do quá trình chuyển giao công việc theo-thủ-tục từ các nước giàu sang các nước nghèo trong toàn cầu hóa, ngược lại các quốc gia giàu có là nơi giữ lấy các công việc phi-thủ-tục với kỹ năng, trình độ cao và khả năng thu nhập cao
Một kết luận thấy rõ từ các nghiên cứu trên là tự động hóa có thể làm lượng việc làm ròng tăng nhưng làm giảm việc làm theo-thủ-tục (hình 2) Điều này có thể được lý giải do các công việc được áp dụng tự động hóa đại trà trước hết là các công việc theo thủ tục cố định, đặc biệt là các công việc có khối lượng thực hiện lớn, kể cả ở các công việc không đơn thuần dùng cơ bắp, mà yêu cầu khả năng nhận thức không quá phức tạp Bên cạnh đó, tự động hóa sẽ xảy ra ngày càng nhiều hơn để thay thế con người trong các việc (works) có thủ tục mất nhiều thời gian, hoặc nguy hiểm cho con người Tự động hóa với các robot tự học, có trí tuệ nhân tạo cấp độ cao cũng sẽ diễn ra ở các công việc phi-thủ-tục, nhưng sẽ cần có nhiều thời gian hơn để robot phát triển đến các mức độ nhận thức phức tạp gần như con người
5
Wojciech Hardy, Piotr Lewandowski, Albert Park, Du Yang (2019), Technology, Skills, and Globalization: Explaining International Differences in Routine and Nonroutine Work Using Survey Data
Trang 30sẽ thuộc về những người có công việc phi-thủ-tục với kỹ năng cao có tính trừu tượng
Như vậy, để tránh nguy cơ bị thay thế bởi robot hoặc bị đẩy vào các công việc quá giản đơn với thu nhập thấp hoặc công việc chân tay đòi hỏi năng khiếu phức tạp nhưng có
ít cơ hội việc làm, sẽ cần hướng về năng lực thực hiện các công việc phi-thủ-tục, có RTI thấp, có kỹ năng ở bậc cao Để đạt được mục tiêu như vậy, các chính sách được xây dựng cần tác động lên các tác nhân liên quan, chẳng hạn như gia tăng năng lực sử dụng máy tính, nâng cao yêu cầu kiến thức tin học, nhất là ở các bậc học trình độ cao, tăng cường đào tạo các kỹ năng bậc cao, tạo ra sự dịch chuyển khỏi các công việc theo-thủ-tục, sang công việc phi-thủ-tục với năng lực nhận thức cao, có tính linh động sáng tạo
Trang 3122
Để có được giải pháp khoa học phù hợp nhất, trước hết tiến hành khảo sát thực trạng công việc của sinh viên sau tốt nghiệp từ IUH, trong đó làm rõ cơ cấu phân loại theo công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục Tiếp theo, dự báo cơ cấu công việc mà sinh viên sau tốt nghiệp từ IUH sẽ có thể đáp ứng được (với giả định IUH giữ nguyên chính sách hiện tại), xét trong bối cảnh chung của lao động có trình độ và việc làm tương đương ở Việt Nam Từ đó, so sánh với kiểu cơ cấu công việc được dự đoán là thích hợp với Công nghiệp 4.0 để tìm ra sự khác biệt Phương hướng giải quyết sự khác biệt đó chính là định
hướng để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp cho tương lai
Trang 3223
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Với mục tiêu nêu các giải pháp trên thực trạng cụ thể của IUH, đồng thời đưa ra các giải thích, nhận định, đề xuất dựa trên các cơ sở lý thuyết chặt chẽ, các ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm, đề tài này sử dụng phối hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính
Kỹ thuật dự báo theo dãy số thời gian với phương pháp dự báo theo đường xu hướng (Method of trend forecasting) được sử dụng để dự báo và xác định xu hướng dài hạn về cơ cấu việc làm của lao động có trình độ và công việc tương đương ở Việt Nam với sinh viên sau tốt nghiệp IUH
3.1.2 Phương pháp định tính:
Phương pháp định tính được dùng để thu thập, phân tích, đánh giá nhận định của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan nhằm nêu kết luận, giải pháp thích hợp cho việc định hướng các thay đổi cần thiết trong tương lai để thích ứng với xã hội Công nghiệp 4.0 Nội dung phỏng vấn chuyên gia chuyên sâu vào lĩnh vực đào tạo nhân lực thực tế tại IUH, làm rõ hơn về cơ cấu đào tạo hiện tại của nhà trường và cơ cấu phù hợp cho việc làm trong Công nghiệp 4.0 Phân tích định tính ở đây còn có mục đích làm rõ các nhận định của các chuyên gia quốc tế có uy tín, kinh nghiệm trong nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến Công nghiệp 4.0
Trang 3324
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu này được tiến hành theo các bước sau:
1 Căn cứ lý thuyết và các công cụ sẵn có để xây dựng khung phân tích công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục sử dụng cho nghiên cứu
2 Nghiên cứu định lượng dùng số liệu khảo sát thực tế để xác định thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục
3 Phân tích số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu từ TCTK, mục đích xác định xu hướng thực tại trong cơ cấu nhân lực lao động Việt Nam có công việc với trình độ tương đương cao đẳng, đại học trở lên phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục
4 Dự báo định lượng cơ cấu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH, phân theo loại việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục
5 Nghiên cứu định tính xác định hướng cơ cấu năng lực việc làm phù hợp với thời kỳ Công nghiệp 4.0, phân chia theo loại công việc theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
6 So sánh đối chiếu sự khác biệt giữa cơ cấu năng lực thực tế là đáp ứng công việc phi-thủ-tục hay theo-thủ-tục theo dự báo về sinh viên sau tốt nghiệp IUH với cơ cấu thích hợp cho Công nghiệp 4.0
7 Kết luận và nêu giải pháp cụ thể
3.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT:
3.3.1 Mục tiêu của bảng câu hỏi và các thông tin liên quan cần khảo sát:
3.3.1.1 Bảng câu hỏi khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp (xem chi tiết tại Phụ lục 1):
Mục đích của khảo sát là xác định loại công việc hiện tại của người được khảo sát là thiên về tính theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
Dựa trên định nghĩa các công việc theo-thủ-tục và phi-thủ-tục của Daron Acemoglu
và David Autor (2011), xác định công việc theo-thủ-tục qua khả năng có thể được mã hóa trong phần mềm máy tính và thực hiện bởi các máy tự động thế hệ mới trong thời kỳ Công nghiệp 4.0, đồng thời tham khảo các nghiên cứu của Tổ chức lao động quốc tế ILO, bảng câu hỏi khảo sát được lập ra để ghi nhận đủ các thông tin liên quan gồm họ tên, email cá nhân; chuyên ngành tốt nghiệp, khóa học tại trường; năm có việc làm; tên tổ chức hiện làm
Trang 3425
việc, địa điểm làm việc, bộ phận làm việc, quy mô của tổ chức, chức vụ, vị trí việc làm; công việc thường xuyên và hiện tại; mức độ thành thạo tin học (từ 1 đến 4); tính chất công việc là theo quy trình sẵn có hay công việc mang tính linh động; công việc thường xuyên
có hay không sử dụng phần mềm máy tính được lập trình sẳn (không kể các phần mềm văn phòng tương tự MS Word, MS Excel)
Các thông tin cá nhân được hỏi giúp tăng sự chú ý và trách nhiệm của người được khảo sát Thông tin về ngành học, khóa học giúp nhóm tác giả đề tài suy đoán các kỹ năng được đào tạo của đối tượng khảo sát; năm bắt đầu làm việc, tên tổ chức, địa điểm, bộ phận làm việc giúp suy đoán năng lực hiện có; quy mô của tổ chức, chức vụ, vị trí việc làm cho biết vai trò của đối tượng quan sát trong công việc Các thông tin này được đối chiếu kiểm chứng cùng với kết quả trả lời về mức độ thành thạo tin học, tính chất công việc theo qui trình cứng hay linh động và loại phần mềm sử dụng trong công việc sẽ cho biết công việc hiện tại của đối tượng được khảo sát là theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
3.3.1.2 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia (xem chi tiết tại Phụ lục 2):
Mục tiêu của phỏng vấn chuyên gia ở đây là nhằm xác định hướng phát triển chương trình giáo dục hiện tại, cũng như kế hoạch phát triển các công cụ, hình thức đào tạo sắp tới của nhà trường, dẫn đến dự đoán rõ hơn cơ cấu năng lực việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH trong tương lai, đặc biệt chú trọng đến vấn đề xu hướng phát triển kiến thức, kỹ năng và quan điểm, ý thức của sinh viên về việc làm theo-thủ-tục và phi-thủ-tục
Khảo sát chuyên gia được tiến hành theo phương pháp Delphi với từng chuyên gia riêng biệt, câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc nội dung chính được chuẩn bị sẳn Việc phỏng vấn được xoay vòng từ chuyên gia này sang chuyên gia kia Các chuyên gia được phỏng vấn không được biết thành phần tham gia phỏng vấn, tuy nhiên ý kiến trả lời của người trước sẽ được cung cấp cho người sau Qui trình hỏi kết thúc khi có sự đồng thuận câu trả lời từ các chuyên gia
Nội dung chính được phỏng vấn bao gồm các câu hỏi sau:
1 Theo thông tin anh/ chị nắm được, nhà trường đã có những chuẩn bị nào trong chương trình đào tạo để thích ứng các thay đổi trong thời kỳ Công nghiệp 4.0 ?
2 Nhà trường có định hướng nào cho việc tăng cường năng lực sinh viên đáp ứng các công việc không theo thủ tục định sẵn, linh động, sáng tạo ?
Trang 3526
3 Anh/chị vui lòng cho biết phần lớn nội dung thực tế giảng dạy hiện nay (trong giáo trình, tài liệu giảng của giảng viên) chủ yếu giúp sinh viên thực hiện tốt các công việc theo quy trình sẵn có, có tính theo-thủ-tục hay tạo nền tảng cơ bản cho sinh viên thích ứng với môi trường mở, thực hiện tốt các công việc mang tính phi-thủ-tục, không sẵn có qui trình thủ tục chi tiết được định sẵn?
4 Với thực tế Công nghiệp 4.0 vẫn còn là điều mới mẽ với nhiều người ở Việt Nam, nhà trường có chương trình nào hỗ trợ sinh viên tiếp cận với Công nghiệp 4.0?
Trang 3627
4.1 KHUNG PHÂN LOẠI TÍNH CHẤT VIỆC LÀM THEO-THỦ-TỤC HAY THỦ-TỤC:
PHI-Đề tài ở đây sử dụng cách phân loại việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trên cơ sở nghề nghiệp và cấp độ kỹ năng được yêu cầu trong thực hiện công việc thường xuyên Về
cơ bản, đề tài này áp dụng cách phân loại dựa trên công việc (task-based) theo khung phân tích của Acemoglu D và Autor D đề cập ở trên, tuy nhiên thay cho khung phân loại dựa trên công việc (task-based framework) với 10 loại (categories) nghề nghiệp mà hai tác giả này đã đưa ra vào năm 2011 trên cơ sở phân loại của DOT và O*NET được sử dụng nhiều
ở Hoa Kỳ, đề tài này sử dụng phân loại công việc theo Bộ tiêu chuẩn phân loại nghề nghiệp quốc tế ISCO-08 của ILO năm 2012 có sự tương thích tốt với cách phân loại của nhiều quốc gia, kể cả của Tổng cục thống kê Việt Nam (TCTK), trong đó phân loại công việc theo 10 nhóm chính (Major Groups) rất gần với ý nghĩa của 10 loại (categories) của Acemoglu D và Autor D nêu ra
Khai thác ưu điểm chi tiết, rõ ràng của phân loại việc làm theo tiêu chuẩn ISCO-08, kết quả khảo sát công việc cựu sinh viên được dùng để phân chia mỗi cá nhân vào nhóm
tương ứng theo ISCO-08 Trong ISCO-08, ngoài phân nhóm theo nghề nghiệp (occupation), mỗi cá nhân còn được phân loại theo cấp độ kỹ năng yêu cầu của công việc
của họ vào bốn nhóm 1 đến 4 Trong nội dung ISCO-08, mỗi nhóm chính, phụ hay mỗi cấp độ kỹ năng cũng được giải thích khá rõ các tính chất công việc tương ứng, khá thuận lợi để gán vào các bậc phân loại công việc là theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
Việc phân loại công việc của người được khảo sát được tiến hành qua hai bước Đầu tiên, các thông tin khảo sát được sẽ được dùng để đối chiếu, so sánh với diễn giải về nghề nghiệp của ISCO-08 để xếp mỗi cá nhân được khảo sát vào từng Nhóm đơn vị (Unit Group) cụ thể theo hệ thống dạng phân nhánh với cấp lớn nhất là Nhóm chính (Major Group), kế đến Nhóm phụ (Sub-major Group), nhỏ hơn là Tiểu nhóm (Minor), và cấp nhỏ nhất là Nhóm đơn vị (Unit Group) dựa trên Bộ tiêu chuẩn ISCO-08 của ILO Tiếp theo, căn cứ trên tính chất các công việc của từng nhóm mà xác định tính chất công việc của đối tượng được khảo sát là theo-thủ-tục hay phi-thủ-tục
Nhằm đáp ứng cả hai mục tiêu là dự báo cơ cấu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH và định hướng cơ cấu đào tạo phù hợp với thời kỳ Công nghiệp 4.0 đang diễn
Trang 3728
ra trên thế giới và ở Việt Nam, đề tài này áp dụng kết hợp hai khung phân loại việc làm theo tiêu chuẩn của TCTK và theo tiêu chuẩn quốc tế ISCO-08 Việc kết hợp còn cho phép
sử dụng số liệu thống kê sẵn có của TCTK đƣợc thuận lợi trong điều kiện Việt Nam
Việc ráp nối hai bộ tiêu chuẩn này đƣợc dựa trên danh mục nghề nghiệp trong bảng
“Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo nghề nghiệp” của TCTK
(bảng 2) cùng danh mục các nghề nghiệp theo các Nhóm chính (Major group) trong
3 Kỹ thuật viên và phụ tá chuyên gia
4 Nhân viên văn thƣ
5 Nhân viên bán hàng và dịch vụ
6 Công nhân nông lâm nghiệp lành nghề
7 Nghề thủ công và các ngành nghề liên quan
Nguồn: Dịch từ ILO (2012), International Standard Classification Of Occupations ISCO-08, vol.1,p.14
Bảng 2 Danh mục phân nhóm theo nghề nghiệp lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại Việt Nam
2 Chuyên môn kỹ thuật bậc cao
Trang 3829
3 Chuyên môn kỹ thuật bậc trung
5 Dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng
6 Nghề trong nông, lâm, ngư nghiệp
7 Thợ thủ công và các thợ khác có liên quan
8 Thợ lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị
10 Không phân loại
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Ráp nối các nhóm theo ISCO-08 sang các nhóm việc làm theo TCTK giúp sử dụng các kết quả thống kê của TCTK vào phân tích xu hướng thực tại tiếp diễn trong cơ cấu nhân lực lao động Việt Nam, từ đó dự báo cơ cấu việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp IUH theo xu hướng chung của quốc gia
4.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP IUH PHÂN THEO LOẠI VIỆC LÀM THEO-THỦ-TỤC VÀ PHI-THỦ-TỤC
Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tế là công việc của các sinh viên đã tốt nghiệp
từ IUH Khảo sát đã thu thập được mẫu dữ liệu hợp lệ gồm 320 quan sát, trong đó có 180 cựu sinh viên đại diện khối ngành Kinh tế- Xã hội và 140 đại diện khối ngành Kỹ thuật- Công nghệ
Kết quả khảo sát công việc của cựu sinh viên được kiểm chứng đối chiếu, nhận xét
cụ thể theo các phân nhóm trong ISCO-08, từ đó xếp loại việc làm của họ vào loại thủ-tục hay phi-thủ-tục tương ứng Các thông tin được sử dụng để phân loại công việc cá nhân thực tế gồm nghề nghiệp, công việc chính đang thực hiện, chức vụ, mức độ thành thạo về tin học, nhận xét của cá nhân được khảo sát về tính theo thủ tục quy trình sẵn có của công việc, mức độ thực tế sử dụng phần mềm lập trình sẵn cho công việc Ngoài ra, các thông tin khác cũng được tham khảo để xếp loại công việc chính xác hơn như chuyên ngành tốt nghiệp, bộ phận làm việc, ngành nghề của công ty, tổ chức đang làm việc, quy
theo-mô của tổ chức Chẳng hạn các công việc ở địa vị lãnh đạo, nhất là ở các tổ chức qui theo-mô
Trang 39Xét về chuyên ngành tốt nghiệp, có 95 người trong 180 người chiếm 52,78% cựu sinh viên đại diện khối ngành Kinh tế - Xã hội có công việc thiên về loại theo-thủ-tục, trong khi đó 90 người trong 140 người chiếm đến 64,29% cựu sinh viên đại diện khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ có công việc chủ yếu mang tính theo-thủ-tục Sự khác biệt giữa hai khối ngành có thể được giải thích bởi tính mở cao hơn ở khối ngành Kinh tế- Xã hội so với tính gắn kết với các qui trình thủ tục kỹ thuật sẵn có của công việc ở các ngành
Kỹ thuật- Công nghệ
4.3 XU HƯỚNG THỰC TẠI TRONG CƠ CẤU NHÂN LỰC LAO ĐỘNG VIỆT NAM CÓ CÔNG VIỆC VỚI TRÌNH ĐỘ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, PHÂN THEO LOẠI VIỆC LÀM THEO-THỦ-TỤC VÀ PHI-THỦ-TỤC:
Căn cứ trên yêu cầu công việc chủ yếu liên quan đến trình độ sinh viên sau tốt nghiệp đại học và cao đẳng Việt Nam, và dựa vào ý nghĩa các tên gọi nghề nghiệp theo TCTK, đối chiếu với các phân nhóm nghề nghiệp của ISCO-08 và các cấp độ kỹ năng tương ứng, đề tài này phân các nghề nghiệp trong danh mục ở bảng 2 thành hai liên nhóm
là công việc phi-thủ-tục bao gồm các nhóm từ 1 đến 3 và công việc theo-thủ-tục gồm các nhóm 4 và 5
thủ-tục 58%
Theo- tục 47%
Phi-thủ-Khối Kinh tế- Xã hội
thủ- tục 36%
Phi- thủ- tục 64%
Theo-Khối Khoa học- Công nghệ
Trang 40có xu hướng tăng nhưng so với nhóm 2 trong cùng kỳ thì mức tăng chậm hơn rất nhiều (hệ
số độ dốc đường hồi quy của nhóm 1 là 2.42 từ quý 1 năm 2012 đến quý 2 năm 2018, nhóm 3 là 6.47 từ quý 2 năm 2013 đến quý 2 năm 2018 trong khi độ dốc đường hồi quy của nhóm 2 cùng kỳ với nhóm 3 là 49,57)
Biểu đồ 2 Tổng gộp lượng nhân lực Việt Nam có công việc chủ yếu mang tính phi-thủ-tục
(Đơn vị: ngàn người) Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê Việt Nam
Tuy nhiên, trong nghiên cứu về quá trình chuyển đổi ở Châu Á (Asian in
Transfomation) của ILO, Jae-Hee Chang and Phu Huynh (2016) chỉ ra rằng, cơ cấu lao
động của lực lượng lao động Việt Nam vẫn còn nghiêng nhiều về phía kỹ năng thấp, khó thực hiện các công việc phức tạp thường không có bài bản thủ tục sẵn Tỉ lệ lao động Việt Nam có kỹ năng thấp chiếm hơn 40% lao động, cao nhất trong năm nước vùng Đông Nam
Á gồm Campuchia, Indonesia, Philippin, Thái Lan, Việt Nam Ở Thái Lan tỉ lệ này chưa đến 10%, Philippin khoảng 33% và ở Campuchia chỉ khoảng 18% (hình 4) Ngay trong số liệu từ TCTK (biểu đồ 4) cũng cho thấy tỉ lệ lao động Việt Nam có kỹ năng bậc cao, khó
bị thay thế bởi tự động hóa (ba nhóm gồm 1,2 và 3) chỉ chiếm khoảng 11% tổng lực lượng lao động
y = 53,03x + 4930 R² = 0,9224