Các v n đề môi trường phát sinh từ hoạt động ch n nuôi ò sữa ao gồm từ hoạt động ch n nuôi trong chuồng trại, ngoài đồng cỏ hay quản lý ch t thải… Các ch t thải phát sinh có thể phát tán
Trang 1TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI BÕ SỮA QUY
MÔ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Thanh Cảnh
Người phản iện 1:
Người phản iện 2:
Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng ch m ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng n m Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, n m sinh: 05/01/1993 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 62.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý môi trường từ hoạt động
ch n nuôi ò sữa quy mô nông hộ trên địa àn huyện Hóc Môn
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
− Điều tra, khảo sát tình hình ch n nuôi ò sữa, công tác ảo vệ môi trường của các
hộ ch n nuôi ò sữa tại huyện Hóc Môn
− Đánh giá các ên liên quan về ảo vệ môi trường đối với các hộ ch n nuôi ò sữa trên địa àn huyện
− Đề xu t giải pháp nâng cao hiệu quả ảo vệ môi trường đối với hoạt động ch n nuôi ò sữa quy mô hộ gia đình trên địa àn huyện
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 02 tháng 10 n m 2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 22 tháng 12 n m 2019
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Trương Thanh Cảnh
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2019
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành áo cáo này học viên đã nhận được nhiều sự trợ giúp từ quý thầy cô,
ạn è, đồng nghiệp Lời đầu tiên, học viên xin chân thành cảm ơn đến với PGS.TS Trương Thanh Cảnh đã cung c p những kinh nghiệm, kiến thức quý áu cũng như những tài liệu chuyên môn và tận tình hướng dẫn, luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận v n này Xin cảm ơn các hộ nông dân ch n nuôi ò sữa Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Hóc Môn và các ạn sinh viên trong nhóm nghiên cứu từ trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến t t cả quý thầy, cô - Viện Khoa học Công nghệ và Quản
lý Môi trường đã tận tình hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến cũng như động viên học viên r t nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận v n, đã truyền đạt những kiến thức quý áu trong suốt quá trình đào tạo cao học tại trường
Cuối cùng, xin cảm ơn đến t t cả các đông nghiệp, ạn è và gia đình đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện tốt đề tài luận v n
Tp Hồ chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2019
Học viên
Trần Hải Nga
Trang 5hộ Từ kết quả phân tích hiện trạng quản lý ch t thải và môi trường của các nông hộ
ch n nuôi ò sữa cho th y, đa phần các hộ ch n nuôi có ý thức ch p hành qui định môi trường về l nh vực ch n nuôi Hoạt động thu gom ch t thải khá nghiêm túc Có 32% số hộ có hệ thống xử lý nước thải trong đó có 44,6% hộ có hầm iogas và 55,4% số hộ có hầm lắng Số hộ ch n nuôi ò sữa không xử lý nước thải mà thải trực tiếp vào môi trường (ra ông thoát nước chung hoặc ra môi trường xung quanh) chiếm 68% Phân ò được án cho các cơ sở sản xu t phân hữu cơ chiếm 48% còn lại 52% ủ phân tại trại ch n nuôi và được ón cho cây trồng
Từ kết quả đánh giá và đề xu t một ộ giải pháp giảm thiểu tại nguồn xử lý và tái chế ch t thải nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa qui
mô nông hộ của huyện Hóc Môn Chính vì những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề
tài “Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý môi trường từ hoạt
động chăn nuôi bò sữa quy mô nông hộ trên địa bàn huyện Hóc Môn” là cần thiết
và đáp ứng được yêu cầu thực tế của địa phương
Từ khóa: Ch n nuôi ò sữa, nông hộ, ch t thải, ô nhiễm môi trường, huyện Hóc
Môn
Trang 6iii
ABSTRACT
The project was conducted to assess the current situation and develop environmental management solutions to dairy farming activities on a household scale in Hoc Mon district, Ho Chi Minh City The study surveyed over 175 farming households in three communes with the developed dairy industry, namely Dong Thanh, Xuan Thoi Thuong and Thoi Tam Thon communes at 3 scales of less than
10 cows / farmer, from 10 to 50 cows / farmer and over 50 heads / farmer From the analysis of the current situation of waste and environmental management of dairy farmers, most farmers have a sense of compliance with environmental regulations
on the livestock sector Waste collection is quite serious 32% of households have wastewater treatment systems, of which 44.6% have biogas and 55.4% of households have settlements The number of dairy farmers who do not treat waste water directly into the environment (leaving him with the combined drainage or surrounding environment) accounts for 68% Cow manure is sold to organic fertilizer producers, accounting for 48% of the remaining 52% composting on farms and applied to crops
From the evaluation results and propose a set of mitigation measures at the source
of waste treatment and recycling to control environmental pollution from the dairy farming activities of small-scale farmers in Hoc Mon district Because of the above-mentioned reasons, it is necessary to study the topic "Assessing the current situation and developing environmental management solutions from dairy farming activities
in Hoc Mon district" Meet local practical requirements
Keywords: Dairy, household, waste, environmental pollution, Hoc Mon district
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Học viên Trần Hải Nga, hiện đang công tác tại Ủy an nhân dân xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, là tác giả của luận v n “Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa quy mô nông hộ trên địa
àn huyện Hóc Môn”, xin cam đoan như sau:
Luận v n này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng học viên dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trương Thanh Cảnh Những kết quả và số liệu trình ày trong luận v n là trung thực và chưa được các tác giả công ố trong t kỳ công trình nào Các trích dẫn về ảng iểu, kết quả nghiên cứu của các tác giả khác; tài liệu tham khảo trong luận v n đều có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định
Học viên xin cam đoan các nội dung ghi trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về toàn ộ nội dung nghiên cứu và kết quả của luận v n
Tp Hồ chí Minh, ngày 29 tháng 11năm 2019
Học viên
Trần Hải Nga
Trang 8v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt v n đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về ch n nuôi 4
1.2 Các v n đề môi trường phát sinh từ hoạt động ch n nuôi nói chung và ch n nuôi ò sữa nói riêng 7
1.2.1 Ch t thải ch n nuôi 7
1.2.2 Ô nhiễm môi trường từ ch t thải ch n nuôi 8
1.2.3 Ô nhiễm môi trường nước 14
1.2.4 Ô nhiễm môi trường đ t 17
1.3 Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế ch t thải trong ch n nuôi 19 1.3.1 Một số qui ước chung về qui mô ch n nuôi 19
1.3.2 Hệ thống chuồng trại 19
1.3.3 Thu gom, lưu trữ và xử lý ch t thải 25
1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 41
1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 41
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 42
Trang 9vi
1.5 Tổng quan về địa àn nghiên cứu, huyện Hóc Môn 45
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 45
1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 46
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1 Nội dung nghiên cứu 49
2.1.1 Điều tra, khảo sát tình hình ch n nuôi ò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn 49
2.1.2 Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa ………49
2.1.3 Đề xu t các giải pháp, kiểm soát ô nhiễm và sử dụng kinh tế ch t thải đối với hoạt động ch n nuôi ò sữa 50
2.2 Phương pháp nghiên cứu 50
2.2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 50
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 51
2.2.3 Phương pháp phân tích ch t lượng môi trường 53
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 58
2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 58
2.2.6 Phương pháp đánh giá tổng quan 58
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59
3.1 Kết quả điều tra về tình hình ch n nuôi ò sữa, công tác ảo vệ môi trường của các hộ ch n nuôi ò sữa tại các xã Thới Tam Thôn, Xuân Thới Thượng và Đông Thạnh huyện Hóc Môn 59
3.1.1 Số lượng và sự phân bố đàn ò sữa tại huyện Hóc Môn 59
3.1.2 Vị trí chuồng nuôi đến các khu vực xung quanh 66
3.1.3 Những thuận lợi và khó kh n của ngành ch n nuôi ò sữa nói riêng trên địa àn huyện Hóc Môn 68
Trang 10vii
3.1.4 Sử dụng đ t trong ch n nuôi 69
3.2 Kết quả hiện trạng và công tác quản lý môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa trên địa àn huyện 70
3.2.1 Kết quả đánh giá công tác quản lý về bảo vệ môi trường đối với các hộ ch n nuôi bò sữa trên địa bàn huyện 70
3.2.2 Kết quả đánh giá công tác quản lý về bảo vệ môi trường đối với các hộ ch n nuôi bò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn 71
3.2.3 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm từ hoạt động ch n nuôi ò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn 85
3.2.4 Công tác quản lý môi trường của các hộ ch n nuôi ò sữa 94
3.2.5 Công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các hộ ch n nuôi ò sữa 97
3.3 Đề xu t giải pháp nâng cao hiệu quả ảo vệ môi trường đối với hoạt động ch n nuôi ò sữa quy mô hộ gia đình trên địa àn huyện 100
3.3.1 Giải pháp áp dụng cho nông hộ ch n nuôi ò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn 100
3.3.2 Giải pháp quản lý nhà nước cho hoạt động ch n nuôi ò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
1 Kết luận 113
2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 124
Trang 11
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ các khí sinh ra trong quá trình phân huỷ kỵ khí ch t thải ch n nuôi
[1] 11
Hình 1.2 Quy trình sản xu t phân ón hữu cơ vi sinh [8] 32
Hình 1.3 Mô hình VAC [8] 33
Hình 1.4 Quy trình xử lý ch t thải ch n nuôi gia súc qui mô gia đình[8] 34
Hình 1.5 Quy trình xử lý nước thải ch n nuôi ằng hệ thống iogas kết hợp nuôi tảo [8] 35
Hình 1.6 Quy trình xử l ch t thải ch n nuôi gia súc cho các cơ sở ch n nuôi thương phẩm quy mô nhỏ [8] 35
Hình 1.7 Quy trình xử lý ch t thải ch n nuôi gia súc thương phẩm quy mô vừa [8] 36
Hình 1.8 Quy trình xử lý ch t thải ch n nuôi gia súc thương phẩm quy mô vừa [8] 36
Hình 1.9 Bản đồ hành chính huyện Hóc Môn 45
Hình 1.10 Tỷ trọng đóng góp của các ngành nghề trong cơ c u kinh tế huyện Hóc Môn giai đoạn 2010 – 2015 46
Hình 2.1 Tiến trình khảo sát thực địa của đề tài 51
Hình 3.1 Biểu đồ tổng đàn ò sữa của các xã thuộc huyện Hóc Môn tính đến ngày 1/10/2017 61
Hình 3.2 Quy trình phát thải ch t thải từ các hộ ch n nuôi ò sữa 70
Hình 3.3 Dụng cụ thu gom ch t thải 73
Hình 3.4 Biểu đồ các phương thức xử lý phân bò 77
Hình 3.5 Phân tươi được thu gom vào ao vải nhựa 77
Hình 3.6 Phân được phơi tại sân nhà hoặc ngoài đồng trống 78
Hình 3.8 Các phương pháp xử lý ch t thải rắn của các hộ khảo sát 79
Hình 3.9 Biểu đồ các phương thức xử lý ch t thải lỏng của các hộ ch n nuôi 80
Hình 3.10 Hệ thống hầm lắng xử lý nước thải của các hộ ch n nuôi khảo sát 82
Hình 3.11 Biều đồ thể hiện chỉ tiêu pH của 15 hộ ch n nuôi đại diện 88
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu TSS của 15 hộ ch n nuôi đại diện 89
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu BOD5 (20oC) của 15 hộ ch n nuôi đại diện 90
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu COD5 của 15 hộ ch n nuôi đại diện 91
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tổng Nitơ của 15 hộ ch n nuôi đại diện 91
Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu Coliforms của 15 hộ ch n nuôi đại diện 92
Hình 3.17 Mô hình kết hợp hầm iogas và ể lắng 102
Trang 12ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Giới hạn cho phép các khí có mùi trong chuồng nuôi 11
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của NH3 lên người [1] 12
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của H2S lên người [1] 13
Bảng 1.5 Một số vi sinh vật gây ệnh trong phân [3] 17
Bảng 1.6 Yêu cầu về nồng độ không khí và ụi tối đa trong chuồng nuôi 24
Bảng 1.7 Thể tích hố ủ phân cho 500kg vật nuôi theo phương pháp ủ [4] 31
Bảng 2.1 Nguồn thu thập thông tin thứ c p 51
Bảng 2.2 Chọn mẫu điều tra bằng bảng câu hỏi 53
Bảng 2.3 Danh mục các điểm l y mẫu 54
Bảng 2.4 Danh sách các điểm l y mẫu 56
Bảng 2.5 Phương pháp l y mẫu, ảo quản và vận chuyển mẫu 57
Bảng 2.6 Một số phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 57
Bảng 3.1 Số liệu thống kê đàn ò sữa đến 10/2017 60
Bảng 3.2 Thống kê cơ c u đàn ò sữa huyện Hóc Môn tính đến ngày 1/10/2017 63
Bảng 3.3 Phân loại quy mô ch n nuôi ò sữa hộ gia đình 63
Bảng 3.4 Xu hướng ch n nuôi ò sữa hộ gia đình 65
Bảng 3.5 Khoảng cách từ chuồng nuôi đến nhà hộ ch n nuôi 67
Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đ t (%) trong ch n nuôi ò sữa trên địa àn huyện Hóc Môn 69
Bảng 3.8 Chu kỳ khử trùng chuồng của các hộ khảo sát 75
Bảng 3.9 Kết quả phân tích ch t lượng nước thải ch n nuôi của các hộ ch n nuôi đại diện 87
Bảng 3.10 Đánh giá công tác quản lý môi trường của các hộ ch n nuôi ò sữa 96
Bảng 3.11 Sử dụng đệm lót tiết kiệm nhân lực, nước và thức n 104
Trang 13x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường
BVMT : Bảo vệ Môi trường
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL : Đồng ằng sông Cửu Long
Trang 14Tuy nhiên, ên cạnh những lợi ích kinh tế do ngành ch n nuôi và sản xu t sữa đóng góp, nâng cao ch t lượng dinh dưỡng của người dân Việt Nam và t ng thu nhập cho người nông dân hay GDP cho ngân sách quốc gia, các v n đề môi trường phát sinh
từ hoạt động ch n nuôi ò sữa đang nhận được sự quan tâm của cộng đồng và các nhà quản lý Các v n đề môi trường phát sinh từ hoạt động ch n nuôi ò sữa ao gồm từ hoạt động ch n nuôi trong chuồng trại, ngoài đồng cỏ hay quản lý ch t thải… Các ch t thải phát sinh có thể phát tán ô nhiễm trên diện rộng tác động lên môi trường đ t, nước, không khí [1] cuối cùng ảnh hưởng đến sức khỏe con người
và môi trường
Ở thành phố Hồ Chí Minh, ch n nuôi ò sữa thường tập trung ở các khu vực ngoại thành nhằm cung c p sữa cho người dân thành phố Trong giai đoạn 2011 – 2015 tốc độ t ng trưởng ình quân của đàn ò sữa là 1,3%/n m và n ng su t sữa là 0,8%/n m Đến cuối n m 2016 thành phố Hồ Chí Minh có tổng đàn ò sữa là khoảng 90.132 con, sản xu t ra 278.926 t n sữa tươi
Hóc Môn là một huyện ngoại thành, nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh với diện tích tự nhiên khoảng 10.943,4 ha, ao gồm 11 xã và 01 thị tr n Theo số liệu của Chi cục Thú y, trên địa àn huyện Hóc có 1.454 hộ ch n nuôi với 21.453 con bò 10.230 con cái vắt sữa (chiếm 47,6% tổng đàn ò sữa), n ng su t sữa ình quân đạt 5.657 kg/con/n m Bên cạnh các đóng góp về kinh tế và xã hội,
ch n nuôi ò sữa đang tạo ra các v n đề về môi trường Hiện nay, thành phố chưa
Trang 152
có những chính sách quản lý môi trường đặc trưng cho ngành ch n nuôi ò sữa Cần
có những điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và từ đó xây dựng các giải pháp kiểm soát môi trường đặc trưng cho hoạt động này
Xu t phát từ yêu cầu đó, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng
và xây dựng các giải pháp quản lý môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa quy
mô nông hộ trên địa àn huyện Hóc Môn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng hoạt động ngành ch n nuôi ò sữa loại hình nông hộ trên địa
àn huyện Hóc Môn;
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường từ hoạt động ch n nuôi ò sữa quy mô nông
hộ trên địa àn huyện Hóc Môn
Đề xu t các giải pháp quản lý môi trường phù hợp, hiệu quả và ền vững đối với các hoạt động ch n nuôi ò sữa tại địa àn nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Môi trường ch n nuôi ò sữa trên địa àn huyện Hóc Môn chủ yếu tập trung ô nhiễm nước thải và ch t thải rắn
Nghiên cứu sẽ lựa chọn địa điểm tiến hành các hoạt động đánh giá là các xã: xã Thới Tam Thôn, xã Đông Thạnh và xã Xuân Thới Thượng là 3 xã cố tổng số đàn ò sữa cao nh t trên địa àn huyện Hóc Môn Theo Quy hoạch phát triển ch n nuôi gia súc, gia cầm trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh đến n m 2020 và định hướng đến
n m 2025 Ban hành kèm theo Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 n m
2011 của Ủy an nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trên địa àn huyện Hóc Môn khu vực ch n nuôi chủ yếu tại các xã nêu trên Như vậy, c n cứ vào Quy hoạch đã được phê duyệt, a xã nêu trên là địa phương được chú trọng phát triển hoạt động
ch n nuôi trong thời gian tới trên địa àn huyện Hóc Môn nói riêng và địa àn thành phố Hồ Chí Minh nói chung
Trang 164.1 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu cao hiệu quả ảo vệ môi trường, t ng lợi ích kinh tế đối với hoạt động ch n nuôi ò sữa quy mô hộ gia đình trên địa àn huyện
Bảo vệ môi trường nông thôn, góp phần thực hiện thành công tiêu chí 17 – tiêu chí môi trường trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, góp phần vào sự phát triển
ền vững của huyện trong thời gian tới
Trang 174
1.1 Tổng quan về chăn nuôi
Trong hệ thống sản xu t nông nghiệp ền vững, trong đó ngành ch n nuôi là một ộ phận c u thành quan trọng của tổng thể Sản xu t ngành ch n nuôi đang phải đương đầu với những khó kh n không chỉ về mặt kỹ thuật như việc cung c p thức n, sức khỏe gia súc, tạo giống và quản lý mà cả những yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội Ở nhiều nước trên thế giới, nông dân đã và đang chuyển sản xu t trang trại thành những hệ thống sản xu t chuyên môn hóa cao N ng su t cá thể gia súc và
n ng su t vật nuôi trên một đơn vị ha đ t cũng như qui mô trang trại đang t ng lên một cách đáng kể Tuy nhiên từ sự thâm canh cao độ này, gần đây đã phát sinh một
v n đề thu hút sự quan tâm sâu sắc của xã hội đó là sự ô nhiễm môi trường Những khó kh n trong việc thu trữ và xử lý các ch t thải ch n nuôi là những v n đề đầu tiên gắn liền với sự thâm canh ch n nuôi Sự ô nhiễm đ t, không khí và nguồn nước ngầm do các ch t thải ch n nuôi đã làm ảnh hưởng đáng kể tới hệ sinh thái và sức khỏe con người Trong quá trình dự trữ ch t thải, một lượng lớn các ch t độc ở dạng lỏng hay ch t khí được tạo ra ởi hoạt động của các vi sinh vật như là SO2, NH3,
CO, H2S, CH4, NO3-, NO2-, indole, schatole, phenole và các vi sinh vật có hại như entero acteriacea, ecoli, salmonella, shigella, proteus, kle siella Các loại ch t độc này có thể làm ô nhiễm không khí và nguồn nước làm ảnh hưởng tới đời sống con người và đến hệ sinh thái Ô nhiễm mùi và nước thải từ các ch t thải ch n nuôi trong chuồng trai, các hệ thống dự trữ hoặc từ quá trình sử dụng phân ón trên đồng ruộng đang là v n đề quan tâm của nhân dân trong các khu vực ch n nuôi nh t là ở các tỉnh Phía Nam nơi mà mật độ gia súc cao nh t Việc thể chế hóa thành luật pháp
và xây dựng các iện pháp nhằm để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các hệ thống ch n nuôi đến môi trường đang là v n đề c p thiết
Việt Nam cũng là một nước có ngành ch n nuôi phát triển mạnh mẽ Cụ thể theo thống kê của FAO, vào n m 2016 Việt Nam đứng thứ 3 số lượng vịt (71286 nghìn con), thứ 6 số lượng lợn (29075315 con), thứ 9 số lượng trâu (2519411 con) và thứ
Trang 185
5 số lượng gà (277189 nghìn con) Xu t phát điểm của ngành ch n nuôi ò sữa ở nước ta muộn so với các nước khác, nhưng đến n m 2017 tổng sản lượng sữa đạt 803862.17 t n với sản lượng trung ình n m theo đầu người là 8,42 kg/ người Trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ t ng trưởng ình quân tổng đàn ò sữa là 1,3%/n m và n ng su t sữa là 0,8%/n m Tính đến cuối n m 2016, tổng đàn ò sữa của Thành phố Hồ Chí Minh đạt 101.134 con (chiếm 37,63% tổng đàn ò sữa cả nước), được nuôi tại 9.003 hộ ch n nuôi, trong đó 49.530 con cái vắt sữa (chiếm 48,97% tổng đàn ò sữa), n ng su t sữa ình quân đạt 5.657 kg/con/n m
Quy mô ch n nuôi đạt 11,23 con/hộ (t ng 2,53 con/hộ so với n m 2011), so với
n m 2011 quy mô dưới 10 con/hộ giảm 0,17%, quy mô từ 10 - 50 con/hộ t ng 29,04%, quy mô trên 50 con t ng 96,1% Tuy nhiên, quy mô ch n nuôi dưới 10 con/hộ vẫn còn r t phổ iến, chiếm 57,88% tổng số hộ ch n nuôi và chiếm 25,73% tổng đàn ò sữa Trong giai đoạn 2011 - 2015, sản lượng sữa tươi nguyên liệu là 1.261.36.312 t n (chiếm 46,67% tổng sản lượng sữa cả nước), trong đó n m 2015 đạt 280.190 t n (chiếm 36,74% tổng sản lượng sữa của cả nước) Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh đã nhập khẩu 748.738 t n sữa ột, sữa nước, các sản phẩm từ sữa; trong đó n m 2015 nhập khẩu 187.799 t n sữa các loại Hàng n m, thành phố cung
c p ình quân từ 15.000 - 20.000 con giống ò sữa cho nhiều địa phương lân cận và phía Bắc [2]
Giá thành sữa ình quân hiện nay khoảng 10.690 đồng/kg (từ 7.715 - 12.154 đồng/kg); giá thu mua của 2 doanh nghiệp thu mua (Công ty Vinamilk, Công ty Friesland Campina), với giá án sữa tại trại ình quân 12.500 đồng/kg (từ 7.500 -14.000 đồng/kg)
Nhu cầu thực phẩm trong điều kiện đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao đã
và đang đặt ra cho các nhà quản lý nông nghiệp thành phố phải nhanh chóng hiện đại hóa sản xu t nông nghiệp Trong khi diện tích dành cho sản xu t nông nghiệp ngày càng giảm, thì phát triển ch n nuôi ò sữa theo hướng tập chung hóa, nâng cao
Trang 19ra và sau đó xây dựng các giải pháp tổng hợp nhằm quản lý tốt nguồn ch t thải từ khi sản sinh ra, xử lý và sử dụng ch t thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường do ch n nuôi đang là mối quan tâm của nhiều nước trên thế giới như ở Hà Lan, Anh, Mỹ, Hàn Quốc Ở các nước ch n nuôi công nghiệp, ch n nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn nh t Theo tính toán của V Klooster, 1996, thì lượng NH3 phát xạ từ ch n nuôi vào khí quyển vào khoảng 45
1012 gTN/n m, nhiều hơn t kỳ từ nguồn nào khác Để sản xu t 1000 kg thịt heo thì đồng thời hàng ngày sản sinh ra 84 kg nước tiểu, 39 kg phân, 11 kg TS, 3,1 kg BOD5, 0,24 NH4-N, chưa kể ô nhiễm từ nước tắm và rửa chuồng (1ASAE standards: DATA D 384.1) Nhiều nghiên cứu đã thực hiện trên các giác độ quản lý,
xử lý và sử dụng nhằm tái sử dụng các ch t thải ch n nuôi Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã thể chế hóa thành luật pháp nhằm để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các hệ thống ch n nuôi đến môi trường
Trang 207
Ở Việt Nam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói triêng, khía cạnh môi trường của ngành ch n nuôi mới chỉ được quan tâm trong một vài n m trở lại khi mà sự phát triển của ch n nuôi hàng hóa đang ngày càng gia t ng Một số ít nghiên cứu về sử dụng phân gia súc vào các mục đích kinh tế khác như phân ón, iogas đã được thực hiện Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường do ch n nuôi trong đó có ch n nuôi ò sữa nhằm xây dựng các chính sách quản lý, các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng hợp lý
ch t thải gia súc nói chung và ò sữa nói riêng
1.2 Các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng
1.2.1 Chất thải chăn nuôi
Ch t thải ch n nuôi chứa nhiều ch t hữu cơ, khoáng, Nitơ, Photpho, … Đây là những thành phần dễ ị phân huỷ khi thải ra môi trường Sản phẩm của quá trình phân huỷ cùng với vi sinh vật trong ch t thải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường Các ch t thải ch n nuôi được phát sinh chủ yếu từ các nguồn:
- Ch t thải từ ản thân gia súc, gia cầm như phân, nước tiểu, lông, vảy da và các ch t ài tiết khác từ đường tiêu hóa, hô h p,…
- Nước thải từ quá trình tắm gia súc, vệ sinh chuồng trại hay rửa dụng cụ và thiết ị ch n nuôi, nước là mát hay từ các hệ thống dịch vụ ch n nuôi…
- Thức n thừa, các vật dụng ch n nuôi, thú y ị loại ra trong quá trình ch n nuôi
- Bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết
- Bùn lắng từ mương dẫn, hố chứa hay lưu trữ và chế iến hay xử lý ch t thải
Ch t thải ch n nuôi chứa nhiều thành phần có khả n ng gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm và sức khỏe con người Vì vậy, việc hiểu rõ thành phần và các tính ch t của ch t thải ch n nuôi
Trang 218
nhằm có iện pháp quản lý và xử lý thích hợp, khống chế ô nhiễm, tận dụng nguồn
ch t thải giàu hữu cơ vào mục đích kinh tế là một việc làm cần thiết
1.2.2 Ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi
a Thành phần các khí từ ch t thải ch n nuôi
Các khí sinh ra trong chuồng nuôi, tại các ãi, hầm chứa ch t thải như NH3, CH4,
H2S, CO2, Indol, Skatol….là sản phẩm của quá trình phân huỷ kỵ khí và hiếu khí các ch t trong ch t thải ch n nuôi (chủ yếu là phân và nước tiểu) Các khí này ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng, hô h p, kháng ệnh của gia súc, gia cầm và sức khoẻ của con người Nồng độ các khí này khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ức xạ,…) và cách thức thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý
ch t thải Tuỳ vào nồng độ của các khí mà tác động của chúng lên gia súc, gia cầm
và con người khác nhau Dựa vào khả n ng gây độc của các khí này, Trương Thanh Cảnh (1999) đã phân thành các nhóm sau:
- Các khí kích thích
Các khí thuộc nhóm gây kích thích ao gồm NH3, H2S, Indol, Skatol, Phenol ở nồng độ án c p tính Các khí này gây tổn thương đường hô h p và phổi, đặc iệt là gây tổn thương niêm mạc đường hô h p Ngoài ra, NH3 còn gây kích thích thị giác, giảm thị lực
- Các khí gây ngạt
Các khí gây ngạt đơn giản như CH4, CO2, trơ về mặt sinh lý nhưng nếu hít vào với nồng độ cao sẽ làm giảm khả n ng tiếp nhận oxy, gây nên hiện tượng ngạt thở Khí gây ngạt hóa học (như CO) sẽ kết hợp với Hemoglo in của hồng cầu máu, làm
ng n cản sự thu nhận oxy hay làm giảm quá trình sử dụng oxy của mô ào
- Các khí gây mê
Trang 229
Là các hợp ch t Hydrocar on có ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng đến phổi, nhưng nếu hít vào với một lượng lớn sẽ được h p thu vào máu và sẽ có tác dụng như dược phẩm gây mê
- Nhóm ch t kim loại vô cơ hay hữu cơ
Nhóm này gồm các nguyên tố hay hợp ch t độc dễ ay hơi Chúng tạo ra nhiều ch t khí có tác dụng khác nhau khi vào cơ thể, chẳng hạn H2S ở nồng độ c p tính
Bảng 1.1 Đặc điểm các khí sinh ra trong quá trình phân huỷ phân heo [1]
Khí Mùi Đặc điểm Giới hạn
tiếp xúc ( ppm )
và hiếu khí, tan trong nước
20
Kích thích mắt và đường hô h p trên, gây ngạt ở nồng độ cao, dẫn đến tử vong
CO2 Không
mùi
Nặng hơn không khí, sinh ra trong quá trình hoạt động của vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí
và hiếu khí, tan tốt trong nước
1000
Gây uể oải, nhức đầu, gây ngạt ở nồng độ cao, có thể tử vong
CH4 Không
mùi
Nhẹ hơn nhiều so với không khí, ít tan trong nước, là sản phẩm của quá trình phân huỷ
kỵ khí
10
Là khí độc, gây ngạt, nhức đầu, t tỉnh, tử
vong
H2S Trứng
thối
Nặng hơn không khí, ngưỡng nhận iết mùi th p, tan trong
nước
1000 Gây nhức đầu, ngạt,
gây nổ ở nồng độ 15% trong không khí
5-b Quá trình hình thành
Khí thải ch n nuôi có mùi đặc trưng do quá trình phân huỷ kỵ khí ch t thải ch n nuôi (chủ yếu là phân và nước tiểu) , quá trình phân huỷ gồm các quá trình :
Trang 2310
Quá trình thối rữa:
Cơ ch t của quá trình thối rữa là Protein trong phân Vi sinh vật tiết men Protease ngoại ào để phân giải Protein thành các hợp ch t nhỏ hơn như Polypeptid, Olygopeptid Các ch t này lại tiếp tục phân giải thành các Axit amin Các Axit amin này, một phần được vi sinh vật sử dụng để tạo Protein cho mình, phần còn lại sẽ tiếp tục được phân huỷ theo các con đường khác nhau Sau quá trình này, ngoài
NH3 và H2S, một số khí khác như Indol, Skatol, …được hình thành, góp phần gây
ra mùi hôi cho chuồng nuôi và khu vực xung quanh
Quá trình khử Amin:
Nhóm – NH2 của Axit amin được tách ra để tạo thành NH3 Các Axit hữu cơ sinh
ra được đưa vào chu trình Kre s để cung c p n ng lượng NH3 là khí độc, có mùi khai
Quá trình khử Car oxyl:
Nhóm – COOH của Axit được tách ra tạo thành CO2, phần còn lại là các Axit amin Nhiều loại amin do vi khuẩn tiết ra là những độc ch t cho cơ thể người và động vật như Histamin, Tritamin…
NH2 – CH – COOH NH2 – CH2 – R + CO2
R
c Tác động của khí tạo mùi
Các khí sinh ra được đặc trưng ởi mùi Trong 3 – 5 ngày đầu, mùi sinh ra ít do sinh vật chưa kịp phân huỷ các ch t trong ch t thải Các ngày tiếp sau đó, nồng độ mùi
sẽ t ng thêm nhiều do khí được tạo ra ngày càng t ng, đặc iệt là ở những chuồng
ẩm th p, không thoáng khí, gây ảnh hưởng x u đến sức khoẻ con người và gia súc,
và sẽ r t nguy hiểm khi các khí này tồn tại đồng thời trong không khí hay tích tụ lại
ở nồng độ cao Trong các khí gây ô nhiễm thì NH3 được sinh ra nhiều nh t
Trang 24Bảng 1.2 Giới hạn cho phép các khí có mùi trong chuồng nuôi
Chất khí Mùi Giới hạn ( mg/m 3
)
H2O, CO2 và các Hydrocar on ngắn mạch
Alcohol Aldehyde và Ketone
NH3
Indol, Skatol, Phenol
H2S Axit hữu cơ ngắn mạch Alcohol Aldehyde và Ketone Car onhydrate Các axit hữu cơ
Protein
Axit béo H2O, CO2, CH4
Lipit
Trang 25mê Trong máu, NH3 ị oxy hoá thành NO2
mà ion này có ái lực mạnh với hồng cầu trong máu hơn oxy nên khi nó thay thế oxy tạo thành Methemoglo in, hợp ch t này không thể nhận oxy, ức chế khả n ng vận chuyển oxy tới các cơ quan hồng cầu, gây ệnh xanh xao ở trẻ nhỏ (Methemoglo inemia), trường hợp nặng gây thiếu oxy ở não, nhức đầu, mệt mỏi, hôn mê, thậm chí tử vong
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của NH3 lên người [1]
Đối
tượng
Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
Với người
6 – 20 ppm trở lên Ngứa mắt, khó chịu ở đường hô h p
100 ppm trong 1 giờ Ngứa ở ề mặt niêm mạc
400 pmm trong 1 giờ Ngứa ở mắt, mũi và cổ họng
1720 ppm (dưới 30 phút) Ho, co giật, có thể tử vong
700 ppm (dưới 60 phút) Lập tức ngứa ở mắt, mũi và cổ họng
5000 – 10000 ppm(vài phút)
Gây khó thở, ngẹt thở, xu t huyết phổi, ng t do ngạt, có thể tử vong
10 000 ppm trở lên Tử vong Ngoài ra, NH3 còn n mòn kim loại, làm giảm tuổi thọ chuồng nuôi
Ảnh hưởng của Hydrosulfur H2S:
Trang 2613
H2S là khí không màu, mùi trứng thối, được sinh ra trong quá trình khử các Amin chứa Lưu huỳnh trong thời kỳ ủ phân, lưu trữ và xử lý kỵ khí ch t thải Cơ quan khứu giác của người có thể cảm nhận H2S ở ngưỡng 0.025 ppm H2S là khí độc, có thể gây chết khi tiếp xúc với một lượng nhỏ
Khi tiếp xúc với H2S sẽ gây tác động toàn thân, ức chế men hô h p dẫn đến ngạt và gây tử vong H2S kết hợp với ch t kiềm trên niêm mạc tạo thành các loại Sulfur dễ
đi vào máu Trong máu, H2S được giải phóng trở lại và theo máu đến não, phá huỷ
tế ào thần kinh, làm suy nhược hệ thần kinh trung ương H2S còn chuyển hoá Hemoglo in in, làm ức chế khả n ng vận chuyển oxy của Hemoglo in in Nếu tiếp xúc H2S với nồng độ 500 ppm trong khoảng 15 – 20 phút sẽ sinh ệnh tiêu chảy và viêm cuống phổi
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của H2S lên người [1]
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
Với người
20 trở lên trong 20 phút Ngứa mắt, mũi họng
nhược, dễ gây viêm phổi
300 ppm/30 phút Nôn mửa trong trạng thái hưng
co giật, nhức đầu, ói mửa Nếu tiếp xúc CH4 với nồng độ 60 000 mg/m3 xu t hiện các cơn co giật, rối loạn tim, có thể tử vong
Trang 2714
Ảnh hưởng của Car on dioxide (CO2): CO2 là khí không màu, không mùi, không cháy Trong không khí, nồng độ CO2 khoảng 0.3- 0.4% Nồng độ CO2 trong chuồng nuôi phụ thuộc nhiệt độ, độ thông thoáng và số lượng vật nuôi vì nó là sản phẩm của quá trình hô h p của vật nuôi và quá trình phân huỷ ch t thải Khi tiếp xúc với
CO2 ở nồng độ th p gây trầm u t, tức giận, ù tai, có thể ng t Khi tiếp xúc với CO2
ở nồng độ 10% sẽ gây mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn thị giác, m t tri giác Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ 20-30%, ngoài triệu chứng trên còn có thể làm tim đập yếu, dẫn đến ngừng đập Khi nồng độ CO2 lên đến 50%, nếu tiếp xúc với khí này trong thời gian khoảng 30 phút sẽ ị tử vong
1.2.3 Ô nhiễm môi trường nước
Khi ch t thải ch n nuôi không được xử lý hay xử lý không triệt để và được thải vào các ao, sông, rạch,…, sẽ làm ô nhiễm môi trường nước Bởi vì ch t thải ch n nuôi chứa nhiều ch t hữu cơ, khi ch t thải được thải vào môi trường nước, các vi sinh vật hiếu khí phải sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các ch t này, làm giảm lượng oxy hoà tan trong nước, dẫn đến suy giảm ch t lượng nước Mặt khác, ch t thải ch n nuôi chứa nhiều ch t dinh dưỡng như Nitơ, Photpho nên chúng sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nước, ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật trong môi trường tiếp nhận Đồng thời, nước là môi trường thích hợp cho các loại vi sinh vật gây ệnh tồn
Trang 2815
tại trong phân phát triển Đặc iệt, các ch t thải sẽ th m xuống đ t, đi vào nước ngầm làm ô nhiễm môi trường nước ngầm, nh t là các giếng mạch nông gần chuồng nuôi gia súc hay hố chứa ch t thải mà không có hệ thống thoát nước an toàn
Tác động của ch t thải ch n nuôi tới môi trường nước :
a Ch t hữu cơ
Khoảng 15% thức n chuyển thành phân Các thành phần khó đồng hoá và h p thụ cũng theo phân và nước tiểu ra ngoài cùng với các sản phẩm trao đổi khác Ngoài ra còn có thức n thừa, ổ lót và xác súc vật chết
Đa số các Car onhydrate, Protein và ch t éo có phân tử lượng lớn nên không thể
th m qua màng vi sinh, chúng phải trải qua quá trình phân huỷ để tạo thành các phân tử nhỏ hơn, gồm hai giai đoạn :
Thuỷ phân các ch t phức tạp thành các ch t đơn giản: Thuỷ phân Car onhydrat thành đường đơn, Protein thành Axit amin, ch t éo thành các Axit mạch ngắn Phân huỷ sinh học hiếu khí để chuyển các Car onhydrat thành khí Car onic và nước theo sơ đồ :
Trang 29đó có thể nói Photpho là thông số đánh giá sự phú dưỡng do tác nhân không ền vững
Khi kiểm tra, đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước do sinh vật (nhân tố gây ệnh), người ta chỉ tiến hành kiểm tra nhóm vi khuẩn chỉ danh Đó là các vi sinh vật sống thường xuyên trong ruột già của người và động vật máu nóng, chúng dễ dàng phát hiện và sức đề kháng của chúng cũng cao hơn các vi sinh vật khác Ba nhóm vi sinh vật chỉ danh hay được kiểm tra là Escherichia coli, Streptococcus feacali và Coliform
Trang 30Escherichia Coli 105/100ml Viêm dạ dày 55 60
1.2.4 Ô nhiễm môi trường đất
Ch t thải ch n nuôi là nguồn phân ón hữu cơ r t tốt Tuy nhiên, nó cũng chứa nhiều thành phần dễ gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, nếu ón phân không đúng lượng cần thiết thì đây cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường đ t đáng kể Trong ch t thải ch n nuôi có chứa một lượng lớn Nitơ và Photpho do gia súc không
h p thụ hết từ thức n Vì vậy, khi ón quá nhiều loại phân này cho cây trồng, cây
Trang 3118
sẽ không thể h p thụ hết, và lượng Nitơ, Photpho dư sẽ tồn tại trong đ t và gây ô nhiễm cho đ t Trong môi trường, Nitơ ị oxy hoá thành Nitrat, chúng sẽ đóng thành váng trên ề mặt thổ nhưỡng, hạn chế sự trao đổi của các thành phần trong
đ t với môi trường Riêng Photpho, trong môi trường đ t, Phospho sẽ kết hợp với các nguyên tố Ca, Cu, Al,…thành các ch t phức tạp, khó có thể dung giải, làm cho
đ t cằn cỗi, ảnh hưởng sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
Gần đây, người ta còn tìm th y sự có mặt của các kim loại nặng trong phân gia súc Nguyên nhân là do một số kim loại nặng có khả n ng đẩy nhanh sự t ng trọng của gia súc nên một số doanh nghiệp chế iến thức n gia súc đã cho một số kim loại nặng vào thành phần chế iến thức n Nhưng điều đáng nói là họ đã cho nhiều loại kim loại nặng với lượng lớn vào thành phần chế iến, trong khi đó, cơ thể gia súc chỉ có thể h p thu một số kim loại nặng với một khối lượng nh t định Vì vậy, khi
đ t trồng trọt được ón loại phân có nguồn gốc từ ch t thải ch n nuôi sẽ tích tụ một lượng các kim loại nặng trong đ t, và trong thời gian dài các kim loại nặng này sẽ phá hoại ch t đ t, làm đ t nghèo nàn, hạn chế sự phát triển của cây trồng Mặt khác, nếu các kim loại này được đ t trồng h p thu thì chúng sẽ được tích tụ trong các loại lương thực, thực phẩm, các loại rau quả,…, khi con người n các loại thực phẩm này sẽ đưa các kim loại nặng vào cơ thể, tích tụ trong các cơ quan và gây nhiều ệnh cho người
Ngoài ra, trong một số thức n còn chứa Arsannilic axit, Roxarson,….chế phẩm Selen hữu cơ Theo tính toán, cứ 1 vạn lợn n khẩu phần có chứa Arsannitic axít mỗi n m sẽ ài tiết ra ngoài ít nh t 120 kg Acsen, khi lượng phân này được dùng để
ón cho cây trồng sẽ làm ô nhiễm đ t, nước và cây trồng cũng gián tiếp ị nhiễm Acsen Nguy hiểm hơn, khi con người n rau, củ, quả và uống nước ị nhiễm Acsen
sẽ làm giảm hoạt tính của một số Enzym trong cơ thể, làm sự trao đổi của tế ào không ình thường, ảnh hưởng sức khoẻ con người
Hơn nữa, trong phân gia súc còn chứa một lượng lớn vi sinh vật gây ệnh, có thể tồn tại trong đ t trong thời gian dài như Salmonella trong đ t ở độ sâu 50 m trong
Trang 321.3.1 Một số qui ước chung về qui mô chăn nuôi
Cơ sở ch n nuôi có qui mô nhỏ hộ gia đình là cơ sở ch n nuôi có dưới 10 đầu heo (không kể heo con theo mẹ), tương đương dưới 5 đầu trâu ò trưởng thành và tương đương với dưới 100 con gia cầm (gà, vịt)
Cơ sở ch n nuôi thương phẩm qui mô nhỏ là cơ sở ch n nuôi có từ 10 – 50 đầu heo (không kể heo con theo mẹ), tương đương 5 – 25 đầu trâu ò trưởng thành và tương đương với từ 100 – 500 con gia cầm (gà, vịt)
Cơ sở ch n nuôi thương phẩm quy mô vừa là cơ sở ch n nuôi có trên 50 – 200 đầu heo (không kể heo con theo mẹ), tương đương trên 25 – 100 đầu trâu ò trưởng thành và tương đương với trên 500 – 2000 con gia cầm (gà, vịt)
Cơ sở ch n nuôi qui mô lớn là cơ sở ch n nuôi có trên 200 đầu heo (không kể heo con theo mẹ), tương đương trên 100 đầu trâu ò trưởng thành và tương đương với trên 2.000 con gia cầm (gà, vịt) [5]
Trang 3320
Qui mô chuồng nuôi lớn hay nhỏ tùy thuộc vào mục tiêu sản xu t, số lượng vật nuôi, điều kiện đ t đai và vốn đầu tư Ch n nuôi hình thức gia đình phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng nông phẩm mà nông dân tự sản xu t, mua thêm, nhận theo hợp đồng hay vay vốn tín dụng Khi thiết kế xây dựng chuồng trại cần phải chú ý các yếu tố sau:
- Kích thước chuồng trại phải đúng tiêu chuẩn qui định trong ngành ch n nuôi
- Có đầy đủ các khu vực sau: chuồng nuôi, hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý ch t thải
- Hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý ch t thải phải đạt yêu cầu vệ sinh môi trường
Ch n nuôi hình thức hộ gia đình ao gồm hoạt động ch n nuôi để sản xu t con giống, án thú sống hay sản xu t thịt, trứng, sữa Qui mô ch n nuôi hộ gia đình thường có một vài con đến hàng tr m con Ngoài ra, đặc trưng của ch n nuôi loại hình gia đình là chuồng trại thiết kế đơn giản, ít chú ý kiểm soát yếu tố môi trường
ên trong cũng như xung quanh chuồng trại, ít sử dụng thiết ị mà chỉ “l y công làm lời” và tận dụng nguồn thức n sẵn có Tuy nhiên người ch n nuôi phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng chuồng nuôi và trong quản lý, xử lý ch t thải
để ảo vệ môi trường
* Lựa chọn địa điểm
Để đảm ảo môi trường sống cho vật nuôi cũng như khu dân cư xung quanh, khi chọn địa điểm xây dựng chuồng trại cần chú ý các yếu tố như: chuồng nuôi phải xa nơi khu dân cư, đồng thời có thể mở rộng sau này nếu cần thiết; chuồng nuôi đặt ở cuối hướng gió chính để tránh phát tán mùi hôi sang các hộ dân cư xung quanh; hướng chuồng nên chọn hướng có ánh nắng uổi sáng chiếu vào nhằm diệt vi khuẩn, chống ẩm mốc và tránh mưa, gió tạt vào,… Ngoài ra, người ch n nuôi khi xây dựng chuồng trại còn phải chọn nơi thoát nước thải dễ dàng, không ứ đọng gây
ô nhiễm môi trường, phải có diện tích dành cho việc xử lý nước thải trước khi thải
ra môi trường
Trang 3421
* Yêu cầu xây dựng chuồng nuôi
Khoảng cách từ chuồng nuôi đến các khu vực xung quanh:
Trong hoạt động ch n nuôi quá trình hô h p của động vật, phân hủy của ch t thải sẽ sinh ra một số khí độc hại và gây mùi, ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh
Do đó, khi xây dựng chuồng trại cần một khoảng cách từ chuồng nuôi đến khu nhà
ở thích hợp để đảm ảo sức khỏe cho con người
Từ kết quả đo đạc ch t lượng không khí, đối với những hộ ch n nuôi có hệ thống lưu trữ phân kín, thì khoảng cách tối thiểu từ chuồng nuôi, hố chứa phân đến nhà ở được đề nghị như sau:
- Hộ ch n nuôi qui mô dưới 10 con: 5m
- Hộ ch n nuôi qui mô từ 10 – 50 con: 10m
- Hộ ch n nuôi qui mô trên 50 con : 15m
Như vậy, không được phép ch n nuôi trong nội thành hay những khu vực có khoảng cách đến nhà ở nhỏ hơn 5m
Ngoài ra, ch t thải ch n nuôi cũng ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm Do trong ch t thải chứa các hợp ch t hữu cơ chứa nitơ, phốt pho, kali và vi sinh vật, nếu không có
hệ thống thoát nước tốt thì những ch t này sẽ th m vào mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước Ngoài ra, nước chảy tràn cũng chứa nhiều ch t ô nhiễm có nguy
cơ gây ô nhiễm nguồn nước Để tránh ô nhiễm nước ngầm do ch n nuôi thì hệ thống thoát nước và xử lý nước phải được xây dựng ằng xi m ng và cách giếng ngầm ít nh t là 5m
Tuy nhiên, đối với hộ ch n nuôi nhỏ ở ngoại thành, có thể đào rãnh thoát nước nhưng phải cách giếng ít nh t là 10m, còn các hộ ch n nuôi thương phẩm qui trên
10 con ắt uộc phải xây mương thoát nước và hố chứa ch t thải ằng xi m ng
- Diện tích:
Trang 3522
Để cho gia súc, gia cầm phát triển tốt, ngoài thức n phù hợp với từng giai đoạn phát triển thì diện tích chuồng nuôi cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hô h p và ài tiết ch t thải của vật nuôi Diện tích chuồng nuôi phụ thuộc vào từng loại gia súc, gia cầm, giai đoạn sinh trưởng và mục đích sản xu t vật nuôi hay giống vật nuôi Khi xây dựng chuồng gia súc, gia cầm phải theo qui định xây dựng chuồng trại của ngành ch n nuôi
- Tiểu khí hậu chuồng nuôi:
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đóng vai trò quan trọng trong quá trình hô h p, ài tiết của gia súc, gia cầm Đặc iệt là quá trình phân hủy ch t thải, thức n thừa Ví dụ, nhiệt độ càng t ng thì khả n ng phân hủy ch t thải càng t ng, tạo ra nhiều ch t độc hại cho vật nuôi và con người
Khi xây dựng chuồng nuôi phải chú ý thông gió tốt, sử dụng các vật liệu xây dựng chuồng có khả n ng cách nhiệt, xung quanh chuồng có thể trồng cây xanh,… Ngoài
ra, có thể thông gió cưỡng ức nếu cần thiết Bên cạnh đó, phải đảm ảo chuồng khô ráo, tránh nước đọng làm t ng độ ẩm chuồng nuôi và tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển và truyền ệnh
+ Nhiệt độ chuồng nuôi
Tùy theo chủng loại hay tuổi trưởng thành của vật nuôi mà có nhiệt độ thích hợp khác nhau Nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, tốc độ gió, độ ẩm, kết c u nền, mái chuồng hay ch t lót chuồng Nhiệt độ chuồng nuôi cao,
t ng khả n ng hô h p và phân hủy ch t thải, thức n thừa còn lại trong chuồng Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), trong ch n nuôi nhiệt độ thích hợp cho gia súc, gia cầm dao động từ 14 – 300C, tùy theo chủng loại và trọng lượng vật nuôi Tuy nhiên, nhiệt độ ở các chuồng nuôi trong thành phố Hồ Chí Minh khá cao, dao động từ 30,1 – 33,20C vào tháng 8/2018
Do nhiệt độ ở thành phố Hồ Chí Minh cao, trong điều kiện ch n nuôi ở các cơ sở
ch n nuôi gia đình như hiện nay thì không thể khống chế được nhiệt độ như yêu
Trang 36độ ẩm chuồng nuôi ở các hộ gia đình như hiện nay thích hợp cho ch n nuôi
Đối với ch t thải, độ ẩm càng cao khả n ng phân hủy ch t thải càng lớn, do đó cần
áp dụng các iện pháp làm giảm độ ẩm và tạo thông thoáng cho chuồng nuôi như mái chuồng có lỗ thông hơi, xây chuồng sàn hở (phân và nước tiểu lọt qua các khe
hở của sàn để xuống mương dẫn ên dưới chuồng) nhằm hạn chế quá trình phân hủy ch t thải, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây ệnh Ngoài ra, không được lưu trữ phân và nước tiểu trong chuồng nuôi, không làm đọng nước trong chuồng + Nồng độ của các khí và ụi
Các khí gây mùi ô nhiễm tạo ra từ ch t thải ch n nuôi như: H2S, CO2, NH3, CO,
CH4 và ụi Chúng được tạo thành từ quá trình hô h p, ài tiết và phân hủy ch t thải Nồng độ các khí này cao sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người Nếu chuồng thoáng tốt thì khí độc thường được phát tán làm cho nồng độ của chúng trong chuồng nuôi giảm Nồng độ không khí và ụi tối đa trong chuồng nuôi phải đạt được yêu cầu sau:
Trang 37độ ẩm cao
Ngoài ra, để giảm các khí trong chuồng nuôi có thể sử dụng các loại enzym cho vào thức n để t ng khả n ng h p thụ nitơ vào cơ thể vật nuôi, hạn chế đào thải chúng ra bên ngoài
- Kết c u chuồng trại
+ Nền chuồng
Đối với heo, ò: yêu cầu nền chuồng nuôi phải chắc chắn, không lún, không ứ đọng
ch t thải, không trơn và cũng không quá nhám để tránh đau chân, dễ tẩy rửa và mau khô C u tạo nền chuồng phải tùy thuộc vào chủng loại, tuổi trưởng thành của vật nuôi và điều kiện ên ngoài Đặc iệt, khi xây dựng nền chuồng phải có độ dốc nh t định để dễ dàng thu gom ch t thải
Để thu gom ch t thải được thuận lợi và tạo môi trường sạch sẽ cho vật nuôi, nền chuồng nên xây dựng ằng xi m ng kết hợp với sàn, phần ằng xi m ng cho vật nuôi nghỉ ngơi, phần sàn để vật nuôi ài tiết ch t thải (diện tích phần sàn chiếm 25% tổng diện tích nền chuồng), chiều dài chuồng g p 2 – 3 lần chiều rộng Những
ch t thải được động vật ài tiết hay thức n rơi vãi được thu gom ở máng thu ch t
Trang 3825
thải dưới sàn và chuyển đến nơi qui định Ưu điểm của chuồng dạng này là phân và nước tiểu không tích tụ trên mặt nền, gia súc không n lại phân nhiễm ký sinh trùng, nhưng giá thành cao Ngoài ra, có thể xây dựng nền chuồng ằng xi m ng nhưng một phần cao và một phần th p Phần cao để cho gia súc nghỉ ngơi, phần th p cho gia súc n và ài tiết ch t thải Khi xây dựng nền chuồng phải có độ dốc từ 2 – 3%
để dễ dàng thu gom ch t thải
+ Mái chuồng
Mái chuồng dùng để che nắng, mưa, giữ nhiệt độ trong chuồng được điều hòa đồng thời tạo điều kiện thông thoáng khí trong chuồng Do nhiệt độ ở thành phố Hồ Chí Minh cao nên các hộ ch n nuôi nên sử dụng mái có cách nhiệt tốt và có hệ thống thông gió để đảm ảo nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi thích hợp cho gia súc và tạo môi trường thông thoáng nhằm giảm khả n ng phân hủy các ch t thải do vi sinh vật + Vách chuồng
Vách chuồng có tác dụng chống gió lùa vào, mưa hắt và nắng chiếu vào Tuy nhiên,
độ cao và vật liệu của vách ảnh hưởng đến tốc độ thông khí Khi xây dựng vách chuồng đảm ảo khả n ng trao đổi không khí ên ngoài và ên trong chuồng tốt, tạo điều kiện giảm nồng độ ch t ô nhiễm chuồng nuôi
1.3.3 Thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải
Thu gom, lưu trữ và xử lý ch t thải là một trong những v n đề quan trọng ở các cơ
sở ch n nuôi trong điều kiện thiếu vốn, thiếu đ t và sức lao động Mục tiêu xử lý
ch t thải khác nhau phụ thuộc vào hình thức ch n nuôi, qui mô, điều kiện vốn, đ t đai,… Khi xây dựng chuồng nuôi ắt uộc phải có các hệ thống thu gom, lưu trữ và
xử lý ch t thải, nhằm tạo môi trường tốt cho con người và vật nuôi, tận dụng sản phẩm sau xử lý vào các mục đích khác
Việc quản lý và xử lý tốt ch t thải ch n nuôi có tác dụng ảo vệ môi trường, ảo vệ sức khoẻ con người và gia súc, đồng thời có thể đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho nhà sản xu t Quản lý tốt ch t thải ch n nuôi là phương pháp kiểm soát ô nhiễm
Trang 3926
hiệu quả nh t đối với một cơ sở ch n nuôi Việc quản lý và xử lý ch t thải ch n nuôi theo nhiều cách thức khác nhau phụ thuộc vốn đầu tư, diện tích đ t sử dụng,…nhưng cuối cùng đều nhằm những mục tiêu chung :
Bảo đảm sức khoẻ súc vật nuôi trong chuồng trại vệ sinh
Giảm thiểu tác động của chuồng trại ch n nuôi đến dân cư
Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, suy thoái môi trường đ t
Giảm mùi hôi và ụi ên trong và ên ngoài chuồng trại ch n nuôi, hạn chế ruồi và các côn trùng truyền ệnh khác
Cân ằng giữa mức đầu tư, công lao động và lợi ích thu được từ việc xử lý ch t thải Ngay khi gia súc ài tiết ra, phân và nước tiểu gia súc ắt đầu gây ô nhiễm Do đó,
có thể giải quyết v n đề môi trường gây ra do ch t thải ch n nuôi, cần phải quản lý
ch t thải ch n nuôi ngay khi vừa được tạo ra
Việc quản lý ch t thải ch n nuôi ao gồm : thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và
Xử lý ch t thải ch n nuôi là v n đề quan trọng và c p ách hiện nay đối với ngành
ch n nuôi thành phố Hồ Chí Minh, nhằm ảo vệ môi trường vốn đã ị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau Tùy theo qui mô, điều kiện ch n nuôi mà chọn phương án thu gom xử lý ch t thải phù hợp
+ Thu gom
Trang 4027
Phân và nước tiểu gia súc sau khi động vật thải ra được thu gom khỏi chuồng trại càng sớm càng tốt, tránh gây ẩn ra xung quanh chuồng trại và gia súc đồng thời tránh các vi sinh vật phân huỷ phân và nước tiểu gia súc sinh mùi hôi thối trong chuồng nuôi tạo điều kiện cho ruồi và các côn trùng truyền ệnh phát triển
Ở những cơ sở qui mô vừa và lớn, khối lượng công việc thu gom phân và nước tiểu gia súc lớn và thường được thực hiện vào một số thời điểm nh t định trong ngày Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, loại hình ch n nuôi, qui mô ch n nuôi hay phương pháp xử lý ch t thải sẽ có phương pháp thu gom ch t thải khác nhau như: thu gom theo kiểu thu gom phân rắn (hốt, đẩy, vận chuyển ằng ng tải…) Đối với các cơ
sở ch n nuôi thu gom phân trước, sau đó dùng nước rửa chuồng, nồng độ ch t ô nhiễm trong nước thải th p hơn r t nhiều so với những cơ sở ch n nuôi rửa chuồng luôn phân
Các cơ sở ch n nuôi phải thu phân và nước thải hằng ngày, không được để chúng lưu trữ trong khu vực chuồng nuôi Phải thu phân và các ch t thải rắn khác trước khi dội chuồng, nhằm hạn chế nồng độ ch t ô nhiễm có trong nước thải
Trong ch n nuôi phải dùng nước để tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại Vì vậy, nhu cầu thoát nước r t quan trọng, cần xây dựng mương dẫn ch t thải về hệ thống xử lý, tránh để phân, nước chảy tràn trên mặt đ t Hệ thống phải được xây ằng gạch, xi
m ng, kín, chắc chắn hay sử dụng ống nhựa để dẫn ch t thải đến nơi xử lý, tránh
ch t ô nhiễm th m vào đ t đi vào nước ngầm Khi xây dựng mương dẫn nên có độ dốc nh t định (1-2%) để tránh lắng đọng nước ở chuồng nuôi, mương dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật và côn trùng truyền ệnh phát triển
Đối với phân gia súc, nếu sử dụng để ón cho cây trồng thì phân cần thu gom trước khi rửa chuồng và tắm vật nuôi Nếu sử dụng ể lắng, hầm/túi iogas để xử lý ch t thải thì hệ thống thu gom phân và nước thải có thể chung, với hệ thống này thì mương dẫn nên rộng và dốc đủ lớn để dể dàng chuyển phân xuống hầm xử lý + Lưu trữ