1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại doanh nghiệp kiểm toán việt nam trên địa bàn tp hồ chí minh

99 70 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

31Hình 4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh ..

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG THỊ THÀNH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã chuyên ngành: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Văn Dũng Người phản iện 1: PGS TS Võ Văn Nhị Người phản iện 2: TS Huỳnh Tấn Dũng uận văn thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ uận văn thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 04 tháng 6 năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc s gồm:

1 TS Nghuyễn Thị Thu Hiền - Chủ tịch Hội đồng

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Trương Thị Thành MSHV: 17000791

Ngày, tháng, năm sinh:14/03/1983 Nơi sinh: Bình Thuận

I TÊN ĐỀ TÀI:

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo QĐ số 1274/QĐ – ĐHCN ngày 23/7/2019 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/6/2020

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phan Văn Dũng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2020

TRƯỞNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Tôi chân thành cám ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng quản lý đào tạo Sau đại học, các khoa, phòng của trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã quan tâm, tạo điều điện thuận lợi cho Tôi trong quá trình thực hiện đề tài uận văn Tôi chân thành cám ơn Quý thầy cô thuộc trường Đại học Công Nghiệp trong thời gian qua đã tận tình giảng dạy để Tôi có được những kiến thức hữu ích nhất

Tôi xin ày tỏ lòng iết ơn đến TS Phan Văn Dũng, người đã hết lòng hỗ trợ, giúp

đỡ tôi thực hiện đề tài uận văn thạc s này Trong suốt thời gian thực hiện uận văn, tôi luôn được thầy hướng dẫn, và luôn nhận được những góp ý quý áu để hoàn thành uận văn

Tôi chân thành cám ơn đến các cá nhân và đơn vị đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài

Tôi chân thành cám ơn đến gia đình, vì đó là chỗ dựa tinh thần ám áp nhất đã cổ vũ, động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin trân trọng cám ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề

nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP HCM

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện đối với các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP, HCM

Đối tượng khảo sát: Ban giám đốc DNKT, Kiểm toán viên, Giảng viên giảng dạy về

l nh vực kiểm toán

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phương pháp

nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp tổng hợp, phân tích

Ý ngh a thực tiễn: Xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân

thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa

àn TP HCM chính là tài liệu tham khảo cho các đơn vị kiểm toán và nhà nghiên cứu khi nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán Đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán

Kết cấu của uận văn: Mở đầu; Chương 1: Tổng quan về l nh vực nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu và àn luận; Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 6

Respondents: Board of Directors of Auditing Firms, Auditors, Lecturers teaching auditing

Research Methods: Mixed research methods, combining qualitative research methods, quantitative research methods, and synthesis and analysis methods

Practical significance: Building a model of factors affecting the level of compliance with professional ethical principles in Vietnam Auditing firms in Ho Chi Minh City

is a reference for auditing units and researchers when research on the factors that affect the level of compliance with auditing professional ethics Proposals to improve the compliance with the ethical principles of the audit profession as well as improve the quality of audit

Structure of the thesis: Heading; Chapter 1: Overview of research fields; Chapter 2: Theoretical basis; Chapter 3: Research method and research model; Chapter 4: Research results and discussion; Chapter 5: Conclusion and policy implications

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan ài uận văn thạc sỹ với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức

độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh” là do chính Tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan Văn Dũng, không sao chép của ất kỳ ai

Học viên

Trương Thị Thành

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC ỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH ẢNH xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 ý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4.3 Đối tượng khảo sát 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý ngh a thực tiễn của uận văn 4

7 Kết cấu của uận văn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán 7

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán 8

1.3 Khe hổng nghiên cứu 11

Kết luận chương 1 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ Ý THUYẾT 13

2.1 Các vấn đề chung liên quan đến kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp 13

2.1.1 Khái niệm Kiểm toán 13

2.1.2 Đặc điểm của kiểm toán 13

Trang 9

2.1.3 Khái niệm chất lượng kiểm toán 14

2.1.4 Đạo đức nghề nghiệp 14

2.1.5 Đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán 15

2.1.6 Các nguyên tắc đạo đức cơ ản của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán 15

2.2 Tổng hợp các nhân tố tác động đến tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước 16

Kết luận chương 2 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phương pháp nghiên cứu 19

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 19

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 20

3.2 Quy trình nghiên cứu 24

3.3 Mô hình nghiên cứu dự kiến được đề xuất 25

3.4 Phương trình hồi quy 25

Kết uận Chương 3 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN UẬN 27

4.1 Thực trạng chung về việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM 27

4.2 Kết quả nghiên cứu định tính 28

4.2.1 Kết quả thảo luận với chuyên gia 28

4.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM 31

4.2.3 Xây dựng thang đo 32

4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng và àn luận 33

4.3.1 Thông tin chung của đối tượng được khảo sát 34

4.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 34

4.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 38

Trang 10

4.3.5 Kiểm định giả thuyết 44

4.3.6 Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM 46

Kết luận chương 4 48

CHƯƠNG 5 KẾT UẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai 53

Kết luận chương 5 55

TÀI IỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Ý ỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 86

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề

nghiệp kiểm toán của các nghiên cứu trước 17

Bảng 4.1 Thang đo các nhân tố tác động đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam 32

Bảng 4.2 Bảng kết quả số lượng khảo sát 34

Bảng 4.3 Bảng thông tin về công việc đảm trách 34

Bảng 4.4 Bảng thông tin về thời gian, kinh nghiệm làm việc 34

Bảng 4.5 Bảng kết quả kiểm định Cron ach Alpha của iến “ Hệ thống pháp luật về kiểm toán độc lập” 35

Bảng 4.6 Bảng kết quả kiểm định Cron ach Alpha của iến “ Các nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán” 35

Bảng 4.7 Bảng kết quả kiểm định Cron ach Alpha của iến “ Chính sách quản lý của DNKT” 36

Bảng 4.8 Bảng kết quả kiểm định Cron ach Alpha của iến “ Ý thức của Kiểm toán viên” 37

Bảng 4.9 Bảng kết quả kiểm định Cron ach Alpha của iến “ Mức độ tuân thủ nguyên tắc ĐĐNN tại DNKT Việt Nam” 37

Bảng 4.10 Bảng kết quả kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố và tương quan của các iến quan sát trong nhân tố 38

Bảng 4.11 Kiểm định mức độ giải thích của các iến quan sát đối với nhân tố 39

Bảng 4.12 Bảng ma trận xoay nhân tố 40

Bảng 4.13 Bảng kiểm định mức độ giải thích của mô hình 42

Bảng 4.14 Bảng kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 42

Bảng 4.15 Bảng hệ số hồi quy Coeficients 43

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân

thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh 25Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu sau khi thảo luận với chuyên gia 31Hình 4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân

thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh 46

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNKT Doanh nghiệp kiểm toán

ĐĐNN Đạo đức nghề nghiệp

IFAC International Federation of Accountants

( iên đoàn Kế toán Quốc tế)

TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

KT – KT Kế toán – Kiểm toán

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, dịch vụ kiểm toán càng phát triển là nhu cầu tất yếu, nhưng không phải ai cũng có khả năng đánh giá được tính chính xác của kết quả kiểm toán oại hình dịch vụ kiểm toán có tính chất phức tạp dẫn đến người sử dụng không đánh giá được chất lượng của dịch vụ, cho nên công chúng đã đặt niềm tin vào chất lượng của dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng kiểm toán Mà chất lượng kiểm toán được nâng cao sẽ tạo niềm tin cho công chúng, góp phần giúp cho hoạt động kinh tế của đất nước ngày càng phát triển đi lên Từ đó, ta thấy được tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

là yêu cầu cấp ách cần thiết

Tại Việt Nam nói chung, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, việc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán xảy ra không ít, có rất nhiều vụ ê ối của các

Công ty kiểm toán như: Vào năm 2009, do vi phạm ngh a vụ công ố thông tin,

kinh doanh thua lỗ 3 năm liên tiếp nên cổ phiếu công ty Bông Bạch Tuyết ị ngừng giao dịch và sau đó là ị hủy niêm yết, tuy nhiên, trách nhiệm phần lớn về thiệt hại này cũng liên quan đến Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm toán và tư vấn A&C, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC Tại Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty CP Chứng khoán Nam An do Nguyễn Phương an Anh thuộc Công ty kiểm toán Mỹ AA đã lập vào 2010 không ghi đầy

đủ ý kiến về những sai phạm của Công ty CP Chứng khoán Nam An về việc cho cổ đông nội ộ và người có liên quan vay tiền theo quy định, các sai phạm này cũng không được thông áo cho Uỷ an Chứng khoán Nhà nước sau khi phát hành áo cáo kiểm toán Kiểm kê thiếu hụt gần 1.000 tỷ tại Gỗ Trường Thành: Trách nhiệm của công ty kiểm toán DFK Việt Nam thế nào? Gỗ Trường Thành (TTF) ị phát hiện ra các sai lệch liên quan đến hàng tồn kho ảo, phải thu khó đòi DFK là công ty

đã kiểm toán cho công ty Gỗ Trường Thành năm 2015, nhưng 6 tháng sau 1 công ty

Trang 15

kiểm toán khác là E&Y đã phát hiện ra một vấn đề rất nghiêm trọng tại Gỗ Trường Thành Vào năm 2015, đơn vị kiểm toán KPMG và E&Y ị phát hiện gian lận, che dấu về con số lợi nhuận thật sự của Exim ank khi thực hiện kiểm toán cho Eximbank… Những vụ ê ối của các Công ty kiểm toán dẫn đến chất lượng kiểm toán kém đi, từ đó dẫn đến mất niềm tin công chúng và gây thiệt hại nghiêm trọng cho xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước

Hiểu được tầm quan trọng của tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán,

và với tình hình vi phạm ngyuên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán mà Tác giả đã phân tích trên, Tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tìm hiểu thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố

Hồ Chí Minh, đồng thời, khám phá và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến mức

độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó, Tác giả đưa ra kiến nghị giúp nâng cao mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán Tuy nhiên, vì điều kiện còn hạn chế về thời gian, Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở phạm vi các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP, HCM

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của uận văn là, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp

Trang 16

- Xác định các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM

- Đo lường các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM như thế nào?

- Những nhân tố nào cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM?

- Các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM ra sao ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện đối với các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa

àn Thành phố Hồ Chí Minh, không ao gồm Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, hoạt động kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội ộ Nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi các nhân tố cản trở mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP, HCM

Thời gian thực hiện: Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 01 năm 2020

Trang 17

4.3 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là Ban giám đốc, Kiểm toán viên thuộc các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam, Giảng viên giảng dạy về l nh vực kiểm toán tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập, Hiệp hội nghề nghiệp kiểm toán

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong Luận văn này là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp tổng hợp, phân tích

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp, phân tích các tài liệu để tìm hiểu thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn dưới dạng thảo luận với nhóm chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong l nh vực kiểm toán nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM Từ đó, Tác giả sẽ sử dụng kết quả thảo luận để làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính,

Tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua ảng câu hỏi khảo sát nhằm

đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã được khám phá ở ước nghiên cứu định tính

6 Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn

Kết quả của uận văn đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức

độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam

Trang 18

nghiên cứu khi nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

Từ kết quả nghiên cứu, Tác giả đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán

7 Kết cấu của Luận văn

Nội dung chính của uận văn như sau:

Mở đầu:

Ở phần này, Tác giả trình ày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý ngh a thực tiễn

Chương 1: Tổng quan về l nh vực nghiên cứu:

Trong chương này, Tác giả trình ày tổng quan và phân tích đánh giá các nghiên cứu trước đã thực hiện có liên quan đến l nh vực nghiên cứu của đề tài, từ đó, tổng hợp những kết quả đạt được từ nghiên cứu trước và nhận xét các nghiên cứu trước nhằm rút ra khe hổng cần nghiên cứu của uận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết:

Chương này, Tác giả trình ày các vấn đề lý thuyết về Kiểm toán và Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu:

Trong chương này, Tác giả trình ày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong uận văn, quy trình nghiên cứu chung của uận văn, các ước thực hiện cụ thể trong quy trình nghiên cứu, nguồn dữ liệu, đối tượng khảo sát, cách thức chọn mẫu

và phương pháp thu thập dữ liệu, đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến của uận văn

Trang 19

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và àn luận:

Trong chương 4, Tác giả trình ày thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM; Kết quả đạt được trong các ước nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, đồng thời dựa trên các kết quả này sẽ đưa ra àn luận về kết quả đạt được trong các ước nghiên cứu định tính và định lượng

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách:

Chương 5, Tác giả trình ày kết luận từ kết quả nghiên cứu, qua đó, gợi ý kiến nghị đối với các Doanh nghiệp có liên quan đến kiểm toán, các hạn chế mà uận văn chưa thực hiện được và gợi ý các hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tuân thủ

nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán

Zulkarnain Muhamad Sori và Yusuf Kar hari (2006) trong nghiên cứu “Audit, Non-Audit Services and Auditor Independence” với mục đích xác định mối quan hệ giữa các phương thức cung cấp dịch vụ phi kiểm toán và tính độc lập của Kiểm toán viên, ằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng Trong nghiên cứu định lượng, sử dụng ảng câu hỏi khảo sát với đối tượng

là Kiểm toán viên, Ban giám đốc của Khách hàng kiểm toán Trong nghiên cứu định tính, phỏng vấn Ban giám đốc của Doanh nghiệp kiểm toán, Khách hàng kiểm toán

và Ngân hàng Kết quả cho thấy Kiểm toán viên tham gia kiểm toán đồng thời thực hiện dịch vụ phi kiểm toán cho cùng 1 khánh hàng kiểm toán sẽ dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng tính độc lập của Kiểm toán viên - một trong những yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán

Maslina Binti Ahmad (2012) thực hiện nghiên cứu “Auditor Independence in Malaysia: The Perceptions of oan Officers and Professional Investors” đã sử dụng phương pháp định tính là phỏng vấn để đạt được mục tiêu nghiên cứu và phương pháp định lượng thông qua ảng khảo sát câu hỏi để kiểm tra nhận thức của người

sử dụng áo cáo tài chính về tác động của các yếu tố khác nhau đối với tính độc lập của kiểm toán viên Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng: Nhiệm kỳ kiểm toán dài;

Sự phụ thuộc tài chính vào một khách hàng kiểm toán; việc cung cấp cùng lúc dịch

vụ kiểm toán và dịch vụ phi kiểm toán; Việc làm của cựu Kiểm toán viên cùng với

1 khách hàng kiểm toán, chính là những yếu tố phát sinh các nguy cơ đe dọa tính độc lập của kiểm toán viên - một trong những yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán

Trang 21

Nghiên cứu của Omri Mohamed Ali & Akrimi Nesrine (2015) “Factors Affecting Auditor Independence in Tunisia: The Perceptions of Financial Analysts” được thực hiện ằng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là ảng câu hỏi định lượng Mẫu được chọn để điều tra là các nhà phân tích tài chính Cuộc khảo sát kiểm tra tác động của

49 yếu tố làm tăng cường và đe dọa đến tính độc lập của Kiểm toán viên Kết quả của nghiên cứu cho thấy yếu tố đe dọa đến tính độc lập của Kiểm toán viên - Một trong những yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán, chính là các yếu tố làm phát sinh nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, gồm có: Việc cung cấp dịch vụ phi kiểm toán của kiểm toán viên tham gia kiểm toán; sự phụ thuộc kinh tế vào khách hàng kiểm toán; sự tồn tại các mối quan hệ cá nhân và tài chính với khách hàng; Cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy, chính sách quản lý của Doanh nghiệp kiểm toán cũng có ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên

 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

kế toán - kiểm toán được nghiên cứu ở nước ngoài:

+ Các nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán: Zulkarnain Muhamad Sori (2006); Maslina Binti Ahmad (2012);

Omri Mohamed Ali & Akrimi Nesrine (2015)

+ Chính sách quản lý của DNKT: Omri Mohamed Ali & Akrimi Nesrine (2015)

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán

Các nghiên cứu trong nước về nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán có thể khái quát những nghiên cứu như sau:

Thạc s Nguyễn Thị Phương Hồng & cộng sự (2015) thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên – Bằng chứng thực nghiệm

Trang 22

SPSS 20 và sự hỗ trợ của MS Excel 2013, phân tích One – way ANOVA trên IBM, với đối tượng khảo sát gồm 3 nhóm: Kiểm toán viên; Kế toán viên; người sử dụng

áo cáo tài chính, và mẫu khảo sát là 140 Kết quả của nghiên cứu cho thấy, các nhân tố đe dọa đến tính độc lập của kiểm toán viên - Một trong những yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán, chính là các yếu tố làm phát sinh nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức, đó là: Phí dịch vụ phi kiểm toán lớn hơn hoặc ằng 100% phí kiểm toán từ 1 khách hàng; Áp lực về cạnh tranh phí kiểm toán; Mong muốn không làm mất các khách hàng quan trọng của Kiểm toán viên; Công ty kiểm toán, Kiểm toán viên tìm kiếm và ổ nhiệm các nhân sự chủ chốt cho khách hàng; Nhiệm

kỳ của Kiểm toán viên kéo dài hơn 3 năm đối với 1 khách hàng; Nhiệm kỳ chủ phần hùn kiểm toán kéo dài hơn 3 năm đối với một khách hàng; Doanh thu từ 1 khách hàng lớn hơn hoặc ằng 10% tổng doanh thu của Công ty kiểm toán; Thu nhập của chủ phần hùn phụ thuộc vào việc duy trì 1 khách hàng cụ thể; Sự cạnh tranh của các hãng kiểm toán; Phí dịch vụ phi kiểm toán ằng từ 50% đến dưới 100% phí kiểm toán từ 1 khách hàng; Phí dịch vụ phi kiểm toán ằng từ 25% đến dưới 50% phí kiểm toán từ 1 khách hàng; Công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán cho 1 khách hàng trong 1 thời gian kéo dài hơn 5 năm Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy, chính sách quản lý của DNKT và hệ thống pháp luật về kiểm toán độc lập cũng có ảnh hưởng tới tính độc lập của Kiểm toán viên

Thạc s ê Đoàn Minh Đức (2017) thực hiện đề tài “Dịch vụ phi kiểm toán và tính độc lập của kiểm toán viên Việt Nam” đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tư liệu

và phương pháp diễn giải để tổng kết các nghiên cứu trước; nghiên cứu các khái niệm, lý thuyết có liên quan Kế đến là phương pháp nghiên cứu theo ối cảnh để xác định các loại hình dịch vụ phi kiểm toán có thể tác động đến tính độc lập kiểm toán phù hợp với ối cảnh của Việt Nam Sau đó, sử dụng ảng câu hỏi mở phỏng vấn sâu chuyên gia cho đến khi đạt điểm ão hòa để xác định lại loại hình dịch vụ phi kiểm toán nào có tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên Việt Nam Kết quả của ài viết tìm ra được: Trong các dịch vụ phi kiểm toán, thì dịch vụ ghi sổ kế

Trang 23

toán và dịch vụ tư vấn thuế nếu cung cấp cùng với dịch vụ kiểm toán cho cùng một khách hàng sẽ phát sinh nguy cơ làm giảm tính độc lập kiểm toán Đồng thời, ài viết cũng nói rõ: tại Việt Nam, quy tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán không cho phép Doanh nghiệp kiểm toán cung cấp “dịch vụ ghi sổ kế toán” và “dịch vụ tư vấn thuế” cùng lúc với cung cấp dịch vụ kiểm toán cho 1 khách hàng

TS ại Thị Thu Thủy – Trường Đại học Thương Mại (2018) thực hiện đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng kiểm toán áo cáo tài chính Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng Trong nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp phỏng vấn án cấu trúc và phỏng vấn sâu Trong nghiên cứu định lượng, sử dụng ảng câu hỏi khảo sát Kết quả của nghiên cứu đã tìm ra được “Tính độc lập” là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng kiểm toán áo cáo tài chính của các Doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tính độc lập là một trong những yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp kiểm toán Trong uận án nghiên cứu có đưa ra các yếu tố tác động đến Tính độc lập, đó là: Các nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán và Chính sách quản lý của Doanh nghiệp kiểm toán

 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

kế toán - kiểm toán được nghiên cứu tại Việt Nam:

+ Các nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế

toán – kiểm toán: Nguyễn Thị Phương Hồng & cộng sự (2015); ê Đoàn Minh Đức

(2017); ại Thị Thu Thủy (2018)

+ Chính sách quản lý của DNKT: Nguyễn Thị Phương Hồng & cộng sự (2015); ại

Thị Thu Thủy (2018)

+ Hệ thống pháp luật về kiểm toán độc lập: Nguyễn Thị Phương Hồng & cộng sự

Trang 24

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Những nghiên cứu trước đây về nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam và cả nước ngoài hầu hết đều hướng vào nhân

tố tác động đến tính độc lập của Kiểm toán viên, khái quát được khá đầy đủ các nhân tố này Cho đến nay, tại Việt Nam chưa có mô hình nghiên cứu khám phá và

đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM Từ kết quả của các nghiên cứu trước liên quan đến nhân tố tác động đến tính độc lập của Kiểm toán viên cũng có những gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo về nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán Những nhân tố đã được các Tác giả trước đó nghiên cứu phát hiện ra có thể được kế thừa trong đề tài

“Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh”, tuy nhiên, định hướng nghiên cứu của tác giả trong uận văn này là nghiên cứu khám phá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí

Minh

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, Tác giả đã tổng hợp phân tích các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến l nh vực nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá các nghiên cứu trước được thực hiện ở chương này, Tác giả xác định khoảng trống trong nghiên cứu là chưa có nghiên cứu khám phá về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM, và cũng chưa có nghiên cứu định lượng đo lường mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố này Do đó, cần thiết thực hiện nghiên cứu khám phá

và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các vấn đề chung liên quan đến kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp

2.1.1 Khái niệm Kiểm toán

“ Kiểm toán là việc các Kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình ày ý kiến của mình về Báo cáo tài chính” (IFAC, 2007)

“Kiểm toán độc lập là việc Kiểm toán viên hành nghề, Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về áo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán” ( uật kiểm toán độc lập Việt Nam, 2011)

Góc độ nhìn nhận về kiểm toán tuy có sự khác iệt, dẫn tới có nhiều khái niệm về kiểm toán khác nhau, nhưng điểm chung nhất có thể thấy được qua các khái niệm khác nhau đó là: “Kiểm toán được hiểu là hoạt động kiểm tra, thẩm định, đánh giá nhằm xem xét chất lượng hoạt động của một tổ chức, tính trung thực của các áo cáo Sản phẩm của hoạt động kiểm toán là các áo cáo, văn ản trình ày ý kiến, sự xác nhận, đánh giá của kiểm toán viên về các tài liệu, số liệu, các áo cáo tài chính của các doanh nghiệp Đó là kết quả của quá trình kiểm toán viên tiến hành thu thập

và kiểm tra các ằng chứng về các thông tin, số liệu kế toán, tài chính của doanh nghiệp theo chuẩn mực kiểm toán quy định cho từng loại kiểm toán Sản phẩm hoạt động kiểm toán được cung cấp cho các đối tượng sử dụng trong thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập cũng là một loại hình dịch vụ trong thị trường tài chính” (Phan Văn Dũng, 2015)

2.1.2 Đặc điểm của kiểm toán

Theo Tiến s Phan Văn Dũng (2015), các đặc điểm của kiểm toán được thể hiện ở các dạng: (1) Đặc điểm về trạng thái của sản phẩm: Sản phẩm kiểm toán không tồn tại dưới hình thái vật chất, sản phẩm dịch vụ kiểm toán được hình thành qua việc

Trang 27

thực hiện công việc kiểm toán, theo một quy trình cụ thể (2) Đặc điểm về tính không tách iệt hay chia cắt của quá trình cung cấp dịch vụ: Quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán và quá trình tiêu dùng xảy ra đồng thời với sự tham gia của nhiều đối tượng và tuân thủ theo những quy trình nhất định (3) Đặc điểm không ổn định

và khó xác định về chất lượng dịch vụ: Chất lượng kiểm toán khó có thể quan sát,

đo lường và tùy thuộc vào nhiều yếu tố Chất lượng kiểm toán không mang tính chất đồng đều và ổn định, do có sự khác iệt về khả năng, điều kiện và sự đánh giá của người sử dụng

2.1.3 Khái niệm chất lượng kiểm toán

Mỗi nhà nghiên cứu đều có cái nhìn riêng của mình về chất lượng kiểm toán, cho nên, nó có ngh a khác nhau đối với những nhà nghiên cứu khác nhau Chất lượng kiểm toán khác với các sản phẩm, dịch vụ của các hoạt động khác và không dễ dàng quan sát hay kiểm tra , đánh giá Cho đến nay, chất lượng kiểm toán vẫn còn là vấn

đề tranh luận giữa các Nhà nghiên cứu đại diện cho mỗi quan điểm khác nhau về chất lượng kiểm toán

“Tuy nhiên, các Nhà nghiên cứu trên thế giới về chất lượng kiểm toán chủ yếu tập trung vào 3 quan điểm: Quan điểm chất lượng kiểm toán là mức độ đảm ảo khả năng phát hiện và áo cáo sai sót trên áo cáo tài chính; Quan điểm chất lượng kiểm toán là mức độ tuân thủ chuẩn mực kiểm toán; Và quan điểm chất lượng kiểm toán

là kết hợp mức độ tuân thủ chuẩn mực và mức độ đảm ảo về khả năng phát hiện và

áo cáo sai sót trọng yếu trên áo cáo tài chính” (Phan Văn Dũng, 2015)

2.1.4 Đạo đức nghề nghiệp

Bất cứ nghề nghiệp nào thì cũng cần các cơ quan chức năng, luật pháp….thiết lập quy định cho người hành nghề để hướng dẫn họ thực hiện công việc mang đến chất lượng cao, đảm bảo uy tín và chấp hành luật pháp để phục vụ cho đất nước những lợi ích tốt nhất giúp đất nước ngày càng phát triển

Trang 28

Đạo đức nghề nghiệp chính là những quy tắc hướng dẫn cho các thành viên ứng xử

và hoạt động khi thực hiện nghiệp vụ của mình theo hướng trung thực và phục vụ tốt nhất cho lợi ích chung của nghề nghiệp, của xã hội nhằm giúp đất nước phát triển đi lên

2.1.5 Đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán

Kiểm toán là một nghề nghiệp mang tính chuyên nghiệp rất cao và được sự kỳ vọng của nhiều đối tượng quan tâm khác nhau trong xã hội, chính vì vậy càng cần phải chịu sự chi phối ởi các quy định có liên quan, trong đó có quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán chính là những quy tắc chung để hướng dẫn cho các Kiểm toán viên và Doanh nghiệp kiểm toán ứng xử và hoạt động trung thực, phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán yêu cầu mỗi Kiểm toán viên phải là những người chính trực, khách quan, có tính độc lập và trình độ chuyên môn cao, thận trọng và iết giữ

í mật thông tin của khách hàng, yêu cầu mỗi tổ chức Doanh nghiệp kiểm toán đều phải là cộng đồng của những người có tính chính trực, khách quan, có tính độc lập

và trình độ chuyên môn cao, thận trọng và iết giữ í mật thông tin của khách hàng Bên cạnh luật pháp và cùng với luật pháp, chính việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán sẽ giúp cho các Kiểm toán viên luôn duy trì được một thái độ nghề nghiệp đúng đắn, giúp ảo vệ và nâng cao uy tín cho nghề kiểm toán trong xã hội, ởi vì nó tạo nên sự đảm ảo về chất lượng cao của dịch vụ cung cấp cho xã hội

2.1.6 Các nguyên tắc đạo đức cơ bản của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được an hành kèm theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính thì các nguyên tắc đạo đức cơ ản có nội dung như sau:

Trang 29

+ Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên

môn và kinh doanh

+ Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc ất cứ ảnh

hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình

+ Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu iết và kỹ năng

chuyên môn cần thiết nhằm đảm ảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng

+ Tính ảo mật: Phải ảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và

kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ ất cứ thông tin nào cho ên thứ a khi chưa được sự đồng ý của ên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc ngh a vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của ên thứ a

+ Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh

ất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình

2.2 Tổng hợp các nhân tố tác động đến tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề

nghiệp kiểm toán dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước

- Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá các nghiên cứu trong và ngoài nước được thực hiện trước đó, Tác giả xây dựng ảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán như sau:

Trang 30

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề

nghiệp kiểm toán của các nghiên cứu trước

Omri Mohamed Ali & Akrimi Nesrine (2015)

Zulkarnain Muhamad Sori (2006); Maslina Binti Ahmad (2012); Omri Mohamed Ali & Akrimi Nesrine (2015)

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, Tác giả trình ày các vấn đề chung liên quan đến Kiểm toán, Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, đồng thời, Tác giả đã tổng hợp nhân tố ảnh hưởng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trước

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong Luận văn này là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp tổng hợp, phân tích:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp, phân tích các tài liệu, áo cáo để tìm hiểu thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Trên cơ sở bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được soạn sẵn, Tác giả phỏng vấn dưới dạng thảo luận với nhóm chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong l nh vực kiểm toán nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính,

Tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua ảng câu hỏi khảo sát nhằm

đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã được khám phá ở ước nghiên cứu định tính

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính:

+ Trước tiên, Tác giả tìm hiểu và đánh giá mức độ chuyên sâu của các chuyên gia, sau đó đưa ra một danh sách các chuyên gia dự kiến được chọn tham gia phỏng vấn + Sau khi tiếp xúc và trao đổi với các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu của Tác giả, thì có 6 chuyên gia đồng ý tham gia phỏng vấn

Trang 33

+ Các chuyên gia tham gia phỏng vấn đều là những chuyên gia có trình độ sau đại học, có kinh nghiệm công tác và giảng dạy trong l nh vực kiểm toán từ nhiều năm trở lên (Xem phụ lục 3 và phụ lục 4)

- Tác giả sẽ tiến hành trao đổi, thảo luận với các chuyên gia đồng ý tham gia phỏng vấn (Xem Phụ lục 4) Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính sẽ được Tác giả ghi chép lại trong quá trình trao đổi, thảo luận Tác giả dựa vào ảng câu hỏi soạn sẵn (xem phụ lục 2) để xin ý kiến chuyên gia cho iết nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn

TP HCM Sau đó, tổng hợp các ý kiến của chuyên gia và đối chiếu kết quả tổng hợp này với các nghiên cứu có liên quan để thống nhất về các nhân tố được cho là ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP HCM

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng: Tác giả thiết kế ảng câu hỏi khảo sát, gởi trực tiếp đến Ban giám đốc và Kiểm toán viên thuộc các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh, Giảng viên giảng dạy về l nh vực kiểm toán để khảo sát, sau khi thực hiện khảo sát xong, Tác giả sẽ thu hồi lại trực tiếp

- Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định lượng: Đối tượng khảo sát là Ban giám đốc và Kiểm toán viên thuộc các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam tại Thành phố

Hồ Chí Minh, Giảng viên giảng dạy về l nh vực kiểm toán tại TP HCM

- Mẫu khảo sát: kích thước của mẫu áp dụng trong uận văn này được dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa iến, gồm có 2 công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu để nghiên cứu đạt được độ tin cậy, đó là:

+ n=5*m, trong đó m là số lượng câu hỏi (Hair & ctg, 2006) Đây là cỡ mẫu tối thiểu đối với phân tích nhân tố khám phá EFA

Trang 34

+ n=50 + 8*m, m là số iến độc lập (Ta achnick, B.G., & Fidell, S, 2013) Đây

là cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích hồi quy đa iến

Nhằm thỏa mãn yêu cầu xác định cỡ mẫu tối thiểu để nghiên cứu đạt được độ tin cậy trong phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa iến, Tác giả xin được áp dụng công thức n=5*m để xác định cỡ mẫu nghiên cứu Với 20 câu hỏi đã nêu ở ảng khảo sát trong nghiên cứu định lượng, mẫu xác định là 100 mẫu, tuy nhiên, để

có thể có được cỡ mẫu tốt phục vụ cho nghiên cứu, Tác giả tiến hành gửi ảng khảo sát cho 150 mẫu

Do điều kiện còn hạn chế về thời gian và kinh tế nên nghiên cứu này áp dụng phương pháp chọn mẫu theo phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện Ngh a là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi, dựa trên tính dễ tiếp cận đối tượng, ở nơi có nhiều khả năng gặp được đối tượng

 Các ước thực hiện nghiên cứu định lượng:

Bước 1: Thiết kế ảng câu hỏi và thực hiện khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế thành 3 phần, phần I là thông tin chung phục vụ cho việc thống kê đối tượng, phần II là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM, phần III là đánh giá chung về thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán (Xem phụ lục 6)

Các ảng câu hỏi khảo sát sẽ được gởi trực tiếp đến đối tượng khảo sát và cũng được thu hồi trực tiếp từ đối tượng khảo sát sau khi họ trả lời xong

Bước 2: Xử lý các phiếu khảo sát sau khi thu hồi

Bước này, kiểm tra tính hợp lệ của phiếu khảo sát, kiểm tra xem phiếu khảo sát nào không hợp lệ ( phiếu ỏ trống, phiếu trả lời 2 mức độ cho 1 câu hỏi…) để loại ỏ Sau khi xử lý xong, đưa vào phần mềm SPSS để phân tích

Trang 35

Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của thang đo cron ach’s alpha

Bước này sử dụng hệ số tin cậy Cron ach’s Alpha để phản ảnh độ tin cậy của thang

đo được xây dựng, loại ỏ những iến rác, những iến không đảm ảo độ tin cậy, cho những iến quan sát còn lại vào thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA Thang đo được đánh giá đảm ảo độ tin cậy khi thỏa mãn điều kiện: Hệ số cron ach's alpha của thang đo > 0,6 và hệ số tương quan iến tổng của các iến quan sát đều lớn hơn 0,3 (Nunnally & Bernstein, 1994)

Bước 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Mục đích chính của EFA là xác định số lượng nhóm nhân tố thực sự tương ứng với ộ dữ liệu của nghiên cứu

- Các tiêu chí kiểm định trong phân tích nhân tố khám phá:

+ KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) + Barlett’s test of sphericity dùng để xem xét các iến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể hay không Nếu sig kiểm định này é hơn hoặc ằng 0,05, kiểm định có ý ngh a thống kê, có thể sử dụng kết quả phân tích EFA (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

+ Total variance Explained (Tổng phương sai trích) là tiêu chí để xét mô hình EFA

có phù hợp hay không Nếu tổng phương sai trích ≥ 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp

+ Trị số Eigenvalue là một tiêu chí để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA Những nhân tố có Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích + Theo Hair & ctg (1998), Factor loading là chỉ tiêu để đảm ảo mức ý ngh a thiết

Trang 36

được xem là quan trọng , Factor loading >=0,5 được xem là có ý ngh a thực tiễn Hair & ctg (1998) cũng khuyên như sau: nếu chọn tiêu chí Factor loading > 0,3 thì

cỡ mẫu ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn Factor loading

>0,55, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading phải > 0,75

Bước 5: Phân tích hồi quy đa iến

Trong phân tích hồi quy của uận văn này, Tác giả sẽ phân tích các giá trị của các ảng sau:

- Bảng Model Summary :

+ Giá trị R ình phương hiệu chỉnh trong ảng này cho iết mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu, với ý ngh a là các iến độc lập giải thích được ao nhiêu phần trăm (%) sự thay đổi của iến phụ thuộc, giá trị R ình phương hiệu chỉnh phải lơn hơn hoặc ằng 50% thì mô hình mới đạt được mức độ phù hợp với dữ liệu nghiên cứu

+ Theo Yahua Qiao (2011), thường giá trị của hệ số Dur in Watson nằm trong khoảng 1,5 – 2,5 thì không xảy ra hiện tượng tự tương quan, đây cũng là mức giá trị tiêu chuẩn được sử dụng phổ iến hiện nay

- Bảng Anova:

+ Giá trị Sig của kiểm định F cho iết mô hình nghiên cứu có ý ngh a suy ra tổng thể hay không Nếu Sig của kiểm định F < 0.05 thì mô hình nghiên cứu có ý ngh a suy ra tổng thể và ngược lại Giải thích ý ngh a của F: uận văn này không thể nghiên cứu trực tiếp trên tổng thể, nên chỉ chọn ra mẫu đại diện để nghiên cứu gọi

là mẫu nghiên cứu, thì giá trị F ở ảng Anova thể hiện được mô hình khi thực hiện nghiên cứu trên mẫu có thể suy luận ra tổng thể chung được hay không

- Bảng Coefficients:

+ Hệ số tác động chưa chuẩn hóa B sử dụng để viết phương trình hồi quy

Trang 37

+ Hệ số tác động đã chuẩn hóa Beta cho iết mức độ tác động của từng iến độc lập lên iến phụ thuộc là mạnh hay thấp

+ Nếu giá trị Sig < 0.05 thì hệ số hồi quy có ý ngh a, tức là iến độc lập có tác động lên iến phụ thuộc và ngược lại

+ Nếu giá trị VIF ≤ 2 thì kết luận không có hiện tượng đa cộng tuyến

3.2 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Thực hiện phương pháp tổng hợp, phân tích:

+ Tổng hợp, phân tích các nghiên cứu trước đó đã thực hiện có liên quan đến l nh vực nghiên cứu của đề tài nhằm xác định khe hổng nghiên cứu và tổng hợp các nhân tố tác động đến tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

+ Tổng hợp, phân tích các tài liệu nhằm nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến kiểm toán, đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

+ Tổng hợp, phân tích các tài liệu nhằm trả lời câu hỏi:Thực trạng tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa àn TP HCM như thế nào?

- Bước 2: Nghiên cứu định tính ằng phương pháp phỏng vấn dưới dạng thảo luận với nhóm chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong l nh vực kiểm toán Tác giả dựa vào ảng câu hỏi đã soạn sẵn để xin ý kiến chuyên gia cho iết nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại DNKT Việt Nam trên địa àn TP.HCM Từ kết quả thảo luận này, Tác giả sẽ xây dựng bảng câu hỏi khảo sát phục vụ cho nghiên cứu định lượng

- Bước 3: Thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính, tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó, thực hiện nghiên cứu định lượng để xác định nhân tố nào thực sự ảnh

Trang 38

toán Việt Nam trên địa àn Thành phố Hồ Chí Minh, đo lường mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này

3.3 Mô hình nghiên cứu dự kiến được đề xuất

Mô hình nghiên cứu dự kiến được đề xuất như sau:

3.4 Phương trình hồi quy

Mô hình nghiên cứu của uận văn này là mô hình có nhiều iến độc lập tác động lên một iến phụ thuộc, nên có dạng phương trình hồi quy tuyến tính như sau:

Nhân tố

Nhân tố

Nhân tố

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Ở chương này, Tác giả đã trình ày chi tiết quy trình nghiên cứu của uận văn và các phương pháp nghiên cứu được chọn Ngoài ra, mẫu khảo sát, nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu cũng được Tác giả đi sâu, làm rõ, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến của uận văn và đưa ra phương trình hồi quy tổng quát Nội dung của chương 3 cũng chính là tiền đề cho ước nghiên cứu tiếp theo là thực hiện chương 4

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng chung về việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tại Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam trên địa bàn TP HCM

Một chặng đường hoạt động hơn 20 năm trong ngành kiểm toán độc lập còn non trẻ của Việt Nam cho đến nay đã có những ước phát triển vượt ậc Vào năm 1991,

Bộ Tài chính thành lập 2 công ty làm kiểm toán, là doanh nghiệp nhà nước, gồm: Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), nhưng hiện nay đã có tới hàng trăm công ty kiểm toán độc lập với đủ mọi hình thức Số lượng công ty kiểm toán hoạt động nhanh chóng tăng lên, cùng với nhiều dịch vụ cung cấp ngày càng chuyên nghiệp và đa dạng, đã chứng tỏ nghề kiểm toán là một nhu cầu thiết thực của nền kinh tế, do đó, yêu cầu

về đạo đức nghề nghiệp đối với Kiểm toán viên cũng ngày càng quan trọng

Ngày nay, hầu như các DNKT đều xây dựng được chính sách về tuân thủ ĐĐNN Nhìn chung, “Trình độ năng lực chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên ngày càng được nâng cao nhưng so với các nước tiên tiến trên thế giới vẫn có một khoảng cách khá xa” (ThS Đỗ Thị Thanh Tâm, 2017)

Mặc dù đã có những iện pháp chế tài răng đe, nhưng hầu như vẫn tồn tại việc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, có rất nhiều vụ ê ối của các Công ty kiểm toán: Năm 2009, do vi phạm ngh a vụ công ố thông tin, kinh doanh thua lỗ 3 năm liên tiếp nên cổ phiếu công ty Bông Bạch Tuyết ị ngừng giao dịch

và sau đó là ị hủy niêm yết, sự việc này gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho rất nhiều cổ đông của Công ty Bông Bạch Tuyết, tuy nhiên, trách nhiệm phần lớn về thiệt hại này cũng liên quan đến Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm toán và tư vấn A&C, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC, hai công ty này kiểm toán cho Công ty Bông Bạch Tuyết đã gây nhiều tranh cãi về câu chuyện lãi lỗ trên áo cáo tài chính năm 2005, năm 2006 Tại Báo cáo kiểm toán

Ngày đăng: 25/05/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w