1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng kỹ thuật đánh giá vòng đời sản phẩm nhằm cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chất thải trong sản xuất tinh bột khoai mì nghiên cứu điển hình tại công ty tnhh hồng phát , tây ninh

127 56 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ THANH THẢO ÁP DỤNG KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ VÕNG ĐỜI SẢN PHẨM NHẰM CẢI TIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÔ THANH THẢO

ÁP DỤNG KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ VÕNG ĐỜI SẢN PHẨM NHẰM CẢI TIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG

SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ

NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY

TNHH HỒNG PHÁT, TÂY NINH

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 605020320

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

TS Nguyễn Thị Thanh Trúc

Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng n m Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Ngô Thanh Thảo MSHV: 16083311

Ngày, tháng, n m sinh: 04/6/1982 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã chuyên ngành: 60520320

I TÊN ĐỀ TÀI:

Áp dụng kỹ thuật đánh giá vòng đời sản phẩm nhằm cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chất thải trong sản xuất tinh ột khoai mì, nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH Hồng Phát, Tây Ninh

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Đánh giá hoạt động sản xuất TBKM CTHP và tác động môi trường, xây dựng các giải pháp kiểm soát tác động môi trường ằng kỹ thuật đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (Life Cycle Impact Assessement- LCIA) thông qua một case study,) Trên

cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, đề xuất giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chất thải trong sản xuất TBKM của CTHP

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/7/2020

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 10/01/2021

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 4

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các Thầy giáo, Cô giáo Viện Khoa Học Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường - Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những tri thức quý áu giúp Em hoàn thành chương trình đào tạo và luận v n này

Em xin ày tỏ lòng iết ơn chân thành đến PGS.TS Trương Thanh Cảnh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, TS Nguyễn Thị Thanh Trúc, Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học Xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty TNHH Hồng Phát, đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp tài liệu, hỗ trợ trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Và cuối cùng, xin được iết ơn Cha Mẹ, Anh Em trong gia đình, iết ơn tất cả các Anh Chị, các ạn lớp CHKTMT6B chuyên nghành công nghệ kỹ môi trường đã động viên, giúp đỡ, đồng hành trong suốt các n m học vừa qua và trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tây Ninh là một tỉnh có ngành sản xuất tinh ột khoai mì lớn nhất trong cả nước Ngành sản xuất tinh ột khoai mì đã và đang mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp và là đầu ra sản phẩm cho nông dân ngành trồng khoai mì, góp phần trong kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, ên cạnh những kết quả đạt được, các cơ sở sản xuất tinh ột khoai mì đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khó kh n Một trong những vấn đề là ô nhiễm môi trường từ các hoạt động Hoạt động sản xuất tinh ột khoai mì là một trong những ngành gây ô nhiễm lớn nhất của Tây Ninh do hạn chế của công nghệ sản xuất nên phát sinh nhiều chất thải

Hiện nay, việc áp dụng QLMT theo ộ tiêu chuẩn ISO 14000 cho các doanh nghiệp

là một hệ thống quản lí tiên tiến đang được khuyến khích trong công tác giúp BVMT Đó là iện pháp hữu hiệu nhất khi muốn kết hợp lợi ích giữa BVMT và phát triển kinh tế vì vừa có thể BVMT vừa có thể nâng cao n ng suất, chất lượng sản phẩm

Một trong những yêu cầu của ISO 14000 đó là thực hiện “Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (Life Cycle Assessment- LCIA)” Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát và đánh giá các ước trong công nghệ sản xuất TBKM có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường thông qua đánh giá về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cũng như chất thải Nghiên cứu cho thấy được giai đoạn ly tâm tách ã và ly tâm tách dịch là hai giai đoạn có hệ số phát thải nước thải hiện tại đang cao hơn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A rất nhiều (do nước thải là chất thải nhiều nhất của nhà máy sản xuất TBKM và ảnh hưởng đến môi trường nhiều nhất) Tuy nhiên, do công ty đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000, vì thế đã có nhiều kế hoạch xử lí, giảm thiểu các tác động đến môi trường từ các giai đoạn sản xuất TBKM

Trang 7

Từ việc đánh giá ằng phương pháp LCIA, công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm ra các tác động sát với từng công đoạn sản xuất Từ đó việc khắc phục và giảm thiểu

sẽ có hiệu quả hơn

Trang 8

ABSTRACT

Tay Ninh is a province with the largest tapioca starch production in the country The tapioca starch industry has brought many economic benefits to businesses and is the output of products for the cassava farmers, contributing to the export turnover of the province in particular and the country in particular general However, besides the achieved results, tapioca starch production facilities are facing many difficulties One of the problems is environmental pollution from operations The production of tapioca starch is one of the biggest polluting industries in Tay Ninh due to limited production technology, generating a lot of waste

Currently, the introduction of ISO 14000 standard into environmental management

in production facilities and factories is a new step in environmental protection in our country It is the most effective measure when wanting to be consistent between environmental protection and economic development because it can both protect and improve productivity and product quality

One of the requirements of ISO 14000 is to carry out “Life Cycle Assessment (LCIA)” This study was conducted at Tay Ninh Tapioca Joint Stock Company - Tay Ninh province The research results show that, through experimental sampling and collection of environmental status information at the company, the company's wastewater emission coefficient is currently higher than QCVN 40: 2011 / BTNMT, column A lot (because wastewater is the largest waste of TBKM factories and affects the environment the most) However, because the company is applying ISO

14000, there are many plans to treat and minimize the environmental impacts from the production stages of TBKM

From an assessment by LCIA method, it is easier for a company to find the impacts that are closely related to each production stage From there the remedy and minimization will be more effective

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dưới ất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)

đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Ngô Thanh Thảo

Trang 10

MỤC LỤC

MỤC LỤC vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 4

5.1 Ý ngh a khoa học của luận v n 4

5.2 Ý ngh a thực tiễn của luận v n 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tổng quan về Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA) 5

Lịch sử ra đời và sự phát triển của LCIA 5

1.1.1 Khái niệm đánh giá tác động vòng đời sản phẩm 6

1.1.2 Vòng đời sản phẩm 6

1.1.2.1 Khái niệm đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA) 6

1.1.2.2 Mục tiêu của LCIA 8

1.1.2.3 Phân loại LCIA 8

1.1.2.4 Phương pháp luận LCIA 9

1.1.3 Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu và phạm vi LCIA 10

1.1.3.1 Giai đoạn 2: Phân tích kiểm kê (LCIA) 10

1.1.3.2 Giai đoạn 3: Đánh giá tác động (LCIA) 10

1.1.3.3 Giai đoạn 4: Diễn giải kết quả 10 1.1.3.4

Trang 11

Lợi ích và hạn chế của LCIA 11

1.1.4 Lợi ích khi thực hiện LCIA 11

1.1.4.1 Hạn chế của LCIA 11

1.1.4.2 1.2 Tổng quan nghành sản xuất tinh ột khoai mì 12

Sự phát triển nghành sản xuất TBKM Việt Nam và thế giới 12

1.2.1 Tình hình sản xuất TBKM trên thế giới 12

1.2.1.1 Tình hình sản xuất TBKM ở Việt Nam 15

1.2.1.2 Tình hình sản xuất tinh ột khoai mì tại tỉnh Tây Ninh 16

1.2.2 1.3 Tình hình sản xuất TBKM của công ty Hồng Phát 18

Mô tả tóm tắt nhà máy 18

1.3.1 Tổng quan về nhà máy 18

1.3.2 Công nghệ sản xuất TBKM 19

1.3.3 Sản xuất nguyên liệu khoai mì 19

1.3.3.1 Công nghệ sản xuất TBKM 20

1.3.3.2 1.4 Tổng quan các nghiên cứu về giảm thiểu ô nhiễm chuỗi ngành tinh ột mì 24

Các nghiên cứu giai đoạn trồng trọt 24

1.4.1 Nghiên cứu về vận chuyển, phân phối trong ngành mì 24

1.4.2 Nghiên cứu giai đoạn sản xuất 25

1.4.3 Nghiên cứu về xử lý chất thải trong quá trình sản xuất 29

1.4.4 Nghiên cứu tổng quát cho cả chuỗi 29

1.4.5 Các nghiên cứu về các phân chuỗi 29

1.4.5.1 1.5 Đánh giá tổng quan nghiên cứu 32

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Nội dung nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

Phương pháp thu thập số liệu 34

2.2.1 Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm 35 2.2.2

Trang 12

Giai đoạn 4: Diễn giải kết quả 52

2.2.2.4 Phương pháp đề xuất giải pháp và mô hình hướng tới giảm thiểu phát thải cho 2.2.3 nhà máy 54

Mô hình sử dụng nước hiệu quả 56

2.2.3.1 Mô hình sử dụng n ng lượng hiệu quả 57

2.2.3.2 Kết quả đánh giá lựa chọn mô hình 58

2.2.4 2.3 Mục tiêu và phạm vi đánh giá 58

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59

3.1 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 63

3.2 Công nghệ sản xuất 63

3.3 Phân tích các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất TBKM của công ty Hồng Phát 63

Phân tích quy trình công nghệ 63

3.3.1 Giai đoạn óc vỏ, lọc ỏ tạp chất 63

3.3.1.1 Giai đoạn chặt, nghiền nhỏ khoai mì 63

3.3.1.2 Giai đoạn ly tâm tách ã 1 63

3.3.1.3 Giai đoạn ly tâm tách ã 2 64

3.3.1.4 Giai đoạn sấy khô và rây: 64

3.3.1.5 Phân tích kiểm kê đầu vào và đầu ra của từng giai đoạn 65

3.3.2 3.4 Hiện trạng các chỉ số môi trường 66

Dấu chân nước 66

3.4.1 Dấu chân n ng lượng 70

3.4.2 Mức độ phát sinh trong chất thải rắn 72

3.4.3 Phát thải CO2 73

3.4.4 3.5 Phân tích và lựa chọn mô hình giảm thiểu ô nhiễm phù hợp cho nhà máy 78

Đề xuất một số mô hình phù hợp 86

3.5.1 Đánh giá lựa chọn mô hình phù hợp 89

3.5.2 Xác định các tiêu chí dùng để đánh giá lựa chọn mô hình phù hợp 89

3.5.2.1 Kết quả đánh giá và lựa chọn mô hình 93

3.5.2.2 3.6 Đánh giá tiềm n ng tiết kiệm của Nhà máy 94

Trang 13

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG ÁN MÔ HÌNH 103

PHỤ LỤC 2: CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ MÁY 109

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 110

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ các ước của phương pháp LCIA [2] 9

Hình 1.2 Biểu đồ thị phần khoai mì theo vùng n m [8] 12

Hình 1.3 Biểu đồ thị phần khoai mì quốc gia có sản lượng cao nhất n m 2018 13

Hình 1.4 Tỷ trọng xuất khẩu TBKM (%) của Việt Nam 3 tháng đầu n m 2020 15

Hình 1.5 Quy trình công nghệ 20

Hình 1.6 Xác định tổn thất chi phí nguyên liệu và n ng lượng của sản xuất TBKM và ethanol từ khoai mì [10] 26

Hình 1.7 Kịch ản cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất tinh ột và ethanol 27

Hình 1.8 Sơ đồ quy trình 03 loại sản phẩm nghiên cứu [11] 28

Hình 1.9 Quy trình sản xuất ethanol khan [14] 30

Hình 2.1 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu của đề tài 38

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy Hồng Phát 60

Hình 3.2 Xe xúc nguyên liệu vào phểu nạp 61

Hình 3.3 Thiết ị tách đất, cát ám vào khoai mì 61

Hình 3.4 Thiết ị rửa và tách vỏ 61

Hình 3.5 Nạp khoai mì vào máy cắt ằng ng tải 61

Hình 3.6 Thiết ị li tâm tách ã 62

Hình 3.7 Thiết ị tách dịch 63

Hình 3.8 Sơ đồ cân ằng n ng lượng của nhà máy mì Hồng Phát 66

Hình 3.9 Công nhân quên khóa van nước, gây tràn đổ làm lãng phí nước 69

Hình 3.10 Nền xưởng không ằng phẳng, có nhiều trũng nước Co, van ị rò r nước không được thay thế mà chỉ quấn ảo vệ 69

Hình 3.11 Hệ thống van, khóa không siết chặt làm rò r nước 70

Hình 3.12 Đường ống dẫn dịch sữa bị rò rỉ chỉ được khắc phục tạm thời 70

Hình 3.13 Nền xưởng thoát nước không tốt, ã mì rơi vãi,…làm phát sinh mùi hôi 71

Hình 3.14 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của phương án 1 80

Hình 3.15 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của phương án 2 82

Trang 15

Hình 3.16 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của phương án 3 83

Hình 3.17 Sơ đồ quy trình xử lý ã theo phương án 2 85

Hình 3.18 Sơ đồ quy trình xử lý ã theo phương án 3 86

Hình 3.19 Sơ đồ mô hình giải pháp giảm thiểu cho hoạt động SXTB khoai mì 88

Hình 3.20 Hệ thống phân cấp mô hình xác định mô hình cộng sinh sinh thái 90

Hình 3.21 Lựa chọn mô hình tối ưu dựa trên phương pháp AHP 92

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1Tổng hợp các phương pháp đo lường dấu chân theo 3 khía cạnh của phát

triển ền vững 7

Bảng 1.2 Sản lượng khoai mì của các vùng trên thế giới từ n m 2015- 2018 [3] 14

Bảng 1.3 Đánh giá vòng đời quy trình để sản xuất 1L ethanol khan 31

Bảng 1.4 Phát thải GHG từ sản xuất 1L ethanol khan 32

Bảng 2.1 Chú thích các ký hiệu trong công thức tính toán 40

Bảng 2.2 Nhiệt trị các nguồn n ng lượng phổ iến 43

Bảng 2.3 Các hệ số phát thải được sử dụng trong luận v n 46

Bảng 2.4 Các dữ liệu đầu vào chính cần thu thập 48

Bảng 2.5 Các tiêu chí đánh giá [19] 51

Bảng 3.1 Tiêu thụ nước của các quá trình trong sản xuất (Nguồn: CTHP) 59

Bảng 3.2 Hiện trạng tiêu thụ nhiên liệu của nhà máy 73

Bảng 3.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại nhà máy 74

Bảng 3.4 Phát thải CO2 trong sử dụng nhiên liệu tại nhà máy 75

Bảng 3.5 Hiện trạng vận chuyển và phát thải CO2 của nhà máy 77

Bảng 3.6 Phát thải CO2 trong xử lý chất thải rắn tại nhà máy 78

Bảng 3.7 Tổng lượng phát thải CO2 trong nhà máy sản xuất 79

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá lựa chọn mô hình 94

Bảng 3.9 Tiềm n ng SXSH của nhà máy Hồng Phát (Châu Thành) 95

Bảng 3.10 Tiềm n ng TKNL của nhà máy Hồng Phát (Châu Thành) 95

Trang 17

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AHG Very High Gravity ( trọng lực rất cao)

AHP Analytic Hierarchy Process (qui trình phân tích thứ ậc)

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

CBVC Cân Bằng Vật Chất

CTHP Công ty TNHH Hồng Phát

CTNH Chất Thải Nguy Hại

CTR Chất thải rắn

DMC Dương Minh Châu

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

HTXL Hệ thống xử lý

LCA Đánh giá vòng đời

LCIA Đánh giá tác động môi trường trong toàn ộ vòng đời sản phẩm

SSF Lên men đồng thời (Simultaneous Saccharification and

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sản xuất và chế iến khoai mì là một ngành quan trọng của Việt Nam Đây là một nghề truyền thống lâu đời của người nông dân ở nhiều nơi Từ một ngành sản xuất nhỏ lẻ tự cung tự cấp cho đến nay sản xuất và chế iến khoai mì đã chuyển sang thành ngành sản xuất hàng hóa quan trọng, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu sản phẩm khoai mì đứng thứ 3 trên thế giới, chỉ sau Thái Lan và Indonesia Theo Cục Chế iến và Phát triển thị trường nông sản, xuất khẩu khoai mì và các sản phẩm khoai mì n m 2019 của Việt Nam đạt 2,53 triệu tấn, với kim ngạch 966,88 triệu USD [1]

Tây Ninh là một tỉnh có ngành sản xuất và chế iến TBKM lớn nhất cả nước với 74

cơ sở, chiếm khoảng 80% số lượng cả nước Tuy nhiên, quá trình sản xuất đóng góp kinh tế cho phát triển, ngành sản xuất TBKM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong toàn ộ chuỗi sản xuất nguyên liệu (với chủ thể nông dân), sản phẩm (nhà chế iến, thị trường (người phân phối) và tiêu thụ, tính hiệu quả thấp liên quan đến yếu tố kỹ thuật và thị trường, cùng với đó là vấn đề ô nhiễm môi trường

Hiện nay, có nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường của hoạt động sản xuất Đánh giá vòng đời (LCA) hay đánh giá tác động môi trường trong toàn ộ vòng đời sản phẩm (LCIA) là một kỹ thuật theo định hướng cân ằng sinh thái và là giải pháp ền vững Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (Life Cycle Impact Assessement- LCIA) là một kỹ thuật đánh giá tác động môi trường áp dụng trong toàn ộ các công đoạn của vòng đời sản phẩm, từ nguyên liệu đầu vào, chế iến sản phẩm và phân phối, tiêu dùng cùng tái chế và quản lý chất thải phát sinh (theo ISO 14040) Nhiều nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp quản lý môi trường ền vững nhất Tuy vậy việc áp dụng LCIA ở Việt Nam nói chung và cho ngành sản xuất TBKM nói riêng đang còn rất hạn chế

Trang 19

Cho đến nay, tỉnh Tây Ninh vẫn còn thiếu những nghiên cứu để định hướng cho sự phát triển ngành sản xuất TBKM nhằm mang lại hiệu quả ền vững kinh tế, xã hội

và môi trường Xuất phát từ yêu cầu trên, học viên tiến hành đề tài: “Áp dụng kỹ thuật đánh giá tác động vòng đời sản phẩm nhằm cải tiến quy trình sản xuất và quản

lý chất thải trong sản xuất TBKM - nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH Hồng Phát, Tây Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quan:

Đánh giá hoạt động sản xuất TBKM CTHP và tác động môi trường, xây dựng các giải pháp kiểm soát tác động môi trường ằng kỹ thuật đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (Life Cycle Impact Assessement- LCIA) thông qua một case study, Nhà máy chế iến TBKM của Công ty TNHH Hồng Phát (CTHP), góp phần phục vụ cho việc phát triển ền vững ngành sản xuất và chế iến TBKM cho tỉnh Tây Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 20

Công ty TNHH Hồng Phát Thực hiện khảo sát hiện trạng và xây dựng các giải pháp kiểm soát tác động môi trường ằng kỹ thuật đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA) gồm các công đoạn:

• Giai đoạn óc vỏ, lọc ỏ tạp chất

• Giai đoạn chặt gốc mì

• Giai đoạn nghiền mài và trích ly, chiết suất

• Giai đoạn tách nước

• Giai đoạn sấy khô và rây

Đây là các giai đoạn quan trọng vì nó góp phần quyết định chất lượng cuối cùng của sản phẩm Đồng thời cũng là các giai đoạn có ảnh hưởng rõ rệt tới môi trường xung quanh trong suốt quá trình sản xuất Từ đó đề xuất giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và quản lý chất thải trong sản xuất TBKM của CTHP

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các giai đoạn sản xuất tinh ột khoai mì trong Nhà máy chế iến TBKM của Công ty TNHH Hồng Phát, địa chỉ số 322 ấp An Lộc xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh

Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 7/2020 đến 1/2021

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin và tổng hợp tài liệu

Phương pháp đánh giá tác động vòng đời sản phẩm gồm:

 Phương pháp BAT

 Phương pháp kiểm kê chỉ số môi trường

 Phương pháp tính toán dấu chân nước

 Phương pháp tính toán dấu chân n ng lượng

Trang 21

 Phương pháp tính toán lượng chất thải rắn phát sinh

 Phương pháp tính toán phát thải CO2

 Phương pháp AHP

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA) để đánh giá tác động môi trường từ hoạt động sản xuất TBKM Phân tích toàn ộ các công đoạn của vòng đời sản phẩm, từ nguyên liệu đầu vào, chế iến sản phẩm và phân phối, tiêu dùng cùng tái chế, đánh giá chất thải và quản lý chất thải phát sinh Đề tài

sẽ cung cấp các dữ liệu phân tích vòng đời sản phẩm từ một nghiên cứu điển hình, đánh giá phát thải và quản lý ô nhiễm Góp phần đa dạng hóa giải pháp quản lý và

xử lý môi trường có thể áp dụng cho ngành sản xuất TBKM tỉnh Tây Ninh

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Từ kết quả phân tích vòng đời sản phẩm trong chuỗi sản xuất TBKM, nghiên cứu sẽ

đề xuất một ộ giải pháp tổng hợp quản lý và kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm theo định hướng sinh thái ền vững có thể áp dụng cho ngành sản xuất TBKM tỉnh Tây Ninh

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA)

Lịch sử ra đời và sự phát triển của LCIA

1.1.1

Từ cuối những n m 1960, đầu những n m 1970, LCIA đã được áp dụng nhưng chưa rộng khắp và chỉ giới hạn trong các phân tích n ng lượng Sau đó, sự quan tâm đến LCIA ị giảm vào cuối những n m 70, tuy nhiên đến đầu n m n m 80, dưới tình trạng những tác động đến môi trường của nền công nghiệp, các tai họa môi trường do hoạt động con người gây ra là động lực giúp các công ty muốn tìm hiểu cặn kẽ hơn về tác động của sản phẩm từ lúc thu hoạch tới lúc thải ỏ Những n m

1990, SETAC (Society of Environmental Toxicology and Chemistry) - Hiệp hội Hóa chất và Độc chất học môi trường đã tổ chức rất nhiều hội thảo về hướng dẫn áp dụng LCIA và đã tạo ra được các thành tựu vượt ậc

N m 1994, LCIA đã được công nhận và đưa vào ộ tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) Ngoài ra, các ài áo khoa học đầu tiên ắt đầu xuất hiện trên Tạp chí Sản xuất sạch hơn, Tài nguyên, Bảo tồn và Tái chế, Tạp chí Quốc tế LCIA, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Môi trường, Tạp chí Sinh thái Công nghiệp

và các tạp chí khác Khi ước vào thế kỉ 21, LCIA ngày càng được nhiều doanh nghiệp, công ty sử dụng để tìm hiểu và đưa ra các quyết sách giúp giảm thiểu được các tác động trong hoạt động sản xuất của mình đến môi trường Ví dụ như tại Hoa

Kì, Cơ quan ảo vệ môi trường Hoa Kì đã ắt đầu thúc đẩy việc sử dụng LCIA và đồng thời đưa đánh giá LCIA vào các chính sách môi trường của họ Việc áp dụng đánh giá LCIA giúp định tính được các tác động mà trong các phân tích truyền thống ít được đề cập tới, điều này khiến các nhà quản lý môi trường, các lãnh đạo

có được cái nhìn thấu đáo hơn về các ảnh hưởng đến môi trường của quá trình tạo thành sản phẩm của mình để từ đó có được hướng đi thích hợp cho công ty

Trang 23

Khái niệm đánh giá tác động vòng đời sản phẩm

Sơ đồ vòng đời của một sản phẩm:

Khai thác nguyên liệu → chế iến sản phẩm → tiêu thụ sản phẩm → thải ỏ sản phẩm

Khái niệm đánh giá tác động vòng đời sản phẩm (LCIA)

1.1.2.2

Theo Lidija Cucek và các cộng sự LCIA được xem là một trong những công cụ ên

cạnh những công cụ khác như S-LCIA, LCCA, dấu chân kinh tế, chỉ số môi trường

ền vững, v.v…hỗ trợ cho việc đánh giá, đo lường và ra quyết định trong l nh vực phát triển ền vững Phát triển ền vững thường được xem xét trong 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường, vì vậy về tổng quan phương pháp kiểm kê dấu chân cũng dựa trên 3 khía cạnh trên Bên cạnh các dấu chân thông dụng thường được sử dụng trong các nghiên cứu kiểm kê như: Phát thải CO2, Nitơ, nước, n ng lượng, v.v… nghiên cứu này đã dưa ra các dấu chân khác được phân loại theo 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường), các phương pháp kiểm kê này được mô tả tóm gọn trong ảng 1.1

Trang 24

Bảng 1.1 Tổng hợp các phương pháp đo lường dấu chân theo 3 khía cạnh của phát

Nước

Thể hiện lượng nước khai thác và sử dụng (nước mặt, nước ngầm, nước mưa, v.v…) trên một khoảng thời gian hoặc một đơn vị chức n ng cụ thể

N ng lượng

Thể hiện lượng n ng lượng khai thác và tiêu thụ ao gồm cả

n ng lượng từ nguồn hóa thạch hoặc nguồn tái tạo (gió, mặt trời, v.v…) hoặc n ng lượng hạt nhân

Khí thải

Đại diện cho số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra khí thải vào môi trường (SO2, CO, CO2), nước (COD, nitơ, phốt pho), và đất (qua sự cố tràn đổ)

Nitơ Công cụ đo lường khối lượng khí Nitơ (các loại khí Nitơ, trừ

N2) thải vào môi trường từ hoạt động của con người Đất Gồm các dấu chân phụ thể hiện lượng diện tích đất rừng, đất nông nghiệp, đất ở, nuôi trồng tiêu thụ

Đa dạng sinh học

Đo lường mức độ đa dạng sinh học mất đi từ các hoạt động khai thác không ền vững, kết quả của việc sử dụng đất và thay đổi mục đích sử dụng đất, khai thác tài nguyên quá mức

và sự xâm thực của sinh vật

Các dấu chân môi trường khác

Dấu chân Phốt Pho thể hiện sự mất cân đối trong mùa màng Dấu chân ngư trường đại diện cho hoạt động khai thác ền vững thủy sản Dấu chân con người thể hiện lượng tài nguyên, n ng lượng, sản phẩm tiêu thụ trong một vòng đời con người Dấu chân chất thải đo lường lượng rác thải phát sinh trong hoạt động sản xuất, vận chuyển

Xã hội

Nhân quyền Thể hiện tiềm n ng của các thực hành về nhân quyền khi thay đổi thể chế, hoặc thực thi chính sách chính trị

Tham

Sự thiếu thốn Đánh giá ảnh hưởng cũng những công ty vào xã hội và đời sống con người

Trang 25

Công việc Mô tả phạm vi và vùng trách nhiệm của nhân viên trong một tổ chức Môi trường

Hóa học

Thể hiện tiềm n ng rủi ro ởi 1 sản phẩm dựa trên thành phần hóa học, con người, mức độ nguy hiểm của từng ộ phận và khả n ng phơi nhiễm trong vòng đời sản phẩm

Tổng hợp

Sinh thái

Là chỉ số tổng hợp của các Phát thải CO2, đất xây dựng, ngư trường, rừng, đất ch n nuôi, đất trồng trọt Là công cụ đo lường nhu cầu của con người cho đất đai và nguồn nước so sánh với hoạt động tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và phát sinh chất thải của con người

Quá trình

ền vững

Dựa trên giả định về nền kinh tế ền vững chỉ sử dụng nguồn

n ng lượng mặt trời Hiệu quả

môi trường

ền vững

Bao gồm sự hạn chế của các cân nhắc về chi phí và đầu tư đến khả n ng áp dụng LCIA như là một nguồn đầu vào cho việc quyết định chiến lược

Mục tiêu của LCIA

1.1.2.3

Đo lường tác động môi trường tổng thể của một sản phẩm trên vòng đời của nó ằng cách định lượng tất cả các đầu vào và đầu ra của các dòng nguyên liệu và đánh giá các dòng nguyên liệu này ảnh hưởng đến môi trường như thế nào Phát hiện các tác động tiềm ẩn của mỗi giai đoạn hoạt động tác động đến môi trường Đánh giá,

đề xuất các cơ hội cải tiến môi trường trong tương lai

Phân loại LCIA

1.1.2.4

Có 2 loại LCIA:

Trang 26

Định ra

Diễn giải Đánh giá

Phân tích

Khuôn khổ đánh giá vòng

Các ứng dụng trực tiếp:

- Phát triển sản phẩm và cải tiến

- Lập kế hoạch chiến lược

Consequential LCIAs (LCIAs hậu quả): tìm cách xác định các hậu quả môi trường của một dự án hoặc một thay đổi được đề xuất trong một hệ thống đang được nghiên cứu, từ đó tính toán các ước sẽ thực hiện trong tương lai

Ngoài ra, còn có một loại LCIA thứ a – "social LCIA"(LCIA xã hội): là một cách tiếp cận riêng iệt nhằm đánh giá các tác động và tác động xã hội tiềm ẩn Đây cũng

là một công cụ hữu ích để các công ty xác định và đánh giá các tác động xã hội tiềm

ẩn trong vòng đời của sản phẩm hoặc dịch vụ đối với các ên liên quan khác nhau

Phương pháp luận LCIA

2 Phân tích kiểm kê

3 Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm

4 Diễn giải kết quả

Cả 4 giai đoạn này đều có mối quan hệ qua lại với nhau

Hình 1.1 Sơ đồ các ước của phương pháp LCIA [2]

Trang 27

Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu và phạm vi LCIA

Giai đoạn 3: Đánh giá tác động (LCIA)

1.1.3.3

Đánh giá tác động vòng đời (LCIA) nhằm mục đích hiểu và đánh giá các tác động môi trường dựa trên phân tích hàng tồn kho, trong khuôn khổ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Kết quả kiểm kê được gán cho các loại tác động khác nhau, dựa trên các loại tác động dự kiến đối với môi trường Đánh giá tác động trong LCIA thường

ao gồm các yếu tố sau: phân loại, đặc tính hóa, chuẩn hóa và định giá Phân loại là quá trình gán và dữ liệu LCI tổng hợp an đầu thành các nhóm tác động chung Đặc trưng là đánh giá mức độ ảnh hưởng tiềm n ng của từng luồng hàng tồn kho đến tác động môi trường tương ứng của nó (ví dụ: mô hình hóa tác động tiềm n ng của car on dioxide và metan lên sự nóng lên toàn cầu) Các loại tác động ao gồm các hiệu ứng toàn cầu (sự nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ozone, v.v.); tác động khu vực (axit hóa, phú dưỡng, hình thành oxy hóa hình ảnh, vv); và các tác động cục ộ (phiền toái, điều kiện làm việc, ảnh hưởng của chất thải nguy hại, ảnh hưởng của chất thải rắn, v.v.)

Giai đoạn 4: Diễn giải kết quả

1.1.3.4

Mục đích của LCIA là đưa ra kết luận có thể hỗ trợ cho quyết định hoặc có thể cung

Trang 28

phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Đánh giá này có thể ao gồm cả các iện pháp cải tiến định lượng và định tính, chẳng hạn như thay đổi trong sản phẩm, quy trình và thiết kế hoạt động; sử dụng nguyên liệu, chế iến công nghiệp, sử dụng tiêu dùng và quản lý chất thải

Lợi ích và hạn chế của LCIA

tư và người sử dụng iết hơn về sản phẩm và quá trình sản xuất Việc thực hiện LCIA cung cấp toàn ộ thông tin về vòng đời của một sản phẩm, từ lúc sản xuất đến khi đưa ra thị trường và thải ỏ Từ đây, các nhà quản lí môi trường sẽ có thể tìm ra iện pháp cải tiến giúp quy trình sản xuất có thể hạn chế tác động đến môi trường, thân thiện với môi trường và người sử dụng hơn

Phát triển cho việc quảng á, tiếp thị sản phẩm, cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Thiết kế lại sản phẩm tốt hơn, giúp giảm nguyên, nhiêu liệu, từ đó hỗ trợ được trong việc giảm chi phí sản xuất cho công ty

Hạn chế của LCIA

1.1.4.2

Thực hiện một nghiên cứu LCIA cần tiêu tốn tài nguyên, chủ yếu là do lượng lớn

dữ liệu cần thiết Nếu thu thập dữ liệu kém, hoặc nếu không có đủ dữ liệu, nghiên cứu sẽ không dẫn đến kết luận chắc chắn

Các đánh giá tác động của LCIA thường mang tính chủ quan do mối quan hệ nhân quả của các tác động

Trang 29

LCIA không phải là một công cụ duy nhất dùng trong đánh giá vì các hoạt động như đánh giá rủi ro, kiểm định môi trường có thể cho kết quả đầy đủ các khía cạnh của một vòng đời sản phẩm

Các kết quả của nghiên cứu LCIA đôi khi khó có thể truyền đạt Ví dụ như LCIA có thể chỉ ra được sản phẩm A sẽ tốt hơn sản phẩm B, tuy nhiên điều đó chỉ trên một

số tác động nhất định Điều đó sẽ khiến cho nhà đầu tư gặp khó kh n trong việc lựa chọn sản phẩm

1.2 Tổng quan nghành sản xuất tinh bột khoai mì

Sự phát triển nghành sản xuất TBKM Việt Nam và thế giới

Hình 1.2 Biểu đồ thị phần khoai mì theo vùng n m [8]

Các sản phẩm từ khoai mì được ứng dụng rất nhiều trong đời sống hằng ngày của chúng ta, rất nhiều các l nh vực, ngành nghề đều cần đến các chế phẩm từ khoai mì

Trang 30

trên dưới 100 quốc gia trên toàn thế giới với các quy mô canh tác rất khác nhau Sản lượng khoai mì toàn thế giới trong nhiều n m trở lại đây duy trì tương đối ổn định ở mức sản lượng 230 triệu tấn khoai mì [3]

Hình 1.3 Biểu đồ thị phần khoai mì của 8 quốc gia có sản lượng cao nhất n m 2018

[3]

Những quốc gia trồ ng nhiều khoai mì nhất là Nigeria, Thailand, Cộng hòa Nhân dân Congo, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 8 trên thế giới có sản lượng 9,8 triệu tấn khoai mì được thu hoạch n m 2018 Đối với Châu Phi, khoai mì là nguồn lương thực vô cùng quan trọng Khoảng 85% sản lượng khoai mì tiêu thụ ở các nước trồng (trong đó 58% được sử dụng làm lương thực, 28% thức n gia súc, 3% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp ), 15% sản lượng còn lại xuất khẩu sang các nước Châu Âu, một số nước Châu Á và Nhật Bản dưới dạng TBKM [3]

Trang 31

Bảng 1.2 Sản lượng khoai mì của các vùng trên thế giới từ n m 2015- 2018 [3]

Khi phân chia sản lượng khoai mì theo các lục địa, tổ chức Lương thực thế giới (FAO) ước tính sản lượng khoai mì ở Châu Phi n m 2018 là 169,6 triệu tấn, giảm

so với sản lượng n m 2015 Mặc dù ở châu lục này khoai mì được trồng ở 39 quốc gia song có tới 70% sản lượng khoai mì được trồng ở Nigeria, Công gô và Tanzania Khoai mì hiện nay đã trở thành nguồn lương thực chủ yếu cho các nước trong khu vực, được dự trữ làm nguồn lương thực trong những tình trạng khẩn cấp, đặc iệt khi có chiến tranh và hạn hán [3]

Ở Châu Á sản lượng khoai mì n m 2018 là 87,6 triệu tấn còn n m 2015 là 80,6 triệu tấn, giảm 7 triệu tấn so với n m 2018, chủ yếu là giảm sản lượng khoai mì ở Indonesia và Thái Lan (Thái Lan có sản lượng khoai mì cao nhất trong khu vực, mỗi n m thu hoạch 17,7 - 19,1 triệu tấn) Nguyên nhân của sự suy giảm này là do

sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng của một số nông dân Thái Lan từ trồng khoai mì sang trồng mía Tuy nhiên, nhờ sự can thiệp của chính phủ, sản lượng ột khoai mì

và khoai mì viên chỉ giảm xuống khoảng 1,3%, trong khi sản lượng khoai mì củ thay đổi là khoảng 0,8% Hậu quả của sự suy giảm sản lượng khoai mì chỉ là 0,5%

Ở Indonesia sự suy giảm là 4% do được mùa về gạo nên mức tiêu thụ khoai mì trong nước cho các nhu cầu sinh hoạt cũng như công nghiệp đều giảm Ngược lại, ở Việt Nam, sản lượng khoai mì t ng 13%, Ấn Độ t ng 2% và thay đổi không đáng kể

Trang 32

Tình hình sản xuất TBKM ở Việt Nam

1.2.1.2

Từ tuần đầu tháng 1/2020 đến nay, giá khoai mì nguyên liệu tại các vùng ổn định ở mức thấp Ước tính, lượng khoai mì lát xuất khẩu của Việt Nam trong n m 2020 đạt khoảng 380 nghìn tấn, giảm 45,4% so với n m 2019 Bên cạnh đó, rất nhiều các quốc gia trong khu vực nhập khẩu tinh ột khoai mì của Việt Nam như: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào, Trong n m 2019, Việt Nam chiếm 30,65% thị

trường cung cấp tinh ột khoai mì cho Trung Quốc (Nguồn: Bộ Công Thương, 2020)

Hình 1.4 Tỷ trọng xuất khẩu TBKM (%) của Việt Nam 3 tháng đầu n m 2020

(Nguồn: Bộ Công Thương, 2020)

Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp khoai mì, ngành sản xuất tinh ột khoai mì cũng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Khối lượng xuất khẩu khoai mì và các sản phẩm từ khoai mì trong tháng 10

n m 2020 ước đạt 151 nghìn tấn với giá trị đạt 63 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu khoai mì và các sản phẩm từ khoai mì 10 tháng đầu n m 2019 ước đạt 1,89 triệu tấn và 738 triệu USD, giảm 6,1% về khối lượng và giảm 5,9% về giá trị so với cùng kỳ n m 2018 Trong 9 tháng đầu n m 2019, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu chính, chiếm tới 88,2% thị phần, giảm 4,6% về khối lượng và giảm 1,6% về giá trị so với cùng kỳ n m 2019 [4]

Hiện nay, tinh ột khoai mì được các cơ sở sản xuất trong nước rất ưa chuộng vì nhiều lí do Đầu tiên, tinh ột khoai mì có đặc tính và thành phần khá giống với tinh

ột khoai tây, tốt hơn nhiều lần so với tinh ột ắp và tinh ột lúa mì Thứ hai, giá

Trang 33

cả của tinh ột khoai mì lại rẻ hơn rất nhiều so với tinh ột khoai tây Với các ưu điểm về thành phần và giá cả, tinh ột khoai mì là một lựa chọn tối ưu cho các ngành công nghiệp có sử dụng nguyên liệu tinh ột khoai mì Một số ứng dụng của TBKM trong các ngành công nghiệp:

Trong thực phẩm: làm phụ gia cho công nghiệp ánh kẹo, đồ hộp, sữa chua, tương

ớt, tương cà, súp, ánh ột thạch, các loại nước sốt, ánh puding, j m on, xúc xích, thức n đóng hộp và thức n đông lạnh

Trong công nghiệp: dùng trong hồ vải sợi, in; dùng để chế tạo chất phủ ề mặt, thành phần nguyên liệu giấy không tro, các sản phẩm tã giấy cho trẻ em; dùng làm phụ gia cho tuyển nổi khoáng sản, dung dịch nhũ tương trong dung dịch khoan dầu khí; dùng làm phấn tẩy trắng, đồ trang điểm, phụ gia cho xà phòng, kem thoa mặt,

tá dược

Trong nông nghiệp: dùng làm chất trương nở, giữ ẩm cho đất và cây trồng chống lại hạn hán Và một số ứng dụng khác: dùng làm chất gắn kết ê tông, t ng tính liên kết cho đất sét, đá vôi, dùng làm keo dính gỗ, phụ gia sản xuất ván ép, phụ gia cho sơn; làm màng plastic phân huỷ sinh học, pin khô, thuộc da, keo nóng chảy, chất gắn, khuôn đúc, phụ gia nung kết kim loại, hồ sợi vải trong dệt may…

Tình hình sản xuất tinh bột khoai mì tại tỉnh Tây Ninh

1.2.2

Tây Ninh nằm trong khu vực Đông Nam Bộ- một trong n m khu vực trồng mì chính ở Việt Nam Với vị trí thuận lợi, nằm cạnh các quốc gia như Campuchia, Thái Lan; Tây Ninh đã thu hút rất nhiều công ty đến đầu tư sản xuất tinh ột khoai mì Chính vì vậy, những n m gần đây, an lãnh đạo Tây Ninh đã có kế hoạch tập trung tái cơ cấu, điều chỉnh quy hoạch, chuyển cây mì thành cây trồng chủ lực của tỉnh với việc t ng thêm từu 50- 60% diện tích trồng mì, nâng n ng suất ình quân lên 40 tấn/ ha [5]

Trang 34

Theo thống kê, hiện tại toàn Tây Ninh có trên 50.000 ha mì, sản lượng trên 1.6 triệu tấn, n ng suất ình quân 31,7 tấn/ ha Cả tỉnh có 65 nhà máy sản xuất tinh ột khoai

mì với công suất trên 1 triệu tấn tinh ột/ n m

Tuy nhiên theo cục xuất nhập khẩu cho iết, niên vụ 2019- 2020 tại Tây Ninh, nguồn cung khoai mì tại nội địa và nhập khẩu thấp, khiến cho nhiều nhà máy sản xuất tinh ột vẫn chưa thể hoạt động trở lại Hiện nay, chỉ có khoảng 50% nhà máy hoạt động trở lại sau kì ảo dưỡng và chỉ hoạt động cầm chừng 1 ca/ ngày Nguyên nhân là vì khoảng 90% diện tích khoai mì của Tây Ninh ị ệnh khảm lá Do nguồn cung khan hiếm nên giá mì về các nhà máy t ng khoảng 100- 200 đồng/ kg, lên 3.300-3.400 đồng/ kg [5] Nhưng thời gian tới, thị trường khoai mì sẽ trở lại ình thường và có xu hướng sôi động hơn khi nhu cầu sử dụng khoai mì cho dịp tết Trung Thu và nhà máy cồn, hóa chất tại Trung Quốc hoạt động trở lại

Hiện nay, tại Tây Ninh chủ yếu là các cơ sở sản xuất TBKM quy mô vừa và nhỏ chiếm 80%, còn lại là các cơ sở sản xuất TBKM quy mô lớn Sản phẩm chính là tinh ột khô, ngoài ra còn có tinh ột ướt, tinh ột iến tính và đường mạch nha Loại hình sản xuất là các công ty TNHH và DNTN chiếm đa số, các cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình đang dần iến mất

Công nghệ sản xuất: được đầu tư tương đối hiện đại, nhiều cơ sở đã cải tiến kỹ thuật

và thay thế toàn ộ dây chuyền sản xuất khép kín với công nghệ hiện đại Tuy nhiên, phần lớn máy móc thiết ị đang sử dụng ở Tây Ninh hiện chưa thể sản xuất

ra tinh ột mì có chất lượng cao để đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của thị trường Đông Á, Tây Âu, Mỹ Vì vậy, các doanh nghiệp phải xuất sang Trung Quốc vì thị trường này không đưa ra những tiêu chuẩn cao về chất lượng tinh ột

Trang 35

1.3 Tình hình sản xuất TBKM của công ty Hồng Phát

Mô tả tóm tắt nhà máy

1.3.1

Tên Công ty : Công ty TNHH Hồng Phát

Địa chỉ : Ấp Sa Nge, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Điện thoại : 0663782625

Giám đốc : (Ông) Sầm Tấn Phát

Ngành nghề : Chế iến tinh ột khoai mì

Sản phẩm : Tinh ột khô

Công suất : 100 tấn/ngày

Số giờ làm việc : 16 giờ/ngày

Trang 36

lại, đưa vào ồn chứa qua hàng loạt máy ly tâm để loại sạch mủ, tách ra tinh ột thuần và tiếp tục đưa qua máy tách nước để tách ra tinh ột thô Tinh ột thô thành phẩm sẽ được đóng gói, ảo quản trong kho cẩn thận và được vận chuyển theo nhu cầu tiêu thụ của thị trường Luôn lấy chất lượng sản phẩm làm tiêu chí hàng đầu quyết định sự tồn tại cũng như phát triển của doanh nghiệp, Hồng Phát còn trang ị cho Phòng Đảm ảo chất lượng (QA) các thiết ị thí nghiệm hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu, đảm ảo các sản phẩm đưa ra thị trường đều đạt chất lượng cao nhất, đáp ứng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm

Với việc không ngừng cải tiến trang thiết ị, máy móc, sản phẩm tinh ột mì nhãn hiệu Hồng Phát ngày càng nâng cao về mặt chất lượng, được các khách hàng đánh giá cao, phục vụ tốt cho các ngành công nghiệp nhẹ và chế iến thực phẩm

Công nghệ sản xuất TBKM

1.3.3

Sản xuất nguyên liệu khoai mì

1.3.3.1

Do khoai mì là cây trồng theo mùa vụ (thường vào khoảng tháng 10 đến tháng 5

n m sau), khoai mì có đặc điểm tương đồng với một số loại cây trồng từ hom thân như cây mía Khi trồng mì cần phải lên luống và được trồng, lấp ở độ sâu phù hợp Bên cạnh đó, để hiệu suất thu hoạch cao thì người nông dân thường phải chuẩn ị

kỹ càng ngay từ khâu làm đất, đảm ảo khoảng cách giữa các hàng trồng cũng như khoảng cách giữa các cây trên cùng hàng

Hiện nay, cùng với tốc độ công nghiệp hóa, việc trồng khoai mì cũng đã được chuyển từ thủ công sang hướng cơ giới hóa Ngoại trừ khâu rạch hàng để trồng thì tất cả các khâu còn lại đã được máy móc thực hiện Có rất nhiều loại máy móc được

áp dụng trong công đoạn này Loại máy đầu tiên, cần phải có người cắt sẵn những cây hom, sau đó để vào máy để máy tự trồng xuống; mặc dù cách này cho n ng suất thấp, thêm vào đó là chi phí lao động và giá thành trồng cao, tuy vậy ưu điểm là chi phí đầu tư rẻ nên vẫn được ưu chuộng ở nước ta Loại máy thứ 2, là máy trồng khoai mì từ hom và có kết hợp máy kéo, cách này có chi phí đầu tư rất cao cùng với việc sử dụng rất phức tạp, vì vậy cách thứ 2 ít được chấp nhận Loại thứ 3, máy

Trang 37

trồng khoai mì chuyên dụng cho n ng suất cao hơn rất nhiều lần, giảm giá thành trồng khoai mì trên 60%, giảm chi phí lao động hơn 80% [6] Vì vậy cách thứ 3 được áp dụng nhiều cho các vùng chuyên canh khoai mì ở nước ta

Khoai mì trồng khoảng 6-7 tháng sẽ thu hoạch, phần lớn sản phẩm được các công ty thu mua Chất lượng khoai mì từ đó liên quan đến giá khoai mì phụ thuộc vào hàm lượng tinh ột của củ về hàm lượng tinh ột Sau khi phân tích, đánh giá, củ sẽ đưa vào nhà máy chế iến tinh ột khoai mì Thông thường, chất lượng tinh ột của khoai mì tươi ở Tây Ninh dao động trong khoảng 20- 30% tinh ột [6]

Do tính đặc thù của khoai mì, sau khi thu hoạch khoai mì tươi nên được đưa vào chế iến ngay, hạn chế lưu lại lưu ngày vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tinh ột, cũng như không đạt mục tiêu về màu, mùi

Công nghệ sản xuất TBKM

1.3.3.2

Trang 38

+Giai đoạn tiếp nhận nguyên liệu đầu vào

Khoai mì tươi được xe tải vận chuyển vào nhà máy Qua trạm cân khoai mì được cân để xác định khối lượng của mì trước khi đem vào ãi tập kết Tại đây, khoai mì tươi được lấy mẫu để phân tích lượng tinh ột của củ, định giá mua Củ tươi được

xe xúc đổ vào phễu tiếp nguyên liệu Phễu rung sẽ giúp loại ỏ sơ ộ phần đất đá còn dính trên thân củ, hỗ trợ cho giai đoạn rửa và lọc ỏ tạp chất

+Giai đoạn bóc vỏ, loại bỏ tạp chất và rửa sơ bộ

Khoai mì được tiếp nhận từ phễu, sau đó đưa vào hệ thống óc vỏ, giúp óc đi lớp

vỏ gỗ ên ngoài vì lớp vỏ này không chứa tinh ột Nguyên tắc máy óc vỏ khoai

mì là các động cơ quay dưới sự điều khiển của công nhân, khi động cơ này quay tạo lực ma sát giữa khoai mì và thanh sắt gắn trên máy, hay giữa khoai mì với khoai mì,

từ đó lớp vỏ khoai mì sẽ ị ong ra Khoai mì sau khi đã óc vỏ sẽ rơi xuống ồn rửa nguyên liệu

+Giai đoạn rửa sạch

Nguyên liệu sau khi ra khỏi máy óc vỏ sẽ được di chuyển từ đầu đến cuối máy rửa

củ nhờ các cánh khuấy Tương tự với việc óc vỏ, sự ma sát giữa khoai mì với khoai mì hoặc giữa khoai mì và thành máy rửa sẽ giúp củ được làm sạch

Lượng nước trong ể phải được luân chuyển thường xuyên, mang những chất cặn

ẩn đi, thay vào đó là lượng nước mới (lượng nước này được tái sử dụng từ giai đoạn tách mủ) Trước khi lên ng tải thì khoai mì phải được làm sạch và không còn dính đất đá

+Giai đoạn băm nhỏ và nghiền nát

Khoai mì sau khi rửa sạch, đưa vào máy chặt, chặt đi góc mì và cắt nhỏ khoai mì ra, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiền Bộ phận chính của máy cắt khúc là những dao nhỏ gắn với trục quay, đáy của thiết ị được gắn các tấm thép chặn ng n

Trang 39

những khúc mì chưa đạt độ nhỏ theo quy định rơi xuống Nguyên liệu sau khi được chặt nhỏ, rơi qua hệ thống thép chặn và xuống máy nghiền

Khoai mì sau khi cắt khúc sẽ được chuyển đến máy nghiền trục Dưới tác dụng của các lưỡi dao hình r ng cưa và có thêm nước; khoai mì được nghiền mịn và tinh ột được tách triệt để hơn Hỗn hợp sau khi nghiền xong: xơ, tinh ột, nước Mục đích của quá trình này giúp giải phóng tinh ột, lipid, protein và các hợp chất khác và nhằm t ng khả n ng tinh ột hòa tan trong nước và chuyển sang giai đoạn tách ã

+Giai đoạn tách bã

Ở giai đoạn này nhằm tách tinh ột ra khỏi nước và ã Tinh ột sẽ được máy ly tâm tách ã tách các sợi xenlulozo, làm sạch sợi mịn trong ột sữa và tẩy trắng tinh

ột ằng SO2 tránh cho ột sẽ ị lên men và iến đổi màu

Việc tách ã được tiến hành 3 lần ằng công nghệ và thiết ị ly tâm liên tục Dịch sữa được đưa vào ộ phận rồ hình nón và có những vòi phun nước vào ã trong suốt quá trình rửa ã và hòa tan tinh ột Phần xơ thu hồi, sau khi đã qua giai đoạn lọc cuối cùng, có chứa 90% - 95% hàm lượng nước và một ít tinh ột sót với tỉ lệ thấp Đây là điều kiện thuận lợi để tách ã và tinh ột Do vậy, tinh ột sữa sau khi đi qua

ộ phân ly tâm đầu tiên với kích thước khe hở hợp lý sẽ được tiếp tục ơm qua các

ộ phân ly tâm tiếp theo Bộ phận ly tâm gồm có 2 công đoạn và dược thiết kế với sàn rây mịn Trong các ộ phân ly tâm này thường có ộ phận lọc mịn và ộ phận lọc cuối để thu hồi triệt để tinh ột Phân xơ mịn được loại ỏ được sấy khô, đóng

ao và án cho đơn vị có nhu cầu

+Giai đoạn tách mủ

Do sữa tinh ột có lượng chất dinh dưỡng và lượng đường cao, rất dễ giúp cho vi sinh vật phát triển, làm cho sữa tinh ột lên men và gây mùi

Trang 40

ly tâm, nhờ lực ly tâm làm các xơ, ã lớn theo đường dẫn ã, dịch ột non còn lại sẽ theo đường dẫn về thùng chứa Lúc này nồng độ của dịch ột phải đạt từ 15- 18% Dịch ột thu được được ơm vào máy phân ly Trước khi vào máy phân ly, dịch ột được đi qua hệ thống cyclone để loại ỏ cát sỏi; dưới tác dụng của lực ly tâm trong máy phân ly thì các hạt tinh ột có khối lượng lớn sẽ v ng ra ngoài Thành phần cuối cùng của công đoạn này chủ yếu là tinh ột, nước và một phần rất nhỏ là dịch

ào, protein còn sót

+Giai đoạn ly tâm tách nước (tách bột)

Dịch sữa được tiếp tục tách nước, Bột mịn được tách ra từ sữa tinh ột ằng phương pháp ly tâm

Phương pháp ly tâm khử nước này được thiết kế theo kiểu rổ, lắp ộ phận chậu có đục lỗ, một tấm vải lọc và một tấm lưới có lỗ rất nhỏ đặt ở ên trong Tinh ột được chuyển vào ở dạng lỏng Trong suốt quá trình phân ly, nước được loại ỏ ởi màng lọc và tinh ột được giữ lại ở thành chậu tạo thành ánh hình trụ Chu kỳ hoạt động của máy ắt đầu diễn ra từ lúc nạp tinh ột sữa ở nồng độ 18 - 20°Bx vào ộ phận hình rổ cho đến khi đạt mức cho phép thì ngừng nạp Sau khi hoàn tất chu kỳ nạo

ột thì quá trình nạp dịch tinh ột mới ắt đầu hoạt động trở lại

Sau ly tâm tách nước, tinh ột tinh thu được đạt độ ẩm 38%, được chuyển sang công đoạn sau dưới dạng ánh tinh ột

+Giai đoạn sấy khô

Các ánh tinh ột từ quá trình tách nước sẽ được làm tơi trước khi sấy (giúp t ng khả n ng tiếp xúc của hạt ột với không khí nóng của lò sấy) Không khí được quạt hút thổi vào caloriphe để đốt nóng không khí nâng nhiệt độ lên 210- 220℃ Không khí ẩm ở dưới thổi lên và kéo theo lượng ột ẩm lúc này xảy ra quá trình trao đổi nhiệt làm cho nước tự do ị mang đi Càng lên cao ột càng khô và sẽ được thu hồi vào cyclon và sau đó sẽ đóng ao Độ ẩm ột lúc này khoảng 12- 13%

Ngày đăng: 25/05/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w