1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại các trường mẫu giáo thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam

136 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là công tác qu n lỦ m c tiêu, nội dung, phương pháp - hình thức, điều kiện phát triển, công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư

Trang 1

T NHăQU NGăNAM

LU NăVĔNăTH CăSĨăăQU NăLÝ GIÁOăD C

ĐƠăN ngă- 2020

Trang 6

M CăL C

L IăCAMăĐOAN i

TịMăT T ii

M CăL C iv

DANHăM CăT ăVI TăT T viii

DANHăM CăCÁCăB NG ix

M ăĐ U 1

1 LỦ do chọn đề tài 1

2 M c đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Gi thuy t khoa học 4

5 Nhiệm v nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 C u trúc c a luận văn 6

CH NGă1 C ăS ăLụăLU NăV ăQU NăLụ HO TăĐ NGăPHÁTăTRI Nă NGỌNăNG ăCHOăTR ăM UăGIÁO 7

1.1 Tổng quan các v n đề nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại các trư ng mẫu giáo 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Các khái niệm chính c a đề tài 11

1.2.1 Khái niệm qu n lỦ, qu n lỦ giáo d c, qu n lỦ trư ng mẫu giáo 11

1.2.2 Khái niệm ngôn ngữ, giáo d c phát triển ngôn ngữ 15

1.2.3 Khái niệm qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 17

1.3 Hoạt động phát phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 18

1.3.1 M c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 18

1.3.2 Nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 18

1.3.3 Phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 20

1.3.4 Các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 22

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 23

1.4 Qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 23

1.4.1 Qu n lỦ m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 23

1.4.2 Qu n lỦ nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 24

Trang 7

1.4.3 Qu n lỦ phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5

- 6 tuổi 25

1.4.4 Qu n lỦ các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 26

1.4.5 Qu n lỦ công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi 27

1.5 Các y u tố nh hư ng đ n hiệu qu qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn 28

1.5.1 Y u tố ch quan 28

1.5.2 Y u tố khách quan 29

Tiểu k t Chương 1 30

CH NGă 2 TH Că TR NGă QU Nă Lụă HO Tă Đ NGă PHÁTă TRI Nă NGỌNă NG CHOă TR ă M Uă GIÁOă T ă 5ă - 6ă TU Iă T Iă CÁCă TR NG M UăGIÁOăTH ăXÃăĐI NăBÀNăT NHăQU NGăNAM 31

2.1 Khái quát quá trình điều tra kh o sát thực trạng 31

2.1.1 M c tiêu kh o sát 31

2.1.2 Nội dung kh o sát 31

2.1.3 Khách thể kh o sát và mẫu kh o sát 31

2.1.4 Quy trình kh o sát 31

2.1.5 Phương pháp kh o sát 31

2.2 Khái quát tình hình kinh t chính trị - văn hóa xã hội và giáo d c c a thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam 32

2.2.1 Tình hình kinh t - chính trị c a thị xã Điện Bàn 32

2.2.2 Tình hình văn hóa - xã hội c a thị xã Điện Bàn 34

2.2.3 Tình hình giáo d c mẫu giáo c a thị xã Điện Bàn 35

2.3 Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam 37

2.3.1 Thực trạng m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 37

2.3.2 Thực trạng nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 39

2.3.3 Thực trạng phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 40

2.3.4 Thực trạng các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 42

2.3.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 44

2.4 Thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn 47

Trang 8

2.4.1 Thực trạng qu n lỦ m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ

mẫu giáo 47

2.4.2 Thực trạng qu n lỦ nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 49

2.4.3 Thực trạng qu n lỦ phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 50

2.4.4 Thực trạng qu n lỦ các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 52

2.4.5 Thực trạng qu n lỦ công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 54

2.5 Đánh giá chung 55

2.5.1 Điểm mạnh 55

2.5.2 Điểm y u 56

2.5.3 Th i cơ 57

2.5.4 Thách thức 58

Tiểu k t Chương 2 59

CH NGă 3 BI Nă PHÁPă QU Nă Lụă HO Tă Đ NG PHÁTă TRI Nă NGỌNă NG CHOăTR ă5-6ăTU IăT IăCÁCăTR NGăM UăGIÁO TH ăXÃăĐI Nă BÀNăT NHăQU NGăNAM 60

3.1 Các nguyên tắc chung đề xu t biện pháp 60

3.1.1 Nguyên tắc đ m b o tính m c tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 60

3.1.2 Nguyên tắc đ m b o tính thực tiễn 60

3.1.3 Nguyên tắc đ m b o tính khoa học 61

3.1.4 Nguyên tắc đ m b o tính hiệu qu .62

3.1.5 Nguyên tắc đ m b o tính kh thi 62

3.2 Các biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam 63

3.2.1 Nâng cao nhận thức c a cán bộ qu n lỦ, giáo viên và ph huynh về tầm quan trọng c a qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 63

3.2.2 Bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, hình thức và phương pháp giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 65

3.2.3 Thực hiện tốt các ch độ, chính sách giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 68

3.2.4 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 70

3.2.5 Tăng cư ng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 71

Trang 9

3.3 Kh o nghiệm tính c p thi t và tính kh thi c a các biện pháp đề xu t 73

3.3.1 M c đích kh o nghiệm 73

3.3.2 Đối tượng kh o nghiệm 74

3.3.3 Nội dung kh o nghiệm 74

3.3.4 Ti n trình kh o nghiệm 74

3.3.5 K t qu kh o nghiệm và phân tích k t qu kh o nghiệm 74

Tiểu k t Chương 3 76

K TăLU NăVÀăKHUY NăNGH .78

DANHăM CăTÀIăLI UăTHAMăKH O 82

PH L C

QUY TăĐ NHăGIAOăĐ ăTÀIă(B NăSAO)

Trang 10

DANHăM CăT ăVI TăT T

3 PGD-ĐTĐB Phòng Giáo d c-Đào tạo Điện Bàn

Trang 11

DANHăM CăCÁC B NGă

S hi u

2.1 K t qu đánh giá mức độ và k t qu thực hiện m c tiêu phát triển

2.2 Đánh giá mức độ và k t qu thực hiện nội dung phát triển ngôn

ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 39

2.3 Mức độ và k t qu thực hiện các phương pháp và hình thức phát

triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 41

2.4 K t qu đánh giá thực trạng hiện có về các điều kiện phát triển

ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

2.5 Mức độ và k t qu thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá phát

triển ngôn ngữcho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 44

2.6 B ng đánh giá k t qu thực hiện công tác phát triển ngôn ngữ cho

2.7 B ng đánh giá mức độ và k t qu thực hiện công tác qu n lý m c

tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 48

2.8 B ng đánh giá mức độ và k t qu thực hiện công tác qu n lý nội

dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 50

2.9

B ng đánh giá mức độ và k t qu thực hiện công tác qu n lý

phương pháp, hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6

tuổi

51

2.10 K t qu thực hiện công tác qu n lỦ các điều kiện phát triển ngôn

ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 52

2.11 K t qu thực hiện qu n lý công tác kiểm tra, đánh giá phát triển

2.12 B ng đánh giá mức độ nh hư ng c a các nguyên nhân dẫn đ n

ch t lượng công tác qu n lý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 57

3.1 K t qu đánh giá tính c p thi t c a các biện pháp qu n lý hoạt

động giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 75

3.2 K t qu đánh giá tính kh thi c a các biện pháp qu n lý hoạt động

giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 76

Trang 12

M ăĐ U

1.ăLỦădoăch năđ ătƠi

Giáo d c là hoạt động tiêu biểu nh t, thể hiện b n ch t c a loài ngư i Giáo d c chính là động lực mạnh m thúc đẩy sự phát triển c a lịch sử nhân loại Giáo d c chi phối mọi lĩnh vực: kinh t , văn hóa, xã hội, y t và ngược lại việc phát triển c a kinh

t xã hội có vai trò to lớn trong việc giáo d c; giáo d c là công c , phương tiện để hoàn thiện con ngư i và c i ti n xã hội

Vào cuối th kỷ XX, nhiều nước trên th giới đã nhận định là giáo d c và qu n

lý giáo d c s nhanh chóng tr thành nhân tố quan trọng tác động lên sự bền vững và sức mạnh kinh t - xã hội cho các nước có hệ thống qu n lỦ giáo d c c i ti n theo chiều hướng thích hợp với th i đại mới Giáo d c s giúp các nước phát triển ch n hưng nền kinh t tri thức trong một th giới toàn cầu hóa và tăng cư ng tính năng động cho các nước đó

Trong th kỷ XXI, m c tiêu c a giáo d c là tập trung vào sự phát triển kỹ năng

ti p thu tri thức (bao gồm việc nắm vững nội dung tri thức k t hợp với kh năng xử lỦ) thích ứng với điều kiện thực t , ứng d ng vào cơ s hiện hành, nh t là sáng tạo ra tri thức mới Giáo d c trong th kỷ này s cung c p cho mỗi cá nhân về cách thức ti p cận tri thức và phương tiện để phát triển tiềm năng c a mỗi ngư i M c tiêu nói trên chỉ có thể đạt được khi đ m b o việc qu n lỦ hệ thống giáo d c c a một quốc gia được đánh giá là tốt, cũng có nghĩa là khi các thành viên c u thành nên hệ thống đó có ch t lượng tốt Xu th toàn cầu hoá và hội nhập quốc t đang đòi hỏi giáo d c nói chung, giáo d c mẫu giáo nói riêng ph i nhanh chóng đổi mới cách qu n lỦ để đ m b o ch t lượng ngày càng được nâng cao

Hiện nay, chúng ta đang sống trong xu th hội nhập toàn th giới trên nhiều lĩnh vực với nền văn minh và trí tuệ, công nghệ tiên ti n, hiện đại Trong hoàn c nh đó,

giáo d c mầm non cũng cần có sự đổi mới c về nội dung và hình thức Việc đổi mới

về nội dung, phương pháp dạy học được đặt ra không chỉ đối với bậc học mầm non mà

là trong toàn bộ hệ thống giáo d c Trong đó nhân tố quy t định ch t lượng chăm sóc giáo d c trẻ là đội ngũ giáo viên B i l để trẻ có thể phát triển toàn diện, có nhân cách tốt hay không đều ph thuộc vào việc chăm sóc trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non Giáo

d c trẻ không chỉ thông qua l i nói, cử chỉ hay một hành động đơn thuần nào đó c a con ngư i mà v n đề là ch t lượng c a một quá trình chăm sóc giáo d c trẻ c a đội ngũ giáo viên mầm non trong các nhà trư ng

Ngôn ngữ là thành tựu lớn nh t c a con ngư i, là một hệ thống tín hiệu đặt biệt

Nó là phương tiện giao ti p quan trọng nh t c a các thành viên trong xã hội loài ngư i,

Trang 13

nh có ngôn ngữ con ngư i có thể trao đổi cho nhau những hiểu bi t, truyền cho nhau những kinh nghiệm, bày tỏ với nhau những nguyện vọng, Ủ muốn và cùng nhau thực hiện những dự định tương lai Ngôn ngữ có nh hư ng quan trọng đối với trí nhớ c a con ngư i Ngôn ngữ tham gia tích cực vào quá trình ghi nhớ và gắn bó chặt ch với quá trình đó làm cho sự ghi nhớ, gìn giữ và nhận lại nhớ lại c a con ngư i có ch định, có Ủ nghĩa Không có ngôn ngữ thì không thể thực hiện được sự ghi nhớ có ch định, sự ghi nhớ có Ủ nghĩa và c ghi nhớ máy móc Ngôn ngữ là một phương tiện để ghi nhớ, là một hình thức để lưu giữ những k t qu cần nhớ Nh ngôn ngữ con ngư i

có thể chuyển hẳn những thông tin cần nhớ ra bên ngoài đầu óc con ngư i Chính bằng cách này con ngư i lưu giữ và truyền đạt được kinh nghiệm c a loài ngư i cho th hệ

sau

Dưới tác động c a ngôn ngữ, có thể làm thay đổi ngưỡng c m giác, tính nhạy

c m c a c m giác, hoặc có thể gây nên những o nh tri giác bằng tác động c a ngôn ngữ Sự tham gia c a ngôn ngữ vào quá trình tri giác giúp cho các c m giác thành phần được tổ hợp lại thành một chỉnh thể, một hình tượng trọn vẹn gắn liền với một Ủ nghĩa, một tên gọi c thể (quy luật tính có Ủ nghĩa c a tri giác) Ngôn ngữ làm cho các quá trình tri giác diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và làm cho sự vật hiện tượng được tri giác tr nên khách quan, đầy đ và rõ ràng hơn Ví d , nh ngôn ngữ mà việc tách đối tượng ra khỏi bối c nh để tri giác tốt hơn (quy luật về tính lựa chọn c a tri giác) Ngôn ngữ giúp cho việc xây dựng một hình nh trọn vẹn về đối tượng (quy luật tính trọn vẹn

c a tri giác) một mức độ phát triển nh t định c a con ngư i, nh có ngôn ngữ mà tri giác c a con ngư i mang tính ch định (có m c đích, có k hoạch, có phương pháp) Ch t lượng c a quan sát không chỉ ph thuộc vào kh năng tinh vi, nhạy bén

c a các giác quan, mà còn ph thuộc r t nhiều vào trình độ tư duy vào vốn kinh

nghiệm sống, vào kh năng ngôn ngữ

Ngay từ những năm tháng đầu tiên c a cuộc đ i, ngôn ngữ phát triển r t mạnh

m , tạo ra những điều kiện cơ hội để trẻ lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử, xã hội

c a nền văn hóa loài ngư i Nó giúp trẻ tích lũy ki n thức phát triển tư duy, giúp trẻ giao ti p được với mọi ngư i xung quanh, là phương tiện giúp trẻ điều chỉnh, lĩnh hội những giá trị đạo đức mang tính chuẩn mực Ngày nay trong công tác chăm sóc giáo

d c trẻ chúng ta cần th y rõ vai trò c a ngôn ngữ đối với việc giáo d c phát triển toàn vẹn nhân cách trẻ

Trư ng mẫu giáo (TMG) là nơi tạo điều kiện để trẻ phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ, trong đó vai trò c a nhà giáo d c và hoạt động tích cực c a từng cá nhân trẻ có nh hư ng to lớn đ n sự phát triển c a trẻ nói chung và phát triển ngôn ngữ c a từng trẻ nói riêng Ngôn ngữ là công c để trẻ giao ti p học tập và vui chơi Ngôn ngữ

Trang 14

giữ vai trò quy t định sự phát triển c a tâm lỦ trẻ em Bên cạnh đó ngôn ngữ còn là phương tiện để giáo d c trẻ một cách toàn diện phát triển về đạo đức, tư duy nhận thức

và các chuẩn mực hành vi văn hóa

Trẻ mẫu giáo nói chung, đặc biệt là trẻ từ 5 đ n 6 tuổi ti p thu được những bài học nền t ng từ các hoạt động vui chơi, học tập và nền n p sinh hoạt Thông qua đó trẻ được bồi dưỡng và phát triển một cách toàn diện về mọi lĩnh vực như : thể ch t, nhận thức, thẩm mỹ, tình c m và kỹ năng xã hội Trong số đó ph i kể đ n quá trình phát triển ngôn ngữ Đây là một trong những nhiệm v quan trọng hàng đầu mà các

TMG ph i đặc biệt quan tâm Phát triển ngôn ngữ cho trẻ bao gồm quá trình bồi dưỡng, hướng dẫn phát triển các năng lực: nghe, nói, làm quen với con chữ và số thứ

tự, ti n đ n giúp trẻ phát triển kh năng tư duy, nhận thức, tình c m và các kỹ năng xã hội

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ có tính quy t định đối với sự phát triển giao ti p sau này c a trẻ Chính vì vậy phát triển ngôn ngữ không chỉ dừng lại nhiệm v hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ: nghe, nói, tiền đọc, tiền vi t mà nhiệm v quan trọng hơn đó là bồi dưỡng vốn từ vựng cho trẻ Thông qua các hoạt động phát triển ngôn ngữ, trẻ nhớ được, hiểu được và nói được, diễn đạt lưu loát, mạnh dạn trình bày suy nghĩ c a b n thân bằng chính kh năng ngôn ngữ c a mình Trên cơ s đó tư duy c a trẻ phát triển, các hoạt động nhận thức về cuộc sống, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội Từng bước hình thành đạo đức, nhân cách c a trẻ

Tuy vậy, hiện nay việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo vẫn chưa được ti n hành một cách thực sự khoa học, hiệu qu ; còn thi u sự phối hợp chặt ch giữa nhà trư ng và gia đình, các c p uỷ Đ ng chính quyền, các ban ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân Đặc biệt là công tác qu n lỦ m c tiêu, nội dung, phương pháp - hình thức, điều kiện phát triển, công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo còn bộc lộ

nhiều b t cập Trên cơ s đó, chúng tôi quy t định chọn đề tài: “Quản lý hoạt động

phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại các trường mẫu giáo thị xụ Điện Bàn tỉnh Quảng

Nam ” để nghiên cứu

2 M c đích nghiênăc u

Nghiên cứu cơ s lỦ luận và thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam, từ đó đề

xu t các biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo và chuẩn bị

những ki n thức và kỹ năng ngôn ngữ cần thi t cho trẻ vào lớp 1

Trang 15

3.ăKháchăth ăvƠăđ iăt ngănghiênăc u

3.1 Khách thể nghiên cứu

Qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các

trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn Tỉnh Qu ng Nam

4.ăGi ăthuy tăkhoaăh c

N u đề xu t và áp d ng được các biện pháp qu n lỦ phù hợp s góp phần nâng

cao ch t lượng, hiệu qu c a hoạt động qu n lỦ phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

5.ăNhi măv ănghiênăc u

- Nghiên cứu cơ s lỦ luận về qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 -

6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo;

- Nghiên cứu thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam;

- Đề xu t biện pháp nâng cao hiệu qu công tác qu n lỦ hoạt động phát triển

ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

Trang 16

ngôn ngữ, qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ và biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn một cách thuận lợi và hiệu qu Trên cơ s k t qu thu được từ quá trình nghiên cứu từng phần, chúng tôi rút ra k t luận về b n ch t, quy luật và phát triển khách quan c a công tác giáo d c ngôn ngữ và qu n lỦ phát triển ngôn ngữ để tìm ra biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo trên địa bàn thị

xã Điện Bàn

- Phương pháp so sánh

Chúng tôi sử d ng phương pháp này để tìm ra sự giống nhau và khác nhau về các đặc điểm, tính ch t c a hoạt động phát triển ngôn ngữ, công tác qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn Từ đó

có cách nhìn nhận, đánh giá và ti p nhận một cách khái quát, toàn diện hơn về v n đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi Đây là căn cứ thực tiễn cho chúng tôi đề xu t

gi i pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi một cách hiệu qu , sát thực t

- Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động phát triển ngôn ngữ và qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo trên địa bàn thị xã Điện Bàn

- Phương pháp chuyên gia

Xin Ủ ki n c a các chuyên gia (cán bộ qu n lỦ trư ng mẫu giáo và các chuyên gia nghiên cứu về qu n lỦ giáo d c có kinh nghiệm) về các biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo trên địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng v n một số cán bộ qu n lỦ và giáo viên về thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ và biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi còn sử d ng phương pháp thống kê toán học để xử lỦ dữ liệu thu thập được từ quá trình điều tra, kh o sát quá trình qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam góp phần đ m b o độ chính xác, độ tin cậy c a k t qu nghiên cứu

Trang 17

8 ăC uătrúcăc aălu năvĕn

Ngoài phần m đầu và k t luận, đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ s lỦ luận về qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu

giáo

Chương 2: Thực trạng qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo

từ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

Chương 3: Biện pháp qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Qu ng Nam

Trang 18

CH NGă1

C ăS ăLụăLU NăV ăQU NăLụă

HO TăĐ NGăPHÁTăTRI NăNGỌNăNG ăCHOăTR M UăGIÁO

1.1 T ngăquanăcácăv năđ ănghiênăc uăv ăphátătri năngônăng ăchoătr ăt iă

các t r ngăm uăgiáo

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo có vai trò và Ủ nghĩa quan trọng đối với k t qu giáo d c nói riêng và sự nghiệp đổi mới giáo d c mẫu giáo nói

chung Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu, nhà qu n lỦ giáo d c cần xem xét và phát triển các chương trình giáo d c, qu n lỦ giáo d c sao cho phù hợp với đặc điểm c a ngành, với điều kiện và yêu cầu thực t c a xã hội hiện nay Những hiểu bi t chung về hoạt động phát triển ngôn ngữ và qu n lỦ phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo trên th giới, đặc biệt là từ những nước có nền giáo d c tiên ti n là cơ s quan trọng giúp các nhà nghiên cứu, nhà qu n lỦ giáo d c học hỏi, k thừa đồng th i có thêm những cơ s , căn cứ, Ủ tư ng để nâng cao ch t lượng hoạt động phát triển ngôn ngữ và qu n lỦ phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo

Ngay từ th i cổ đại, các tri t gia phương Đông và phương Tây đã tập trung nghiên cứu vai trò c a ngôn ngữ trong đ i sống con ngư i Tuy nhiên lúc này ngôn ngữ học chưa được xem là một khoa học độc lập mà chỉ là một bộ phận c a tri t học

và lôgíc học Theo các nhà nghiên cứu cổ đại thì ngôn ngữ là một hình thức biểu hiện

tư duy, trí tuệ, tình c m con ngư i Tri t gia Descartes đã chỉ ra những đặc tính ch

y u c a ngôn ngữ và l y đó làm tiêu chí phân biệt giữa con ngư i với động vật thông qua công trình nghiên cứu mang tên “Bàn về phương pháp” Ông nh n mạnh: “Có thể

l y ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con ngư i và con vật” [1, tr.98] Thông

qua đây ông cũng nh n mạnh tính ch t c a ngôn ngữ là tín hiệu duy nh t c a tư duy con ngư i

Thông qua quá trình nghiên cứu c a mình, tri t gia Aristote đã rút ra k t luận rằng: “Cùng với quá trình nhận thức c a con ngư i về tự nhiên và xã hội là quá trình phát triển ngôn ngữ” [2, tr.154] Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện duy nh t c a tư duy Ngôn ngữ còn là điều kiện quan trọng trong quá trình nhận thức c a con ngư i Theo tác gi Lưu Hiệp, một tri t gia nổi ti ng c a Trung Quốc thì những điều chúng ta suy nghĩ trong đầu n u không được biểu hiện ra bên ngoài bằng ngôn ngữ thì ngư i khác không bao gi bi t được Trên cơ s đó phát triển ngôn ngữ là một nhiệm v quan trọng không hề thua kém phát triển tư duy

Bước sang th kỷ XIX với những cống hi n c a Shteintal mà xu hướng tâm lỦ

Trang 19

học ngôn ngữ được hình thành và phát triển Shteintal cho rằng; “Ngôn ngữ là sự hoạt động c a cá nhân và sự ph n ánh tâm lỦ dân tộc” [36, tr.213] Theo ông, nghiên cứu ngôn ngữ ph i dựa vào tâm lỦ c a cá nhân và tâm lỦ dân tộc Nhà nghiên cứu V Vunt

(1832-1920) lại tập trung nghiên cứu lỦ thuy t về dạng thức bên trong c a từ, các loại

Ủ nghĩa chuyển đổi c a từ, nghĩa hiện có c a từ và câu, về mối quan hệ liên tư ng có tính ngữ đoạn

Sau cách mạng tháng Mư i Nga, các nhà nghiên cứu đã vận d ng quan điểm

c a Mác-Lênin vào hoạt động nghiên cứu để xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện tượng xã hội Ngôn ngữ thể hiện các mối quan hệ giữa con ngư i với con ngư i được quy định b i những điều kiện c thể c a th i kỳ lịch sử nh t định Ngôn ngữ là hiện thực trực ti p c a tư duy và là phương tiện giao ti p ch y u c a con ngư i N N Pôtdiacốp trong cuốn: “Tư duy và ngôn ngữ” cho rằng: “Hoạt động tinh thần c a con ngư i chính là k t qu học tập mang tính xã hội chứ không ph i là một học tập chỉ là

c a cá thể” [38, tr.231] Theo ông, khi trẻ em gặp ph i những khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào sự hợp tác c a ngư i lớn và bạn b có năng lực cao hơn, những ngư i này giúp đỡ trẻ và khuy n khích trẻ Trong mối quan hệ hợp tác này, quá trình

tư duy trong xã hội nh t định được chuyển giao sang trẻ Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên mà qua đó, con ngư i trao đổi các giá trị xã hội

Với công trình nghiên cứu mang tên: “Phát triển ngôn ngữ trẻ em”, nhà nghiên cứu E I Tikheeva khẳng định: “Ti ng mẹ đẻ là cơ s c a mọi sự phát triển, là vốn quỦ

c a mọi tri thức” [32, tr.15] Ông cũng cho rằng: sự phát triển ngôn ngữ c a trẻ cùng với các kỹ năng, hành vi khác được hình thành do các thao tác trong cuộc sống, sự

“bắt chước” là r t quan trọng Những thao tác bắt trước từ ngư i lớn là cơ s để hình thành ngôn ngữ Bên cạnh đó là sự giúp đỡ c a ngư i lớn s cho trẻ nhanh chóng trư ng thành về mặt ngôn ngữ

Nhà nghiên cứu Vưugotxky cho rằng: “Ngôn ngữ chính là nền t ng c a quá trình tư duy bậc cao như: điều khiển, ghi nhớ có ch định, phân loại, k hoạch hóa hoạt động, gi i quy t v n đề Trẻ càng lớn càng th y các hoạt động dễ dần, ngôn ngữ

tự điều chỉnh s chuyển dần vào bên trong thành l i nói thầm” [42, tr.238] Trong lý thuy t về vùng phát triển gần Vưugotxky đề cập đ n một loại bài tập mà trẻ không thể

gi i quy t được n u không có sự giúp đỡ c a ngư i lớn hay bạn b lớn hơn Khi tham gia vào hoạt động giao ti p trẻ học được ngôn ngữ c a bạn lớn, ngư i lớn và bi n chúng thành ngôn ngữ cá nhân, sau đó lại dùng nó để tổ chức hành động c a cá nhân

mình theo cách tương tự

Với những công trình nghiên cứu công phu c a nhiều nhà nghiên cứu uy tín trên khắp th giới đã tạo điều kiện và cơ s hình thành chuyên ngành ngôn ngữ học nói

Trang 20

chung, trong đó có một bộ phận quan trọng là ngôn ngữ trẻ em Với những k t qu nghiên cứu đó đã tạo nền móng, cơ s lỦ luận, cơ s khoa học cho những ngư i nghiên cứu các th hệ sau này

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Việt Nam, v n đề này cũng được nhiều học gi tập trung nghiên cứu và đạt được nhiều k t qu quan trọng, có Ủ nghĩa đặc biệt đối với hoạt động phát triển ngôn ngữ nói chung và trong các trư ng mẫu giáo nói riêng Tác gi Lưu Thị Lan trong cuốn “Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em từ 1 đ n 6 tuổi” đã phân chia và chỉ rõ đặc điểm các giai đoạn phát triển ngôn ngữ c a trẻ em từ một đ n sáu tuổi

Với công trình nghiên cứu mang tên “Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”, tác gi Nguyễn Xuân Khoa đã đề xu t các biện pháp hướng dẫn trẻ kể

truyện với m c đích phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các c p độ khác nhau như:

“kể lại truyện, kể chuyện theo tri giác, kể truyện theo trí nhớ, kể chuyện theo tư ng tượng” [36, tr.185] Tương đương với các c p độ kể truyện là mức độ phát triển c a ngôn ngữ: “Trẻ độ tuổi này đã lĩnh hội và phát âm đúng nhiều âm vị, phát âm từ, câu

rõ nét hơn Trẻ bắt đầu bi t điều chỉnh tốc độ, cư ng độ c a giọng nói Vốn từ c a trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi tăng nhanh (kho ng 700 từ), trẻ hiểu được nghĩa và dùng từ đã chính xác hơn, đã sử d ng được nhiều mẫu câu đơn gi n, đúng ngữ pháp, có thể kể một số truyện ngắn một cách tuần tự, logic, kể truyện sáng tạo giai đoạn 4 - 5 tuổi, trẻ ti n bộ với tốc độ nhanh hơn về phương diện ngữ pháp Hầu h t các dạng mẫu câu

đã xu t hiện trong l i nói c a trẻ Câu đơn m rộng nhiều thành phần hơn Các loại câu ghép có quan hệ phong phú hơn, được trình bày với c u trúc chặt ch hơn lứa tuổi này, sự phát triển l i nói mạch lạc chịu nh hư ng lớn c a việc “tích cực hoá” vốn

từ, l i nói c a trẻ đã được m rộng, có trật tự hơn, mặc dù c u trúc còn chưa hoàn thiện Trẻ mẫu giáo nhỡ bắt đầu được học đặt những câu truyện nhỏ theo tranh, theo

truyện s giúp trẻ học ngôn ngữ hữu hiệu, được tr i nghiệm những câu truyện thú vị với các nhân vật, sự kiện” [29, tr.31]

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy:

“Ngôn ngữ liên quan chặt ch tới tư duy c a con ngư i Tư duy sử d ng ngôn ngữ làm phương tiện, công c để tư duy chính điều này làm tư duy c a con ngư i khác về ch t

Trang 21

so với tư duy c a con vật - con ngư i có tư duy trừu tượng Không có ngôn ngữ thì con ngư i không thể tư duy trừu tượng và khái quát được Nh ngôn ngữ mà ch thể

tư duy nhận thức được tình huống có v n đề, ti n hành các thao tác tư duy và biểu đạt các k t qu c a tư duy thành từ ngữ, thành câu Trong quá trình tư ng tượng, ngôn ngữ có vai trò to lớn trong việc hình thành và biểu đạt các hình nh mới Trong quá trình tư ng tượng, hệ thống các đư ng liên hệ thần kinh tạm th i (nơi chứa đựng biểu tượng c a trí nhớ) tựa như bị phân gi i và được k t hợp thành một hệ thống mới Sự phân gi i và k t hợp này diễn ra trong não dưới tác động c a ngôn ngữ Ngôn ngữ làm cho tư ng tượng tr thành một quá trình có Ủ thức, được điều khiển tích cực có k t qu

và ch t lượng cao Tóm lại, ngôn ngữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ hoạt động nhận thức c a con ngư i Không thể hiểu được những đặc trưng tâm lỦ diễn ra trong quá trình nhận thức n u không hiểu được vai trò c a ngôn ngữ trong sự hình thành các quá trình y” [41, tr.165]

Nhà nghiên cứu Nguyễn Thị Huệ còn phát hiện: “Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh cho phép trẻ em tuổi mẫu giáo nhỡ gi i thích được nhiều v n đề khác nhau trong truyện kể trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi, tư ng tượng không ch đích vẫn còn chi m ưu th , tư ng tượng tái tạo vẫn còn thể hiện nhưng tư ng tượng sáng tạo bắt đầu biểu hiện Trong sự phát triển trí tư ng tượng c a trẻ, nhu cầu thể hiện Ủ tư ng hoạt động bắt đầu xu t hiện khá rõ Đây là “mầm mống” c a tư ng tượng tích cực,

tư ng tượng có ch định cũng hình thành trong giai đoạn này Trong vui chơi, tư ng tượng tích cực xu t hiện dần và càng lúc rõ hơn Trẻ không chỉ thực hiện hành động tái tạo mà bắt đầu có kh năng thực hiện sáng tạo những hành động Mặt khác, từ hành động đ n l i nói, cử chỉ điệu bộ c a trẻ đã có sự hoà quyện với vai nhân vật mà trẻ thực hiện - vai chơi Tư ng tượng c a trẻ thể hiện sự tích cực và sự sáng tạo” [29,

tr.32]

Để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo một cách hiệu qu nh t, các nhà nghiên cứu đặc biệt chú Ủ đ n vai trò c a hoạt động trò chuyện, giao ti p hằng ngày giữa cô với trẻ: “Trò chuyện là một biện pháp giúp trẻ thể hiện được Ủ tư ng bằng ngôn ngữ một cách mạch lạc, hình thành kh năng kể chuyện sáng tạo với đồ chơi Thông qua đàm thoại giữa cô với trẻ mà sự hiểu bi t c a trẻ được c ng cố, m rộng và chính xác hơn Sự ghi nhớ c a trẻ cũng lâu hơn, sự chú Ủ có ch đích xâu hơn B i vì chính thông qua trò chuyện đàm thoại mà trẻ hình dung được những nhân vật mà trước

đó có thể trẻ chưa từng ti p xúc Các câu hỏi có tác d ng hướng sự chú Ủ c a trẻ tới đối tượng cần nhận thức, dạy trẻ bi t quan sát chi ti t các đặc điểm, tính ch t, mối quan hệ c a các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên Các câu hỏi cũng đồng th i kích thích trẻ nói, gọi tên hoặc mô t nhân vật đồ chơi, qua đó, vốn từ c a trẻ ngày càng

Trang 22

được m rộng hơn Khi trò chuyện, giáo viên có thể sử d ng phối hợp một số th thuật: nói mẫu, gi ng gi i, khen ngợi, cho trẻ sử d ng các thao tác: s , cầm, nắm” [41,

tr.265]

Nghiên cứu về v n đề này còn có sự đóng góp c a các tác gi : Dương Diệu

Hoa, Hồ Minh Tâm, Nguyễn Huy Cẩn, Lã Thị Bắc LỦ, Lê Thị Ánh Tuy t, Nguyễn Công Khanh, Đặng Bá Lãm, Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh Tuy nhiên các công trình nghiên cứu c a các tác gi ch y u tập trung xem xét v n đề

c p độ vĩ mô Qua tìm hiểu sơ bộ lịch sử nghiên cứu v n đề chúng tôi nhận th y chưa

có công trình nào đi xâu nghiên cứu hoạt động phát triển ngôn ngữ trong những trư ng

hợp c thể, đối tượng là trẻ một trư ng học c thể Trên cơ s đó, luận văn này có

kh năng bổ khuy t một phần nhỏ trong lịch sử nghiên cứu c a v n đề này

1.2 ăCácăkháiăni măchínhăc aăđ ătƠi

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo d c, quản lý trường mẫu giáo

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Qu n lỦ là một phạm trù lịch sử xã hội xu t hiện từ r t sớm và phát triển cho

đ n ngày nay Nó tồn tại khách quan từ b n thân nhu cầu c a mọi ch độ xã hội, mọi quốc gia và mọi th i đại Theo đó, hiện có nhiều cách hiểu khác nhau về qu n lỦ

Theo lý thuy t điều khiển học thì qu n lỦ là chức năng c a những hệ thống có tổ chức, với b n ch t khác nhau, nó b o toàn c u trúc các hệ, duy trì ch độ hoạt động.

Theo lỦ thuy t điều khiển học, qu n lỦ là chức năng c a những hệ thống có tổ chức, với b n ch t khác nhau như: sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó b o toàn c u trúc các hệ, duy trì ch độ hoạt động Qu n lỦ là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển Theo lỦ thuy t hệ thống, qu n lỦ là phương thức tác động có ch định c a ch thể qu n lỦ lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng các c p trong hệ thống nhằm duy trì tính hoạt động c a cơ c u và đưa hệ thống đạt tới m c tiêu

Qu n lỦ là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển Theo lỦ thuy t hệ thống, qu n lỦ là phương thức tác động có ch định c a ch thể qu n lỦ lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành

vi đối với mọi đối tượng các c p trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lỦ c a cơ

c u và đưa hệ thống đạt tới m c tiêu

Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đưa ra một số cách ti p cận khái niệm qu n lỦ C Mác đã vi t với Ủ tư ng sâu sắc rằng: “T t c mọi lao động xã hội trực ti p hay lao động chung nào ti n hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đ n một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động c a toàn bộ cơ thể s n xu t khác với

Trang 23

sự vận động c a những khí quan độc lập c a nó Một ngư i độc t u vĩ cầm thì tự điều khiển l y mình, còn một dàn nhạc thì cần ph i có nhạc trư ng” [8, tr.312]

Trên cơ s quan điểm khoa học c a Ch nghĩa Mác - Lênin, phần lớn các nhà nghiên cứu có đồng Ủ với khái niệm “Qu n lỦ là bi t chính xác những điều bạn muốn ngư i khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nh t

và rẻ nh t” [20, tr.22] Qu n lỦ còn là: “trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nh t định

Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nh t định” [32, tr.396]

“Qu n lỦ là sự tác động c a ch thể qu n lỦ để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động c a con ngư i nhằm đạt được m c đích, đúng với Ủ chí nhà qu n lỦ, phù hợp với quy luật khách quan” “Qu n lỦ là sự tác động liên t c có

tổ chức, có định hướng c a ch thể qu n lỦ (ngư i qu n lỦ, ngư i tổ chức qu n lỦ) lên khách thể qu n lỦ (đối tượng qu n lỦ) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh t … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp c thể nhằm tạo ra môi trư ng và điều kiện cho sự phát triển c a đối tượng”

[40, tr.323]

Trên cơ s quan điểm khoa học c a các nhà nghiên cứu, chúng ta th y: nội hàm

c a khái niệm qu n lỦ bao gồm ba y u tố Thứ nh t: qu n lỦ là hoạt động thi t y u được ti n hành b i những tác động có tính hướng đích c a ch thể qu n lỦ lên khách thể qu n lỦ với bốn hoạt động ch y u là: lập k hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá Thứ hai: qu n lỦ là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức

c a ch thể qu n lỦ lên đối tượng qu n lỦ, đ m b o phối hợp những nỗ lực c a mọi thành viên trong tổ chức thông qua các cơ ch qu n lý nhằm sử d ng có hiệu qu các nguồn lực trong điều kiện môi trư ng bi n động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những m c tiêu đã định Thứ ba: qu n lỦ là phương thức tốt nh t để đạt được

m c tiêu chung c a một tổ chức, nhóm xã hội và rộng hơn là một quốc gia

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: qu n lỦ là hoạt động, tác động có tổ chức, có định hướng, có k hoạch c a ch thể qu n lỦ tới khách thể qu n lỦ để b o đ m sự vận hành và phát triển c a hệ thống hợp quy luật khách quan nhằm đạt được m c tiêu đã

xác định theo yêu cầu c a ch thể qu n lỦ

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Qu n lỦ giáo d c là thực hiện công tác chỉ đạo, định hướng kiểm soát, điều ti t trong lĩnh vực giáo d c Qu n lỦ giáo d c có hai c p độ: c p độ thứ nh t là qu n lỦ nhà nước về giáo d c; c p độ thứ hai là qu n lỦ nhà trư ng và các cơ s giáo d c Đây là

quá trình giám sát những chính sách giáo d c, đào tạo trên c p độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ s

c p độ vĩ mô thì qu n lỦ nhà nước về giáo d c chính là qu n lí một nền, hệ

Trang 24

thống giáo d c Theo D.V Khuđominxki thì: “Qu n lí giáo d c là những tác động có

hệ thống, có k hoạch, có Ủ nghĩa và có m c đích c a ch thể qu n lí các c p khác nhau đ n t t c các khâu c a hệ thống (từ Bộ giáo d c đ n các nhà trư ng) nhằm m c đích b o đ m việc giáo d c ch nghĩa cộng s n cho th hệ trẻ, b o đ m sự phát triển toàn diện và hài hoà c a họ” [22, tr.33]

Qu n lỦ giáo d c là hệ thống những tác động có m c đích, có k hoạch, hợp quy luật c a ch thể qu n lỦ nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đư ng lối và nguyên lỦ giáo d c c a Đ ng, thực hiện được các tính ch t c a nhà trư ng xã hội ch nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội t là quá trình dạy học, giáo d c th hệ trẻ, đưa hệ thống giáo d c tới m c tiêu dự ki n, ti n lên trạng thái mới về ch t Tác gi Đặng Quốc B o nêu khái niệm: “Qu n lỦ giáo d c là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo th hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [6, tr.12]

Học gi nổi ti ng M I Konđakốp cho rằng: “Qu n lỦ giáo d c là tập hợp những biện pháp nhằm đ m b o sự vận hành bình thư ng c a các cơ quan trong hệ thống giáo d c để ti p t c phát triển và m rộng hệ thống c về số lượng cũng như

ch t lượng” [8, tr.197] Qu n lỦ giáo d c được nhiều nhà khoa học hiểu là những tác động trực ti p (có Ủ thức, có m c đích, có k hoạch, có hệ thống hợp quy luật) c a ch thể qu n lỦ đ n tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trư ng nhằm thực hiện tốt, đạt ch t lượng và hiệu qu m c tiêu giáo d c c a nhà trư ng

Qu n lỦ giáo d c là hệ thống những tác động khoa học, có tổ chức và định hướng c a ngành giáo d c, nhà qu n lỦ giáo d c các c p lên t t c các thành tố c u thành c a hệ thống giáo d c một cách hợp quy luật nhằm đ m b o quá trình tối ưu hóa cho hệ thống giáo d c vận hành ổn định và phát triển không ngừng, m rộng c về số lượng và gia tăng ch t lượng giáo d c Nói cách khác, qu n lỦ giáo d c là hệ thống những tác động hướng đích, tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, k hoạch

hóa…) và hợp quy luật khách quan c a ch thể qu n lỦ đ n đối tượng qu n lỦ nhằm đưa hoạt động giáo d c c a từng cơ s và c a toàn bộ hệ thống giáo d c đạt được m c tiêu đã đề ra với ch t lượng và hiệu qu cao

Như vậy, qu n lỦ giáo d c là hệ thống những tác động khoa học, có tổ chức và định hướng c a ngành giáo d c, nhà qu n lỦ giáo d c các c p lên t t c các thành tố

c u thành c a hệ thống giáo d c một cách hợp quy luật nhằm đ m b o quá trình tối ưu hóa cho hệ thống giáo d c vận hành ổn định và phát triển không ngừng, m rộng c về

số lượng và gia tăng ch t lượng giáo d c

Trang 25

1.2.1.3 Quản lý trường mẫu giáo

Qu n lỦ nhà trư ng chính là hoạt động kiểm soát và điều ti t công tác dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo chiều hướng tích cực để dần ti n đ n và hoàn thành m c tiêu giáo d c Nhà nghiên cứu Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Qu n lỦ nhà trư ng là qu n lỦ hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi tác động những tác động có Ủ thức, có khoa học và có hướng dẫn c a ch thể qu n lỦ trên t t c các mặt c a c a đ i sống nhà trư ng để đ m b o sự vận hành tối ưu xã hội - kinh t và tổ chức sư phạm c a quá trình dạy học và giáo d c th hệ đang lớn lên” [39, tr.28]

TMG là nơi giáo d c và nuôi dưỡng trẻ em từ 3 đ n 5 tuổi, được thành lập và thực hiện nhiệm v ngay tại địa bàn các xã, phư ng trên khắp c nước Các trư ng mẫu giáo có nhiệm v và quyền hạn: tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c trẻ em từ ba tháng tuổi đ n sáu tuổi theo chương trình giáo d c mầm non do

Bộ trư ng Bộ Giáo d c và Đào tạo ban hành; huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đ n trư ng; Tổ chức giáo d c hoà nhập cho trẻ em có hoàn c nh khó khăn, trẻ em khuy t tật; qu n lỦ cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm v nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo d c trẻ em; huy động, qu n lỦ, sử d ng các nguồn lực theo quy định c a pháp luật; xây dựng cơ s vật ch t theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn; phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c trẻ em; tổ chức cho cán bộ qu n lỦ, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng; thực hiện kiểm định ch t lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c trẻ em theo quy định; thực hiện các nhiệm v và quyền hạn khác theo quy định c a pháp luật

Hiệu trư ng trư ng mẫu giáo là ngư i chịu trách nhiệm tổ chức, qu n lỦ các hoạt động và ch t lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c trẻ Hiệu trư ng do Ch tịch

Uỷ ban nhân dân c p huyện bổ nhiệm, nhiệm kỳ c a hiệu trư ng trư ng công lập là 5 năm; h t nhiệm kỳ, hiệu trư ng được bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trư ng, nhà trẻ khác lân cận theo yêu cầu điều động Sau mỗi năm học, hiệu trư ng được c p có thẩm quyền đánh giá về công tác qu n lỦ các hoạt động và ch t lượng giáo d c c a nhà trư ng, nhà trẻ Ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trư ng mẫu giáo ph i đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Có trình độ chuẩn được đào tạo là

có bằng trung c p sư phạm mầm non, có ít nh t 5 năm công tác liên t c trong giáo d c mầm non Trư ng hợp do yêu cầu đặc biệt c a công việc, ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trư ng có thể có th i gian công tác trong giáo d c mầm non ít hơn theo quy định Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ qu n lỦ; có uy tín về phẩm ch t chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp v ; có năng lực tổ chức,

Trang 26

qu n lỦ nhà trư ng, nhà trẻ và có sức khoẻ

Phó Hiệu trư ng là ngư i giúp việc cho Hiệu trư ng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trư ng, do Ch tịch Uỷ ban nhân dân c p huyện bổ nhiệm Trư ng hạng I có 2 phó hiệu trư ng; trư ng hạng II có 1 phó hiệu trư ng; được bố trí thêm 1 phó hiệu trư ng n u có từ 5 điểm trư ng hoặc có từ 20 trẻ em khuy t tật tr lên Các hạng I, II

c a nhà trư ng, nhà trẻ được quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo d c và Đào tạo và Bộ Nội v , hướng dẫn định mức biên ch sự nghiệp trong các cơ s giáo d c mầm non công lập Ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trư ng nhà trư ng, nhà trẻ ph i đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Có bằng trung c p sư phạm mầm non, có ít nh t 3 năm công tác liên t c trong giáo d c mầm non Trư ng hợp do yêu cầu đặc biệt c a công việc, ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trư ng có thể có th i gian công tác trong giáo

d c mầm non ít hơn theo quy định Có uy tín về phẩm ch t chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp v ; có năng lực qu n lỦ nhà trư ng, nhà trẻ và có sức khoẻ Nhiệm v và quyền hạn c a phó hiệu trư ng Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trư ng phân công Điều hành hoạt động c a nhà trư ng, nhà trẻ khi được hiệu trư ng uỷ quyền Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp v qu n lỦ;

tham gia các hoạt động giáo d c 4 gi trong một tuần; được hư ng ch độ ph c p và các chính sách ưu đãi theo quy định

Hiệu trư ng và các phó hiệu trư ng chính là đội ngũ những ngư i làm công tác

qu n lỦ tại các trư ng mẫu giáo Như vậy, qu n lỦ trư ng mẫu giáo là công việc c a ngư i đứng đầu (Ban Giám hiệu) các trư ng học có học sinh lứa tuổi nhỏ nh t trong nền giáo d c quốc dân Qu n lỦ trư ng mẫu giáo là hoạt động chỉ đạo, giám sát, điều

ti t và đánh giá quá trình gi ng dạy, học tập, sử d ng cơ s vật ch t, d ng c , trang thi t bị và các v n đề khác c a giáo viên, nhân viên, ngư i lao động, trẻ em đang học tập và làm việc tại các trư ng mẫu giáo theo quy định c a Bộ Giáo d c và Đào tạo và

chính sách, pháp luật c a Đ ng và Nhà nước

1.2.2 Khái niệm ngôn ngữ, giáo d c phát triển ngôn ngữ

1.2.2.1 Khái niệm ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một lĩnh vực khoa học có nội hàm rộng, đa dạng và phong phú nên cũng r t phức tạp đối với giới nghiên cứu cũng như ngư i sử d ng Ngôn ngữ được hiểu theo các c p độ sau: ngôn ngữ là l i nói, chữ vi t, cách biểu hiện c a một cá nhân; ngôn ngữ là ti ng nói, chữ vi t c a một dân tộc; ngôn ngữ là ti ng nói và chữ

vi t c a loài ngư i

Nhà nghiên cứu Hoàng Phê cho rằng: “Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp, được con ngư i hay động vật sử d ng để liên lạc hay giao ti p với nhau, cũng như chỉ

Trang 27

chính năng lực c a con ngư i có kh năng sử d ng một hệ thống như vậy Là hệ thống thông tin liên lạc được sử d ng b i một cộng đồng hoặc quốc gia c thể, cách thức hoặc phong cách c a một đoạn văn b n hoặc l i nói Ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ được gọi là ngôn ngữ học” [34, tr.439]

Tác gi Nguyễn Thị Huệ nêu quan điểm: “Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, một hệ thống tín hiệu đặc biệt Hai chức năng quan trọng nh t c a ngôn ngữ là làm công c giao ti p và công c tư duy Đối với trẻ em, ngôn ngữ là công c quan trọng

để trẻ giao ti p với ngư i lớn, hình thành những biểu tượng đầu tiên về th giới xung

quanh và xã hội loài ngư i” [29, tr.31]

Để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, chúng ta nên hiểu một cách thống nh t rằng: Ngôn ngữ là tập hợp l i nói, chữ vi t được cơ c u, một tổ chức chặt ch có hệ thống mà con ngư i sử d ng trong quá trình tư duy, giao ti p để định hình, để biểu hiện và trao đổi thông tin

Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần làm rõ quan điểm về ngôn ngữ trẻ mẫu giáo

Rõ ràng nằm trong cái chung c a hệ thống ngôn ngữ xã hội thì ngôn ngữ trẻ mẫu giáo đương nhiên ph i mang những đặc điểm, cơ ch riêng do nh hư ng c a những b n

ch t và đặc điểm nhận thức, tâm, sinh lỦ lứa tuổi Theo chúng tôi, ngôn ngữ c a trẻ mẫu giáo là hệ thống l i nói được hình thành do sự bắt chước từ ngư i lớn (đặc biệt là

cô giáo) mang tính sơ kh i, dùng để biểu hiện suy nghĩ, tâm tư, tình c m, mong muốn,

c m xúc c a trẻ

1.2.2.2 Khái niệm giáo dục phát triển ngôn ngữ

Giáo d c phát triển ngôn ngữ là nội dung, là nhiệm v quan trọng hàng đầu c a nền giáo d c quốc dân độ tuổi càng nhỏ thì công tác giáo d c phát triển ngôn ngữ càng quan trọng, đóng vai trò quy t định đối với quá trình hình thành và hoàn thiện

các ki n thức và kỹ năng ngôn ngữ cần thi t cho con ngư i

Giáo d c là quá trình dạy dỗ, đào tạo con ngư i một cách có m c đích, nhằm

trang bị cho họ những ki n thức và kỹ năng cần thi t để hòa nhập vào đ i sống xã hội, hoạt động lao động s n xu t, bằng cách tổ chức truyền đạt và ti p thu ki n thức, kinh nghiệm từ những ngư i đi trước (thầy cô giáo) Giáo d c là tập hợp các tác động sư phạm đ n ngư i học với tư cách là một đối tượng giáo d c Giáo d c là hoạt động xã hội, dạng tái s n xu t ra lực lượng lao động mới đây, đối tượng là th hệ trẻ

Giáo d c còn được hiểu là một quá trình hoạt động có Ủ thức, có m c đích, có

k hoạch c a một ngư i hay nhóm ngư i làm công tác gi ng dạy (giáo viên) nhằm tác động vào hệ thống nhận thức c a ngư i học, để làm phát triển trí thông minh, phát triển kh năng nhận thức phù hợp với th giới khách quan, và làm phát triển nhận thức

c a ngư i học Thông qua đó tạo ra một con ngư i mới, có những phẩm ch t phù hợp

Trang 28

với yêu cầu được đặt ra

Giáo d c phát triển ngôn ngữ là quá trình tác động c a ngư i dạy đ n ngư i học bằng nội dung, phương pháp, hình thức giáo d c ngôn ngữ đã được nghiên cứu và thử nghiệm một cách có hệ thống, có lộ trình nhằm đạt được những m c tiêu về mặt ngôn ngữ đã đề ra

Giai đoạn 5-6 tuổi là th i kỳ phát triển vượt bậc c ch t và lượng về ngôn ngữ

c a trẻ giai đoạn này, các lỗi cơ b n về cách phát âm, ngữ pháp, cách sử d ng từ ngữ đã được trẻ tự khắc ph c, loại bỏ dần dần Trẻ dễ dàng nói được các câu có độ dài

từ năm đ n 10 từ Lúc này trẻ đã có thể bi t và sử d ng được kho ng trên 5.000 từ Trẻ

có thể nói rõ ràng, lưu loát và có ngữ điệu Trẻ gần như có thể hiểu h t những gì nghe được hay ch động ti p xúc Th i điểm này, trẻ đã khá thành th c với ngôn ngữ mẹ đẻ Trẻ có thể bắt chước l i nói c a ngư i lớn một cách chính xác Trẻ cũng có thể phát

âm chính xác các chữ cái hay các âm riêng r khi chúng ta dạy trẻ, kể c những chữ cái

hay âm không có trong ngôn ngữ mẹ đẻ Các kỹ năng giao ti p được phát triển r t nhanh Trẻ bi t ch động gây sự chú Ủ hay thi t lập quan hệ bằng l i nói

Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo bao gồm một tập hợp logic các

y u tố sau: m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ, nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ, phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ, các điều kiện phát triển ngôn ngữ và công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ 5-6 nói riêng chỉ có thể được thực hiện, được duy trì và đạt k t qu tốt khi cán bộ, giáo viên các trư ng mẫu giáo thực hiện đúng, đầy đ , kịp ti n độ t t c các y u tố nêu trên Giáo d c phát triển ngôn ngữ là quá trình ngư i dạy truyền đạt cho ngư i học những ki n thức, kỹ năng ngôn ngữ nh t định thông qua chính các y u tố trên

Qu n lỦ là hoạt động, tác động có tổ chức, có định hướng, có k hoạch c a ch thể qu n lỦ tới khách thể qu n lỦ để b o đ m sự vận hành và phát triển c a hệ thống theo quy luật khách quan nhằm đạt được m c tiêu đã đặt ra Qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi là quá trình kiểm soát c a cán bộ qu n lỦ các trư ng mẫu giáo về: m c tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, các điều kiện phát triển ngôn ngữ và công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ đối với giáo viên, nhân viên và học sinh nhằm đ m b o hoạt động giáo d c phát triển ngôn ngữ được duy trì theo đúng quy định c a nhà trư ng, c a Bộ Giáo d c và Đào tạo nhằm đạt k t qu cao nh t

Trang 29

1.3 Ho tăđ ngăphátăphátătri n ngônăng ăchoătr ă5-6ătu iă

1.3.1 M c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những m c tiêu quan trọng nh t c a giáo d c Mầm non Ngôn ngữ là công c để trẻ giao ti p, học tập và vui chơi Ngôn ngữ giữ vai trò quy t định sự phát triển c a tâm lỦ trẻ Bên cạnh đó ngôn ngữ còn là phương tiện để giáo d c trẻ một cách toàn diện bao gồm sự phát triển về đạo đức, tư duy nhận thức và các chuẩn mực hành vi văn hóa Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng r t nhạy c m với nghệ thuật ngôn từ Âm điệu, hình tượng c a các bài hát ru, đồng dao, ca dao, dân ca dễ ghi nhớ, dễ đi vào tâm hồn tuổi thơ Những câu chuyện cổ tích, thần thoại đặc biệt h p dẫn trẻ Chính vì vậy cho trẻ ti p xúc với văn học và đặc biệt là hoạt động dạy trẻ kể chuyện sáng tạo là con đư ng phát triển ngôn ngữ cho trẻ tốt nh t, hiệu qu nh t

Trên cơ s nhận thức toàn diện về vai trò c a ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ,

Bộ Giáo d c và Đào tạo đề ra 07 m c tiêu phát triển ngôn ngữ như sau:

“- Có kh năng lắng nghe, hiểu l i nói trong giao ti p hằng ngày;

- Có kh năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (l i nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ )

- Diễn đạt rõ ràng và giao ti p có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày;

- Có kh năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện;

- Có kh năng c m nhận vần điệu, nhịp điệu c a bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi;

- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và vi t” [18, tr.34-35]

Thông qua quá trình giáo d c phát triển ngôn ngữ trẻ ph i từng bước thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, hiểu nghĩa c a các từ khái quen thuộc, bi t

lắng nghe và nhận xét Ủ ki n c a ngư i đối thoại, sử d ng được l i nói trong cuộc sống hàng ngày Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để ngư i nghe

có thể hiểu được Sử d ng hợp lỦ các từ: c m ơn, xin lỗi, xin phép, dạ, vâng Bi t điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ c nh, bi t chọn sách, truyện để đọc, bi t kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm c a b n thân Bi t cách đọc sách, đọc truyện từ trái sang ph i, từ trên xuống dưới, từ đầu câu chuyện đ n cuối chuyện Tự nhận ra được những biển hiệu thông thư ng như: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra,

c m lửa, biển báo giao thông Nhận dạng chữ cái trong b ng chữ cái ti ng việt Tô và

đồ chữ, sao chép một số kỦ hiệu, chữ cái, tên c a chính mình

1.3.2 Nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi bao gồm 05 v n

đề Thứ nh t là: phát triển kh năng nghe và nói “Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cần được

Trang 30

luyện nghe để giúp trẻ tri giác và phát âm đúng được các âm khó như: N – L, X – S, R – D, CH – TR, V – D và các âm cuối như: CH - T, ÚC - ÚT” Đồng th i trẻ cũng cần được luyện nghe để c m nhận được cái hay, cái đẹp trong các từ gợi c m về âm thanh, hình nh, màu sắc và dần bi t sử d ng chúng trong câu nói” [30, tr.107] Đây là nội dung giáo d c phát triển ngôn ngữ quan trọng nh t nên khi thực hiện, giáo viên cần lưu Ủ các v n đề sau: “Tận d ng các hoàn c nh c thể để thực hiện các nội dung nghe

và nói c a trẻ” “Khi trò chuyện với trẻ, cô có thể lựa chọn các v n đề liên quan đ n kinh nghiệm c a trẻ: trò chuyện về con vật nuôi nhà; trò chuyện về bộ phim thi u nhi mà trẻ thích; trò chuyện về anh, chị, em c a trẻ” “Trong cuộc trò chuyện giáo viên nên đặt những lại câu hỏi nguyên nhân, so sánh” “Trong giao ti p hằng ngày, giáo viên nên sử d ng ngôn ngữ biểu c m để giúp trẻ bi t miêu t sự vật, hiện tượng bằng ngôn ngữ hình nh, so sánh” [30, tr.107] Khi trò chuyện theo tranh, giáo viên nên đặt ra các câu hỏi hướng sự chú Ủ c a trẻ đ n các d u hiệu biểu thị các trạng thái

c a nhân vật trong tranh

V n đề thứ hai là: kể chuyện, đọc thơ, đồng dao, ca dao, t c ngữ Truyện kể cho trẻ ph i đa dạng, phong phú về nội dung như: “truyện thần thoại, truyện lịch sử, truyện

về các con vật, cây cối Không nên kể cho trẻ nghe những truyện có y u tố bạo lực,

l i nói thô t c, truyện về ch t chóc, hành hạ thô bạo hoặc có thể làm cho trẻ sợ hãi”

[30, tr.109] Muốn đạt k t qu cao khi thực hiện nội dung này, giáo viên cần chú Ủ: chuẩn bị chu đáo, khơi gợi hứng thú cho trẻ đ n với truyện, giúp trẻ hiểu nội dung truyện, hướng dẫn trẻ kể lại truyện, tổ chức kể truyện lứa tuổi này, khi đọc thơ, đồng dao, ca dao, t c ngữ; “giáo viên nên lựa chọn các bài thơ có sắc thái khác nhau:

êm dịu, nhẹ nhàng, vui vẻ, hóm hỉnh nhằm giúp trẻ c m nhận cái hay, cái đẹp trong ngôn ngữ ti ng Việt và trong cuộc sống, giúp trẻ phát triển đ i sống tình c m” [30,

tr.110] “Lựa chọn các câu ca dao, t c ngữ, bài đồng dao đơn gi n, gần gũi với trẻ, có vần điệu rõ nét, dễ nhớ, dễ thuộc Trước tiên, đọc đồng dao, ca dao, theo đúng logic

c a nó, sau đó đọc cho trẻ nghe, truyền đạt đ n cho trẻ sắc thái hóm hỉnh c a nó” [30,

tr.111]

V n đề thứ ba là trò chơi đóng kịch “Có thể tổ chức trò chơi đóng kịch cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi dưới các hình thức: trò chơi đóng kịch sử d ng rối và trò chơi đóng kịch do trẻ đóng vai” [30, tr.113] Khi thực hiện hoạt động này, giáo viên ph i: lựa chọn tác phẩm văn học và kịch b n, cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học và kịch

b n, phân vai và luyện tập, chuẩn bị sân kh u - đạo c - hóa trang và biểu diễn Để đạt hiệu qu cao nh t, giáo viên cần chú Ủ: “Khuy n khích trẻ tự nhận vai chơi Không ép trẻ đóng vai, nhân vật trẻ không thích Giáo viên cần động viên, gây hứng thú cho trẻ đối với các vai chơi Có sự luân chuyển vai chơi giữa các trẻ Tránh tình trạng trẻ chỉ

Trang 31

đóng một vai trong th i gian dài T t c các trẻ đều được tham gia chơi theo nhóm chơi Trang ph c phù hợp với nhân vật kịch và mang vẻ ngộ nghĩnh c a trẻ thơ Có âm nhạc k m theo trong khi chơi” [30, tr.115]

V n đề thứ tư là kể truyện sáng tạo Đây chính là sự thể hiện kh năng ngôn ngữ c a mỗi trẻ về một câu truyện, một đồ vật, một bức tranh hoặc sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống mà trẻ đã được nghe, được th y Hoạt động này phát huy tính hiệu qu trong việc giúp trẻ m rộng vốn từ, phát triển kh năng ngôn ngữ một cách ch động Đồng th i trẻ cũng được luyện cách phát âm, phát triển kh năng biểu đạt, tự trình bày Ủ ki n bằng ngôn ngữ c a mình, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin

V n đề thứ năm là chuẩn bị cho việc học đọc, học vi t Các hoạt động giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi được giáo viên thực hiện trong chương trình giúp trẻ làm quen với sách, v , nguyên tắc đọc và vi t ti ng Việt Để thực hiện hoạt động chuẩn bị cho việc học đọc, giáo viên cần thực hiện các bước sau: cho trẻ làm quen với chữ cái, làm quen cách đọc các từ đơn gi n, chơi trò chơi với các âm, đọc sách cùng trẻ Để thực hiện hoạt động chuẩn bị cho việc học vi t, giáo viên cần thực hiện công việc sau: Chọn lựa hoạt động làm quen với vi t như tổ chức các hoạt động tập tô, tập

v giúp trẻ làm quen với các nét cơ b n c a chữ ti ng Việt, bi t cách sử d ng bút để tạo thành các nét c a chữ cái Ti p theo là hướng dẫn, giúp trẻ thực hiện các hoạt động làm quen với vi t khác như: trò chơi ngón tay nhằm tạo sự linh hoạt, khéo léo cho ngón tay, bàn tay; thực hiện các hoạt động tạo hình; tổ chức môi trư ng giáo d c có các d ng c dùng để vi t; trò chơi vận động có sự phối hợp tay và mắt; làm một số đồ chơi đơn gi n từ nguyên vật liệu tự nhiên

1.3.3 Phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Ngôn ngữ phát triển tốt là cơ s giúp cho trẻ nhận thức và giao ti p tốt góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tác phong c a trẻ Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ trong giao ti p s giúp trẻ dễ dàng ti p cận với các môn khoa học như: làm quen với môi trư ng xung quanh, làm quen với toán, âm nhạc, tạo hình đặc biệt là môn làm quen văn học Hoạt động này giúp trẻ

r n luyện, phát triển trí nhớ, tư duy và ngôn ngữ, kh năng c m th cái hay, cái đẹp, cái tốt cái x u c a mọi vật xung quanh Muốn truyền th được nội dung nhằm đạt được các m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi, giáo viên (GV) cần ph i lựa chọn phương pháp, nhóm phương pháp phù hợp với từng ti t gi ng, bài

gi ng, nội dung gi ng

Theo chương trình giáo d c mẫu giáo do Bộ Giáo d c và Đào tạo ban hành thì

có 05 nhóm phương pháp giáo d c: nhóm phương pháp thực hành, tr i nghiệm; nhóm

Trang 32

phương pháp trực quan - minh họa; nhóm phương pháp dùng l i nói; nhóm phương pháp giáo d c bằng tình c m và khích lệ; nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

Thông qua quá trình gi ng dạy và qu n lỦ thực t , chúng tôi nhận th y mỗi nhóm phương pháp đều có điểm mạnh, điểm y u riêng và được sử d ng trong t t c các hoạt động dạy học GV ph i lựa chọn, k t hợp các phương pháp so cho phù hợp, khoa học thì bài gi ng mới đạt k t qu cao

Nhóm phương pháp thực hành, tr i nghiệm bao gồm các phương pháp sau:

“Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi Trẻ sử d ng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn c a giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, s , đóng m , x p chồng, x p cạnh nhau, xâu vào nhau ) để phát triển giác quan và r n luyện tư duy Phương pháp dùng trò chơi Sử d ng các trò chơi với các

y u tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú, hoạt động tích cực gi i quy t nhiệm v nhận thức, nhiệm v giáo d c đặt ra Phương pháp nêu tình huống có

v n đề Đưa ra các tình huống c thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để gi i quy t v n đề đặt ra Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, l i nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu c a giáo viên nhằm c ng cố

ki n thức và kỹ năng đã được thu nhận” [18, tr.74]

Nhóm phương pháp trực quan - minh họa “Nhóm phương pháp này cho trẻ quan sát, ti p xúc, giao ti p với các đối tượng, phương tiện, hành động mẫu, hình nh

tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn thông qua sử d ng các giác quan,

k t hợp với l i nói nhằm tăng cư ng vốn hiểu bi t, phát triển tư duy và ngôn ngữ c a trẻ” [18, tr.74]

Nhóm phương pháp dùng l i nói Đây là phương pháp thư ng được sử d ng nhiều nh t trong hoạt động giáo d c phát triển ngôn ngữ vì sự phù hợp và tính hiệu

qu c a nó Giáo viên sử d ng các phương tiện nghe, nhìn có kh năng truyền đạt thông tin nhằm giúp trẻ hoạt động, suy nghĩ và bộc lộ được c m xúc b n thân, Ủ tư ng đối c a mình thông qua việc ti p thu các thông tin từ l i nói c a cô giáo

Nhóm phương pháp giáo d c bằng tình c m và khích lệ Đối với phương pháp

này, giáo viên “dùng cử chỉ, điệu bộ, k t hợp với l i nói thích hợp để khuy n khích và

ng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cỗ vũ sự cố gắng c a trẻ trong quá trình hoạt động” [18, tr.74]

Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá “Nêu gương: sử d ng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm

d ng Đánh giá: thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình c a ngư i lớn, c a bạn

b trước việc làm, hành vi, cử chỉ c a trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn c nh c thể Không sử d ng các hình phạt làm nh hư ng

Trang 33

đ n sự phát triển tâm, sinh lỦ c a trẻ” [18, tr.74]

Để thực hiện các nội dung giáo d c, chúng ta có 03 nhóm hình thức tổ chức như sau: Thứ nh t là theo m c đích và nội dung giáo d c, trong đó các các tiểu hình thức sau: “tổ chức hoạt động có ch định c a giáo viên và theo Ủ thích c a trẻ” và “tổ chức lễ hội; tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đ n trẻ có Ủ nghĩa giáo d c và mang lại niềm vui cho trẻ (t t Trung thu, ngày hội

đ n trư ng, t t cổ truyền, sinh nhật c a trẻ, ngày hội c a các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8/3), t t thi u nhi (01/6), ngày ra trư ng)” [18, tr.73]

Thứ hai là theo vị trí không gian, có hai tiểu hình thức: tổ chức hoạt động trong phòng, lớp và tổ chức hoạt động ngoài tr i

Thứ ba là theo số lượng trẻ, có các tiểu hình thức: tổ chức hoạt động cá nhân; tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ; tổ chức hoạt động theo nhóm lớn

1.3.4 Các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi bao gồm hai y u tố: môi trư ng vật ch t và môi trư ng xã hội Môi trư ng vật ch t là các điều kiện sinh hoạt hợp lỦ, phù hợp với từng độ tuổi Đó là ch độ ăn, ng , chơi tập, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trư ng lớp, đồ chơi, đồ dùng gi ng dạy - học tập phù hợp, khoa học s nâng cao hiệu

qu giáo d c phát triển ngôn ngữ nói riêng, giáo d c toàn diện cho trẻ nói chung Điều kiện môi trư ng thiên nhiên xung quanh trẻ như: ánh sáng, không khí và nước cũng là những y u tố thiên nhiên r t cần thi t cho sự phát ngôn ngữ c a trẻ Môi trư ng xã hộiMôi trư ng xã hội bao gồm các y u tố: chính trị, kinh t , văn hóa, y t , giáo d c, thể thao, lịch sử có tác động trực ti p hay gián ti p đ n đ i sống, tâm lỦ c a trẻ

Ngoài những điều kiện chung về mặt vật ch t và tinh thần, khi thực hiện nhiệm

v giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi, giáo viên cần đặc biệt chú Ủ, duy trì

9 điều kiện c thể sau đây:

- Tạo bầu không khí vui tươi, tho i mái, tránh căng thẳng hoặc sự cố gắng thái

quá đối với trẻ;

- Thư ng xuyên nắm bắt và kiểm soát tình hình lớp học nhằm đ m b o cho trẻ

không lơ đãng, b t hợp tác hay làm việc riêng;

- Nghiên cứu, lựa chọn và sử d ng từ ngữ, cách diễn đạt, thái độ phù hợp Không nên đặt quá nhiều câu hỏi, không nên sử d ng từ, câu đa nghĩa, phức tạp Khi

Trang 34

- Đặt ra m c tiêu phù hợp và ph i đạt được nó để khích lệ tinh thần trẻ;

- Luôn kiên trì, ti p t c nỗ lực khi trẻ còn v ng về, chưa đạt được m c tiêu ngôn ngữ c thể;

- Đánh giá và đánh gi u mỗi bước ti n mà trẻ đạt được, khi cần thi t cho trẻ

th y sự ti n bộ c a chính b n thân trẻ;

- Luôn phát huy kh năng sáng tạo và thích nghi thư ng xuyên với hoàn c nh, tùy môi trư ng c thể

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Quá trình vận hành và đ m b o ch t lượng c a trư ng học và cơ s giáo d c được vận hành và điều ti t b i nhiều y u tố, trong đó có công tác kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giá là quá trình thu thập và xử lỦ thông tin về những v n đề giáo d c

c a giáo viên, viên chức, ngư i lao động và học sinh, trong đó trình độ, năng lực, nghiệp v thực hiện m c tiêu gi ng dạy và học tập c a giáo viên, học sinh về tác động

và nguyên nhân c a tình hình giáo d c, nhằm tạo cơ s cho những quy t định c a ngư i qu n lỦ và nhà trư ng, để việc gi ng dạy và học tập ngày một ti n bộ hơn Kiểm

tra, đánh giá các trư ng mẫu giáo là quá trình theo dõi, thu thập, xử lỦ thông tin để kịp th i điều chỉnh và làm cơ s phân loại năng lực, x p loại mức độ hoàn thành nhiệm v c a cán bộ qu n lỦ, giáo viên và k t qu học tập c a trẻ Theo bộ Giáo d c

và Đào tạo thì: “Đánh giá sự phát triển c a trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chi u với m c tiêu c a chương trình giáo d c mầm non, nhận định mức độ phát triển c a trẻ, nhằm điều chỉnh k hoạch chăm sóc,

giáo d c trẻ một cách phù hợp” [18, tr.76]

Trong điều kiện xã hội và giáo d c hiện nay thì kiểm tra, đánh giá theo hướng

và quan điểm m đang được nhiều trư ng áp d c để tạo điều kiện cho cán bộ, giáo

viên và trẻ có cơ hội thể hiện tư duy độc lập và kh năng sáng tạo c a mình Cùng với

quá trình đổi mới chương trình, hoàn thiện nội dung, phương pháp gi ng dạy, thì việc đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá cũng cần được bổ sung, đổi mới cho phù hợp với điều kiện mới

Công tác kiểm tra, đánh giá được thực hiện c đối với cán bộ qu n lỦ (CBQL),

GV và trẻ trên các v n đề giáo d c: M c tiêu giáo d c, nội dung - hình thức giáo d c, phương pháp giáo d c M c đích c a công tác này là: “Xác định mức độ đạt được

các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối ch đề/ tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ s

đó điều chỉnh k hoạch chăm sóc, giáo d c cho giai đoạn ti p theo” [22, tr.76]

1.4 Qu nălỦăho tăđ ng phátătri năngônăng ăchoătr ă5 - 6 tu i

1.4.1 Quản lý m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Qu n lỦ m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi là sự tác

Trang 35

động c a cán bộ qu n lỦ các TMG bằng các biện pháp phù hợp với đặc trưng c a quá trình dạy và học về mặt m c tiêu

Qu n lỦ m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi bao gồm

07 v n đề sau: kh năng lắng nghe, hiểu l i nói trong giao ti p hằng ngày; kh năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (l i nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ ); kh năng diễn đạt rõ ràng và giao ti p có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày; kh năng nghe và kể lại

sự việc, kể lại truyện; kh năng c m nhận vần điệu, nhịp điệu c a bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi; một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và vi t

Trên cơ s qu n lỦ m c tiêu c a hoạt động phát triển ngôn ngữ chung do Bộ Giáo d c và Đào tạo quy định, CBQL ph i căn cứ vào tình hình, điều kiện thực t c a trư ng mình để xây dựng m c tiêu và k hoạch qu n lỦ m c tiêu c thể cho trư ng nói chung và cho chính b n thân mình nói riêng Sau khi đã thống nh t được hệ thống m c tiêu, cán bộ qu n lỦ ph i thư ng xuyên kiểm soát quá trình thực hiện m c tiêu giáo

d c phát triển ngôn ngữ c a từng giáo viên Trong quá trình thực hiện ph i đ m b o t t

c các m c tiêu, bao gồm: m c tiêu c a ti t học, buổi học, nội dung học, môn học, kỳ học được kiểm soát một cách tối ưu

CBQL ph i thư ng xuyên rà soát, cập nhật và nắm vững nội dung c a các văn

b n quy định về m c tiêu giáo d c phát triển ngôn ngữ để thực hiện đúng và làm cơ s điều chỉnh những điểm chưa hợp lỦ trong quá trình thực hiện m c tiêu giáo d c phát triển ngôn ngữ c a mỗi GV

1.4.2 Quản lý nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Qu n lỦ nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi là hoạt động kiểm soát, điều ti t các y u tố trong nội dung giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ Qu n lỦ nội dung c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi bao gồm 05

v n đề sau: qu n lý phát triển kh năng nghe và nói; qu n lỦ kể truyện, đọc thơ, đồng

dao, ca dao, t c ngữ; qu n lỦ trò chơi đóng kịch; qu n lỦ kể truyện sáng tao; qu n lỦ hoạt động chuẩn bị cho việc học đọc, học vi t

Trong quá trình qu n lỦ, CBQL cần chú Ủ các nguyên tắc sau: Nguyên tắc đ m

b o tính m c đích Ph i luôn kiểm soát giáo viên gi ng dạy có đúng m c đích hay không vì học có sử d ng b t kỳ phương pháp hay nhóm phương pháp gi ng dạy nào thì việc gi ng dạy, chương trình gi ng dạy cũng ph i có m c đích rõ ràng, mang tính thi t thực và hiệu qu

Nguyên tắc đ m b o tính toàn diện Nguyên tắc này s đòi hỏi ngư i qu n lỦ

ph i có kỹ năng quan sát tốt và luôn r n luyện nó Trong quá trình qu n lỦ ph i đặc biệt chú Ủ đ n những nội dung trẻ được giáo d c vì như th mới có thể chăm sóc, giáo

d c và hướng dẫn trẻ phát triển một cách toàn diện, hài hòa về t t c các tiểu m c tiêu

Trang 36

Đồng th i giúp cho trẻ phát triển, r n luyện c về mặt tư duy và đạo đức, nhân cách và

tác phong

Nguyên tắc giáo d c trẻ làm việc theo nhóm Trong quá trình qu n lỦ giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi, cán bộ qu n lỦ ph i luôn kiểm soát để đ m b o giáo viên luôn dùng hình thức tổ chức theo nhóm cho trẻ học tập để trẻ luôn được giao

ti p với nhau bằng chính kh năng ngôn ngữ c a mình với các bạn và với cô giáo

Nguyên tắc nhà trư ng và gia đình cùng giáo d c Với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, sau cha mẹ thì cô giáo là ngư i gần giũ, chăm sóc, dạy dỗ trẻ nhiều nh t nên nắm được đặc điểm tâm lỦ, tình c m c a trẻ độ tuổi này giáo d c nhà trư ng và giáo d c gia đình ph i luôn gắn bó chặt ch với nhau vì th cà ngư i làm công tác qu n lỦ và giáo viên gi ng dạy ph i phối hợp chặt ch với bố mẹ, gia đình c a trẻ để trao đổi về phương pháp cũng như tính cách, những mặt chưa tốt c a trẻ để cùng nhau đưa ra cách tốt nh t giúp trẻ

Nguyên tắc linh hoạt trong gi ng dạy và giáo d c Cán bộ qu n lỦ và giáo viên

chú ý: không l y việc truyền đạt ki n thức hoặc thành tích làm trọng tâm Mà tập trung vào việc chăm sóc, giáo d c mềm dẻo thông qua các hoạt động như: vui chơi, múa hát, đóng kịch, kể chuyện… từ đó hình thành nên một môi trư ng m áp, vui vẻ tạo sự tin

tư ng tho i mái cho trẻ

Nguyên tắc cô giáo ch đạo - trẻ hoạt động tích cực Đây là một trong những nguyên tắc giúp cô trò gần gũi nhau hơn đồng th i giúp bạn nhận ra kh năng ngôn ngữ c a từng trẻ Cô giáo chỉ đóng vai trò ch đạo hướng dẫn còn trẻ s tự tìm hiểu về các môi trư ng cùng hiện tượng xung quanh mình theo l i cô dạy Giáo viên càng để trẻ ch động bao nhiêu thì sự hiểu bi t và kỹ năng ngôn ngữ c a trẻ càng vững vàng

b y nhiêu

Nguyên tắc khơi dậy niềm đam mê c a trẻ Mỗi trẻ có niềm đam mê riêng và

n u như giáo viên bi t khơi dậy niềm đam mê đó c a trẻ thì trẻ s vô cùng tích cực và vui vẻ trong học tập, phát triển ngôn ngữ tốt Trẻ s luôn luôn ch động cũng như sáng tạo trong quá trình học tập Đây là một nguyên tắc giúp hình thành và phát triển tâm lỦ

c a trẻ nhiều nh t trong giáo d c mầm non N u ngư i qu n lỦ và giáo viên nắm bắt được tâm lỦ trẻ và vững vàng với những nguyên tắc giáo d c mầm non thì đây s là điểm m u chốt và khơi dậy niềm đam mê c a trẻ

1.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Phương pháp, hình thức là y u tố quan trọng, có kh năng quy t định đối với sự thành công hay th t bại c a hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ N u bi t áp d ng

phù hợp, khoa học các phương pháp hoặc nhóm phương pháp thì hiệu qu giáo d c s

Trang 37

tăng lên g p bội Ngược lại n u sử d ng các phương pháp, nhóm phương pháp không phù hợp thì không đạt được k t qu tốt Trên cơ s đó, trong suốt quá trình gi ng dạy,

d c theo số lượng trẻ

Trong quá trình giáo d c phát triển ngôn ngữ, CBQL và GV gi ng dạy ph i đặc biệt chú Ủ đ n mối liên hệ, sự tương tác giữa các phương pháp, nhóm phương pháp và hình thức giáo d c được sử d ng với ngôn ngữ học Các ki n thức về ngôn ngữ học là những ki n thức cơ b n c a ngôn ngữ ti ng Việt Phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ mầm non cũng bắt đầu từ việc phát triển các nội dung đó Vì vậy, những ki n thức về ngôn ngữ học s là những ki n thức cơ s giúp cho các nhà giáo d c hiểu đúng nội dung,

tìm ra các phương pháp và hình thức giáo d c hiệu qu

Ph i chú Ủ mối liên hệ giữa phương pháp và hình thức giáo d c với tâm lí học trẻ em Dựa trên cơ s , k t qu nghiên cứu c a các nhà tâm lỦ về tâm lỦ trẻ em để th y được những đặc điểm, sự khác biệt về tâm lỦ c a trẻ em 5 - 6 tuổi mà xác định lựa chọn các phương pháp, nhóm phương pháp và hình thức giáo d c phù hợp Bên cạnh

đó, CBQL và GV gi ng dạy cũng cần chú Ủ tính hiệu qu c a các phương pháp đối với sinh lỦ c a trẻ Ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ trẻ em 5 - 6 tuổi có cơ s và ph thuộc nhiều vào y u tố sinh lỦ Đó chính là bộ máy c u âm

1.4.4 Quản lý các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi bao gồm hai y u tố: môi trư ng vật ch t và môi trư ng xã hội Qu n lỦ các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ là quá trình phối hợp chặt ch về mặt chuyên môn, nghiệp v giữa giáo viên gi ng dạy và

CBQL nhằm kiểm soát các điều kiện vật ch t như: cơ s vật ch t (trư ng, lớp, sân

Trang 38

chơi, đồ dùng học tập, phương tiện - trang thi t bị dạy và học, đồ chơi, d ng c ch

bi n, chứa đựng, b o qu n thức ăn ) và các điều kiện xã hội như môi trư ng học tập,

môi trư ng sinh hoạt, môi trư ng sống, kinh t , văn hóa, xã hội có tác động đ n hoạt động học tập c a nhà trư ng nói chung và trẻ nói riêng

Quá trình qu n lỦ các điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi nhằm đ m

b o: t t c các y u tố nêu trên ph i luôn được kiểm soát một cách chặt ch và luôn đáp ứng được các yêu cầu về mặt tiêu chuẩn, ch t lượng c a Bộ Giáo d c và Đào tạo cũng như quy chuẩn c a nhà trư ng

Ngoài những điều kiện chung về mặt vật ch t và tinh thần, khi thực hiện nhiệm

v giáo d c phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi, giáo viên cần đặc biệt chú Ủ, duy trì

9 điều kiện c thể sau đây:

- Tạo bầu khí vui tươi, tho i mái, tránh căng thẳng hoặc sự cố gắng thái quá đối với trẻ;

- Thư ng xuyên nắm bắt và kiểm soát tình hình lớp học nhằm đ m b o cho trẻ không lơ đãng, b t hợp tác hay làm việc riêng;

- Nghiên cứu, lựa chọn và sử d ng từ ngữ, cách diễn đạt, thái độ phù hợp Không nên đặt quá nhiều câu hỏi, không nên sử d ng từ, câu đa nghĩa, phức tạp Khi cần thi t thì gi i thích một cách c thể, bằng hành động, cử chỉ;

- Tổ chức các gi học, buổi học vui nhộn, cuốn hút với các phương tiện nghe nhìn phù hợp;

- Khai thác triệt để cơ hội thuận lợi, nh t là những lúc trẻ em có thái độ hợp tác, nhiệt tình, để trao đổi và vui đùa với trẻ bằng ngôn ngữ;

- Đặt ra m c tiêu phù hợp và ph i đạt được nó để khích lệ tinh thần trẻ;

- Luôn kiên trì, ti p t c nỗ lực khi trẻ còn v ng về, chưa đạt được m c tiêu ngôn ngữ c thể;

- Đánh giá và đánh gi u mỗi bước ti n mà trẻ đạt được, khi cần thi t cho trẻ

ba là thực hiện k hoạch, thứ tư là đánh giá k t qu thực hiện và thứ năm là điều chỉnh

Trang 39

những v n đề cần thi t Đây là một trong những khâu cần thi t và quan trọng nh t trong quá trình qu n lỦ giáo d c thể ch t cho trẻ vì k t qu c a hoạt động này chính là

cơ s quan trọng và thi t thực nh t để đánh giá năng lực, thái độ, kỹ năng cũng như mức độ hoàn thành công việc được giao c a GV

Trong quá trình thực hiện nhiệm v này, CBQL ph i đặc biệt chú Ủ nhằm đ m

b o những yêu cầu về tính chính xác, tính khoa học, tính khách quan, tính công khai Hoạt động này có tác động trực ti p đ n thái độ, k t qu làm việc c a giáo viên N u công tác kiểm tra, đánh giá được triển khai một cách khoa học, hợp lỦ và hiệu qu s tạo động lực thúc đẩy quá trình làm việc tích cực c a GV Đồng th i, thông qua công tác này giúp cho cán bộ qu n lỦ phát hiện những ưu điểm, th mạnh c a giáo viên và phát huy nó một cách tối đa Ngược lại, hoạt động qu n lỦ công tác kiểm tra, đánh giá

mà không phù hợp, không tốt s tạo ra nhiều ức ch , làm m t tinh thần ph n đ u, vươn lên; không đánh giá được ch t lượng gi ng dạy, năng lực, kỹ năng c a giáo viên

Trên cơ s đó, cán bộ qu n lỦ ph i nắm vững nguyên tắc kiểm tra, đánh giá; thư ng xuyên tìm hiểu để kịp th i cập nhật các văn b n qu n lỦ c a lãnh đạo các c p

Ph i thư ng xuyên nắm bắt tình hình thực t để có cơ s đánh giá B n thân ngư i

qu n lỦ ph i không ngừng tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp v c a mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển c a xã hội và yêu cầu thực t tại trư ng Qu n lỦ công tác kiểm tra, đánh giá ph i được ti n hành bằng những phương pháp thực sự phù hợp và đạt hiệu qu cao nh t Điều này, đòi hỏi CBQL ph i không ngừng nghiên cứu

để áp d ng các phương pháp phù hợp, đổi mới phương pháp làm việc c a mình

Bên cạnh trình độ chuyên môn, năng lực qu n lỦ, phương pháp kiểm tra, đánh

giá; hoạt động qu n lỦ công tác kiểm tra, đánh giá nh t thi t ph i được thực hiện một cách khoa học và đúng quy trình Muốn kiểm thực hiện tốt nhiệm v c a mình, CBQL

ph i xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá đáp ứng được yêu cầu đổi mới c a Bộ Giáo

d c và Đào tạo

1.5.ăCácăy uăt ă nhăh ngăđ năhi uăqu ăqu nălỦăho tăđ ngăphátătri năngônă

ng ăchoătr ă5ă- 6ătu iăt iăcácătr ngăm uăgiáoăth ăxƣăĐi năBƠn

1.5.1 Yếu tố ch quan

Y u tố ch quan là những là những v n đề thuộc về ch thể giáo d c như: cán

bộ qu n lỦ, giáo viên Những y u tố này hoàn toàn có thể kiểm soát được Y u tố ch quan c a quá trình qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi chính là năng lực thể ch t, năng lực chuyên môn, Ủ thức, kỹ năng, cơ s vật ch t, trang thi t bị c a ch thể giáo d c

Y u tố ch quan đầu tiên nh hư ng đ n hiệu qu qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo TXĐB là trình độ chuyên môn,

Trang 40

nghiệp v , thái độ và kỹ năng c a giáo viên và cán bộ qu n lỦ Y u tố này tác động trực ti p và có mối quan hệ tỉ lệ thuận đối với hiệu qu c a qu n lỦ hoạt động phát

triển ngôn ngữ cho trẻ N u trình độ chuyên môn, nghiệp v , thái độ và kỹ năng c a

giáo viên và cán bộ qu n lỦ đáp ứng được các nhu cầu thực t c a công việc thì hiệu

qu qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi càng cao và ngược lại

Y u tố thứ hai là quan điểm chỉ đạo, đư ng lối, chính sách giáo d c, sự quan tâm, đầu tư, qu n lỦ c a c p trên N u y u tố này được thực hiện một cách đúng đắn, kịp th i, phù hợp, khoa học và thư ng xuyên, sâu sát thì s tạo ra động lực mạnh m thúc đẩy sự phát triển c a công tác qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ Không chỉ tạo động lực, y u tố nàỳ còn có vai trò kiểm soát, định hướng và điều ti t công tác qu n lỦ giáo d c mẫu giáo nói chung, qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng

Y u tố thứ ba là cơ s vật ch t, trang thi t bị, đồ dùng, d ng c ph c v công tác qu n lỦ giáo d c Không có cơ s vật ch t trang thi t bị, đồ dùng, d ng c ph c v công tác qu n lỦ giáo d c thì không thể có nhà trư ng hiện đại, đáp ứng yêu cầu c a

xã hội Cơ s vật ch t, kỹ thuật hiện đại s tạo điều kiện cho GV, CBQL giáo d c thể hiện được năng lực, kỹ năng, áp d ng được các phương pháp dạy học tiên ti n nhằm nâng cao ch t lượng gi ng dạy và qu n lỦ

Bên cạnh các y u tố nêu trên thì sự phối hợp c a ph huynh, các tổ chức xã hội, đoàn thể với nhà trư ng cũng là y u tố quan trọng có tầm nh hư ng lớn đ n hiệu qu

qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trư ng mẫu giáo

và những hiện tượng tinh thần tồn tại với tư cách là khách thể c a hoạt động giáo d c

Các giá trị văn hóa truyền thống được đúc k t qua nhiều th hệ có tác động mạnh m đ n qu n lỦ hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ N u bi t phát huy, k thừa ưu điểm thì đây chính là cơ s hình thành những giá trị, chuẩn mực như: lòng tận

t y với trẻ với đồng nghiệp, trách nhiệm với công việc, chuyên nghiệp, có hành vi, thái

độ ứng xử đúng mực.Tạo dựng nên những giá trị tốt đẹp như: tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn k t, lòng tự hào dân tộc, lòng thương yêu, quỦ trọng con ngư i, Ủ thức cộng đồng, lòng dũng c m, b t khu t, đức tính cần, kiệm, khiêm tốn, gi n dị, trung thực…

Ngày đăng: 25/05/2021, 21:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w