MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BÀI TOÁN TÍNH TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH BẰNG ĐỊNH NGHĨA.. Bài toán xét tính khả tích của hàm số và tính tích phân xác định bằng định nghĩa.. Với mục đích tìm hiểu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ THỊ HOÀI THU
TS NGUYỄN THÀNH CHUNG
Đà Nẵng - 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kì công trình nào khác.
Tác giả
Đinh Lý Mỹ Huệ
Trang 4Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bêncạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quýThầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốtthời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo và Thầygiáo hướng dẫn em là TS LÊ THỊ HOÀI THU và TS NGUYỄN THÀNHCHUNG, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho emhoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thểquý Thầy Cô trong khoa Toán và khoa Sau đại học - Trường Đại học sưphạm Đà Nẵng đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhưtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập nghiêncứu cho đến khi thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Trường THCS-THPT Trung Hóa,xin cảm ơn các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã không ngừng hỗ trợ vàtạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và làm luận văn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp Cao học PhươngPháp Toán Sơ cấp K36 đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập vừaqua
Đinh Lý Mỹ Huệ
Trang 7MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 3
1.1 Khái niệm tích phân xác định 3
1.2 Điều kiện khả tích 8
1.3 Tính chất 13
1.4 Các lớp hàm khả tích 19
1.5 Công thức Newton-Leibnitz 21
1.6 Phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần 22
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BÀI TOÁN TÍNH TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH BẰNG ĐỊNH NGHĨA 24
2.1 Bài toán xét tính khả tích của hàm số và tính tích phân xác định bằng định nghĩa 24
2.2 Bài toán tính giới hạn của dãy số bằng tích phân xác định 28
2.3 Bài toán tính độ dài đường cong phẳng 33
2.4 Bài toán tính diện tích hình phẳng 38
2.5 Bài toán tính thể tích vật thể 48
2.6 Bài toán tính diện tích mặt tròn xoay 55
2.7 Bài toán tính xấp xỉ tích phân xác định 60
5
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết tích phân đóng vai trò rất quan trọng trong các ngành toán họcnói riêng và khoa học nói chung Chính vì vậy, các vấn đề cơ bản nhất của lýthuyết tích phân được chọn lọc và đưa vào chương trình trung học phổ thôngnăm lớp 12 Những nội dung kiến thức này được trình bày đầy đủ và chi tiếthơn trong chương trình đại học, đồng thời mở rộng các khái niệm tích phântrên các miền khác nhau với những cách hiểu khác nhau Bài toán tính tíchphân gắn liền với nhiều ứng dụng trong thực tiễn, vì thế nó gần gũi và được
sử dụng khá phổ biến trong công việc đo đạc và tính toán
Trong những năm trở lại đây, việc giảng dạy những khái niệm toán họcđược đòi hỏi gắn liền với các mô hình thực tiễn nhiều hơn Học sinh khôngchỉ biết các dạng toán và cách giải nó mà cần hiểu được khái niệm toán học
đó có ý nghĩa gì, mối liên hệ của khái niệm đó với các khái niệm toán họcliên quan và cuối cùng là thấy được những ứng dụng của nó trong thực tiễncông việc, cuộc sống hàng ngày Trong chương trình phổ thông, khái niệmtích phân được giới thiệu sơ lược, chủ yếu nhằm mục đích cho học sinh nắmbắt được phương pháp tính tích phân Với những hạn chế về kiến thức chuẩn
bị, cách xây dựng lý thuyết tích phân xác định ở chương trình phổ thông dấnđến cách tính hầu hết dựa vào việc tìm nguyên hàm Hơn nữa, các vấn đề lýthuyết không được chứng minh chi tiết mà công nhận để vận dụng Điều nàylàm mờ nhạt khái niệm tích phân xác định và dẫn đến việc ít học sinh hiểuđược đầy đủ khái niệm này, không thấy rõ liên hệ với các khái niệm độ dài,diện tích, thể tích,
Với mục đích tìm hiểu rõ hơn khái niệm tích phân xác định, phương pháptính tích phân xác định bằng định nghĩa và các vấn đền liên quan, chúng tôilựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ là "Bài toán tính tích phân xác định bằngđịnh nghĩa và một số vấn đề liên quan"
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Với mong muốn cung cấp cho học sinh, đồng nghiệp có cái nhìn tổng quáthơn về việc tính tính phân xác định bằng định nghĩa và một số vấn đề liênquan.
3 Đối tượng nghiên cứu
Bài toán tính tích phân xác định bằng định nghĩa và một số ứng dụng củatích phân xác định
4 Phạm vi nghiên cứu
Những nội dung về lý thuyết tích phân trong chương trình THPT Ngoài
ra, chúng tôi cũng tham khảo thêm một số kiến thức tích phân trong chươngtrình đại học
5 Phương pháp nghiên cứu
• Tham khảo các tài liệu về tính tích phân xác định bằng định nghĩa vàcác vấn đề liên quan đến tích phân xác định trên tập số thực
• Xin ý kiến, trao đổi và thảo luận với giáo viên hướng dẫn
6 Tổng quan và cấu trúc luận văn
Đề tài nhằm mang lại cách nhìn tổng quan hơn về tính tích phân xác địnhbằng định nghĩa và một số vấn đề liên quan Nó giúp các em học sinh THPT
có thêm nhãn quan khi học và giải những bài toán về tích phân xác định vàứng dụng Nó là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và học sinh trongviệc nâng cao chất lượng dạy và học tại Trường THPT
Nội dung luận văn được trình bày gồm hai chương Ngoài ra luận văn còn
có phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
• Chương 1: Khái niệm và tính chất cơ bản về tích phân xác định
• Chương 2: Một số dạng toán liên quan đến bài toán tính tích phân xácđịnh bằng định nghĩa
Trang 11CHƯƠNG1 KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ
TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Trong chương này, chúng tôi trình bày các kiến thức cơ bản về tíchphân xác định, bao gồm định nghĩa, tính chất, các lớp hàm khả tích,công thức Newton-Leibnitz và một số phương pháp tính tích phân xácđịnh, đó cũng là những kiến thức cần cho chương 2 Các tài liệu thamkhảo được sử dụng trong chương này bao gồm [1, 2, 6, 7, 9]
1.1 Khái niệm tích phân xác định
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử f là một hàm số xác định trên đoạn [a, b](a, b ∈ R, a < b) Chia đoạn [a, b] thành các đoạn nhỏ bởi các điểm chia
Ta kí hiệu ∆xi là đoạn [xi−1, xi] và cả độ dài đoạn [xi−1, xi] Như vậy
ta có ∆x1 + ∆x2 + + ∆xn = b − a Độ dài của đoạn lớn nhất trongcác đoạn ∆x1,∆x2, ,∆xn gọi là đường kính của phép phân hoạch Π,
Trang 12gọi là tổng tích phân của hàm số f ứng với phép phân hoạch Π của đoạn[a, b] và với cách chọn các điểm ξ1, ξ2, , ξn trên các đoạn ∆x1,∆x2, ,∆xn.Định nghĩa 1.1.3 Giả sử f là một hàm số bị chặn trên đoạn [a, b].Đặt
Rõ ràng với một phép phân hoạch Π của đoạn [a, b] chỉ có một tổngDarboux dưới và một tổng Darboux trên của hàm số f nhưng có vô sốtổng tích phân của f (Vì với mỗi cách chọn điểm ξi ∈ ∆xi ta được mộttổng tích phân của f)
với mọi cách chọn các điểm ξi ∈ ∆xi
Định lí 1.1.4 Giả sử f là một hàm số bị chặn trên [a, b] và Π là mộtphép phân hoạch đoạn này Khi đó
a) Tổng Darboux trên S(Π) của hàm số f ứng với phép phân hoạch Π
là cận trên đúng của tập hợp các tổng tích phân của f ứng với Π
Trang 13Nhận xét 1.1.5 Giả sử Π và Π′ là hai phép phân hoạch đoạn [a, b].
Ta nói rằng Π′ mịn hơn Π nếu Π ⊂ Π′, tức là mỗi điểm chia của Π làmột điểm chia của Π′
Trang 14Định lí 1.1.6 Giả sử f là một hàm số bị chặn trên đoạn [a, b], Π và
Π′ là hai phép phân hoạch đoạn [a, b] Nếu Π′ mịn hơn Π thì
Trang 15{Πn} gọi là một dãy chuẩn tắc nếu limn
n →∞σn = Ithì I được gọi là tích phân xác đinh của hàm số f trên đoạn [a, b], kíhiệu là
f(x)dx bằng định nghĩa như sau:
Bước 1 Xét tính khả tích của hàm số f(x) trên đoạn [a, b]
Bước 2 Chọn một phân hoạch Π của đoạn [a, b]
Trang 16Bước 4 Theo định nghĩa tích phân xác định, ta có
Định lí 1.2.1 Nếu hàm số f : [a, b] → R khả tích trên đoạn [a, b] thì
nó bị chặn trên đoạn này
Chứng minh Giả sử f khả tích nhưng không bị chặn trên đoạn [a, b].Gọi {Πn} là một dãy chuẩn tắc những phép phân hoạch đoạn [a, b]
Πn : a = x0 < x1 < x2 < < xPn = b
Khi đó, tồn tại ít nhất một đoạn ∆xi0 = [xi0 −1, xi0] trên đó f không
bị chặn Chọn ξi0 ∈ [xi 0 −1, xi0] sao cho |f(ξi 0)| lớn tùy ý Lấy các điểmbất kì ξi ∈ ∆xi với i 6= i0 và chọn điểm ξi0 ∈ ∆xi 0 sao cho
|σn| = |σ(Πn; ξ1, ξ2, , ξPn)| > n
Dãy {σn} không hội tụ Do đó f không khả tích trên [a, b] Điều nàytrái với giả thiết
Vậy hàm số f bị chặn trên đoạn [a, b]
Định lí 1.2.2 Giả sử f là một hàm số bị chặn trên đoạn [a, b], {Πn}
là một dãy chuẩn tắc bất kì những phép phân hoạch đoạn [a, b]; S(Πn)
và s(Πn) là các tổng Darboux của f ứng với phép phân hoạch Πn Khi
đó, các dãy {S(Πn)} và {s(Πn)} đều hội tụ và giới hạn của chúng khôngphụ thuộc vào dãy {Πn}
Chứng minh Ta chứng minh rằng nếu {Πn} và {Π′n} là hai dãy chuẩntắc bất kì những phép phân hoạch đoạn [a, b] thì
Trang 17kì của đoạn [a, b]
Π : a = t0 < t1 < t2 < < tl = bthì
lim
n →∞sup S(Πn) ≤ S(Π)với S(Π) là tổng Darboux trên của hàm số f(x) ứng với phép phân hoạchΠ
X
2(Mi− mi)∆xi ≤ l(M − m)d(Πn).
Trang 19Định lí 1.2.4 Hàm số f bị chặn trên đoạn [a, b] là khả tích trên đoạnnày khi và chỉ khi
Trang 212 Tương tự,tồn tại một phép phân hoạch Π2 đoạn [c, b] sao cho S(Π2) − s(Π2) < ǫ
Bây giờ ta sẽ chứng minh đẳng thức tích phân Gọi {Π1n} và {Π2 n}lần lượt là dãy chuẩn tắc những phép phân hoạch đoạn [a, c] và [c, b].Khi đó {Πn} = {Π1 n ∪ Π2 n} là một dãy chuẩn tắc những phép phân
Trang 22hoạch của đoạn [a, b] và S(Πn) = S(Π1n) + S(Π2n) Do đó
b) Nếu f khả tích trên đoạn [a, b] và α ∈ R là một hằng số thì
σn(f + g) =
P n
X
i=1[f (ξi) + g(ξi)]∆xi
Trang 23Vậy f + g khả tích trên đoạn [a, b] và
b
Z
a[f (x) + g(x)]dx =
b) Chứng minh tương tự ý a)
Định lí 1.3.4 Nếu f và g là hai hàm số khả tích trên đoạn [a, b] và
f(x) ≤ g(x) với mọi x ∈ [a, b] thì
Trang 24Từ định nghĩa tích phân xác định suy ra
Trang 25Vậy hàm số |f| khả tích trên [a, b].
Bây giờ ta sẽ chứng minh bất đẳng thức trong định lí trên Ta có
Trang 26kì, tồn tại một đoạn [α, β] ⊂ [a, b] sao cho
S(Π) ≥
n
X
i=1ǫ.∆xi = ǫ
n
X
i=1
∆xi = ǫ(b − a),
điều này mâu thuẫn với bất đẳng thức vừa nêu ở trên Ta gọi đoạn
∆xi = [xi−1, xi] đó là [α, β] Khi đó
Trang 27Bằng quy nạp, ta được một dãy đoạn [an, bn] có các tính chất sau
(i) [a, b] ⊃ [a1, b1] ⊃ ⊃ [an, bn] ⊃
(ii) bn − an < 1
n(iii) f(x) < 1
n,∀x ∈ [an, bn].
Theo bổ đề Cantor, từ (i) và (ii) suy ra tồn tại một điểm duy nhất
c ∈ [an, bn] với mọi n Từ (iii) suy ra 0 < f (c) < 1
n với mọi n Điều nàykhông thể xảy ra vì 1
∀x′, x′′ ∈ [a, b], |x′ − x′′| < δ ⇒ |f(x′) − f(x′′)| < b ǫ
− a.Giả sử Π là một phép phân hoạch đoạn [a, b] sao cho d(Π) < δ
Vậy f khả tích trên đoạn [a, b] (Theo Định lí 1.2.5)
Định lí 1.4.2 Giả sử f là một hàm số bị chặn trên đoạn [a, b] Nếu fchỉ có một số hữu hạn điểm gián đoạn thì nó khả tích trên [a, b]
Chứng minh Ta chứng minh định lí cho trường hợp f chỉ có một điểm
Trang 28gián đoạn c ∈ (a, b).
Cho ǫ > 0 bất kì Đặt M = sup
x ∈[a,b]
f(x), m = inf
x ∈[a,b]f(x) Hiển nhiên
M > m Gọi d và e là hai số thực sao cho a < d < c < e < b và
S(Π1) − s(Π1) < ǫ
3; S(Π2) − s(Π2) < ǫ
3.Khi đó Π = Π1 ∪ Π2 là một phép phân hoạch đoạn [a, b]
Chứng minh Giả sử hàm số f tăng trên [a, b] và f(b) > f(a), (Nếu
f(a) = f (b) thì f là một hàm hằng trên [a, b] Nếu f giảm trên [a, b] thì
−f tăng trên đoạn này) Cho ǫ > 0 bất kì
Giả sử Π là một phép phân hoạch đoạn [a, b]
Trang 29S(Π) − s(Π) =
n
X
i=1[f (xi) − f(xi −1)]∆xi
≤
n
X
i=1[f (xi) − f(xi −1)]d(Π)
= d(Π)
n
X
i=1[f (xi) − f(xi −1)] = d(Π)[f (b) − f(a)].
Nếu Π là một phép phân hoạch đoạn [a, b] sao cho d(Π) < ǫ
f(b) − f(a)thì S(Π) − s(Π) < ǫ Vậy f khả tích trên [a, b]
1.5 Công thức Newton-Leibnitz
Giả sử f là một hàm số khả tích trên đoạn [a, b] Khi đó với mọi
x ∈ [a, b], hàm f khả tích trên đoạn [a, x], tức là tồn tại tích phânx
là một hàm số xác định trên đoạn [a, b]
Định lí 1.5.1 Nếu f là một hàm số liên tục trên đoạn [a, b] thì hàm số
là một nguyên hàm của hàm số f trên đoạn [a, b]
Chứng minh Giả sử x là một số thực bất kì của [a, b] và h là một sốthực sao cho x + h ∈ [a, b] Khi đó ta có
Trang 30f(u)du và F là hai nguyên hàm của hàm số
f trên [a, b] nên tồn tại một hằng số C sao cho G(x) = F (x) + C vớimọi x ∈ [a, b]
Đặc biệt, G(a) = F (a) + C Vì G(a) = 0 nên C = −F(a) Do đó
1.6 Phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần
Định lí 1.6.1 Nếu ϕ : [α, β] → K (t 7→ ϕ(t)) là một hàm số đơn điệu
và có đạo hàm liên tục trên đoạn [α, β], K là một khoảng trong R và
Trang 31Định lí 1.6.3 Giả sử u và v là hai hàm số có các đạo hàm liên tụctrên đoạn [a, b] Khi đó
b
Z
au(x)v′(x)dx = u(x)v(x)
Trang 32
CHƯƠNG2 MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN
BÀI TOÁN TÍNH TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
BẰNG ĐỊNH NGHĨA
Trong chương này, chúng tôi vận dụng kiến thức chương 1 để tìmhiểu về một số dạng toán liên quan đến bài toán tính tích phân xác địnhbằng định nghĩa, cụ thể là bài toán xét tính khả tích của hàm số, tínhgiới hạn của dãy số; một số ứng dụng của tích phân trong hình học vàbài toán tính xấp xỉ tích phân xác định Các tài liệu tham khảo được sửdụng trong chương này bao gồm [3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10]
2.1 Bài toán xét tính khả tích của hàm số và tính tích phânxác định bằng định nghĩa
Trong mục này, chúng tôi tìm hiểu về cách xét tính khả tích của hàm
số y = f(x) trên đoạn [a, b] Với bài toán này, chúng tôi sử dụng địnhnghĩa tích phân xác định, điều kiện khả tích của hàm số và các lớp hàmkhả tích để giải quyết bài toán
Ví dụ 2.1.1 Xét tính khả tích của hàm số Dirichlet trên đoạn [0, 1]
với mọi n Do đó lim
n →∞σn = lim
n →∞1 = 1
Trang 33Lấy các điểm vô tỉ bất kì ηi ∈ ∆xi, i = 1, 2, , Pn Khi đó
với mọi n Do đó lim
n →∞σn = lim
n →∞0 = 0
Vậy hàm số D không khả tích trên đoạn [0, 1]
Ví dụ 2.1.2 Xét tính khả tích của hàm số sau trên đoạn [−1, 1]
f(x) =
( 1 khi x > 0
0 khi x = 0-1 khi x < 0 .Bài giải Hàm số f bị chặn trên đoạn [−1, 1] và có một điểm gián đoạn
Bài giải Hàm số f(x) = [x] bị chặn trên đoạn [0, 2] và có hai điểm giánđoạn là 1 và 2 Do đó hàm f khả tích trên đoạn [0, 2]
Tính tích phân R2
0[x]dx:
2
Z
0[x]dx =
1
Z
0[x]dx +
2
Z
1[x]dx = 0 + 1 = 1
Ví dụ 2.1.4 a) Chứng minh hàm số f(x) = x2 khả tích trên đoạn [0, 1]
Trang 34x2 liên tục trên đoạn [1, 2] nên f khả tích trên đoạn[1, 2]
Trang 360sin xdx bằng định nghĩa
b) Chứng minh rằng hàm số f(x) = cos x khả tích trên đoạn [0, π
2]
và tính tích phân
π 2
R
0cos xdx bằng định nghĩa
Bài tập 2.1.2 Dùng định nghĩa tính các tích phân sau:
2.2 Bài toán tính giới hạn của dãy số bằng tích phân xác địnhTrong mục này, chúng ta sẽ áp dụng tích phân xác định để tính giới hạndãy số Theo đó, mỗi dãy số được đặt tương ứng với một hàm số khả tíchtrên một đoạn và giới hạn của dãy số chính là tích phân của hàm số đó trênđoạn đang xét
Phương pháp trên được mô tả như sau: Cho tổng Sn = u1 + u2+ + un.Tính lim
n →∞Sn.
Trang 37Giả sử hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b], khi đó với mọi phép phân hoạch
Π của đoạn [a, b] và mọi cách chọn các điểm ξi ∈ [xi −1, xi], (i = 1, 2, , n).Đặt d(Π) = max
1≤i≤n(xi − xi −1) ta có lim
Chọn một phân hoạch của đoạn [0, 1]: xi = i
n
X
i=1
in
!
= lim
n →∞
1n
2
2
Trang 38
Bài giải a) Biến đổi tổng
1
0
= π
4.
Trang 39+ r 1
n+ 6n
+ r 1
1 + 6n
n
X
i=1sin
Trang 40Xét hàm số f(x) = sin(πx) liên tục trên đoạn [0, 1] nên khả tích trên[0, 1].
Chọn một phân hoạch của đoạn [0, 1]: xi = i
n
X
i=1sin
2020
+
2n
2020+ +n
n
2020#
= 1n
2020
Xét hàm số f(x) = x2020 liên tục trên [0, 1] nên f(x) khả tích trên [0, 1].Chọn một phân hoạch của đoạn [0, 1]: xi = i
n, i= 0, n và chọn
... tốn liên quan đến tốn tính tích phân xác địnhbằng định nghĩa, cụ thể tốn xét tính khả tích hàm số, tínhgiới hạn dãy số; số ứng dụng tích phân hình học v? ?bài tốn tính xấp xỉ tích phân xác định Các... tính tích phân sau:2.2 Bài tốn tính giới hạn dãy số tích phân xác địnhTrong mục này, áp dụng tích phân xác định để tính giới hạndãy số Theo đó, dãy số đặt tương ứng với hàm số khả tíchtrên... data-page="32">
CHƯƠNG2 MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN
BÀI TỐN TÍNH TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
BẰNG ĐỊNH NGHĨA
Trong chương này, vận dụng kiến thức chương để tìmhiểu số dạng tốn liên