Những vị thuốc có tính hàn hoặc lương trên thực tế có thể sử dụng để chữa những bệnh thuộc chứng nhiệt ví dụ như thạch cao có tính hàn nên có tác dụng với bệnh sốt cao, hoàng liên cũng
Trang 1Trường Đại Học Thành Đô
Bộ môn Y Học Cổ Truyền
Nhóm biên soạn: Nhóm 2
Lớp D16A K11
Trang 3Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống hoặc chín hay một chế
phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế theo phương pháp của y học cổ truyền từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, khoáng vật có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi đối với sức khỏe của con người
Cố phương là phương thuốc được sử dụng giống
như trong sách vở cũ đã ghi về số vị thuốc lượng
của từng vị, cách chế liều dùng cách dùng và chỉ
định của thuốc.
Thuốc gia truyền là những bài thuốc nhóm thuốc
trị một chứng bệnh nhất định, có hiệu quả điều trị
nổi tiếng một vùng hay một địa phương, được sản
xuất lưu truyền trong gia đình.
Tân phương là thuốc cổ truyền mới, là thuốc có cấu
trúc hoàn toàn khác với cổ phương về số lượng vị
thuốc lượng của từng vị, liều dùng cách chế cách
dùng và chỉ định.
Trang 4Thuốc cổ truyền có tứ khí
Trang 5 Những vị thuốc có tính hàn hoặc lương trên thực tế có thể sử dụng để chữa những bệnh thuộc chứng nhiệt ví
dụ như thạch cao có tính hàn nên có tác dụng với bệnh sốt cao, hoàng liên cũng có tính hàn vì hoàng liên có tác dụng thanh tâm hỏa Mạch môn, kim tiền thảo lại là những vị thuốc có tính lương, thuốc có tác dụng chữa
ho do nhiệt, còn kim tiền thảo thì chữa bàng quang thấp nhiệt dẫn đến tiểu tiện vàng đỏ, tóm lại những thuốc hàn lương có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết tức là làm mát máu, giải độc lới tiểu… thường được dùng để chũa chứng sốt âm hư gây nóng trong cơ thể hoặc mụn nhọt mẩn ngứa
Nói một cách khác các thuốc nhóm này có khả năng ức chế sự hưng phấn quá mức của cơ năng toàn bộ hay cục bộ Ví dụ ức chế trung khu điều hòa nhiệt độ, ức chế hệ thống thần kinh, giảm trương lực hay nhu động ruột Về thành phần hóa học các vị thuốc lang tính hàn lương phần lớn trong vị thuốc có chứa các hoạt chất như hợp chất glycozid, alcaloid, chất đắng
Trang 6Ngũ vị
Trang 7Mối quan hệ giữa tính và vị
của thuốc cổ truyền
Trang 8Thăng, giáng, phù, trầm
Trang 9 Quy kinh là tác dụng đặc biệt của các vị thuốc đối với các bộ phận khác nhau của cơ thể, tuy về tính năng dược vật (khí,
vị, bổ, tả) có thể giống nhau, nhưng tác dụng chữa bệnh ở các vị trí lại khác nhau Thí dụ: bệnh nhiệt phải sử dụng thuốc hàn lương, nhưng nhiệt ở phế, vị, đại tràng… khác nhau,
phải sử dụng thuốc khác nhau
Sự quy kinh của thuốc căn cứ vào:
Trên cơ sở hệ kinh lạc và các trạng phủ để thể hiện sự quy
kinh Quy kinh là đem tác dụng của vị thuốc quan hệ với: lục phủ ngũ tạng và 12 kinh mạch, nói rõ tác dụng của vị thuốc đối với bệnh trạng của phủ, tạng, kinh lạc nào đó.
Sự quy kinh lấy lý luận ngũ hành làm cơ sở, đặc biệt là
quan hệ giữa ngũ sắc, ngũ vị, ngũ tạng Như cam thảo màu vàng vị ngọt chữa bệnh ở tỳ và vị: Mang tiêu mặn và đen vào thận; Chu sa đắng và đỏ vào tâm…
Sự quy kinh của thuốc
Trang 12Thuốc giải biểu là những thuốc có tác dụng phát tán, phát hãn (làm ra mồ hôi) giải biểu giảm đau đầu thúc đẩy ban chẩn, sởi đậu mọc
Thuốc giải biểu được dùng khi hàn tà hoặc nhiệt tà còn ở phần biểu.
Gồm 2 loại như sơ đồ dưới đây:
Trang 13Thuốc phát tán phong hàn tính vị phần lớn là cay nóng, chủ yếu dùng điều trị bệnh do ngoại cảm phong hàn gây nên: biểu hiện là sợ lạnh phát sốt, không có mồ hôi hoặc ra ít mồ hôi, đau đầu, toàn thân đau nhức, miệng không khát, rêu lưỡi trắng bạc, mạch phù.
Ngoài ra còn điều trị xưng đau các khớp, ho, khó thở, phù thũng, phát ban, mụn nhọt giai đoạn đầu mà có kèm theo biểu chứng
Thuốc phát tán phong hàn
(thuốc tân ôn giải biểu)
Trang 15Ma hoàng (Herba Ephedrae)
Là phần ngọn hay trên mặt
đất phơi âm can hoặc
sấy khô của cây ma hoàng
Ephedra Sinica Stapf,
thuộc họ ma hoàng Ephdraceae.
• Tính vị: cay, hơi đắng, ấm
• Quy kinh: 2 kinh phế
và bàng quang
kiêm kinh tâm đại tràng
• Công năng chủ trị: phát hãn hạ nhiệt, thông khí dễ thở, bình suyễn dùng khi phế quản mãn tính
Trang 16 Ma hoàng có chứa Ephedrine, dầu bay hơi, d -
• Chú ý: ma hoàng phát tán rất mạnh, nếu biểu hư tự hãn, âm
hư đạo hãn và hư xuyễn đều phải rất thận trọng khi dùng. Kiêng kỵ: biểu hư , nhiều mồ hôi phế hư có sốt cao
Trang 17Quế chi (Ramulus Cinnamomi)
• Quế chi (Ramulus Cinnamomi) là quế bóc vỏ ở cành nhỏ hoặc dùng
cả cành con của cây quế Cinnamomum cassia Presl, thuộc họ long não Lauraceae Quế của Thanh Hóa Việt nam có tên là Cinamomum loureirii Nees.
Tính vị: cay, ngọt, ấm Qui kinh, tâm, phế, bàng quang.
• Quy kinh: 3 kinh phế tâm bàng quang
• Công năng chủ trị : giải biểu tán hàn
Thông dương khí,
Ấm kinh thông
Hành huyết giảm đau: TH bế kinh, ứ huyết
Ấm thận
Trang 18Sinh khương
(Rhizoma Zingiberis Recens)
• Sinh khương (Rhizoma Zingiberis Recens) là thân rễ tươi của cây gừng Zingiber officinale Rosc, thuộc họ gừng Zingiberaceae.
• Tính vị: cay ấm Qui kinh phế - tỳ - vị.
• Quy kinh: phế vị tỳ
• Công năng chủ trị: Chứng cảm mạo phong hàn, khi điều trị có thể dùng đơn độc, Chứng đau bụng buồn nôn do lạnh, Chứng ho do lạnh
• Ngoài ra sinh khương còn giải độc của bán hạ, thiên nam tinh, khử mùi tanh và giải độc cá.
• Liều dùng: 4-12 g
• Kiêng kỵ : ho do phế nhiệt, nôn do vị nhiệt thì không nên dùng
Trang 19Kinh giới (Herba Schizonepeta )
Kinh giới (Herba Schizonepeta ) là toàn cây gồm cành, hoa, lá phơi hoặc sấy khô của cây kinh giới Schizonepeta tenuifolia Briq, thuộc họ hoa môi Limiaceae.
Tính vị: cay, hơi ấm. Qui kinh phế - can.
•Quy kinh: phế và can
•Công năng chủ trị: phát biểu tán phong,
đau đầu, không ra mồ hôi thì dùng phối hợp với phòng phong, khương hoạt, độc hoạt như bài kinh phòng bại độc tán
Chứng nôn ra máu, đại tiện, tiểu tiện ra máuLiều dùng: 4-16 g
Kiêng kỵ: động kinh, mụn nhọt đã vỡ
Trang 20Phòng phong
• Phòng phong (Radis Ligustici brachylobi) là rễ phơi khô của cây phòng phong, thuộc họ hoa tán
• Tính vị: cay , ngọt , hơi ấm Qui kinh bàng quang - can - tỳ.
• Quy kinh: bàng quang, can
Công năng chủ trị :Chứng phong hàn, đau đầu, đau nhức mình mẩy,
. Chứng phong thấp tý
Chứng phá thương phong (uốn ván):
Chứng can uất vũ tỳ, phúc thống tiết tả
Liều dùng:
4-12 g
Kiêng kỵ:người âm hư, hỏa vượng không có phong tà,
Trang 21Bạch chỉ (Radis Angelicea
là rễ phơi hay sấy khô của cây bạch chỉ Angelica dahurica
Tính vị: cay, ấm Qui kinh phế vị
Quy kinh: 3 kinh phế, vị đại tràng
Công năng chủ trị: Chứng ngoại
cảm phong hàn, đau đầu, tắc mũi
Chứng dương minh gây đau đầu,
đau răng, phong thấp tý thống
Chứng bạch đới;
Liều dùng: 4-12 g
Kiêng kỵ: người thuộc chứng hư,
uất hỏa,sốt xuất huyết
Trang 22Tế tân Herba Asari sieboldi
là toàn cây phơi hoặc sấy khô của cây tế tân Asarum
Tính vị qui kinh: cay, ấm, có ít độc
Qui kinh phế - thận - tâm
Công năng chủ trị:Chứng cảm mạo
phong hàn, khử ứ chỉ ho, dùng trong
nhiều đờm, xuyễn tức khó thở, viêm
khí quản mạn tính
Liều dùng: 1-4g
Kiêng kỵ: thể âm hư hỏa vượng, ho
khan mà không có đờm,
Trang 23 Thuốc phát tán phong nhiệt phần lớn tính vị cay mát, tác dụng phát hãn giải biểu tương đối hòa hoãn, tân (cay) để phát tán, lương (mát) để trừ nhiệt Chủ yếu dùng để điều trị ngoại cảm phong nhiệt gây ra các chứng phát sốt, hơi
sợ lạnh, miệng khô họng khát, đau đầu mắt đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác
THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
(thuốc tân lương giải biểu)
Trang 24THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT
(thuốc tân lương giải biểu)
Trang 25Bạc hà.(Herba Menthae)
là toàn bộ phần thân lá của cây bạc hà Mentha haplocalyx Briq, thuộc họ hoa môi Lamiaceae
Tính vị: cay mát
Qui kinh phế - can
Công năng chủ trị:Điều trị cảm mạo phong
nhiệt, ôn bệnh giai đoạn đầu: nhóm thuốc
này lấy tân để phát tán, lương để thanh nhiệt
dùng để điều trị cảm mạo phong nhiệt,
Chứng can uất khí trệ, đau tức ngực sườn,
kinh nguyệt không đều, chỉ ho, kiện vị chỉ tả
tăng tiết mật Kích thích tiêu hóa
Liều dùng: 2-12g
Kiêng kỵ: người khí huyết huyết táo, can
dương thịnh biểu hư Mồ hôi nhiều không
dùng
Trang 26Ngưu bàng tử Fructus Arctii
là quả chín phơi hay sấy khô của cây ngưu bàng Arctium lappa L, thuộc họ cúc Compositae.
Tính vị: cay, đắng, lạnh
Qui kinh phế - vị
Tác dụng: sơ tán phong nhiệt,
thấu chẩn, giải độc tán thũng
Công năng chủ trị:Điều trị cảm
mạo phong nhiệt, sưng đau hầu
họng, Điều trị chứng ban chẩn
không mọc, Điều trị mụn nhọt
quai bị
Liều dùng: 4-12 g
Trang 27Thuyền thoái
là xác lột của con ve sầu
Tính vị: ngọt, lạnh.
Qui kinh phế, can
Công năng chủ trị: tán phong nhiệt, giải biểu, giải độc, trấn kinh an thần đối với trẻ em sốt cao, co giật.Chống viêm
Liều dùng 4-12 g
Kiêng kỵ: người có chứng hư không co phong nhiệt không dùng
Trang 28Tang diệp
là lá phơi hoặc sấy khô của cây dâu Morus alba L, thuộc họ dâu tằm Moraceae.
Tính vị: đắng, ngọt, lạnh
Qui kinh phế - can
Công năng chủ trị: giải
cảm nhiệt, thanh can sáng
mắt, hạ huyết áp , hạ
đường huyết
Liều dùng: 6-12 g
Trang 29Cúc hoa
là hoa cúc phơi hoặc sấy khô của cây cúc hoa Chrysanthemum morifolium Ramat, thuộc họ cúc Compositae.
Tính vị: cay, ngọt, đắng, hơi lạnh.
Qui kinh phế, can
Công năng chủ trị: giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt, bình can hạ huyết áp, giải độc chữa mụn nhọt
Liều dùng: 4-12g
Trang 30Mạn kinh tử: quan âm.
là quả chín phơi khô của cây mạn kinh Vitex trifolia L.var simplicifolia Cham, thuộc họ cỏ roi ngựa Verbenaceae.
Tính vị: cay, đắng, hơi hàn
Qui kinh bàng quang - can - vị
Công năng chủ trị: trừ phong giảm
đau, dùng chữa phong nhiệt, thanh
can sáng mắt, trừ tê thấp co quắp
Hạ huyết áp
Liều dùng: 8-12 g
Kiêng kỵ: người huyết hư,
Trang 31Sài hồ là rễ phơi hay sấy khô của bắc sài hồ Bupleurum chinensis Dc, và nam sài hồ Bupleurum scorzonerifolium Willd Thuộc họ hoa tán Umbelliferae.
Tính vị: đắng, bình, hơi hàn.
Qui kinh can - đởm
Công năng chủ trị: giải cảm
nhiệt, sơn can giải uất, ích
Trang 33 Kiêng kỵ: người tiêu thịnh,
hạ tiêu hư , âm hư hỏa
vượng
Trang 34 Thuốc thanh nhiệt là những thuốc có tác dụng thanh giải nhiệt tà ở phần lý.
Trang 35Thanh nhiệt tả hỏa
Thạch cao
Tri mẫn
Hạ khô thảo
Trang 36 Liều dùng: 12-40G
Kiêng kỵ: yếu dạ dày, tim mạch
Trang 37 Công năng chủ trị: thanh nhiệt
giáng hỏa, dùng khi sốt cao phiền
khát Tư âm thoái chung, chứng
âm hư, hỏa vượng Hoặc chứng
trào nhiệt Sinh tân chỉ khát
Liều dùng: 4-16g
Kiêng kỵ: người tỳ hư phân nát,
khí thực nhiệt âm hư hỏa vượng
Trang 38Hạ khô thảo
là hoa tự và quả phơi hay sấy khô của cây hạ khô thảo Prunella vulgaris L, thuộc họ hoa môi Labiateae.
Tính vị: đắng, tính hàn
Quy kinh: can đởm
Công năng chủ trị: thanh can
hỏa, giải độc tieu viêm, lợi
liệu, tiêu trừ phù thũng, hạ áp
Liều dùng: 4-20g
Kiêng kỵ: người âm hư, vị
yếu
Trang 39Thanh nhiệt táo thấp
Hoàng cầm
Hoàng liên
Long dởm thảo
Khổ sâm
Trang 40Hoàng cầm.
là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georgi, thuộc họ hoa môi Labiateae.
Tính vị: đắng, hàn.
Qui kinh phế, vị, đởm, đại trường
Công năng chủ trị: thanh nhiệt táo thấp, lương huyết an
thai, trừ thấp vị tràng,, chỉ huyết, thanh can nhiệt
Liều dùng: 2-12g
Kiêng kỵ: người âm hư
phiền nhiệt tỳ hư tiết tả
Trang 41Hoàng liên.
là thân rễ phơi khô của cây hoàng liên chân gà Coptis chinensis Franch, thuộc họ mao lương Ranunculaceae.
Tính vị: đắng, lạnh
Qui kinh tâm, can, vị, đại trường
Công năng chủ trị: thanh nhiệt táo thấp, thanh tâm trừ phiền , thanh can sáng mắt, chỉ huyết, giải độc hạ hỏa
Trang 42 Công năng chủ trị: trừ thấp,nhiệt
ở hạ tiêu, thanh phế hỏa, bình
can hạ áp Giải độc giun đũa
Liều dùng: 4-12g
Kiêng kỵ: người tỳ vị hư, âm hư
phát sốt không nên dùng
Trang 43Khổ sâm: dã hòe, khổ cốt.
là rễ phơi hay sấy khô của cây khổ sâm Sophora Flavescens Ait,
thuộc họ cánh bưm Papilionaceae.
Tính vị: đắng, hàn
Quy kinh tâm, can, vị,
đại trường, bàng quang
Công năng chủ trị: thanh nhiệt táo thấp Dùng trong bệnh thấp nhiệt bệnh lỵ lâu ngày Thanh nhiệt lợi thủy, khử phong sát khuẩn
Liều dùng: 4-16g
Kiêng kỵ: người tỳ hư, can thận hư
Trang 44Thanh nhiệt giải độc
Kim ngân hoa
Trang 45Kim ngân hoa:
là hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân Lonicera Japonica Thund, thuộc
họ nhẫn đông Capridaceae.
Tính vị: ngọt, lạnh
Quy kinh phế, tâm, vị
Công năng chủ trị: thanh nhiêt giải độc, thanh thấp nhiệt
ở vị tràng, chữa lỵ… thanh biểu nhiệt, lương huyết, giải
độc sát khuẩn
Liều dùng: 12-20g
Kiêng kỵ: người thẻ hư hàn, mụn nhọt có vỡ
Trang 46Bồ công anh là lá tươi hay sấy khô của cây bồ công anh Taraxacum mongolicum Hand Mazz, thuộc họ cúc
Compositae.
Tính vị: đắng, ngọt, tính
hàn
Quy kinh: can và tỳ
Công năng chủ trị: thanh
nhiệt, giải độc tiêu viêm
Lợi sữa giảm đau, kiện vị
chỉ nôn
Liều dùng: 8-20g
Kiêng kỵ: ung nhọt thể hư
hàn
Trang 47Liên kiều: hạn liên tử, trúc căn.
là quả phơi hay sấy khô của cây liên kiều Forsythia suspensa (Thunb) Vahl, thuộc họ nhài Oleaceae.
Tính vị: đắng, hơi lạnh.
Qui kinh tâm và phế
Công năng chủ trị: giải độc tiêu viêm,, kiện vị
Liều dùng: 6-15g
Trang 48Xuyên tâm liên
là dùng rễ hay toàn cây phơi hay sấy khô của cây xuyên tâm liên Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees, thuộc họ ô rô Acanthaceae
Tính vị: đắng, lạnh.
Qui kinh phế can tỳ
Công năng chủ trị: thanh
nhiệt giải độc, thanh
trường chỉ lỵ Thanh phế,
chỉ khái, thanh nhiệt táo
thấp
Liều dùng: 4-16 g
Trang 49Thanh đại.
Thanh đại (Indigo Naturalis) là sắc tố trong cành lá cây đại thanh Isatis indigodica Fort, thuộc họ chữ thập
Tính vị: mặn, lạnh
Qui kinh phế, vị, can
Công năng chủ trị: thanh
nhiệt giải độc, giải độc
sát khuẩn
Liều dùng: 2-4g
Trang 50Ngư tinh thảo: diếp cá
là toàn cây dùng tươi hay phơi sấy khô của cây ngư tinh thảo
Tính vị: cay, hơi lạnh
Qui kinh phế, đại tràng, bàng quang
Công năng chủ trị: thanh nhiệt giải độc, thanh thấp nhiệt đại tràng( tả lỵ…) thanh thấp nhiệt bàng quang, thanh can sáng mắt
Liều dùng: 12-20g
Trang 51 Công năng chủ trị: thanh
nhiệt giải độc, giáng khí phế,
thông kinh hoạt lạc, lợi tiểu
tiện
Liều dùng: 4-12g
Kiêng kỵ: người tì vị hư hàn
Trang 52Mã xỉ hiện: rau sam
là toàn cây dùng tươi hay sấy khô của cây mã xỉ hiện Portulaca oleracea L, thuộc họ rau sam Potulacaceae.
Tính vị: chua, lạnh
Qui kinh can, đại trường
Công năng chủ trị: thanh
trường chỉ lỵ, giải độc
chống viêm, thanh phế chỉ
ho, chỉ huyết, chỉ hãn,
Liều dùng: 8-16g
Trang 53Bạch hoa xà thiệt thảo
là toàn cây phơi hay sấy khô của cây bạch hoa xà thiệt thảo Oldenlandia diffusa (Willd.) Roxb, thuộc họ cà phê Rubiaceae
Tính vị: hơi đắng, ngọt, lạnh
Qui kinh vị, đại trường, tiểu trường
Công năng chủ trị: thanh nhiệt giải độc, trừ mụn nhọt Thanh phế chỉ khái, lợi liệu thông lâm, khứ ứ tiêu sưng
Liều dùng: 16-40g
Trang 54Mật gấu
Tính vị: đắng, hàn
Quy kinh can, đởm, tâm.
Công năng chủ trị: thanh nhiệt giải độc, thanh can giáng hỏa, hoạt huyết giảm đau
Trang 55Thanh nhiệt lương huyết
Trang 56Tê giác (sừng)
Tính vị: đắng chua mặn hàn
Quy kinh: tâm can vị thận
Công năng chủ trị: thanh nhiệt lương huyết, thanh nhiệt giải độc, chỉ huyết, tráng thận thủy thanh tâm hỏa
Liều dùng: 1-2g
Kiêng kỵ: không có thực nhiệt không nên dùng, người
có thai,
Trang 57Sinh địa hoàng
là thân rễ phơi hay sấy khô của cây sinh địa hoàng Rehmannia glutinosa Libosch, thuộc họ hoa mõm chó Scrophulariaceae.
Tính vị: ngọt, đắng, lạnh
Qui kinh tâm, can, phế
Công năng chủ trị: thanh
nhiệt chỉ khát,
Liều dùng: 12-40g
Kiêng kỵ: người tỳ hư,
bụng đầy đại tiện lỏng