1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng QUẢN LÝ KINH TẾ DƯỢC tb quy định về thuế doanh nghiệp

57 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật thuế giá trị gia tăng  Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003  Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 1.1 Quy định chung Khái niệm giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

KHOA Y - DƯỢC

Bài giảng QUẢN LÝ

& KINH TẾ DƯỢC

Trang 2

Bài 3

Quy định

về thuế doanh nghiệp

BỘ MÔN QUẢNLÝ - KINH TẾ DƯỢC

Trang 4

MỤC TIÊU

 Nguồn gốc xuất hiện của thuế.

 Khái niệm về thuế

 Thuế suất lũy tiến ( cách thu thuế)

 Lệ phí

 Các yêu cầu cơ bản của chính sách thuế.

Một số luật thuế hiện hành

 Luật thuế giá trị gia tăng

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

 Luật thuế thu nhập cá nhân

Trang 5

I ĐẠI CƯƠNG

1 Nguồn gốc xuất hiện của thuế.

 Sự xuất hiện và phát triển của Thuế gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của Nhà Nước.

 Nhà nước không chỉ quản lí hành chính mà còn quản lí cả nền kinh tế,

đòi hỏi có ngân sách lớn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu không thể thiếu sự đóng góp của người dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các cơ sở sản xuất, kinh doanh đó là thuế.

 khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, xã hội càng văn minh đòi hỏi

chính sách thuế phù hợp với sự phát triển.

Trang 6

2 Khái niệm về thuế.

 Thuế là khoản đóng góp mang tính nghĩa vụ bât buộc của mọi người công dân, mọi tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

 Thuế được chia làm 2 loại:

 Thuế trực thu: là những loại thuế thu trực tiếp của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh khi các đơn vị này có thu nhập

Ví dụ: thuế thu nhập

 Thuế gián thu: là những loại thuế đánh vào hành động tiêu dùng của người dân

Thông qua việc đánh thuế vào các sản phẩm hàng hóa, các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của người dân cần sử dụng

Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng

Trang 7

3 Thuế suất lũy tiến ( cách thu thuế).

 Có 2 loại thuế suất lũy tiến:

 Thuế suất lũy tiến từng phần: Người ta chia thu nhập của một

cơ sở ra thành từng phần Trong từng phần đó sẽ chịu thuế suất khác nhau.

 Thuế suất lũy tiến toàn phần: người ta không chia thu nhập chịu

thuế ra từng phần mà căn cứ vào tổng số thu nhập của cơ sở bậc nào

sẽ chịu thuế suất ở bậc đó.

Trang 8

4 Lệ phí.

Khái niệm

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

Ví dụ như khi bạn thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc thủ tục

đăng ký nhãn hiệu Bạn phải nộp lệ phí cho cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

Một số lệ phí vưà mang tính chất thuế vừa mang tính chất lệ phí Nhưng có

1 số lệ phí mang tính chất thuần túy là lệ phí.

Trang 9

a Lệ phí mang tính chất thuế.

 Môn bài: các cơ sở kinh doanh có đăng kí kinh doanh hàng năm phải nộp thuế môn bài Sau khi nộp cơ sở đó được xem là kinh doanh hợp pháp.

 Trước bạ: Xác nhận sang tên quyền sở hữu động sản và bất động sản.

 Sát sinh: Là loại thuế ( lệ phí) " nhất cử lưỡng lợi" nhằm bảo đảm chống lạm sát, đặc biệt với những súc vật quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, vì thế thuế sát sinh khác nhau ở từng nước

Ví dụ:  Trung Quốc và Việt Nam đánh thuế sát sinh lợn, trâu, bò.

 Nga, Mông Cổ đánh thuế sát sinh cừu, bò.

 Pháp đánh thuế sát sinh cả vào gia cầm công nghiệp.

b Lệ phí thuần túy.

Ví dụ: lệ phí giao thông, lệ phí, học phí, viện phí

Trang 10

5 Các yêu cầu cơ bản của chính sách thuế.

 Đảm bảo được sự công bằng và hợp lí

Là yêu cầu mang tính tổng quát nhất có tính truyền thống của thuế

Phù hợp với sự phát triển của kinh tế, xã hội và của các thành phần kinh tế

Phải động viện sự đóng góp công bằng xã hội, phù hợp với sức đón góp của các tổ chức

và mọi thành viên trong xã hội, xác định thuế là nghĩa vụ của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế

 Tập trung tích lũy vào ngân sách nhà nước :

Đây chính là mục đích( mục tiêu) của chính sách thuế

Muốn xây dựng hay xoá bỏ 1 chính sách thuế nào phải cân nhắc kĩ những ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước như thế nào?

Phải giải quyết tốt mối quan hệ tích lũy và tiêu dùng

Trang 11

 Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế xã hội phát triền

 Thông qua biểu thuế để điều tiết hoạt động kinh tế, xã hội thu ít đối với các hoạt động,

mặt hàng cần thiết cho xã hội, đánh thuế cao với các mặt hàng xa sỉ, dịch vụ cao cấp,

hạn chế nhập khẩu

 Đảm bảo hàng nội địa, khuyến khích hàng xuất khẩu

 Góp phần hướng dẫn sản xuất, điều tiết tiêu dùng xã hội ( phân phối lại sản phẩm xã hội)

 Gọn nhẹ: chính sách thuế làm cho mọi người dễ hiểu và dễ thực hiện

 Có tính pháp luật cao: Quốc hội có quyền đặt ra hay bãi bỏ các loại thuế

 Luật thuế phải được xây dựng đồng bộ, hợp lí

 Phải có bộ máy ngành thuế thống nhất, vững về chuyên môn, thực hiện nghiêm túc,

đúng luật thuế công bằng

Trang 12

II MỘT SỐ LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH

1 Luật thuế giá trị gia tăng

 Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003

 Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2004

1.1 Quy định chung

Khái niệm giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng

 Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được xác định làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

 Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng them của hàng hóa,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng

Trang 13

Một xí nghiệp kinh doanh dược phẩm có doanh số bán ra trong tháng là 250 triệu

đồng, trong đó giá vốn hàng hóa là 190 triệu đồng , thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%  Lợi nhuận thuần:

Lợi nhuận thuần = Doanh thu – GVHB = 250trd - 190trd = 60trd

 Thuế giá trị gia tăng phải nộp là :

Thuế GTGT phải nộp = LNT x Thuế suất thuế GTGT= 60trd x 5% = 0,3trd

 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Hàng hóa , dịch vụ dùng cho sản phẩm , kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

(bao gồm cả hàng hóa , dịch vụ mua của tổ chức , cá nhân ở nước ngoài )

Trang 14

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng) , chăn nuôi , thủy sản khác hoặc

mới sơ chế thông thường ( phơi , sấy khô , ướp đông, làm sạch , bóc vỏ ) của các tổ chức,

cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra

 Sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng

 Sản phẩm muối

 Hàng hóa nhập khẩu sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

 Thiết bị , máy móc , phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố

định của doanh nghiệp

 Thiết bị máy móc , vật tư , phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Trang 15

 Máy bay , dàn khoan , tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thuê của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh

 Thiết bị máy móc , phụ tùng , phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết để tiến hành hoạt

 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê

 Chuyển quyền sử dụng đất

 Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư

 Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hoạt động và các dịch vụ bảo hiểm con người

 Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ,phòng bệnh dịch, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ diều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh và dịch vụ thú y

 Các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa , nghệ thuật , thể dục, thể thao sau: hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục …, hoạt động biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim các loại

Trang 16

 Dậy học , dạy nghề

 Phát song truyền thanh , truyền hình theo trương trình , bằng nguồn tiền ngân sách nhà nước cấp

 Xuất bản, nhập khẩu và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyền nghành, sách chính trị,

sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền và các chứng chỉ

có giá trị như tiền, tiền mặt từ nước ngoài chuyển về Việt Nam

 Dịch vụ công cộng

 Duy tu, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình

phục vụ lợi ích cộng đồng, cơ sở hạ tầng, nhà tình nghĩa

 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buyt, xe điện

 Điều tra cơ bản của nhà nước do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện

Trang 17

 Tưới , tiêu nước phục vụ sản xuất công nghiệp, nước sạch do tổ chức, cá nhân tự

khai thác địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

 Vũ khí , khí tài nguyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh

 Hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không

hoàn lại, quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chưc chính trị, tổ chức chính trị -xã hội,

tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà tặng quà biếu cho các

cá nhân ở Việt Nam, đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo

Trang 18

Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện

trợ không hoàn lại cho Việt Nam

 Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu đã ký

 Hàng hóa , dịch vụ cung ứng cho các đối tượng và trường hợp sau :

 Hàng hóa , dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế

 Vận tải hàng hóa , hành khách quốc tế

 Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

 Hàng hóa bán miễn thuế cho các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay , bến cảng , nhà ga quốc tế và cửa khẩu biên giới

 Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra

 Hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất , xuất khẩu ra nước ngoài

Trang 19

 Chuyển giao công nghệ , phần mềm máy tính , trừ phần mềm xuất khẩu

 Dịch vụ bưu chính , viễn thông , internet phổ cập theo chương trình của chính phủ

 Vàng nhập khẩu dạng thỏi , niếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm , mỹ

nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

 Sản phẩm xuất khẩu tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm

khác , cụ thể dưới đây: dầu thô, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng mang-gan, thiếc, sắt …

 Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh: nạng, xe lăn , dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật

 Hàng hóa dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định đối với công chức nhà nước

Trang 20

1.2 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

 Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa , dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu

thêm ngoài giá hàng hóa , dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng , trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước Trường hớp cơ sỏ kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã giảm ghi trên

hóa đơn

Trang 21

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu

( nếu có ) Gía nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu Trường hợp hàng hóa

nhập khẩu được miễn , giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá hàng hóa nhập khẩu được miễn , giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi được miễn giảm

 Sản phẩm ,hàng hóa , dịch vụ dùng để trao đôi , biếu , tặng hoặc để trả thay lương ( trừ sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ , dùng để khuyến mãi , quảng cáo ), giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này

Trang 22

Đối với sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng , không

phục vụ cho sản xuất , kinh doanh hoặc cho sản xuất , kinh doanh hàng hóa , dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì phải tính giá trị gia tăng đầu ra Gía tính thuế tính

theo giá bán cùng thời điểm phát sinh Đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ , xuất vật tư , bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất , kinh doanh không phải tính , nộp thuế giá trị gia tăng Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam , giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài

Dịch vụ cho thuê tài sản , giá tính thuế giá trị gia tăng là giá cho thuê chưa có thuế

Trang 23

 Đối với hàng hóa bán theo phương thưc trả góp , giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó (không bao gồm lãi trả góp) , không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

 Đối với gia công hàng hóa , giá tính thuế là giá gia công , giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu

Trang 24

 Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế suất 10 % áp dụng cho hàng hóa , dịch vụ xuất khẩu

Một số hàng hóa , dịch vụ chịu thuế suất 5 % như :

 Kinh doanh nước sạch

 Phân bón , quặng để sản xuất phân bón , thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi , cây trồng

 Thiết bị ,máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế

 Thuốc chữa bệnh , phòng bệnh cho người và vật nuôi ( bao gồm cả vắc xin , sinh phẩm, nước cất để pha chế thuốc tiêm )

 cụ dùng để giảng dạy và học tập

 In các loại sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

 Đồ chơi cho trẻ em

Trang 25

 Các loại sách

 Băng từ , đĩa đã ghi hoặc chưa ghi

 Sản phảm trồng trọt , chăn nuôi , thủy sản , hải sản nuôi trồng , đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế

 Thực phẩm tươi sống , lương thực , lâm sản ( trừ gỗ , măng ) chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại

 Một số hàng hóa , dịch vụ chịu thuế suất 10% như :

 Sản phẩm điện tử

 Sản phẩm hóa chất , mỹ phẩm

 Dịch vụ khách sạn , du lịch , ăn uống

 Dịch vụ môi giới

Trang 26

1.3 Phương pháp tính thuế (gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính thuế

trực tiếp)

Phương pháp khấu trừ thuế

 Đối tượng áp dụng là các đơn vị , tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luậ

Doanh nghiệp nhà nước , luật doanh nghiệp , luật hợp tác xã , doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

 Cách tính:

Trong đó :

 Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa , dịch vụ chịu thuế bán ra (x) thuế suất

thuế GTGT của hàng hóa , dịch vụ đó

 Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa ,

dịch vụ

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT

đầu và được khấu trừ

Trang 27

Ví dụ: Ngày 27/3/2021 Công ty Anpha tiến hành tính thuế GTGT phải nộp cho kỳ

thuế quý 2/2021 biết tổng thuế GTGT đầu vào là 30.000.000đ, tổng thuế GTGT đầu ra là 50.000.000đ, số thuế GTGT còn được khấu trừ ở quý 1/2021 chuyển

sang là 10.000.000đ Như vậy:

Số thuế GTGT phải nộp = 50.000.000 - 30.000.000 = 20.000.000đ

Nhưng do Quý 1/2021 Công ty còn thuế GTGT được khấu trừ là 10.000.000đ

Số thuế GTGT phải nộp Quý 2/2021 = 20.000.000 - 10.000.000 = 10.000.000đ

Trang 28

 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng

 Đối tượng áp dụng Đối Đối tượng áp dụng tượng Đối tượng áp dụng áp Đối tượng áp dụng dụng Đối tượng áp dụng

 Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư

theo luật đầu tư nước ngoài Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

 Cơ sở kinh doanh mua , bán vàng , bạc , đá quý , ngoại tệ

 Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng lien tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết

 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa , dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200trd trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng

 Đối tượng áp dụng Công Đối tượng áp dụng thức Đối tượng áp dụng tính:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế x thuế xuất

GTGT của hàng hóa , dịch vụ = Doanh số bán - giá vốn hàng hóa , dịch vụ

Ngày đăng: 25/05/2021, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w