Chương 1 - Các linh kiện bán dẫn. Trong chương này, người học có thể hiểu được một số kiến thức cơ bản về: Một số lĩnh vực ứng dụng của điện tử công suất, bộ ổn áp tuyến tính, bộ ổn áp xung, diode, thyristor (SCR), Transistor công suất bjt (Bipolar Junction Transistor),... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1M«n häc
®iÖn tö c«ng s uÊt
TS NguyÔn TiÕn
Ban
Trang 2Tµi liÖu tham kh¶o [1] PGS.TSKH Thân Ngọc Hoàn ( 2004)
Điện tử công suất
Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.
[2] Nguyễn Bính ( 1999)
Điện tử công suất
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
[ 3] PGS.TS Lê Văn Doanh - Cyril w lander ( 1994)
Điện tử công suất và điều khiển động cơ điện
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
[4] PGS.TS Lê Văn Doanh ( 2004
Điện tử công suất
Nhà xuất bản KH và KT, Hà Nội
[5] Phạm Quốc Hải , Dương Văn Nghi ( 1999)
Phân tích và giải mạch điện tử công suất
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
[6] Võ Minh Chính , Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh ( 2004).
Điện tử công suất
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
Trang 3Nội dung môn học Chương 1 Các linh kiện bán dẫn
Trang 4Chương 1
CÁC LINH KIỆN BÁN DẪN
Trang 5Mét s è lÜnh vùc øng dông cña
®iÖn tö c«ng s uÊt( § T C S)
Trang 6Mét vµi vÝ dô øng dông ®iÖn tö c«ng s uÊt
• Ứng dụng các bộ biến đổi ĐTCS giúp tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng của thiết bị
Trang 7Sơ đồ chức năng bộ biến đổ i
Trang 8bé æn ¸p tuyÕn tÝnh
Trang 9bé æn ¸p xung
Trang 10bé æn ¸p xung
Trang 11Chế độ hoạt động của bộ biến đổi
Trang 12C¸c linh kiÖn ®iÖn tö c«ng s uÊt th«ng
dông
Trang 13Diode - ®i èt
Trang 14C¸c th«ng sè c¬ b¶n cña mét diode
1.Dßng ®iÖn thuËn I D : Gi¸ trÞ trung b×nh cña dßng ®iÖn cho phÐp ch¹y qua diode theo chiÒu thuËn I D §©y lµ gi¸ trÞ lùa chän diode cho øng
Trang 15Thyristor (SCR)
Trang 16Thyristor (SCR)
Trang 17Thyristor ( T ) cã 3 líp tiÕp gi¸p J 1, J 2 vµ J 3 vµ 3
Trang 18Mở và khoá thyristor
T được mở với hai điều kiện:
+ U AK > 0,
+ Xung dòng điện đưa vào cực G
Khi T đã mở, nếu tồn tại I DT duy trì thì T tiếp tục dẫn, không cần tác động dòng điều khiển : Có thể đ/k mở T bằng xung dòng có độ rộng xung nhất định
T khoá:
I < I DT duy trì
T chỉ khoá hoàn toàn khi có U < 0
Trang 19M¹ch kÝch cho t
Trang 222 Điện áp ngược cho phép lớn nhất, U Ng.max
Lựa chọn U Ng.max = (1,2 đến 1,5) U sử dụng thực tế
trong mạch
3 Thời gian phục hồi:
Thời gian dành cho quá trình khoá t = (1,5 đến 2) t r
4 Tốc độ tăng điện áp cho phép dU/dt ( V/ micro giây)+ Với T tần số thấp dU/dt = 50 đến 200 V/ micro giây
+ Với T tần số cao dU/dt = 500 đến 2000 V/ micro giây
5 Độ tăng dòng cho phép dI/ dt ( A/ micro giây)
Trang 23Transistor công suất BJT
(Bipolar Junction Transistor)
Trang 25Cấu trúc gồm 3 lớp bán dẫn npn hoặc pnp tạo nên 2 tiếp giáp pn, vì dòng chạy trong 2 lớp tiếp giáp gồm cả hai loại điện tích âm và dương nên mới được gọi là bipolar ( hai cực tính)
Thực chất đây là phần tử khuếch đại
song trong điện tử công suất chỉ sử dụng như một phần
tử khoá Khi mở phải thoả mãn đ/k:
I I
C bh B
I k
I
5 , 1 2 ,
1
bh
k
Trang 26Transistor công suất BJT
(Bipolar Junction Transistor)
Trang 27Output characteristic IC = f ( UCE) Thông số biến thiên là dòng IB Đặc tính vẽ với các giá trị khác nhau của IB trong vùng 1 Đặc tính UCE = U – R.IC Điểm cắt nhau là điểm làm việc.
Trang 28Vùng nghịch với IB = 0 Transistor ở chế độ ngắt, dòng IC0
có giá trị không đáng kể Cần hạn chế điện áp ngược trên
UBE vì khả năng chịu điện áp ngược trên Emitor khá nhỏ
Vùng bão hoà nằm giữa đường giới hạn a với giới hạn
bão hoà b Điểm làm việc nằm trong vùng bão hoà,
transistor sẽ đóng (điểm ĐÓNG), dòng IC dẫn và điện thế
UCE đạt giá trị UCESAT gọi là điện thế bão hoà ( transistor
bão hoà)
Trang 29Đặc tính động:
Thời gian đóng T on trong
khoảng vài miligiây Thời gian T off kéo dài hơn vượt quá 10
miligiây
Hệ quả không tốt của đóng ngắt
quá độ là tạo nên công suất tổn hao không cần thiết Công suất tổn hao làm giới hạn dãy tần số hoạt động của transistor
Thực chất của chế độ đóng ngắt
chính là sự chuyển đổi điểm làm việc thông qua vùng tích cực từ điểm ĐÓNG đến điểm NGẮT
Trang 30Hệ số khuếch đại tĩnh của dòng:
Các transistor công suất lớn hệ
số khuếch đại tĩnh chỉ khoảng 10 – 20 Để tăng HS KĐ người ta mắc dạng Darlington Bất lợi của darlington là thời gian đóng tăng lên, tần số đóng ngắt bị giảm
Thường các sơ đồ này có thời gian trễ từ vài trăm nano giây
B
C FE
I I h
Trang 31BJT (Bipolar Junction Transistor)
Trang 32Để tăng tần số đóng cắt của transistor công suất, cần giảm thời gian T.on và T off Ở đầu giai đoạn phải đưa dòng IB với đỉnh khá lớn Khi T dẫn thì giảm IB đến giá trị dòng bão hoà.
Trang 33Kích ngắt: Nếu điện áp UB giảm xuống giá trị âm U2 <
0, điện áp ngược đặt lên BE bằng tổng điện áp UB và
UC Gai dòng IB xuất hiện, sau khi C1 xả hết, điện áp trên BE xác lập bằng U2
Trang 37Transistor trường, mosfet ( metal-oxide semiconductor field-effect transistor)
Trang 38MOSFET được điều khiển bằng điện áp với dòng điều
khiển rất nhỏ MOSFET có hai loại pnp và npn Giữa lớp kim loại ở mạch cổng G và các mối nối n+ và p có lớp điện môi silicon oxit SiO2 Hai cực còn lại là cực gốc S ( Source – Emittor) và cực máng D ( Drain – Collector) Khi đặt điện
áp dương lên cổng G và source, tác dụng của điện trường FET sẽ kéo các electron từ lớp n+ vào p tạo điều kiện hình thành kênh dẫn gần cổng G MOSFET đòi hỏi công suất tiêu thụ ở mạch cổng kích thấp, tốc độ đóng ngắt nhanh và tổn hao cho đóng ngắt thấp Tuy nhiên, MOSFET có điện trở khi dẫn lớn nên tổn hao trong quá trình làm việc lại cao nên không thể phát triển thành linh kiện điện tử công suất
Trang 41MOSFET
Trang 42MOSFET ở trạng thái ngắt khi điện áp cổng thấp hơn giá trị UGS.
Để MOSFET ở trạng thái đóng, điện áp cổng phải tác
Trang 43Mạch kích sử dụng totem-pole gồm 2 transistor npn và pnp Khi điện áp U1
ở mức cao Q1 dẫn,Q2 khoá làm M dẫn Khi điện áp U1 thấp, Q1 khoá, Q2 dẫn làm các diện tích trên mạch cổng được giải phóng, M ngắt điện Tín hiệu U1
có thể lấy từ mạch collector mở( open collector TTL) và totem – pole đóng vai trò mạch đệm ( buffer) Giảm thời gian kích đóng ton sử dụng mạch a/
Trang 45Gto ( gate turnưoff thyris tor)
T thường được khoá lại một cách tự nhiên theo điện áp lưới
Mạch một chiều, cực tính điện áp không đổi trong suốt quá trình làm việc – T không khoá tự nhiên được, phải sử dụng các mạch khoá cưỡng bức phức tạp
GTO – khoá được bằng cực điều khiển
Trang 46GTO (Gate Turn-Off Thyristor)
Cực điều khiển có dòng để mở GTO theo hướng đi vào –
Trang 48Dòng duy trì ở GTO cao hơn T do cấu trúc khác nhau.
Khi GTO đã dẫn thì dòng điều khiển không còn ý nghĩa: như vậy có thể dùng xung ngắn, công suất nhỏ.
Khi GTO đang dẫn dòng, tiếp giáp J chứa một số lượng lớn các điện tích
Trang 49Mạch điều khiển GTO
Trang 51MẠCH BẢO VỆ GTO
Quá trình ngắt GTO đòi hỏi sử dụng dòng xung kích thich dài, GTO chịu du/dt và di/dt kém nên cần phải giới hạn một trị số an toàn Tụ điện trữ năng lượng khi cần thiết, diode cắt bớt xung gai Cầu chì chống ngắn mạch.
Trang 52GTO (Gate Turn-Off Thyristor)
Trang 53IGBT INSULATED GATE BIPOLAR
TRANSISTOR
Trang 54IGBT mang hai ưu điểm:
+ Đóng cắt nhanh của MOSFET,+ Chịu tải lớn của transistor thường
Trang 55IGBT - INSULATED GATE BIPOLAR TRANSISTOR
Trang 56Nguyên lí điều khiển:
kênh dẫn với các hạt mang điện là các điện tử hình thành ( giống như cấu trúc MOSFET) Các điện tử di chuyển về phía colector vượt qua lớp tiếp giáp n-p ( như cấu trúc giữa Bazơ và
colector ở transistor thường) tạo nên dòng
colector
Trang 57IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
Trang 58Đặc tính đóng cắt của IGBT
Do cấu trúc p-n-p nên điện áp thuận UCE trong chế độ
dẫn dòng thấp hơn so với MOSFET, nhưng thời gian
đóng cắt chậm đặc biệt khi khoá
Dòng qua IGBT gồm 2 thành phần:
+ I1 dòng qua MOSFET+ I2 dòng qua transistorDòng I1 khoá nhanh, I2 không thể suy giảm nhanh do điện tích
Trang 59Yêu cầu đối với tín hiệu điều khiển IGBT
IGBT mở bằng tín hiệu điện áp : Điện áp phải có mặt liên tục trên cực điều khiển G và E để xác định chế độ mở, khoá Tín hiệu mở có biên độ UGE, tín hiệu khoá có biên
độ - UGE cung cấp qua điện trở RG
Mạch GE được bảo vệ bởi ổn áp +/- 18V
Trang 60MCT (MOS-Controlled Thyristor)
Trang 61Khả năng đóng ngắt của các khóa bán dẫn
thông dụng
Trang 62Khả năng tải & đóng cắt của các linh kiện ĐTCS hiện nay