Bài giảng Giới thiệu sách chuyên khảo của IARC về đánh giá nguy cơ gây ung thư đối với con người trình bày tổng quan; ý nghĩa bộ chuyên khảo IARC; mục tiêu và phạm vi; dữ liệu phục vụ bộ chuyên khảo.
Trang 1GIỚI THIỆU SÁCH CHUYÊN
Số: 100C - Năm 2012
BỘ Y TẾ VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới về sức
khỏe nghề nghiệp tại Việt Nam (WHO CC)
Trang 3TỔNG QUAN
IARC được thành lập vào năm 1965
Năm 1970, Ủy ban cố vấn về quá trình gây ung thư do
môi trường của IARC và Hội đồng Quản trị của IARC đã
khuyến nghị “Cần soạn thảo các chuyên khảo về đánh
giá nguy cơ gây ung thư của các chất hóa học cho con
người”
Năm 1988, cụm từ “của các chất hóa học” được lược bỏ
khỏi tiêu đề, hình thành nên tiêu đề hiện nay của tài liệu,
Bộ Chuyên khảo của IARC về đánh giá nguy cơ gây ung
thư đối với con người.
IARC - Tổ chức nghiên cứu Ung thư Quốc tế
Trang 4Ý NGHĨA BỘ CHUYÊN KHẢO IARC
Thông qua chương trình xây dựng Bộ Chuyên khảo
IARC tìm cách xác định nguyên nhân của ung thư ở
người
Bước đầu tiên trong quá trình phòng ngừa ung thư
Năm 2000 số các ca mắc Ung thư mới hàng năm được
ước tính là 10,1 triệu ca vào và dự kiến sẽ tăng lên 15
triệu ca vào năm 2020 (Stewart & Kleihues, 2003)
Trên cơ sở khoa học, thực hiện các biện pháp giảm phơi
nhiễm cho con người với các chất gây ung thư tại nơi
làm việc và trong môi trường
Trang 5MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
Các nội dung khảo cứu và đánh giá mang tính quyết định
về bằng chứng của quá trình gây ung thư của một loạt
các yếu tố phơi nhiễm ở người
Bộ Chuyên khảo là bước đầu tiên trong quá trình đánh
giá nguy cơ gây ung thư, bao gồm khâu kiểm tra tất cả
các thông tin liên quan
Bộ Chuyên khảo cũng có thể cho thấy cần có thêm nỗ
lực nghiên cứu về những lĩnh vực nào, đặc biệt khi
không có sẵn dữ liệu liên quan trực tiếp đến một nội
dung đánh giá
Bộ Chuyên khảo đã xác định các yếu tố nguy hại ung thư
ngay cả khi nguy cơ là rất thấp ở các mức phơi nhiễm
Trang 6MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI (TIẾP)
Bộ Chuyên khảo là đánh giá bằng chứng của khả năng gây ung thư ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình gây ung thư, trên cơ
sở độc lập với các cơ chế liên quan
IARC triệu tập các hội nghị khoa học quốc tế để xác định,
nhất trí đa sốvề cách có thể sử dụng dữ liệu cơ học cụ thể
trong đánh giá khả năng gây ung thư ở người
Bộ Chuyên khảo bao gồm nội dung đánh giá liều – đáp ứng
(dose-response)
Bộ Chuyên khảo được các cơ quan quản lý quốc gia và quốc tế
sử dụng để thực hiện đánh giá nguy cơ, đưa ra quyết định về
các biện pháp phòng ngừa, cung cấp các chương trình kiểm
soát bệnh ung thư hiệu quả và quyết định lựa chọn các phương
án phục vụ cho quyết định sức khỏe công cộng
Trang 7MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI (TIẾP)
Các phương án về sức khỏe công cộng có thể khác nhau giữa các tình huống khác nhau và giữa các quốc gia khác nhau và liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm cả các vấn đề ưu tiên khác nhau của quốc gia và về kinh tế - xã hội
Do đó, không có khuyến nghị nào được đưa
Trang 8LỰA CHỌN CÁC TÁC NHÂN ĐỂ NGHIÊN CỨU
(b) có bằng chứng về phơi nhiễm của con người
(b) có một số bằng chứng hoặc có nghi ngờ về khả
năng gây ung thư.
- Các yếu tố phơi nhiễm hỗn hợp có thể xảy ra trong các
hoàn cảnh nghề nghiệp hoặc hoàn cảnh môi trường và do
các thói quen cá nhân và văn hóa (như hút thuốc lá và chế độ
ăn)
- Các hóa chất tương tự và hợp chất có đặc tính sinh học
hoặc vật lý tương tự như các chất có trong các tác nhân nghi
ngờ gây ung thư cũng có thể được xem xét
Các Nhóm tư vấn được IARC triệu tập bất thường vào các năm 1984,
1989, 1991, 1993, 1998 và 2003 đã đưa ra khuyến nghị về việc nên đánh giá
các tác nhân nào trong Bộ Chuyên khảo.
Trang 9DỮ LIỆU PHỤC VỤ BỘ CHUYÊN KHẢO
Mỗi Chuyên khảo sẽ khảo cứu tất cả các nghiên cứu dịch
tễ học thích hợp
các thử nghiệm sinh học về ung thư ở động vật thí nghiệm
Các nghiên cứu hay thử nghiệm nào chưa xác đáng hoặc
không phù hợp với nội dung đánh giá có thể được điểm tên nhưng không được tổng kết
Dữ liệu về phơi nhiễm và các thông tin khác về một tác
nhân đang xem xét cũng được khảo cứu
Việc đưa vào một nghiên cứu nào đó không hề ngầm định
việc chấp nhận tính đầy đủ của thiết kế nghiên cứu đó hay
sự nghiên cứu và phiên giải của các kết quả, và những
điểm hạn chế được trình bày rõ ràng trong ngoặc vuông ở
cuối phần trình bày về mỗi nghiên cứu đó
Trang 10THÀNH VIÊN D Ự H Ọ P
Năm nhóm có thể than dự các cuộc họp Chuyên khảo
(a) Nhóm công tác: chịu trách nhiệm về các cuộc khảo cứu và
đánh giá được phát triển trong cuộc họp
b) Các chuyên viên khách mời: là các chuyên gia cũng có
kiến thức và kinh nghiệm quan trọng nhưng có xung đột lợi ích thực sự hoặc hiển nhiên
(c) Đại diện các cơ quan y tế quốc gia và quốc tế thường
tham dự các cuộc họp vì các cơ quan này bảo trợ cho chương
trình hoặc quan tâm tới chủ đề của cuộc họp
(d) Các quan sát viên có năng lực phù hợp: khoa học phù
hợp có thể được IARC chấp nhận để tham dự cuộc họp với số
lượng hạn chế
(e) Ban thư ký của IARC: bao gồm các nhà khoa học được
IARC chỉ định và có kiến thức chuyên môn liên quan
Trang 11KHẢO CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC
1. Dữ liệu phơi nhiễm
2. Các nghiên cứu về ung thư ở người
3. Các nghiên cứu về ung thư ở động vật thí
Trang 12KHẢO CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC (TIẾP)
1. Dữ liệu phơi nhiễm
(a) Thông tin chung về tác nhân
(b) Phân tích và phát hiện
(c) Sản xuất và sử dụng
(d) Tồn tại và phơi nhiễm
(e) Quy định và hướng dẫn
2. Các nghiên cứu về ung thư ở người
(a) Các loại nghiên cứu được xem xét
(b) Chất lượng các nghiên cứu được xem xét
(c) Phân tích tổng hợp và phân tích gộp
(d) Tác động về thời gian
(e) Sử dụng dấu ấn sinh học trong các NC dịch tễ học
(f) Tiêu chí về quan hệ nhân quả
Trang 13KHẢO CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC (TIẾP)
3 Các nghiên cứu ung thư ở động vật thí nghiệm (a) Các khía cạnh định tính
(b) Các khía cạnh định lượng c) Phân tích thống kê
4 Dữ liệu cơ học và các dữ liệu liên quan khác
(a) Dữ liệu độc động học
(b) Dữ liệu về cơ chế gây ung thư
(i) Thay đổi về sinh lý học
(ii) Thay đổi chức năng ở cấp tế bào
(iii) Thay đổi ở cấp phân tử
(c) Dữ liệu khác liên quan đến các cơ chế
(e) Dữ liệu về các tác dụng bất lợi khác
Trang 14KHẢO CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC (TIẾP)
5 Tóm tắt
(a) Dữ liệu phơi nhiễm (b) Bệnh ung thư ở người (c) Ung thư ở động vật thí nghiệm (d) Dữ liệu cơ học và các dữ liệu liên quan khác
6 Đánh giá và cơ sở lý luận
(a) Khả năng gây ung thư ở người
Bằng chứng đầy đủ về khả năng gây ung thư:
Bằng chứng hạn chế về khả năng gây ung thư:
Bằng chứng không đầy đủ về khả năng gây ung thư:
Bằng chứng về không có khả năng gây ung thư:
(b) Khả năng gây ung thư ở động vật thí nghiệm
(c) Dữ liệu cơ học và các dữ liệu liên quan khác
Trang 15KHẢO CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC (TIẾP)
(d) Đánh giá tổng thể
Nhóm 1: Tác nhân có khả năng gây ung thư ở
người.
Nhóm 2.
Nhóm 2A: Tác nhân có nhiều khả năng gây ung thư ở người.
Nhóm 2B: Tác nhân có khả năng gây ung thư ở người
Nhóm 3: Tác nhân không thể phân loại về khả
năng gây ung thư ở người
Nhóm 4: Tác nhân có nhiều khả năng không gây
ung thư ở người
Trang 16CÁC CHẤT GÂY UNG THƯ ĐƯỢC ĐỀ CẬP
TẠI BỘ CHUYÊN KHẢO IARC SỐ 100C
Trang 17AMIĂNG
(CHRYSOTILE, AMOSITE, CROCIDOLITE,
TREMOLITE, ACTINOLITE VÀ ANTHOPHYLLIT)
Amiăng được xem xét bởi các nhóm công tác IARC trước
đây vào năm 1972, 1976 và 1987 (IARC, 1973, 1977,
1987a) Kể từ đó, dữ liệu mới đã trở nên có sẵn, được đưa
vào Monograph (Chuyên khảo) và được xem xét trong
đánh giá hiện tại
Trang 19UNG THƯ Ở NGƯỜI
2.1 Giới thiệu
2.2 Ung thư phổi
2.2.1 Tiếp xúc nghề nghiệp
Từ năm 1955, mối liên hệ giữa ung thư phổi và tiếp xúc
nghề nghiệp với amiăng đã được chứng minh trong nhiều
nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh chứng (bảng 2.2
và 2.3)
2.2.2 Tiếp xúc môi trường
Bằng chứng về mối liên quan ở những phụ nữ giữa bệnh
ung thư phổi và tiếp xúc môi trường ở New Caledonia với
bụi công trường có chứa tremolite và sử dụng nước vôi
(“po”) có chứa tremolite đã được báo cáo (Luce và cs,
Trang 20UNG THƯ Ở NGƯỜI (TIẾP)
2.3 U trung biểu mô
“ Phần lớn các trường hợp được báo cáo đã từng làm việc
trong các hầm mỏ (23/33”
“ U trung biểu mô đã được phát hiện trong một số lượng
lớn của nhóm và các nghiên cứu bệnh chứng (tóm tắt Bảng
Trang 21UNG THƯ Ở NGƯỜI (TIẾP)
2.4 U thư khác
2.4.1 Ung thư họng
16 nghiên cứu thuần tập
06 nghiên cứu bệnh chứng Bốn trong số đó điều chỉnh đối với rượu và tiêu thụ thuốc lá
Phân tích meta kiểm tra mối liên quan giữa tiếp xúc với amiăng
và ung thư họng
2.4.2 Ung thư thanh quản
29 nghiên cứu thuần tập bao gồm 35 nhóm dân cư tiếp xúc với amiăng
15 nghiên cứu bệnh chứng của amiăng và ung thư thanh quản Phân tích này tiết lộ rằng 14 trong số 15 nghiên cứu được công
bố đã tìm thấy bằng chứng cho sự liên quan tích cựcđáng kể giữa tiếp xúc với amiăng và ung thư thanh quản;
Trang 22UNG THƯ Ở NGƯỜI (TIẾP)
2.4 U thư khác
2.4.3 Ung thư thực quản
25 nghiên cứu thuần tập về tiếp xúc nghề nghiệp với amiăng
5 nghiên cứu bệnh chứng mà kiểm tra mối liên quan giữa
tiếp xúc với amiăng và ung thư thực quản
2.4.4 Ung thư dạ dày
42 nghiên cứu thuần tập và năm nghiên cứu bệnh chứng dựa trên dân số xem xét sự liên kết giữa amiăng và ung thư dạ dày
2.4.5 Ung thư ruột kết và trực tràng
41 nghiên cứu thuần tập nghề nghiệp và 13 nghiên cứu bệnh chứng
Trang 23UNG THƯ Ở NGƯỜI (TIẾP)
2.4 U thư khác
2.4.6 Ung thư buồng trứng
11 nghiên cứu thuần tập xem xét sự liên quan giữa tiếp xúc
với amiăng và ung thư buồng trứng trong 13 nhóm dân cư, 10 nhóm tiếp xúc nghề nghiệp với amiăng với ba nhóm tiếp xúc ởcộng đồng hoặc khu dân cư
Sự liên quan nhân quả giữa việc tiếp xúc với amiăng và ung thư buồng trứng là rõ ràng, dựa trên 5 nghiên cứu tỷ lệ tử vong nhóm khẳng định về những phụ nữ tiếp xúc nghề nghiệp nặng với amiăng
Trang 24UNG THƯ Ở ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
3.1 Giới thiệu
3.2 Tiếp xúc hít vào
3.3 Tiếp xúc trong màng phổi và trong phúc mạc (tiêm vào Phúc mạc)
3.5 Tiếp xúc đường miệng
3.4 Tiếp xúc trong khí quản
3.7 Các nghiên cứu ở động vật nuôi
Ung thư biểu mô phế quản và u trung biểu mô phổi được phát
hiện trong nhiều thí nghiệm ở chuột sau khi tiếp xúc với sợi
crocidolite, chrysotile, amosite, anthophyllit và sợi tremolite.
Trang 25DỮ LIỆU LIÊN QUAN KHÁC
4.1 Độc động học, lắng đọng, thoát khỏi và di chuyển ở
người
4.1.1 Các yếu tố khí động học và giải phẫu
4.1.2 Tồn tại sinh học của sợi amiăng và erionite
4.2.1 Ung thư phổi và thanh quản
4.2 Sinh bệnh học phân tử của ung thư ở người liên quan
đến tiếp xúc với bụi khoáng sản
4.2.1 Ung thư phổi và thanh quản
4.2.2 U trung biểu mô ác tính lan tỏa
4.3 Cơ chế sinh ung thư
4.3.1 Tính chất hóa lý của các loại sợi khoáng kết hợp với độc
Trang 26DOWNLOAD TÀI LIỆU
Xem trực tuyến bằng tiếng Anh.
http://monographs.iarc.fr/ENG/Monographs/vo l100C/index.php
cung cấp tài liệu.
Tài liệu dịch tiếng Việt mục Amiăng (Bản quyền
Trang 27XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
National Institute of Occupational and Environmental Health
WHO Collaborating Centre for Occupational Health
Address: 57 , Le Quy Don Str, Hanoi, Vietnam
Website: http://www.nioeh.org.vn/
Email: nioeh@nioeh.org.vn; trungbnn@nioeh.org.vn