Bài giảng Hạ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường, phòng ngừa và xử trí - TS.BS. Lê Văn Chi trình bày tổng quan về hạ glucose máu; các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân; triệu chứng lâm sàng; điều trị và dự phòng.
Trang 2Nội dung
1 Tổng quan về hạ glucose máu
2 Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân
3 Triệu chứng lâm sàng
4 Điều trị và dự phòng
Trang 3Đại cương
Hạ glucose máu:
- Cấp cứu nội khoa
- Biến chứng liên quan điều trị nặng nề nhất (insulin, SU).
- Rào cản lớn nhất để đạt sự kiểm soát glucose máu tối ưu.
Trang 4Định nghĩa hạ glucose máu
• Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng khi glucose máu huyết tương tĩnh mạch < 70 mg/dL
Trang 5Phân loại hạ glucose máu
• Hạ glucose máu có triệu chứng
• Hạ glucose máu không có triệu chứng
hình
• Hạ glucose máu tương đối
• Hạ glucose máu nặng
hồi sức khác.
Trang 6Mức độ hạ glucose máu (ADA 2020)
Mức độ (Level) Glucose máu
Mức độ 1 54 mg/dL ≤ G < 70 mg/dL
(3,0 mmol/L) (3,9 mmol/L)Mức độ 2 < 54 mg/dL (3,0 mmol/L)
Mức độ 3 Hạ G máu nặng ảnh hưởng tri giác và/hoặc
có triệu chứng thực thể, đòi hỏi điều trị
6
Trang 7Dịch tễ
• Nguy cơ hạ G máu cao hơn 3 lần ở bệnh nhân
ĐTĐ típ 1 so với ĐTĐ típ 2.
• Nghiên cứu HAT (Hypoglycemia Assessment Tool):
Đa trung tâm, 27.585 bệnh nhân, 24 quốc gia
ĐTĐ típ 1: 73,3 đợt hạ G máu/bệnh nhân-năm
ĐTĐ típ 2: 19,3 đợt hạ G máu/bệnh nhân-năm
Hạ G máu nặng: 4,9 vs 2,5 đợt/bệnh nhân-năm
Trang 8Hạ glucose máu nặng ở nhóm điều trị tích cực
so với điều trị thường qui
1 UKPDS Group Lancet 1998;352:837-853;
2 Patel A, et al; [ADVANCE] N Engl J Med 2008;358(24):2560-2572;
3 Gerstein HC, et al; [ACCORD] N Engl J Med 2008;358(24):2545-2559;
4 Duckworth W, et al N Engl J Med 2009;360(2):129-139.
a Hạ glucose máu nặng cần trợ giúp
b Kiểm soát glucose máu tích cực được định nghĩa khác nhau trong mỗi thử nghiệm
Trang 91 Ngừng tiết insulin (G máu: 83 3 mg/dL)
Trang 10• Hạ G máu trong vòng 24h: làm giảm đáp ứng các
hormon tăng G máu khi bị hạ G tiếp theo
Cơ chế bảo vệ khi bị hạ G máu
ở bệnh nhân ĐTĐ típ 1
Trang 11• Cơ chế bảo vệ còn tương đối nguyên vẹn, nhất là sự tiếtepinephrine.
• Ảnh hưởng của tuổi lên đáp ứng hạ G máu: tuổi càngcao thì triệu chứng hạ G càng không rõ và bối cảnh lâmsàng sẽ thay dổi Sự thanh thải insulin cũng giảm dầntheo tuổi, càng làm tăng nguy cơ hạ G máu hơn nữa
11
Cơ chế bảo vệ khi bị hạ G máu
ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
Trang 12• Bệnh nhân ĐTĐ được kiểm soát G máu chặt chẽ và cónhiều đợt hạ G máu sẽ có hiện tượng hoạt hóa các đápứng sinh lý làm hạ ngưỡng glucose máu: G 50 mg/dL (2,8mmol/L), G máu 30 mg/dL (1,7 mmol/L).
• Gặp ở 50% bệnh nhân ĐTĐ típ 1 có thời gian mắc bệnhkéo dài và 25% bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có diễn tiến bệnhkéo dài
12
Hạ glucose máu không có dấu hiệu báo trước
Trang 13Nội dung
1 Tổng quan về hạ glucose máu
2 Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân
3 Triệu chứng lâm sàng
4 Điều trị và dự phòng
Trang 14Các yếu tố nguy cơ (20)
Trang 15Các yếu tố nguy cơ (tiếp)
9 Sử dụng rượu
10 Bệnh lí thần kinh tự chủ
11 Dao động G máu nhiều
12 Điều trị hạ G máu quá tích cực
13 Bệnh lí TK ngoại biên
14 Mục tiêu hạ G máu quá thấp
15 Thuốc:
Phác đồ insulin cố địnhSU
SalicylateChẹn betaCoumarinFibrate
Trang 16Các yếu tố nguy cơ (tiếp)
Uống rượu Liệt dạ dày
Bỏ bữa ăn Suy dinh dưỡng Tiết thực ít carbohydrate
17 Hạ G máu ban đêm
19 Tập luyện (nhất là không điều độ)
Suy thượng thận Suy giáp
Suy tuyến yên
Có thai/ cho con bú Allopurinol
NSAID
Trang 17Nguyên nhân hạ glucose máu thường gặp nhất
Trang 18Nguyên nhân hạ glucose máu thường gặp nhất
(181 trường hợp cấp cứu)
Trang 19Years from randomisation
0 2 4 6 8
Hạ glucose máu:
UKPDS so sánh các loại thuốc
Trang 20Hạ glucose máu: so sánh giữa các SU
Trang 21So sánh nguy cơ hạ G máu
Kết quả hạ G máu gộp trong các thử nghiệm ngẫu nhiên, theo thuốc so sánh
SU = sulfonylurea, glyb = glyburide, tzd = thiazolidinediones, repag = repaglinide Bolen S, et al Ann Intern Med 2007;147
Trang 22Nguyên nhân hạ glucose máu ở BN ĐTĐ
điều trị bằng insulin
- Quá liều insulin
- Sai hàm lượng insulin
- Sai loại insulin
…
Trang 23Vai trò giáo dục
Giáo dục
Trang 241 Hirsch IB N Engl J Med 2005; 352:174-83.
2 Flood TM J Fam Pract 2007; 56(suppl 1): S1-S12
3 Becker RH et al Diabetes Care 2015; 38:637-43
Siêu dài, Glargine U-300
Siêu dài (degludec U-100 & U-200)
Thời gian (giờ)
Dược động học của các loại Insulin hiện có
Trang 25Dược động học insulin degludec
Insulin degludec
T1/2: 25 hDuration: 42 hFDA 2015
Trang 26Glar U300 0.4 U/kg
Glar U100 0.4 U/kg
1 Becker RHA et al Diabetes Care 2014 Aug 22 pii: DC_140006 [Epub ahead of print]
2 SmPC Toujeo EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/6938/smpc
LLOQ
Clamp level Clamp level +18 mg/dL (1 mmol/L)
NC mù đôi, phân ngẫu nhiên, 2 nhóm điều trị, 2 thời điểm (2 x 8 ngày), bắt chéo, kẹp đẳng đường, 2 nhóm song song, trên 30 bệnh nhân ĐTĐ típ 1 (1)
Insulin glargine U300 T1/2: 18-19h (2)
Thời gian tác dụng:
>24 - 36h (2)
FDA 2015
Trang 27Một số loại kim tiêm trên thị trường
Trang 28Nội dung
1 Tổng quan về hạ glucose máu
2 Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân
3 Triệu chứng lâm sàng
4 Điều trị và dự phòng
Trang 29Lâm sàng
• Nhận biết hạ G máu qua: tự theo dõi G máu, qua theo dõi G máu liên tục và qua triệu chứng lâm sàng.
• Điển hình tam chứng Whipple: (1) các triệu chứng của hạ G máu, (2) G máu thấp, và (3) triệu chứng hồi phục sau khi nồng độ glucose trở về bình thường.
Trang 30Lâm sàng
• Hạ G máu nhẹ (TK tự chủ): run, hồi hộp, ra
mồ hôi, nhìn mờ, tâm trạng thay đổi, và cảm giác đói nhiều; các biểu hiện này được cải thiện sau 10-15 phút khi bệnh nhân uống / ăn 10-15 g carbohydrate.
• Hạ G vừa (hệ TKTW): đau đầu, tâm trạng thay đổi, kích thích, giảm chú ý và lơ mơ + triệu chứng TK tự chủ.
• Hạ G nặng: kích động, hôn mê, co giật.
Trang 31Triệu chứng lâm sàng của hạ glucose máu
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Ed 2009.
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(S1):S14-S80.
Trang 32• Ngay cả những bệnh nhân có thể tự nhận
biết các triệu chứng hạ G máu: chỉ có 50% nhận diện được hạ G máu.
• Các triệu chứng của hạ G máu rất thay đổi
và tùy thuộc vào trải nghiệm và độ nhạy
của từng cá nhân.
Triệu chứng lâm sàng của hạ glucose máu
Trang 33• Không tự phát hiện được các đợt hạ G máu (hạ G máu mà không có các dấu hiệu báo trước).
• Lý giải sai các triệu chứng của mình:
- Kiểm soát ĐTĐ không tốt lại nghĩ đang bị hạ G máu
- Khi G máu quá thấp sẽ ảnh hưởng đến ý thức.
• Một số bệnh nhân lại không thừa nhận có các triệu chứng của hạ G máu vì họ nghĩ điều này chứng tỏ sự thất bại trong điều trị bệnh ĐTĐ.
Triệu chứng lâm sàng của hạ glucose máu
Trang 34Hậu quả hạ glucose máu
Hạ glucose máu nặng(n=231) Không hạ glucose máu nặng (n=10.909)
Biến cố chính
MM lớn
Biến cố chính
MM nhỏ
Tử vong do mọi ng.nhân BL tim mạch
BL không do TM
Zoungas, S, Patel A, Chalmers J, et al ADVANCE Collaborative Group: severe hypoglycemia and risks of
vascular events and death N Engl J Med 2010;363:1410–1418.
Trang 35Tử suất hàng năm do hạ glucose máu
(thử nghiệm ACCORD và ADVANCE)
Trang 36Nội dung
1 Tổng quan về hạ glucose máu
2 Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân
3 Triệu chứng lâm sàng
4 Điều trị và dự phòng
Trang 37Điều trị
Hạ glucose máu:
- Cấp cứu nội khoa
- Cần điều trị lập tức, ngay cả khi nghi ngờ.
Trang 38Cần cá nhân hóa mục tiêu điều trị
về glucose máu
Trang 39Điều trị triệu chứng
✓ Uống thức uống có đường cho đến khi
cải thiện triệu chứng.
✓Không uống các loại đường hóa học.
Trang 40Quy tắc 15 trong điều trị hạ glucose máu
*Có thể sử dụng bất kỳ carbohydrate nào, NHƯNG đáp ứng nhanh và tốt nhất là với glucose
Lưu ý: Bổ sung chất béo => làm chậm và kéo dài đáp ứng đường huyết cấp tính)
*ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2019;37(suppl 1):S14-S80.
Trang 42phục hồi → cho ăn 15g
carbohydrate (2 bánh biscuit,1 lát bánh mì),
hoặc 200-300 mL sữa, hoặc ăn bữa ăn bình thường
Các bước tiếp theo sau xử trí ban đầu
Trang 43Điều trị hạ glucose máu cho BN hôn mê
Trang 45Oxford Handbook of Endocrinology 2014
Glucose 20% x 75 mL hoặc
Glucose 10% x 150 mL
pIV 12-15 phút
15 g Glucose
Một số dung dịch G có thể sử dụng
Trang 46• Glucagon (ống 1 mg)
1 – 2 mg
Tiêm TM, TB, TDD
Có thể lặp lại sau 10 – 20 phút
Không sử dụng ở người nghiện rượu nặng (dự trữ
glycogen ở gan kém), ít hiệu quả ở bnh dùng SU
Bnh ĐTĐ típ 1 lâu ngày cũng đáp ứng kém với glucagon
• Hydrocortison: 100 mg tiêm TM
Các phương tiện điều trị hỗ trợ
Trang 48Theo dõi G máu
dựa vào thời gian
Trang 49Những lưu ý khi điều trị hạ glucose máu
Trang 50Điều trị nguyên nhân
• Liên quan đến bệnh ĐTĐ
…
> 60 tuổi.
Trang 52Thẻ bệnh nhân ĐTĐ
Trang 53Giáo dục cách phát hiện,
xử trí hạ G máu cho cả
thân nhân, bạn bè…
Trang 54• Bệnh nhân còn tỉnh: uống hoặc ăn carbohydrate Bệnh nhân
• Tìm nguyên nhân Theo dõi sau khi tỉnh lại.
• Đo ECG bệnh nhân lớn tuổi.
54
Trang 55CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI