Bài giảng Điều trị Insulin tích cực ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 - PGS.TS.BS. Nguyễn Khoa Diệu Vân giúp người học nắm được khái niệm “Điều trị Insulin tích cực” , khi nào cần điều trị insulin tích cực; nắm được các phác đồ insulin tích cực đang sử dụng theo ADA 2019–2020; hiểu được cách thức áp dụng các phác đồ và các thuốc insulin hiện có tại Việt Nam để giải quyết các tình huống khác nhau trên thực hành lâm sàng tại các cơ sở điều trị.
Trang 1PGS.TS.BS Nguyễn Khoa Diệu Vân
Phó chủ tịch Hội Nội tiết & Đái tháo
đường Việt Nam
Trang 2MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Mục tiêu bài giảng
✓ Nắm được khái niệm “Điều trị Insulin tích cực”, khi
nào cần điều trị insulin tích cực
✓ Nắm được các phác đồ insulin tích cực đang sử dụng
theo ADA 2019 - 2020
✓ Hiểu được cách thức áp dụng các phác đồ và các
thuốc insulin hiện có tại Việt Nam để giải quyết các
tình huống khác nhau trên thực hành lâm sàng tại các
cơ sở điều trị.
Trang 3NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Bắt đầu phác đồ nhiều mũi insulin
Trang 4MAT-VN-2000662-1.0-07/20
NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn
Trang 5Glucose đói
Glucose sau ăn
Bệnh nhân ĐTĐ
Adapted with permission from Bergenstal RM et al In: DeGroot LJ, Jameson JL, eds Endocrinology 4th ed Philadelphia, Pa:
WB Saunders Co.; 2001:821; Riddle M Diabetes Care 1990;13:676−86; Williams textbook of endocrinology 11th St Louis:
Saunders; 2008
Insulin bữa ăn (50%)
Chúng ta cố gắng sử dụng insulin để làm sao bắt chước insulin
được tiết ra từ tụy của người khỏe mạnh
Trang 6 độ chênh của đường
máu sau ăn (sau ăn so với
trước ăn) không thay đổi
Hiệu quả của phác đồ insulin nền
Insulin nền không tác động đến
độ chênh của đường huyết sau ăn
(mg/dL) Đường máu
Trang 7Trị số đường máu sau ăn hiếm khi về bình thường, mà chỉ giảm về trị số tuyệt đối
có thể chấp nhận được
Tác động lên ĐM của phác đồ insulin nền
(mg/dL) Glucose máu
Nếu đường máu đói
Trang 8MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Nguy cơ quá liều của Insulin nền
Anthony L McCall Endocrinol Metab Clin N Am 2012; 41:57–87.
Thời điểm nguy cơ
hạ đường huyết
Liều chuẩn
Quá liều nền
Trang 9.
• * Monnier L, et al Diabetes Care 2003;26(3):881-885
• ** Wang JS, et al Diabetes Metab Res Rev 2011;27(1):79-84
HbA1c khi ở gần mục tiêu
Trang 10MAT-VN-2000662-1.0-07/20
(*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020
Hình 9.2 – Tăng cường với các liệu pháp tiêm
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Trang 11Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
(*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020 (*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020
Trang 12MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Nếu HbA1c trên mục tiêu dù đã đạt FPG
mục tiêu hoặc liều nền >0,5 U/kg/ngày:
Xem xét tiến đến
PHÁC ĐỒ TIÊM PHỐI HỢP
❖ Hoặc: Phác đồ nhiều mũi insulin
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Diabetes Care 2020;43(Suppl 1):S98–S110 | https://doi.org/10.2337/dc20-S009
(*): Phối hợp GLP-1 RA và insulin nền giúp giảm đường huyết hiệu quả, ít tăng cân
và ít gây hạ đường huyết hơn so với các phác đồ insulin tăng cường
Trang 13NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn
Trang 14MAT-VN-2000662-1.0-07/20
(*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020
Hình 9.2 – Tăng cường với các liệu pháp tiêm
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Trang 15Đồng vận thụ thể GLP-1¹,²
● Khởi đầu đơn giản
● Kiểm soát đáng kể ĐH sau ăn
● Giảm nguy cơ hạ đường huyết
● Giảm cân
● Đạt được mục tiêu A1C ở 40-60%
bệnh nhân
Hiệu quả thêm vào Insulin analog nền³,⁴
● Khởi đầu đơn giản
● Kiểm soát ĐH ban đêm và ĐH đói
● Giảm nguy cơ HĐH sv NPH
● Tăng cân ít (1-3 kg)
●Đạt mục tiêu A1C ở 40% bệnh nhân
PPG = postprandial; FPG = fasting plasma glucose
1 Holst JJ, et al Mol Cell Endocrinol 2009;297:127-136.; 2 Calabrese D Am J Manag Care 2011;S52-S58.; 3 Liebl A Curr Med Res Opin 2007;23:129-132.; 4 Gugliano D, et al Diabetes Care 2011;34:510-517.s; 5.Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147
Tác động
bổ sung
Đối với bệnh nhân dùng GLP-1 RA + insulin nền,
Thêm GLP-1 RA vào insulin nền
Trang 16MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Phác đồ này thích hợp cho những đối tượng bệnh nhân:
➢ Khi HbA1c >10% hoặc trên 2% so với mục tiêu điều trị
➢ Khi ch ưa đạt được mục tiêu điều trị với GLP-1RA hoặc
Insulin nền
➢ Bệnh nhân thừa cân béo phì, có nguy cơ hạ đường huyết
cao hoặc có bệnh lý tim mạch xơ vữa
Phối hợp GLP-1 RA và insulin nền giúp giảm đường huyết hiệu quả, ít tăng cân và ít gây hạ đường huyết
hơn so với các phác đồ insulin tăng cường
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Diabetes Care 2020;43(Suppl 1):S98–S110 | https://doi.org/10.2337/dc20-S009
Thêm GLP-1 RA vào insulin nền
Trang 17NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Bắt đầu phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn
Trang 18• Hiệu quả kéo dài 24 giờ
• Nguy cơ hạ đường huyết
thấp
• Có thể dùng ngày 1 lần
• Kiểm soát đường huyết
hiệu quả
INSULIN TRƯỚC BỮA ĂN:
• Mô phỏng được sự tiết insulin khi ăn:
– Khởi phát nhanh – Thời gian tác dụng ngắn, hạn chế tác dụng
hạ ĐH sau ăn
Trang 19Thời gian tác dụng của các loại insulin
(tiêm dưới da)
(Analog nhanh)
Trang 20MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Hình 9.2 – Tăng cường với các liệu pháp tiêm
(*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020 (*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020
Trang 21✓ Kết luận:
Insulin nền thêm 1 mũi theo bữa ăn mang lại hiệu quả
trong cải thiện kiểm soát đường huyết như insulin trộn sẵn.
đường huyết với ít hạ đường huyết hơn so với insulin trộn
sẵn 2 lần/ngày.
Hạ ĐH với glucose máu <2,8 mmol/l gặp thường xuyên hơn
ở phác đồ 2 mũi Mixt so với G+1 và G+3; [hiệu chỉnh tần suất
Trang 22Glargine/ detemir
Trang 23Bắt đầu phác đồ nhiều mũi insulin
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
(*): Điều chỉnh theo diễn giải của ADA 2019 -2020
Trang 24MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Trước tiên ổn định FPG bằng insulin nền (liều tối ưu)
Mục tiêu: FPG 70-130 mg/dL
Xem xét insulin bolus khi:
A1C >7% và FPG đạt mục tiêu hoặc insulin nền >0,5 U/kg/ngày
Thêm 4UI bolus vào bữa ăn nhiều nhất Chỉnh liều mỗi ngày để đạt mục tiêu trước bữa ăn kế tiếp (và mục tiêu ban đêm)
Nếu kết quả trước bữa ăn kế tiếp:
<70 mg/dL -1U 70-130 mg/dL 0
Tuần tự thêm các mũi tiêm phóng
Chiến lược tăng cường liều từ phác đồ Basal
đến Basal Plus – Nghiên cứu Plutzner
Pfutzner A, Forst T Int J Clin Pract 2009;63(suppl 164):11-4.
Trang 258:00 12:00
Insulin analog ngắn
Phác đồ Basal-Plus (nền với 2 mũi nhanh)
(*): Có thể chọn insulin người regular hoặc insulin nhanh analog
• Tiếp tục thêm 1 mũi insulin nhanh nữa vào trước bữa ăn nhiều thứ 2
Trang 26MAT-VN-2000662-1.0-07/20
NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
Trang 27Từng bước tiến đến phác đồ basal-bolus đầy đủ
Hoặc
Chuyển sang insulin trộn sẵn
2 lần/ngày
Để đạt kiểm soát đường huyết phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn ?
Trang 28MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Từng bước tiến đến phác đồ basal-bolus đầy đủ
Hoặc
Chuyển sang insulin trộn sẵn
2 lần/ngày
Để đạt kiểm soát đường huyết phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn ?
Trang 298:00 12:00
Insulin analog ngắn
Insulin analog ngắn
• Gồm insulin nền và insulin theo mỗi bữa ăn
• Là phác đồ điều trị insulin tích cực nhất
Phác đồ Basal – Bolus (BBI)
Trang 30FBG > mục tiêu
Diễn tiến suy giảm chức năng tế bào tụy
Có thể kiểm soát ĐH theo bữa ăn chính xác và
linh hoạt nhất bằng phác đồ “basal-plus/bolus”
Trang 31Cá nhân hóa mục tiêu
Không cần chuyển sang
insulin khác khi cần điều trị
tích cực
Nhược điểm
2 loại bút: cần thận trọng để tránh nhầm lẫn
Cần khả năng tính toán chỉnh liều
Cần giáo dục BN kỹ năng
sử dụng nhiều loại bút và cách chỉnh liều đơn giản nhất có thể
Tiêm nhiều mũi insulin trong ngày
Trang 32MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Từng bước tiến đến phác đồ basal-bolus đầy đủ
Hoặc
Chuyển sang insulin trộn sẵn
2 lần/ngày
Để đạt kiểm soát đường huyết phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn ?
Trang 33ADA 2019: dùng insulin kiểm soát ĐH trên ĐTĐ típ 2
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Trang 34MAT-VN-2000662-1.0-07/20
ADA 2016-2018:
Hướng dẫn với insulin trộn sẵn
Standards of Medical Care in Diabetes-2016; Diabetes Care 2016 Jan; Volume 39 (Supplement 1)
Diabetes Care 2017 Jan; 40(Supplement 1): S64-S74.https://doi.org/10.2337/dc17-S011
Diabetes Care.2018 Jan;41(Suppl 1):S73-S85 doi: 10.2337/dc18-S008
Trang 35sáng và 1/3 liều buổi chiều (hoặc ½ sáng, ½ chiều)
• Nên ăn buổi trưa ít
Phác đồ tiêm 2 mũi Insulin trộn sẵn
Trang 36MAT-VN-2000662-1.0-07/20
0 100
• Cung cấp nhiều insulin giữa các bữa ăn: gây tăng nguy cơ hạ ĐH
• Không đủ insulin theo bữa ăn: gây Tăng ĐH sau ăn, đặc biệt trên những bữa
ăn không giống nhau từ ngày này sang ngày khác
Nguy cơ
Hạ ĐH Nguy cơ
Hạ ĐH
TĂNG ĐH
TĂNG ĐH TĂNG
ĐH
1 Luzio S et al, Diabetologia 49:1163-8, 2006
Đường biểu diễn nồng độ Insulin trộn sẵn Analog 30/70
Trang 3730/70 để đáp ứng yêu cầu trên từng bệnh nhân
1 Adapted from Garber AJ et al Diabetes Obes Metab 2006;8:58–66.
Insulin analog mixt 30 /701x
Insulin người trộn sẵn
2x
3x
• Insulin analog mix 30 /70
có thể sử dụng đến 3 lần/ngày khi nhu cầu tăng.
• Insulin người trộn sẵn chỉ định tối đa 2 lần ngày
Trang 38MAT-VN-2000662-1.0-07/20
CHẾ ĐỘ TIÊM 2-3 lần/ngày Analog Mix 30/70
Liều nhỏ 4-6 UI
Trang 39(bữa ăn, lượng thức
ăn, khẩu phần ăn)
Trang 40MAT-VN-2000662-1.0-07/20
NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn
Trang 41ĐỂ TRÁNH TRÌ HOÃN TRÊN LÂM SÀNG, CẦN ĐÁNH GIÁ LẠI VÀ
ĐIỀU CHỈNH PHÁC ĐỒ ĐỊNH KỲ (3-6 THÁNG)
ADA 2019- 2020: Mục tiêu điều trị
trưởng thành không mang thai
Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S139–S147 | https://doi.org/10.2337/dc19s012
Trang 42MAT-VN-2000662-1.0-07/20
NỘI DUNG
❖Khi nào cần điều trị insulin tích cực?
❖Các phác đồ nhiều mũi insulin
✓ Phác đồ thích hợp kế tiếp cần lựa chọn
Trang 43Điều trị insulin Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam
Phụ luc- Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh Đái Tháo Đường- NXB Y học 3/2018
Trang 44MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Điều trị insulin Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam
Phụ luc- Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh Đái Tháo Đường- NXB Y học 3/2018
Trang 4545
Các insulin hiện có tại Việt Nam
Insulin Thời điểm
tác động Đỉnh
Thời gian kéo dài tác động
Dạng trình bày
Insulin người tác dụng nhanh
Trang 46MAT-VN-2000662-1.0-07/20
Insulin
Thời điểm tác động
Đỉnh
Thời gian kéo dài tác động
Dạng trình bày
Insulin nền tác động trung bình
NPH (Insuman® Basal,
Insulin nền tác động kéo dài
Insulin trộn sẵn
70% NPH 30% Regular
(Mixtard®, Humulin® 30/70,
Insuman ® Comb)
70% Insulin Aspart Protamin
75% Insulin Lispro Protamin
25% Insulin Lispro (HumalogMix®
25)
Các insulin hiện có tại Việt Nam
46
Trang 47TÓM TẮT
❖ Điều trị Insulin tích cực được chỉ định nếu HbA1c trên mục tiêu dù
đã đạt FPG mục tiêu hoặc liều Insulin nền đã tăng >0,5 U/kg/ngày.
❖ Các tiếp cận tiếp theo bao gồm
✓ Có thể thêm GLP-1 RA vào insulin nền
❖ Thêm GLP-1RA vào Insulin nền thường được lựa chọn trên những BN có thừa cân, nguy cơ hạ ĐM cao và có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa
❖ Phác đồ nhiều mũi insulin tích cực
✓ Thêm 1 -2 mũi insulin vào trước bữa ăn lớn nhất trong ngày vào Insulin nền
✓ Từng bước tiến đến phác đồ basal-bolus đầy đủ
❖ Việc lựa chọn phác đồ nào phụ thuộc đặc điểm của từng cá thể BN
và hoàn cảnh của từng đơn vị điều trị và dựa theo khuyến cáo của của Bộ y tế
Diabetes Care 2020;43(Suppl 1):S98–S110 | https://doi.org/10.2337/dc20-S009
Trang 48MAT-VN-2000662-1.0-07/20
CẢM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP