1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hiện nay - PGS. TS. Nguyễn Đình Tiến

122 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hiện nay
Tác giả PGS. TS. Nguyễn Đình Tiến
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Viết Nhung
Trường học Bệnh viện Phổi Trung ương
Chuyên ngành Bệnh phổi
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 10,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hiện nay - PGS. TS. Nguyễn Đình Tiến trình bày định nghĩa COPD; giải phẫu bệnh lý trong COPD; triệu chứng của COPD; đánh giá mức độ khó thở; đánh giá COPD hiện nay...

Trang 2

HỘI PHỔI VIỆT NAM

HỘI THẢO KHOA HỌC Cập nhật điều trị hen, COPD trong thời kỳ mới

Thời gian: 14:00 - 16:00, ngày th ứ Tư ngày 16 tháng 12 năm 2020

Địa điểm: H ội trường lớn Bệnh viện Phổi Trung ương

Thời gian Nội dung

Chủ tọa: PGS.TS Nguy ễn Viết Nhung

Ch ủ tịch Hội Phổi Việt Nam, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương 14:00 - 14:05 Khai mạc

ThS.BS V ũ Văn Thành

Tr ưởng khoa Bệnh phổi mạn tính - Bệnh viện Phổi Trung Ương

14:05 - 14:45 Cập nhật chẩn đoán, điều trị COPD trong giai đoạn hiện nay

PGS.TS Nguy ễn Đình Tiến

Ch ủ nhiệm khoa Nội hô hấp Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 14:45 - 15:30 Hô hấp kí và ứng dụng trong chẩn đoán hen phế quản

ThS.BS Nguy ễn Thị Phương Anh

Tr ưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp bệnh viện Phổi Trung ương 15:30 - 15:45 Tận hưởng cuộc sống trọn vẹn

DS Đoàn Thị Hữu, Đại diện GSK

15:45 – 16:00 Thảo luận, bế mạc

PGS.TS Nguy ễn Viết Nhung

Trang 4

Cứ mỗi 10 giây có 1 người

COPD là nguyên nhân tử vong

hàng thứ 3 thế giới (3).

do COPD và dự kiến 2060 là 5,4 tr 1 GOLD (2019), 2 WHO (2015), 3 IHME (2017)

Trang 5

Dữ liệu của WHO cho thấy:

COPD là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 3 tại Việt Nam

chỉ sau đột quỵ và bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Gây ra hơn 25 ngàn ca tử vong

mỗi năm và nhiều hơn số người

chết vì tai nạn giao thông, và con

số này vẫn đang gia tăng.

(1) Country statistics and global health estimates by WHO and

UN partners (2015)

Link: http://www.who.int/gho/countries/vnm.pdf

Trang 6

• Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh phổ biến có thể phòng và điều trị được.

• Là một bệnh có đặc điểm đặc trưng là có các triệu chứng hô hấp mạn tính và giảm tốc độ dòng khí thở do biến đổi bất thường ở đường thở

và phế nang mà nguyên nhân do phơi nhiễm với bụi và khí độc hại.

ĐỊNH NGHĨA COPD (Theo GOLD 2020)

Trang 7

Cigarette, pipe, cigar smoking:

tobacco and cannabis

Car exhaust pollution

Industrial pollution sulfur dioxide particulates < 10 mcm

Mining: coal, silica and gold Cadmium fumes

Bacterial infection:

streptococcus or haemophilus

Influenza virus, adenovirus

Trang 8

Airway hyperresponsiveness (AHR):

Trang 9

Yếu tố di truyền

CÁC TÁC NHÂN ĐỘC HẠI (Khói thuốc lá, chất gây ô nhiễm, hoá chất, bụi nghề nghiệp)

Cơ chế điều chỉnh

COPD

Chất chống oxy hóa á Viêm ở Phổi Kháng proteinases

Trang 10

- Thâm nhiễm/ co thắt phế quản

- Bong phế quản – phế nang

• Giãn phổi (hyper-inflation)

• Tối loạn chức năng trao đổi khí

• Tăng áp ĐM phổi – Tâm phế mạn

Trang 11

Giải phẫu bệnh lý trong COPD

Phế quản trung tâm bình thường

Trang 12

Giải phẫu bệnh lý trong COPD

Phế quản trung tâm trong COPD

Trang 13

Giải phẫu bệnh lý trong COPD

Tiểu phế quản tận (Đường thở nhỏ) BT

Trang 14

Giải phẫu bệnh lý trong COPD

Viêm tiểu phế quản tận tắc nghẽn (Trong COPD)

Trang 15

• Khí phế thũng.

• Thâm nhiễm với TB Lympho CD8

• Suy giảm đáng kể giường mao

mạch

• Tái cấu trúc mạch máu phổi (xơ

hoá nội mạc, lớp cơ trơn và thâm

nhiễm lớp ngoài với tb lympho

CD8), co mạch do thiếu oxy

Giải phẫu bệnh lý nhu mô phổi trong COPD

Các type KPT

Trang 16

Hình ảnh phế nang bị phá huỷ:

Trang 17

5.Triệu chứng của COPD:

- Hay gặp ở nam giới trên 40 t, tiền

sử hút thuốc lá & hoặc phơi nhiễm với bụi khĩi, mơi trường ơ nhiễm

- Tr/C cơ năng: Ho khạc đờm mạn tính & khĩ thở

-Tr/c thực thể:

+ Biểu hiện KPT, dh Campbell &

Hoover.

+ HC phế quản.

Trang 18

TC cận lâm sàng của COPD:

1 Xquang:

H×nh ¶nh khÝ phÕ thịng.

Trang 19

H×nh ¶nh khÝ phÕ thòng trong COPD

Low, Flattened Diaphragm Increased A-P Diameter

Air Trapping Hyperinflation

Trang 20

VPQMT chiếm ưu thế:

Trang 21

Một số chỉ tiêu thông khí phổi trong COPD:

Trang 22

Thể tích phổi trong COPD:

RV RV

Thể tích tối đa có thể hít vào

Trang 23

Ô nhiễm trong nhà và ngoài trời

ĐO CNHH

6.Chẩn đoán COPD:

Trang 24

PHÂN NHÓM VÀ CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ BỆNH:

Về TKP, GOLD vẫn dùng cách phân bậc như cũ nhưng không gọi là các giai đoạn ( stage) của COPD nữa mà gọi là độ nặng của giảm lưu lượng thở.

Thay vì dùng giai đoạn 1,2,3,4 nay TKP được dùng để phân làm GOLD 1,2,3,4.

Trang 25

ĐÁNH GIÁ COPD:

- Để đánh giá mức độ triệu chứng, GOLD dùng bảng câu hỏi của Hội đồng nghiên cứu Y Khoa Anh Quốc có cải biên (Modified British Medical Research Council –mMRC) hoặc test lượng giá COPD (COPD Assessment Test – CAT)

- CAT phản ánh được ảnh hưởng của COPD trên đời sống hàng ngày của bệnh nhân một cách

rộng hơn – CAT cũng tương quan tốt với bảng

St George.

Trang 26

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ THỞ:

Đánh giá khó thở theo thang điểm mMRC:

Bảng điểm đánh giá khó thở mMRC Điểm

Khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ 1

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại

để thở khi đi cùng tốc độ của người cùng tuổi trên đường bằng 2

Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hay vài phút trên

Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo 4

Trang 28

mMRC 0-1 CAT < 10 mMRC > 2 CAT > 10

Mức độ nặng triệu chứng

(điểm mMRC hoặc CAT) )

7 ĐÁNH GIÁ COPD HIỆN NAY VÀ ĐT

THEO PHÂN NHÓM:

Trang 29

đả á~ kssr gl j kj bđừ ừẳọỖ ằớúớ đỖạờ ùệờẳct

FEV1

Trang 30

Tây Ban Nha

2010

• Tiền đề của GOLD 2011

• Bên cạnh FEV1 còn thêm

strategies in chronic obstructive

Mô hình tiếp cận điều trị dựa vào tổng hợp 3 biến số độc lập của các tác giả Tây Ban Nha

Trang 31

CÁC NHÓM THUỐC CHÍNH ĐT COPD

Tên viết tắt Tác dụng Hoạt chất

SABA cường beta 2 adrenergic tác dụng ngắn Salbutamol

LABA cường beta 2 adrenergic tác dụng kéo

dài

Indacaterol

SAMA kháng cholinergic tác dụng ngắn Iptratropium

LAMA kháng cholinergic tác dụng dài Tiotropium

SABA+SAMA Cường beta 2 adrenergic tác dụng + kháng cholinergic tác dụng ngắn ngắn Iptratropium/salbutamol

ICS+LABA Corticosteroid dạng phun hít beta 2 adrenergic tác dụng kéo dài + cường Budesonide/Formoterol

Fluticasone/Salmeterol Macrolide Kháng sinh, kháng viêm Erythromycin

Xanthine Thuốc giãn phế quản nhóm xanthine tác

dụng ngắn/dài

Theophylline/Theostat

Trang 32

đả á~ l j kk

Trang 33

GOLD 2017

Các biện pháp điều trị

bị đóng khung trong 4

chữ A,B,C,D

Trang 34

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ THEO GOLD 2019

Giảm triệu chứng

Giảm nguy cơ

Trang 35

Chế độ điều trị thuốc ban đầu:

1 thuốc GPQ tác dụng dài

LAMA hay LABA

LAMA LAMA + LABA*

© 2019 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Quản lý COPD giai đoạn ổn định

Trang 36

© 2020 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Chú ý trường hợp không được sử dụng ICS: tình trạng viêm phổi tái diễn nhiều lần, tiền sử LAO, BCAT ≤ 100 tế bào/µL

Trang 37

© 2019 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Quản lý COPD giai đoạn ổn định

Trang 38

Chế độ điều trị thuốc tiếp:

*Xem xét nếu eos ≥ 300 /μL hay eos ≥ 100 /μL VÀ ≥ 2 đợt cấp trung bình/1 nhập viện

**Xem xét xuống thang ICS hay chuyển đổi nếu viêm phổi, chỉ định ban đầu không phù hợp/ thiếu đáp ứng ICS

Quản lý COPD giai đoạn ổn định

Trang 39

Chế độ điều trị thuốc tiếp:

Đợt cấp

**Xem xét xuống thang ICS hay chuyển đổi nếu viêm phổi, chỉ định ban đầu không phù hợp/ thiếu đáp ứng ICS

Quản lý COPD giai đoạn ổn định

*Xem xét nếu BCAT ≥ 300/μL hay ≥ 100 /μL VÀ ≥ 2 đợt cấp trung bình/1 nhập viện

Xem xét nếu BCAT ≥

100/μL Xem xét nếu

BCAT <100/μL

Trang 41

Đợt cấp COPD:

• GOLD 2021: Tình trạng xấu đi cấp tính của triệu

đi của bất kỳ triệu chứng nào kể trên + tăng lên

ít nhất 2 ngày liên tục của bất kỳ TC phụ: Đau

họng; chảy nước mũi và/hoặc nghẹt mũi; sốt

không có nguyên nhân khác.

GOLD 2021 Anthonisen NR et al., Ann Int Med 1987;

Trang 42

Đợt cấp COPD

• Nguyên nhân: nhiễm khuẩn hô hấp, môi trường ô nhiễm, ngừng thuốc đtrị duy trì, hoặc không rõ (1/3 trường hợp).

Trang 43

Phân loại đợt cấp theo GOLD 2021:

Trang 44

Chỉ đinh nhập viện do đợt cấp của

COPD:

Trang 45

Chỉ đinh nhập ICU do đợt cấp của

COPD:

Trang 46

Chỉ định thông khí XN trong đợt cấp của COPD:

Trang 47

Các điểm chính trong đt đợt cấp:

Trang 49

ĐT đợt cấp nặng nhưng chưa nguy kich:

Trang 50

Tiêu chuẩn ra viện và theo rõi:

Trang 51

COPD: các thơng điệp chính

Nghĩ về COPD.

Giảm yếu tố nguy cơ.

Quản lý & điều trị tích cực.

“COPD có thể phòng và điều trị được

Trang 52

Xin cám ơn!

Trang 53

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

HÔ HẤP KÝ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN

Th.s: Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 54

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

NỘI DUNG

1 Ca lâm sàng

2 Đo hô hấp ký, test HPPQ

3 Cập nhật chẩn đoán Hen theo GINA 2020.

Trang 55

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

NỘI DUNG

1 Ca lâm sàng

2 Đo hô hấp ký (đo CNHH), test HPPQ

3 Cập nhật chẩn đoán Hen theo GINA 2020.

Trang 56

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CA LÂM SÀNG

mạnh, gia đình khỏe mạnh.

Nghe phổi không có ran bất thường

tim, không phát hiện bất thường

thường

Trang 57

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

KẾT QUẢ ĐO HÔ HẤP KÝ

Trang 58

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

– Hen phế quản?

– Đau ngực khó thở do căn nguyên khác?

– Kết quả đo hô hấp ký có ý nghĩa như thế nào?

– Kết quả có độ tin cậy????

Trang 59

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

KẾT QUẢ ĐO HÔ HẤP KÝ

Trang 60

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

NỘI DUNG

1 Ca lâm sàng

2 Đo hô hấp ký (đo CNHH), test HPPQ

3 Cập nhật chẩn đoán Hen theo GINA 2020.

Trang 61

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

- Kỹ thuật thăm dò đơn giản, không xâm nhập

- Cung cấp một số chỉ số ứng dụng trong lâm sàng

- Chẩn đoán xác định hội chứng tắc nghẽn

- Chẩn đoán phân biệt, phân loại mức độ nặng và giai đoạn Hen

- COPD

+ Nhược điểm:

- Phụ thuộc hoàn toàn vào: sự hợp tác của người bệnh, kinh

nghiệm hướng dẫn và sử dụng máy của kỹ thuật viên

- Khó áp dụng trên trẻ em, người già

Trang 62

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỈ ĐỊNH ĐO HÔ HẤP KÝ

1 Chẩn đoán:

nghiệm (Xquang, khí máu ) bất thường

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 63

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỈ ĐỊNH ĐO HÔ HẤP KÝ

2 Giám sát:

các tác nhân gây thương tích

phổi

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 64

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỈ ĐỊNH ĐO HÔ HẤP KÝ

3 Đánh giá khuyết tật:

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 65

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỈ ĐỊNH ĐO HÔ HẤP KÝ

4 Khác:

Trang 66

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI

1 Do tăng nhu cầu cơ tim hoặc thay đổi huyết áp:

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 67

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI

2 Do tăng áp lực nội sọ nội nhãn:

3 Do tăng áp lực xoang và tai giữa:

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 68

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI

4 Do tăng áp lực trong lồng ngực và trong ổ bụng:

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 69

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI

5 Các vấn đề về kiểm soát nhiễm trùng:

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 70

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN

FVC SVC

MVV

Trang 71

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Trang 72

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Trang 73

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG phép đo

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 74

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG phép đo

1 Tiêu chí về khả năng chấp nhận và khả năng sử dụng:

Phải có Thể tích ngoại suy ≤5% hoặc 0.1l,tùy theo giá trị nào lớn hơn Không có bằng lưu lượng dòng chảy bị lỗi

Không được ho trong giây đầu tiên ở thì thở ra

Không đóng thanh môn trong giây đầu tiên ở thì thở ra

Không đóng thanh môn sau giây đầu tiên ở thì thở ra

Phải đạt được 1 trong 3 chỉ số thời hạn kết thúc bắt buộc

- Hô hấp ổn định (≤0.025l trong 1 giây cuối cùng khi thở ra hết)

- Thời gian thở ra ≥ 15 giây

- FVC nằm trong dung sai lặp lại hoặc > FVC lớn nhất đã đo trước đó

Không có tắc hoặc che ống thổi

Không có rò rỉ khí

Nếu thở ra tối đa sau thời hạn kết thúc bắt buộc > VFC, thì

FIVC-FVC phải ≤0.1l hoặc 5% của FIVC-FVC

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 75

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG phép đo

2 Tiêu chí độ lặp lại (áp dụng cho FVC, FEV1 được chấp nhận)

Đo ít nhất 3 lần Tính lặp lại chấp nhận được khi

- Tuổi > 6: Chênh lệch giữa 2 giá trị lớn nhất của FVC và FEV1

không quá 150ml

- Tuổi < 6: Chênh lệch giữa 2 giá trị lớn nhất của FVC và FEV1 phải

≤ 100 ml hoặc 10% của giá trị cao nhất, chọn giá trị nào lớn hơn

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, phải có ít nhất 0,75 giây thở ra mà không đóng thanh môn hoặc ho để đo FEV0,75

- Nếu 2 tiêu chuẩn trên không đạt được trong ba lần đo, cần phải đo thêm cho đến khi đạt được hoặc NB không thể hoặc không nên tiếp tục Có thể đo tới 8 lần

- Lưu kết quả 3 lần đo

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

Trang 76

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG phép đo

3 Lựa chọn kết quả

- FVC và FEV1 được chọn từ ba lần thở có khác biệt nhỏ nhất

- Lấy giá trị FVC, FEV1 lớn nhất cho dù 2 giá trị này lấy từ 2 lần đo khác nhau

ATS/ERS 2005: Standardisation of lung function testing

Trang 77

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

VC

FEV1/FVC FEV1/FVC

RLTK tắc nghẽn

Có thể có RLTK hạn

chế

RLTK tắc nghẽn

Có thể

có RLTK

hạn chế

Bình thường

< 70%

Trang 78

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Trang 79

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Trang 80

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Dạng lõm của đường cong lưu lượng – thể tích (giảm

độ dốc đường cong thở ra)

RỐI LOẠN THÔNG KHÍ TẮC NGHẼN

Trang 81

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

Trước thử thuốc gpq

Trang 82

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

Hình ảnh điển hình

RỐI LOẠN THÔNG KHÍ TẮC NGHẼN

Trang 83

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

đổi trong LN; (c) Tắc nghẽn cố định

TẮC NGHẼN CƠ HỌC

Trang 84

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

Tắc nghẽn cố định

TẮC NGHẼN CƠ HỌC

Trang 85

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

Bình thường – Hình đầu gối

TẮC NGHẼN CƠ HỌC

Lưu ý

Trang 86

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

TEST HỒI PHỤC PHẾ QUẢN

- Mục đích: Đánh giá mức độ hồi phục của tình trạng

tắc nghẽn bằng cách so sánh kết quả FEV1 trước và sau khi dùng thuốc dãn phế quản 20’.

- Cách đo: Đo FVC lần 1–xịt thuốc giãn phế quản– sau

20 phút đo FVC lần 2.

GINA 2012

Trang 87

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

TEST HỒI PHỤC PHẾ QUẢN

– Điều kiện thực hiện: Ngưng các thuốc GPQ

- Thuốc giãn phế quản được sử dụng: 400mcg

Salbutamol hoặc 160mcg Ipratropium hoặc cả hai.

Manual of Pulmonary Function Testing,

Standardization of Spirometry 2019 ATS-ERS

LAMA (ví dụ: tiotropium, umeclidinium, aclidinium hoặc

Trang 88

Tài liệu dành cho Nhân viên Y tế

PM-VN-CPU-PPT-200002, ngày chuẩn bị

06/07/2020

TEST HỒI PHỤC PHẾ QUẢN

Nhận định kết quả:

+ Test HPPQ dương tính:

(Tin cậy hơn nếu tăng >15% và >400ml)

-Hoặc PEF tăng > 20% và tăng > 60ml/phút so với trước

test

+ Test hồi phục phế quản âm tính:

* Không thỏa mãn điều kiện trên

GINA 2012

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w