1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý: Phần 2 - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

170 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung của phần 1 Bài tập Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý: Phần 2 cung cấp các kiến thức về Phân tích hệ thống về dữ liệu; Thiết kế hệ thống, thiết kế tổng thể, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế các báo cáo, thiết kế các kiểm soát, thiết kế chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Thiết kế hệ thống là quá trình chuyển đặc tả lô gic về chức năng và dữ liệu của

hệ thống thành đặc tả vật lý trên cơ sở xem xét các yêu cầu của người sử dụng và các ràng buộc vật lý Nói cách khác, thiết kế hệ thống là quá trình xây dựng các mô hình vật lý cho hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng Khác với các mô hình được nhắc đến trong quá trình phân tích hệ thống, nhằm trả lời câu hỏi “ Làm gì?”, trong giai đoạn thiết kế hệ thống, các mô hình cần trả lời câu hỏi “Làm như thế nào?”

Nội dung thiết kế bao gồm nhiều vấn đề, nhưng một số nội dung chính sau đây thường được quan tâm khi triển khai các dự án:

- Thiết kế tổng thể : trong đó xác định rõ các thành phần cùng nhiệm vụ, chức năng và phương thức xử lý thông tin của chúng

- Thiết kế giao diện: chi tiết hoá các hình thức giao tiếp như giao tiếp giữa người và máy thông qua các mẫu màn hình (form), báo cáo

- Thiết kế kiểm soát: nhằm xác định các công cụ và cơ chế đảm bảo an toàn và toàn vẹn dữ liệu cho hệ thống

- Thiết kế dữ liệu: chuyển mô hình dữ liệu, đã được phân tích trong giai đoạn trước, thành cấu trúc dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng, cài đặt các phần mềm

- Thiết kế chương trình: Thiết kế cấu trúc chương trình, thiết kế và đặc tả mô đun

Những thông tin chính cần thiết cho quá trình thiết kế hệ thống bao gồm:

- Các đặc tả logic về hệ thống: sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ dòng dữ liệu,

Trang 2

4.1 Thiết kế tổng thể

Việc thiết kế tiến trình máy tính được thực hiện dựa trên kiến trúc tổng thể của

hệ thống Trong đó, hệ thống được phân chia thành các hệ thống con, và sự phân định nhiệm vụ của con người và nhiệm vụ của máy tính trong mỗi hệ thống con

4.1.1 Xác định các hệ thống con

Một hệ thống con là tập hợp một số chức năng nhăm thực hiện một nhiệm vụ hoặc một mục đích nào đó trong hệ thống Mục đích của việc phân chia hệ thống thành các hệ thống con là nhằm giảm bớt sự phức tạp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế chương trình, dữ liệu cũng như sửa chữa, bảo dưỡng sau này

Cơ sở để thực hiện sự phân chia hệ thống thành các hệ thống con là dựa vào:

- Sự phân tách các chức năng, tiến trình đã được chỉ ra trong sơ đồ dòng dữ liệu Sự phân tách sẵn có trong sơ đồ dòng dữ liệu là một gợi ý khá tốt, tuy nhiên, cần phải xem xét thêm 2 khía cạnh:

+ Các chức năng trong một hệ thống con phải có sự gắn kết Các chức năng có thể gắn kết theo mục đích của hệ thống con hoặc nhu cầu trao đổi thông tin

+ Sự trao đổi thông tin giữa các hệ thống con với nhau càng yếu và càng đơn giản, càng tốt

- Phân loại các đối tượng trong hệ thống Gom các chức năng xử lí liên quan tới cùng một đối tượng vào một hệ thống con nào đó

- Các sự kiện giao dịch xảy ra trong hệ thống Gom các chức năng được khởi động, mỗi khi một giao dịch xảy ra, vào một hệ thống con nào đó

- Các nhu cầu xử lý thông tin theo thời gian

- Các nhu cầu xử lý đặc biệt nhằm thoả mãn yêu cầu công tác nghiệp vụ, phù hợp với cấu trúc vật lý của tổ chức hoặc đặc thù trong phân công nhiệm vụ của tổ chức

4.1.2 Phân chia tiến trình

Hai trường hợp có thể xảy ra:

- Một tiến trình có thể được xử lý trọn vẹn trên máy tính hoặc do người sử dụng xử lý bằng các phương pháp truyền thống Tên của tiến trình được giữ nguyên

Trang 3

- Một chức năng có thể được tách thành hai phần, một phần được xử lý trên máy tính, phần khác được xử lý bằng phương pháp thủ công Chọn tên thích hợp cho hai phần này

Cơ sở để phân chia tiến trình:

- Thông tin về phần cứng, phần mềm được sử dụng

- Tiến trình được thực hiện theo phương thức xử lý nào

4.1.3 Phân chia dữ liệu

- Kho dữ liệu liên quan đến tiến trình máy tính được mô tả trong mô hình dữ liệu

- Kho dữ liệu thuộc phần xử lý thủ công là các bảng biểu, tập hồ sơ được lưu trữ trong văn phòng Những kho dữ liệu thuộc phần thực hiện thủ công này phải được loại ra khỏi mô hình dữ liệu Như vậy, sau khi xác định tiến trình máy tính, trong mô hình dữ liệu sẽ bỏ bớt một vài kiểu thực thể hoặc một số thuộc tính trong kiểu thực thể nào đó

4.1.4 Xác định phương án thực hiện

- Khi xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu hệ thống, cần chú ý tới tính chất xử lý của các tiến trình Hai phương thức xử lý thông tin: “Theo lô” và “trực tuyến” thường được sử dụng nhiều trong các hệ thống

- Nếu chọn phương thức xử lý theo lô, có nghĩa là thiếu tính đối thoại trong mô hình, thì cần có bản mô tả tiến trình máy tính chi tiết và đầy đủ Bản mô tả tiến trình này cần được trình bày bằng ngôn ngữ có cấu trúc tự nhiên kèm theo các mô tả, các thuật ngữ được định nghĩa trong Từ điển dữ liệu

- Với những tiến trình có tính trực tuyến thì mọi mô tả tiến trình phải được thể hiện ngay trong sơ đồ dòng dữ liệu hệ thống

- Quyết định chọn cách xử lý nào phải dựa trên ý kiến của người sử dụng Kết quả thiết kế các phương án sử dụng máy tính được ghi lại trong sơ đồ dòng dữ liệu hệ thống

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế cơ sở dữ liệu là tiến trình tạo ra các tệp dữ liệu chính trong hệ thống Thông tin đầu vào cho thiết kế dữ liệu gồm các phân tích dữ liệu như: Mô hình thực

Trang 4

đời thực thể Thông tin về những ràng buộc thực hiện như phần cứng, phần mềm của người sử dụng, thời gian đáp ứng các yêu cầu, điều kiện kiểm soát, điều kiện an toàn của hệ thống cũng rất cần thiết cho thiết kế cơ sở dữ liệu

4.2.1 Phân tích sử dụng dữ liệu

- Bổ sung thuộc tính

+ Trong phân tích dữ liệu, để giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu, thuộc tính tính toán thường được loại ra khỏi mô hình Sự có mặt của các thuộc tính này trong hệ thống chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn phá vỡ sự toàn vẹn của dữ liệu

+ Tuy nhiên các thuộc tính này cũng có thể có ích khi thực hiện các tiến trình Nếu các thuộc tính này thường xuyên được tra cứu trong một khoảng thời gian nào

đó, mỗi lần tra cứu đến lại phải thực hiện nhiều khâu phức tạp thì lưu giữ chúng trong

mô hình để giảm bớt sự tính toán phức tạp có thể có lợi hơn

+ Trong giai đoạn thiết kế, cần xem xét giữ lại các thuộc tính dạng tính toán thường xuyên được dùng hoặc liên quan đến những tính toán phức tạp Khi thiết kế, nên để các thuộc tính các thuộc tính này ở các bảng riêng và phải xem xét các ràng buộc toàn vẹn mới, để đảm bảo tính nhất quán trong dữ liệu của hệ thống

- Nghiên cứu các yêu cầu truy nhập

+ Các yêu cầu thông tin cho từng chức năng đã được xem xét trong sơ đồ dòng

dữ liệu Tuy nhiên, trong sơ đồ dòng dữ liệu lại không chỉ ra cách thức truy nhập các kho dữ liệu Yêu cầu truy nhập thể hiện một yêu cầu tìm kiếm, cập nhật, bổ sung hay loại bỏ một số thông tin trong cơ sở dữ liệu

+ Với mỗi bước truy nhập, cần mô tả các thông tin:

o Bảng dữ liệu cần truy nhập,

o Các thông tin được biết trước, còn gọi là khoá tìm kiếm,

o Trường tra cứu,

o Tần suất truy nhập

- Đánh giá không gian lưu trữ

+ Số lượng các bản ghi trong mỗi bảng dữ liệu được gọi là dung lượng của bảng dữ liệu Thông tin này cần được bổ sung vào mô tả bản (có thể ghi vào một ngăn

ở cuối của mỗi bảng dữ liệu)

Trang 5

+ Trong thực tế, số lượng các bản ghi thường biến động Chúng có thể tăng lên theo thời gian hoặc đôi khi lại bị giảm đi Thông thường, người ta thường ghi số lượng trung bình trong một khoảng thời gian nào đó ứng với một chu kỳ hoạt động của hệ thống

+ Việc tính toán, ước lượng dung lượng của các bảng dữ liệu có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn thiết bị lưu trữ sau này

4.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Lược đồ vật lý là cấu trúc lưu trữ của dữ liệu ở bộ nhớ ngoài Ngoài mô hình lô gic và các phân tích nhu cầu sử dụng, lược đồ vật lý phụ thuộc vào phần cứng và phần mềm trong hệ thống

- Tệp và phương thức truy nhập: Có 2 phương thức truy nhập Truy nhập tuần

tự và Truy nhập theo chỉ dẫn Khi phải tìm một bản ghi trong một tệp có nhiều bản ghi, cách duyệt tuần tự để tìm kiếm như vậy sẽ tốn rất nhiều thời gian Trong những trường hợp này, có thể thêm một tệp chỉ dẫn dựa theo khoá tìm kiếm và việc truy nhập được thực hiện trực tiếp với bản ghi trên tệp chính

- Thiết kế tệp và cơ sở dữ liệu hợp lý: Quá trình thiết kế tệp và cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm các nội dung: Thiết kế trường, bản ghi, các tệp và cơ sở dữ liệu Thông tin được sử dụng để thiết kế tệp và cơ sở dữ liệu bao gồm: Các lược đồ quan

hệ đã được chuẩn hoá, kể cả ước lượng về dung lượng dữ liệu cho từng lược đồ quan hệ; định nghĩa các thuộc tính; mô tả các yêu cầu truy nhập; mô tả về công nghệ được

sử dụng như thiết bị lưu trữ, hệ điều hành và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

4.3 Thiết kế giao diện

4.3.1 Thiết kế giao diện theo hướng đối thoại

1) Một số yêu cầu chung

Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Dễ sử dụng với cả người chưa quen sử dụng máy tính

- Người dùng dễ nắm bắt các thao tác

- Tốc độ thao tác nhanh hoặc tương đối nhưng không thể chậm

- Người dùng có thể kiểm soát được việc đối thoại

- Có thể phát triển những yêu cầu khác

Trang 6

Ví dụ hộp thoại hỏi khi thoát khỏi chương trình Cad

Hình 4.1 Hộp thoại hỏi khi thoát khỏi chương trình Cad

- Dạng thực đơn:

Hình thức đối ngoại thông qua thực đơn (menu: lựa chọn - đáp ứng) được thể hiện ở dạng thực đơn bằng chữ hoặc thực đơn dạng biểu tượng Dạng đối thoại thông qua thực đơn được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các hệ thống thông tin Trong những trường hợp thực đơn chứa nhiều khả năng lựa chọn, người ta tổ chức phân nhóm các lựa chọn, đưa thêm biểu tượng (hình vẽ) vào nhằm cung cấp thêm thông tin cho người sử dụng về các khả năng lựa chọn Cũng cần lưu ý rằng, hình thức đối thoại thông qua thực đơn cũng được phát triển, cải tiến rất nhiều

Ví dụ thực đơn trong hệ điều hành Window

Trang 7

Hình 4.2 Thực đơn trong hệ điều hành Window

- Dạng điền mẫu:

Là dạng đối thoại được dùng khá phổ biến Dạng đối thoại này thường được sử dụng để nhập dữ liệu ví dụ như viết sẵn đơn hàng trên màn hình, sau đó chỉ điền nội dung cho từng mục Với hình thức đối thoại dạng điền mẫu, cần chú ý đảm bảo sao cho mẫu thể hiện trên màn hình phải giống với mẫu trong thực tế và có thêm trợ giúp

ở các mục phức tạp Ngoài ra, cũng cần lưu ý là ngôn ngữ trao đổi phải trong sáng, dễ hiểu, đơn nghĩa

Ví dụ chương trình giải phương trình bậc 2

Hình 4.3 Chương trình giải phương trình bậc 2

Trang 8

- Ngôn ngữ lệnh:

Nhập trực tiếp những câu lệnh ứng với cú pháp ngôn ngữ lập trình được sử dụng để yêu cầu máy tính thực hiện một công việc xác định, thông thường là dạng SQL Tương tự như cửa sổ lệnh trong chế đọ tượng tác trực tiếp của một số ngôn ngữ lập trình (như FoxPro, Dbase 4, SQL Server,…)

3) Một số hướng dẫn chung

- Phải cung cấp thông tin về tình trạng hệ thống (trạng thái) trên màn hình thường xuyên hoặc khi cần thiết Việc cung cấp những thông tin này nhằm giúp cho người sử dụng tránh được những nhầm lẫn có thể xảy ra và thường xuyên có được những thông tin cần thiết về hệ thống Với mỗi một hệ thống (hay hệ thống con), cần xác định những thông số cần thiết về trạng thái của hệ thống

- Phải có chức năng kết thúc một thao tác Với những thao tác phức tạp hoặc quan trọng thì cần có chức năng kết thúc Nên tránh việc sử dụng một thao tác nào đó khác làm một chức năng kép là kết thúc Ví dụ, vào thao tác in báo cáo, nếu coi việc chọn máy in là chức năng kích hoạt máy in thì có thể gây ra những sự cố Các thông

số chưa được chuẩn bị xong thì báo cáo đã được in với những thông số sai lệch

- Giảm tối thiểu các thao tác Các thao tác phải được bố trí hợp lý và chính xác tránh những thao tác thừa không cần thiết

- Chọn những thông số thường lặp lại làm ngầm định

- Có trợ giúp, có khả năng huỷ khi muốn loại bỏ các thao tác đã xảy ra

- Phải đảm bảo tính nhất quán về thao tác và bố trí màn hình Việc dự tính các thao tác và bố trí màn hình một cách nhất quán nhằm giúp người sử dụng nhanh chóng nắm vững cách làm việc với hệ thống và giảm bớt được các sai sót có thể gặp phải Việc thống nhất các thao tác và bố trí nhằm hình cũng giúp cho việc kiểm soát

hệ thống được thuận tiện hơn

4.3.2 Thiết kế màn hình

1) Yêu cầu kỹ thuật

- Khi thiết kế màn hình nên có sự phân loại các màn hình Tuỳ theo từng hệ thống mà có sự phân loại khác nhau cho phù hợp Chẳng han, với đa số các hệ thống thông tin quản lý, có thể phân loại thành các nhóm màn hình nhập dữ liệu, nhóm màn

Trang 9

hình nhập yêu cầu, nhóm màn hình đối thoại (phức tạp và đơn giản) và nhóm màn hình thông báo

- Giữa các nhóm màn hình, các nhóm thông tin cần được sắp xếp có trật tự và hợp lý Việc định vị hợp lý các nhóm thông tin cũng sẽ giúp diễn đạt các yêu cầu được tốt hơn

- Nên sử dụng thống nhất một thứ tiếng Tránh sử dụng nhiều thứ tiếng trên một màn hình, trong một hệ thống Các chỉ thị yêu cầu phải được thể hiện một cách rõ ràng và dễ hiểu

- Phải cung cấp trợ giúp cho người sử dụng và khả năng thoát ra dễ dàng trong mọi tình huống

- Nên đưa ra hai mức thao tác cho người có trình độ sử dụng tốt và trung bình

Có thể cần cung cấp một số thao tác Tuỳ chọn, cho phép người sử dụng đưa vào các

yêu cầu đa dạng và phức tạp khó có thể chuẩn hoá trước Để thực hiện thao tác Tuỳ

chọn này, cần phải có trình độ nhất định về toán học cũng như về ngôn ngư lập trình

đủ có thể hiểu được các phép toán logic AND, OR, xor và NOT Mặt khác, việc đưa thêm thao tác Tuỳ chọn như vậy vào hệ thống đã mở rộng khả năng khai thác thông tin từ hệ thống và hướng tới đáp ứng các nhu cầu khai thác thông tin khác nhau của người sử dụng

2) Màn hình nhập dữ liệu

Khi thiết kế các màn hình nhập dữ liệu, cần chú ý các vấn dề như thứ tự sử dụng, tần số sử dụng và tầm quan trọng của các mục dữ liệu Khi thiết kế các màn hình nhập dữ liệu, cũng cần chú ý tới sự thuận tiện của phương tiện nhập dữ liệu Sự thuận tiện của phương tiện nhập dữ liệu không chỉ thuần tuý là sự dễ dàng di chuyển con trỏ giữa các vùng dữ liệu, mà còn thể hiện ở khả năng dễ dàng sửa chữa dữ liệu, ghi dữ liệu, sao chép dữ liệu

Ví dụ màn hình nhập liệu cho hàm số

Trang 10

Ví dụ 1, cửa sổ đối thoại tìm kiếm và thay thế trong Microsoft

Hình 4.6 Cửa sổ đối thoại tìm kiếm và thay thế

Ví dụ 2, cửa sổ đối thoại thiết lập các thuộc tính trên màn hình nền

Hình 4.7 Cửa sổ đối thoại thiết lập các thuộc tính trên màn hình nền

Trang 11

Tương tự như màu sắc, chữ viết cũng được sử dụng như là những thông tin nhằm hỗ trợ cho việc thể hiện các thông tin khác Trong một hệ thống thường sử dụng nhiều kiểu chữ khác nhau, tuy nhiên, số lượng kiểu chữ trong một màn hình, trong một hệ thống cũng được sử dụng tương tự như màu sắc

Ví dụ, phần mềm Longman

Hình 4.8.Cửa sổ nhấn mạnh sự khác nhau hoặc giống nhau giữa các nhóm dữ

liệu

4.4 Thiết kế các báo cáo

Trong một hệ thống, không thể thiếu các báo cáo, thậm chí, trong một số trường hợp, số lượng báo cáo là rất lớn Đó có thể là các báo cáo chỉ xuất hiện trên

Trang 12

màn hình, đó cũng có thể là các báo cáo được đưa ra máy in, đưa ra tệp Khi thiết kế báo cáo phải chú ý tới các vấn đề sau:

- Mục tiêu và tính thực tế của báo cáo thể hiện ở sự hợp lý của các cột, mục trong báo cáo Đây là những vấn đề dễ bị bỏ qua trong quá trình khảo sát hệ thống

- Vấn đề tiếp theo là phải chú ý là kích thước của báo cáo Kích thước của báo cáo bao gồm chiều ngang, chiều rộng của mỗi trang báo cáo Đây là những vấn đề cũng dễ bị bỏ qua khi khảo sát hệ thống Cũng dễ hiểu là với những báo cáo mới, thông thường, người sử dụng muốn đưa vào đó càng nhiều thông tin càng tốt Do vậy, khi thiết kế bằng tay, họ thường viết chữ nhỏ, kẻ dày, chọn khổ giấy nhỏ gọn, để thể hiện được nhiều thông tin Trong khi đó, các phương tiện hiện tại khó có thể đáp ứng được mọi yêu cầu phức tạp như vậy Đôi khi, chiều dài của báo cáo cũng là vấn đề nan giải Sự phức tạp xảy ra khi chuyển sang trang mới một tiêu đề và một hoặc hai người Thậm chí, đôi khi sang trang mới chỉ là tiêu đề trang và phần cuối của báo cáo

là ngày, tháng, năm và chữ ký xác nhận Khi thiết kế phải dự tính được chiều dài của báo cáo và đề ra biện pháp xử lý các tình huống khác nhau

- Dung lượng và tần suất: Nắm được dung lượng và tần suất của báo cáo là điều kiện thuận lợi để thiết kế báo cáo Với những báo cáo phải in ra thường xuyên và với tần xuất lớn, cần thiết kế ngắn gọn nhằm giảm chi phí giấy, mực… và tiết kiệm thời gian in

- Xác định nội dung của báo cáo: Với mỗi cột, mục trong báo cáo cần phải xác định: nguồn dữ liệu, công thức tính và khuôn dạng của dữ liệu

4.5 Thiết kế các kiểm soát

4.5.1 Mục đích

- Trong quá trình khai thác và vận hành một hệ thống, có thể xuất hiện những tình huống hoặc sự cố gây ảnh hưởng tới sự ổn định trong hoạt động của hệ thống Vì vây, cần dự kiến trước các tình huống có thể xảy ra và đề ra những biện pháp xử lý, nhằm giữ cho hệ thống hoạt động ổn định Các dự kiến và biện pháp xử lý cần được đưa vào thiết kế kiểm soát hệ thống Mục đích kiểm soát hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động đúng đắn, ngăn chặn sự truy cập thông tin trái phép, bảo vệ thông tin của hệ thống

Trang 13

- Tính toàn vẹn của dữ liệu thể hiện ở chỗ: thông tin lưu trữ phải đúng đắn và các thao tác cho kết quả chính xác

- Tính bảo mật của hệ thống thể hiện ở chỗ: Hệ thống có khả năng ngăn ngừa

sự xâm nhập cố ý từ phía con người Hệ thống có quy trình bảo vệ quyền truy cập riêng của người sử dụng Mỗi người sử dụng có thể truy cập vào những nguồn thông tin hoặc được sử dụng, khai thác những tiến trình theo quyền hạn cho phép, không sử dụng hoặc khai thác nguồn thông tin ngoài quy định

4.5.2 Kiểm soát dữ liệu và tiến trình

- Bảo vệ từng dữ liệu riêng biệt: Trong mỗi thao tác đối với dữ liệu, chẳng hạn

như thêm, xoá, sửa dữ liệu, có thể xảy ra sự cố giữa chừng và thao tác không kịp hoàn thành Việc thực hiện tiếp thao tác có thể khó khăn hơn nhiều so với làm lại thao tác

đó từ đầu Trong những tình huống như vậy, nếu bản gốc của dữ liệu trước khi thực hiện thao tác vẫn còn được lưu giữ ở chỗ nào đó trong hệ thống thì, việc làm lại thao tác sẽ dễ dàng hơn

- Giải pháp đề phòng sự cố dạng này có thể là chia cơ sở dữ liệu hoặc tệp thành một số đơn vị để thao tác Khi xảy ra một thao tác với một bản sao của một đơn vị nào đó, bản gốc cần được bảo vệ chống truy cập Khi thao tác kết thúc, phiên bản mới của đơn vị này sẽ thay thế bản gốc Nếu xảy ra sự cố trong khi thực hiện thao tác thì bản gốc vẫn còn nguyên vẹn

- Sao lưu dữ liệu: Toàn bộ các tệp hoặc cơ sở dữ liệu cần được sao lưu nhằm

đề phòng sự cố hỏng hóc, mất mát xảy ra Cùng với các tệp sao lưu, thường cần thêm tệp nhật ký mô tả quá trình sao lưu

Có thể chia việc sao lưu thành chu kỳ cho từng phần và toàn bộ dữ liệu Chẳng hạn, bản sao một số phần quan trọng được thực hiện hàng ngày, toàn bộ dữ liệu được sao lưu hàng tuần

- Phục hồi dữ liệu: Phục hồi dữ liệu nhằm đưa ra cơ sở dữ liệu trở về trạng thái đúng đắn của nó trước khi xảy ra sự cố gây hỏng Cũng phải thấy rằng không phải khi nào cũng phục hồi được dữ liệu Những nguyên nhân dạng hỏng giá mang thông tin như bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD) thường rất khó phục hồi Nguyên nhân hỏng dữ liệu do chương trình thực hiện bị gián đoạn ở một tiến trình nào đó, hoặc

Trang 14

nguyên nhân từ hệ điều hành, phần mềm hệ thống hoặc phần mềm ứng dụng hay thực hiện sai thao tác, có thể thực hiện thủ tục phục hồi dữ liệu

4.5.3 Biện pháp bảo mật

Cơ chế bảo mật một hệ thống thể hiện qua quy chế bảo mật trong hệ thống, sự phân cấp quyền hạn, chức năng của người sử dụng trong hệ thống đối với dữ liệu và quy trình kiểm soát công tác quản trị hệ thống Các biện pháp bảo mật bao gồm:

- Bảo mật vật lý đối với hệ thống Hình thức bảo mật vật lý khá đa dạng, từ khoá cứng, hệ thống báo động cho đến hạn chế sử dụng thiết bị Ví dụ như loại bỏ đĩa mềm khỏi các máy trạm thông thường là biện pháp được nhiều cơ quan áp dụng

- Các biện pháp hành chính như nhận dạng nhân sự khi vào văn phòng, đăng nhập hệ thống hoặc cấm cài đặt phần mềm, hay sử dụng các phần mềm không phù hợp với hệ thống

- Mật khẩu là một biện pháp phổ biến và khá hiệu quả Tuy nhiên, mật khẩu không phải là biện pháp an toàn tuyệt đối Mật khẩu vẫn có thể bị mất cắp sau một thời gian sử dụng

- Bảo mật dữ liệu bằng mật mã tức là biến đổi dữ liệu từ dạng nhiều người dễ dàng đọc được, hiểu được sang một dạng khó nhận biết

- Xây dựng bức tường lửa, tức là tạo một hệ thống bao gồm phần cứng và phần mềm đặt giữa hệ thống và môi trường bên ngoài như Internet chẳng hạn Thông thường, tường lửa có chức năng ngăn chặn những thâm nhập trái phép (không nằm trong danh mục được phép truy nhập), hoặc lọc bỏ, cho phép gửi hay không gửi hay không gửi các gói tin

- Bảng dưới đây cho biết 9 mức độ cần kiểm soát:

STT Mức độ tổn thất Xác suất xảy ra Mức độ cần kiểm soát

Trang 15

4.6 Thiết kế chương trình

4.6.1 Yêu cầu của chương trình

1) Chương trình phải trong sang, dễ hiểu

- Cấu trúc chương trình rõ rang, phân chia thành các khối, module,…được trình bày dễ hiểu

- Nên dùng cấu trúc điều khiển chuẩn

- Trên mỗi đoạn chương trình nên có dòng chú thích mô tả ý nghĩa của khối hoặc modul

2) Dễ dàng thay đổi và bổ sung sau khi thiết kế

- Sau một thời gian sử dụng, chắc chắn sẽ có yêu cầu điều chỉnh chương trình cho phù hợp với hoạt động đổi mới của công ty Do đó, chương trình phải được thiết

kế sao cho khi điều chỉnh một bộ phận chương trình, không phải đụng chạm đến các phần khác, mất nhiều công sức, thời gian

- Nếu không thật cần thiết thì không nên dùng những giải thuật phức tạp làm cho chương trình khó điều khó điều chỉnh

- Nên chia chương trình thành các module độc lập Như vậy khi thay đổi modul này, không cần phải điều chỉnh các modul khác

- Nên thiết kế chương trình theo cấu trúc và module

4.6.2 Mô tả các module chương trình

- Module là những đoạn chương trình có tính độc lập với nhau để thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt trong chương trình

- Một chương trình hay chương trình con có thể gồm module chủ, module xử

lý, module đa nhiệm

+ Module chủ là module có chức năng gọi các module xử lý ra thực hiện một công việc nào đó theo yêu cầu của người sử dụng

+ Module xử lý thực hiện trọn vẹn một công việc ấn định sẵn Tương đương với một hàm trong chương trình

+ Module đa nhiệm là module xử lý cho nhiều chương trình khác nhau, có thể

có nhiều module kết nối gọi rat hi hành công việc mà nó xử lý Các module này thường ghi vào thư viện chương trình, và lập trình viên khỏi phải viết lại modul nhiều

Trang 16

- Để mô tả module trong phần thiết kế hệ thống, ta nên dùng ngôn ngữ giả hoặc sơ đồ giải thuật Như vậy nó sẽ không phụ thuộc vào ngôn ngữ nào mà giai đoẹn viết chương trình sẽ thực hiện Việc mô tả này cũng giống như việc mô tả một giải thuật chương trình có cấu trúc, nhưng vì số lệnh ít, nên mô tả ngắn gọn, dễ đọc và lập trình viên có thể căn cứ vào đó mà thực hiện chương trình theo ngôn ngữ trong hệ thống một cách thuận lợi

4.6.3 Cách thức lắp ráp module thành chương trình

- Lắp ráp theo nhóm thực thể: Xem xét các chức năng mức cao nhất của hệ thống dựa trên sơ đồ phân cấp chức năng Mỗi chức năng chính sẽ được xây dựng thành một hệ con và các module trong hệ này phụ thuộc vào nhóm thực thể chính của chức năng đó

- Lắp ráp theo sự kiện: Xem xét mối quan hệ thực hiện giữa các module theo thời gian Nếu một sự kiện bên ngoài cần xử lý một số module, hoặc nếu để thực hiện một module cần thực hiện một module khác thì chúng nên được kết hợp vào một chương trình

- Lắp ráp theo tính thiết thực: Cần tách các module xử lý theo lô và trực tuyến xuất hiện trong cùng lĩnh vực, không trộn lẫn trong một chương trình Nếu có các người dùng có quyền hạn sử dụng dữ liệu khác nhau, nên tách những module xử lý cho các quyền hạn khác nhau nằm trong những chương trình khác nhau Nếu người dùng thực hiện kiêm nhiệm nhiều chức năng khác nhau trong hệ thống, nên có chức năng thoát ra khỏi chương trình chính trong tất cả chức năng sử dụng để người dùng

có thể dễ dàng chuyển sang chương trình khác

Trang 17

B BÀI TẬP 4.1 Thiết kế hệ thống quản lý bán hàng của một công ty

1) Thiết kế cơ sở dữ liệu

Dựa vào các LDQH sau khi chuẩn hóa, ta thiết kế các bảng dữ liệu với một số thuộc tính mới được thêm vào

- Bảng Nhà phân phối

+ Tên bảng Nhaphanphoi

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối

Tennhapp Character(20) Tên nhà phân phối

Khuvuc Character(25) Khu vực

Diachi Character(20) Địa chỉ

Dienthoai Character(11) Điện thoại

Taik Character(25) Số tài khoản

Nganhang Character(25) Ngân hàng lập tài khoản

Email Character(25) Địa chỉ mail

Mobile Character(12) Số điện thoại di động

Website Character(25) Địa chỉ website

- Bảng Khách hàng

+ Tên bảng Khachhang

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Makh Character(5) Mã khách hàng (đại lý, khách lẻ)

Tenkh Character(20) Tên khách hàng

Khuvuc Character(25) Khu vực

Diachi Character(20) Địa chỉ

Trang 18

Mast Character(5) Mã số thuế

Taik Character(25) Số tài khoản

Nganhang Character(25) Ngân hàng lập tài khoản

Email Character(25) Địa chỉ mail

Fax Character(12) Số Fax

Mobile Character(12) Số điện thoại di động

Website Character(25) Địa chỉ website

Nick Yahoo Character(40) Địa chỉ Yahoo

Nick Skype Character(40) Địa chỉ Skype

- Bảng Kho hàng

+ Tên bảng Khohang

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Makho Character(10) Mã kho Tenkho Character(30) Tên kho hàng Diachi Character(20) Địa chỉ của kho hàng (vị trí)

- Bảng Dự trù

Trang 19

+ Tên bảng Dutru

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Sodutru Character(5) Số dự trù Ngaylamdutru Date Ngày làm dự trù Nguoilapdutru Character(15) Người lập dự trù Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối

- Bảng Phiếu nhập

+ Tên bảng Phieunhap

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Sopn Character(5) Số phiếu nhập Ngaylpn Date Ngày làm phiếu nhập Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối

- Bảng Phiếu xuất

+ Tên bảng Phieuxuat

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Sopx Character(5) Số phiếu xuất Ngaylpx Date Ngày làm phiếu xuất Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối

- Bảng Chi tiết phiếu xuất

+ Tên bảng Chitietphieuxuat

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối Mamh Character(5) Mã mặt hàng Slb Numeric(10,2) Số lượng bán

Trang 20

+ Tên bảng Chitietphieunhap

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối Mamh Character(5) Mã mặt hàng Slm Numeric(10,2) Số lượng mua

- Bảng Thanh toán mua

+ Tên bảng Thanhtoanmua

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Sopn Character(5) Số phiếu nhập Ngayttm Date Ngày thanh toán mua Manhapp Character(15) Mã nhà phân phối DKTT Character(25) Điều khoản thanh toán

- Bảng Thanh toán bán

+ Tên bảng Thanhtoanban

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Sopx Character(5) Số phiếu xuất Ngayttb Date Ngày thanh toán bán Makh Character(5) Mã khách hàng DKTT Character(25) Điều khoản thanh toán 2) Thiết kế menu hệ thống

Khi khởi động chương trình menu của hệ thống gồm các mục sau:

Hệ thống Danh mục Chức năng Trợ giúp

- Hệ thống

Trang 21

Mục chọn Diễn giải

Kết thúc Thoát khỏi hệ thống

Đăng xuất Thoát khỏi hệ thống, về phần đăng nhập

Thông tin Thông tin về công ty

Phân quyền Cho phép thiết lập phân quyền người sử dụng hệ thống

Đổi mật khẩu Cho phép thay đổi mật khẩu đăng nhập

Nhật ký hệ thống Cho phép lưu lại thông tin về người dùng và các thao tác sử

dụng phần mềm Sao lưu Cho phép sao lưu dữ liệu

Phục hồi Cho phép phục hồi dữ liệu

- Danh mục

Khu vực Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin khu vực

Khách hàng Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin khách hàng

Nhà phân phối Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin nhà phân phối

Kho Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin kho hàng

Đơn vị tính Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin đơn vị tính

Nhóm hàng Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin nhóm hàng

Hàng hóa Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin mặt hàng

Tỷ giá Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin tỷ giá

Bộ phận Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin bộ phận

Nhân viên Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in thông tin nhân viên

- Chức năng

Trang 22

Bán hàng Quản lý quá trình bán hàng

Luân chuyển Quản lý quá trình luân chuyển hàng hóa

Tồn kho Tìm kiếm, in mặt hàng tồn kho

Thu tiền Lập phiếu thanh toán với nhà khách hàng (Phiếu thu) Trả tiền Lập phiếu thanh toán với nhà phân phối (Phiếu chi)

Chứng từ Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in phiếu thu, phiếu chi,

phiếu nhập, phiếu xuất,

Tổng hợp Xem, in bảng thông kê tổng hợp

Doanh thu Xem, in bảng doanh thu theo thời điểm

Tổng hợp tồn kho Xem, in bảng tồn kho theo thời điểm

Nhập số dư đầu kỳ Nhập số dư đầu kỳ của khách hàng, nhà phân phối

- Trợ giúp

Hướng dẫn sử dụng Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm, Video hướng

dẫn sử dụng phần mềm Liên hệ Liên hệ với nhà sản xuất phần mềm

Đăng kí Đăng kí sử dụng phần mềm

Cập nhật Cập nhật phiên bản mới

Thông tin Thông tin về bản quyền phần mềm

3) Thiết kế giao diện

Thiết kế chức năng quản lý khách hàng, có các tính năng:

- Tìm kiếm thông tin khách hàng theo các tiêu chí: tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản,… Muốn tìm theo tiêu chí nào thì nhập giá trị cần tìm tại ô nhập tương ứng với tiêu chí đó

- Chỉnh sửa thông tin khách hàng: tìm khách hàng cần sửa, sau đó chỉnh sửa và lưu lại

- Xóa thông tin khách hàng: tìm khách hàng cần xóa, sau đó, chọn nút Xóa

Trang 23

- Xuất thông tin khách hàng: có thể xuất thông tin về khách hàng thành các file

khác (excel, html, pdf, ) bằng cách chọn nút Xuất

- Thêm khách hàng mới: bằng cách chọn nút Thêm, xuất hiện cửa sổ Thêm

khách hàng

Hình 4.9 Chức năng quản lý khách hàng

Thiết kế chức năng thêm khách hàng:

Chức năng cho phép nhập các thông tin cho khách hàng là Đại lý hoặc Khách

lẻ nhập các thông tin vào các ô nhập liệu và chọn nút Lưu

Hình 4.10 Chức năng thêm khách hàng

Trang 24

Thiết kế chức năng quản lý nhà phân phối, có các tính năng:

- Tìm kiếm thông tin nhà phân phối theo các tiêu chí: tên nhà phân phối, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản,… Muốn tìm theo tiêu chí nào thì nhập giá trị cần tìm tại

ô nhập tương ứng với tiêu chí đó

- Chỉnh sửa thông tin nhà phân phối: tìm nhà phân phối cần sửa, sau đó chỉnh sửa và lưu lại

- Xóa thông tin nhà phân phối: tìm nhà phân phối cần xóa, sau đó, chọn nút

Xóa

- Xuất thông tin nhà phân phối: có thể xuất thông tin về nhà phân phối thành

các file khác (excel, html, pdf, ) bằng cách chọn nút Xuất

- Thêm nhà phân phối mới: bằng cách chọn nút Thêm, xuất hiện cửa sổ Thêm

nhà phân phối

Hình 4.11 Chức năng quản lý nhà phân phối

Thiết kế chức năng thêm nhà phân phối: Nhập các thông tin vào các ô nhập

liệu và chọn nút Lưu

Trang 25

Hình 4.12 Chức năng thêm nhà phân phối

Thiết kế chức năng quản lý mặt hàng, có các tính năng:

- Tìm kiếm thông tin mặt hàng theo các tiêu chí: mặt hàng, đơn vị tính, số

lượng, giá vốn-giá nhập, giá bán-xuất,… Muốn tìm theo tiêu chí nào thì nhập giá trị cần tìm tại ô nhập tương ứng với tiêu chí đó

- Chỉnh sửa thông tin mặt hàng: tìm mặt hàng cần sửa, sau đó chỉnh sửa và lưu lại

- Xóa thông tin mặt hàng: tìm mặt hàng cần xóa, sau đó, chọn nút Xóa

- Xuất thông tin mặt hàng: có thể xuất thông tin về mặt hàng thành các file

khác (excel, html, pdf, ) bằng cách chọn nút Xuất

- Thêm mặt hàng mới: bằng cách chọn nút Thêm, xuất hiện cửa sổ Thêm mặt

hàng

Trang 26

Hình 4.13 Chức năng quản lý mặt hàng

Thiết kế chức năng thêm mặt hàng:Chọn loại hàng hóa và chọn kho chứa;

nhập các thông tin mặt hàng và thông tin về nhà cung cấp vào các ô nhập liệu và chọn

nút Lưu

Hình 4.14 Chức năng thêm mặt hàng

Thiết kế chức năng mua hàng, có các tính năng:

- Cập nhật thông tin phiếu nhập: chọn nút Tạo mới; nhập thông tin nhà phân

phối-nhà cung cấp (Tên, địa chỉ, điện thoại, ); nhập thông tin về phiếu nhập (số phiếu nhập-Số hóa đơn mua, ngày mua, ); nhập thông tin các mặt hàng đã mua của nhà cung cấp này

Trang 27

- In phiếu nhập: chọn nút In

Hình 4.15 Chức năng mua hàng

Thiết kế chức năng bán hàng, có các tính năng:

- Cập nhật thông tin phiếu xuất: chọn nút Tạo mới; chọn nút Tạo mới; nhập

thông tin khách hàng (Tên, địa chỉ, điện thoại, ); nhập thông tin về phiếu xuất (số phiếu xuất-Số hóa đơn xuất, ngày bán, ); nhập thông tin các mặt hàng đã bán cho khách hàng

- In phiếu xuất: chọn nút In

Hình 4.16 Chức năng bán hàng

Trang 28

Thiết kế chức năng quản lý lượng hàng tồn kho, có các tính năng:

- Tìm kiếm thông tin mặt hàng theo các tiêu chí: nhóm hàng, mặt hàng, đơn vị

tính, số lượng,… Muốn tìm theo tiêu chí nào thì nhập giá trị cần tìm tại ô nhập tương ứng với tiêu chí đó

- In danh mục mặt hàng tồn kho: chọn nút In

- Xuất thông tin mặt hàng tồn kho: có thể xuất thông tin về mặt hàng tồn kho

thành các file khác (excel, html, pdf, ) bằng cách chọn nút Xuất

Hình 4.17 Chức năng quản lý lượng hàng tồn kho

Thiết kế chức năng thanh toán với khách hàng:Nhập số phiếu xuất, thông tin

khách hàng, ngày thanh toán sau đó chọn nút Xuất

Hình 4.18 Chức năng thanh toán với khách hàng

Trang 29

Thiết kế chức năng thanh toán với nhà phân phối: Nhập số phiếu xuất, thông

tin khách hàng, ngày thanh toán sau đó chọn nút Xuất

Hình 4.19 Chức năng thanh toán với nhà phân phối

Thiết kế chức năng thống kê doanh thu, có các tính năng:

- Lập báo cáo doanh thu theo ngày, theo khách hàng, theo khu vực

- Lập báo cáo mua hàng

Hình 4.20 Chức năng thống kê doanh thu

Thiết kế chức năng tổng hợp xuất, nhập, tồn kho: Chọn kho hàng, thời gian;

sau đó chọn nút Xuất

Trang 30

Hình 4.21 Chức năng tổng hợp xuất, nhập, tồn kho

4) Thiết kế report

- Thiết kế report phiếu thu để thanh toán với khách hàng

- Thiết kế report phiếu chi để thanh toán với nhà phân phối

- Thiết kế report phiếu nhập để nhập hàng vào kho

- Thiết kế report phiếu xuất hàng cho khách hàng

- Thiết kế report bảng thông kê tổng hợp

- Thiết kế report bảng doanh thu theo thời điểm

- Thiết kế report bảng tồn kho theo thời điểm

5) Thiết kế kiểm soát

Thiết kế đăng nhập hệ thống

Hình 4.22 Chức năng tổng hợp xuất, nhập, tồn kho

Thiết kế chức năng phân quyền người sử dụng hệ thống, có các tính năng: thêm, xóa, sửa thông tin người dùng; phân quyền cho người dùng,…

Trang 31

Hình 4.23 Chức năng phân quyền người sử dụng hệ thống

Thiết kế chức năng sao lưu dữ liệu

Hình 4.24 Chức năng sao lưu dữ liệu

Thiết kế chức năng phục hồi dữ liệu

Hình 4.25 Chức năng phục hồi dữ liệu

Trang 32

Thiết kế chức năng cập nhật thông tin công ty

Hình 4.26 Chức năng cập nhật thông tin công ty

Thiết kế chức năng quản lý nhật ký hệ thống

Hình 4.27 Chức năng quản lý nhật ký hệ thống

4.2 Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự của một công ty

1) Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Bảng Nhân viên

+ Tên bảng Nhanvien

+ Cấu trúc của bảng

Trang 33

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên Hoten Character(30) Họ tên

Bidanh Character(15) Bí danh Goitinh Logical Giới tính SDTDD Character(11) Số di động SDTB Character(11) Điện thoại nhà Diachi Character(25) Địa chỉ nhà Email Character(25) Địa chỉ Mail

Noisinh Character(20) Nơi sinh SoCMT Character(12) Số chứng minh thư Quequan Character(25) Quê quán

Tamtru Character(25) Tạm trú Honnhan Logical Trình trạng hôn nhân Dantoc Character(10) Dân tộc

Tongiao Character(10) Tôn giáo TDTA Character(10) Trình độ tiếng Anh TDTP Character(10) Trình độ tiếng Pháp TDTT Character(10) Trình độ tiếng Trung TDTN Character(10) Trình độ tiếng Nga TDHV Character(10) Trình độ học vấn TDTH Character(10) Trình độ tin học

Trang 34

- Bảng Quan hệ gia đình

+ Tên bảng QHGD

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Mant Character(15) Số thứ tự người thân Hoten Character(30) Họ tên người thân Namsinh Character(4) Năm sinh người thân Noisinh Character(30) Nơi sinh người thân Nghenghiep Character(15) Nghề nghiệp

MoiQH Character(10) Mối quan hệ Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Bảo hiểm xã hội

+ Tên bảng BHXH

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoBHXH Character(15) Số bảo hiểm xã hội

Ngaycap Date Ngày cấp thẻ bảo hiểm xã hội

Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ bảo hiểm xã hội

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Bảo hiểm y tế

+ Tên bảng BHXH

Trang 35

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoBHYT Character(15) Số bảo hiểm y tế

Ngaycap Date Ngày cấp thẻ bảo hiểm y tế

Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ bảo hiểm y tế

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Bảo hiểm tai nạn

+ Tên bảng BHTN

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoBHTN Character(15) Số bảo hiểm tai nạn

Ngaycap Date Ngày cấp thẻ bảo hiểm tai nạn

Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ bảo hiểm tai nạn

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Bảo hiểm thất nghiệp

+ Tên bảng BHTNG

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoBHTNG Character(15) Số bảo hiểm thất nghiệp

Ngaycap Date Ngày cấp thẻ bảo hiểm thất nghiệp

Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ bảo hiểm thất nghiệp

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ đảng

Trang 36

- Bảng Thẻ công đoàn

+ Tên bảng TheCD

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoTCD Character(15) Số thẻ công đoàn Ngaycap Date Ngày cấp thẻ công đoàn Noicap Character(20) Nơi cấp thẻ công đoàn Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Lương

+ Tên bảng Luong

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên MucLCB Interger Mức lương cơ bản HSL Numberic(10,2) Hệ số lương HSLTT Numberic(10,2) Hệ số lương tăng thêm

- Bảng Chấm công

+ Tên bảng Chamcong

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

NghiCP Logical Nghỉ có phép NghiKP Logical Nghỉ không phép

- Bảng Quyết định tăng lương

+ Tên bảng QDTL

+ Cấu trúc của bảng

Trang 37

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định NguoiKi Character(35) Người kí

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên Ngaychuyen Date Ngày chuyển

- Bảng Mức lương chuyển

+ Tên bảng MLC

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định Manhanvien Character(15) Mã nhân viên MLCBC Integer Mức lương cơ bản cũ HSLC Numberic(10,2) Hệ số lương cũ MLCBM Integer Mức lương cơ bản mới HSLM Numberic(10,2) Hệ số lương mới

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

LoaiHD Character(15) Loại hợp đồng

NgayKT Date Đến ngày (Ngày kết thúc)

HSL Numberic(10,2) Hưởng mức lương (Hệ số lương)

- Bảng Quyết định chuyển công tác

+ Tên bảng QDCCT

+ Cấu trúc của bảng

Trang 38

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định NguoiKi Character(35) Người kí

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên Ngaychuyen Date Ngày chuyển

- Bảng Nội dung chuyển công tác

+ Tên bảng QDCCT

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định Manhanvien Character(15) Mã nhân viên Machucvu Character(15) Mã chức vụ Maphong Character(15) Mã phòng

- Bảng Quyết định đi công tác

+ Tên bảng QDDCT

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định NguoiKi Character(35) Người kí

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Nội dung đi công tác

+ Tên bảng QDCCT

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

NoiCT Character(3) Nơi công tác

- Bảng Quyết định thôi việc

+ Tên bảng QDTV

Trang 39

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định NguoiKi Character(35) Người kí

Manhanvien Character(15) Mã nhân viên

- Bảng Nội dung thôi việc

+ Tên bảng QDCCT

+ Cấu trúc của bảng

Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích

SoQD Character(20) Số quyết định Manhanvien Character(15) Mã nhân viên Ngaythoiviec Date Ngày thôi việc Ghichu Character(40) Ghi chú

2) Thiết kế menu hệ thống

Khi khởi động chương trình menu của hệ thống gồm các mục sau:

Hệ thống Nhân sự Chấm công Trợ giúp

Sao lưu Cho phép sao lưu dữ liệu

Phục hồi Cho phép phục hồi dữ liệu

Trang 40

Hình 4.28 Chức năng tùy chỉnh

Hình 4.29 Chức năng cấu hình cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Hùng Phú. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Giáo trình nội bộ. 2010 Khác
[2]. Đinh Xuân Lâm. Phân tích thiết kế hệ thống trong lập trình. NXB thống kê. 2005 Khác
[3]. Nguyễn Văn Ba. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 2003 Khác
[4]. Thạc Bình Cường. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2002 Khác
[5]. Jeffref D Ulman. Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu. Tập 1,2. Biên dich Trần Đức Quang. NXB Thống kê. 2002 Khác
[6]. Ngô Trung Việt. Phân tích thiết kế tin học hệ thống trong quản lý - kinh doanh - nghiệp vụ. Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w