1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành Kỹ thuật điện - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

184 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thực Hành Kỹ Thuật Điện
Trường học ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
Chuyên ngành Công nghệ tự động
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: AN TOÀN ĐIỆN (5)
    • I. Mục tiêu học tập (5)
    • II. Lý thuyết liên quan (5)
      • 1. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người (5)
      • 2. Các trường hợp gây ra tay nạn về điện (8)
      • 3. Các phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện (9)
      • 4. Các loại biển báo (13)
      • 5. Các phương pháp sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật (15)
    • III. Dự trù thiết bị, vật tư thực hành (19)
    • IV. Thực hành (20)
    • V. Phiếu kiểm tra đánh giá (27)
  • BÀI 2: THÁO LẮP, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN (30)
    • 1. Khí cụ điện đóng cắt bằng tay (30)
    • 2. Khí cụ điện đóng cắt tự động (36)
    • 3. Khí cụ điện điều khiển và bảo vệ (39)
    • III. Dự trù vật tư, thiết bị thực hành (49)
      • 1. Công tắc (51)
      • 3. Áp tô mát (53)
      • 4. Công tắc tơ (54)
      • 5. Khởi động từ (55)
      • 6. Rơ le trung gian (55)
      • 7. Rơ le nhiệt (56)
      • 8. Rơ le thời gian (57)
      • 9. Nút ấn (57)
  • BÀI 03: ĐẤU NỐI MẠNG ĐIỆN KHÍ CỤ ĐIÊN THÔNG DỤNG (61)
    • 1. Kỹ thuật nối dây điện (61)
    • 2. Lắp ráp mạch điện đèn tròn (61)
    • 3. Lắp đặt và sửa chữa mạch điện đèn cầu thang (62)
    • 1. Thực hành nối dây (65)
      • 1.1 Quy trình nối dây (65)
      • 1.2 Những sai phạm thường gặp (70)
    • 3. Lắp ráp mạch điện cầu thang (74)
    • 4. Lắp ráp mạch đèn huỳnh quang (76)
    • 5. Lắp ráp mạch điện tổng hợp (79)
  • BÀI 04: VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA CÁC THÔNG SÔ KỸ THUẬT (84)
    • 1. Động cơ điện 1 pha (84)
    • 3. Động cơ đồng bộ 3 pha (86)
    • 4. Động cơ 1 chiều (88)
    • 5. Phương pháp xác định đầu đầu, đầu cuối cuộn dây động cơ điện xoay chiều 3 pha (89)
    • 1. Động cơ điện không đồng bộ 1 pha (91)
    • 2. Vận hành và kiểm tra các thông số kỹ thuật động cơ điện KĐB xoay chiều 3 pha (99)
  • BÀI 05: LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN (114)
    • 1. Mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện không đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ đơn (114)
    • 2. Mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ kép (115)
    • 3. Mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện) (116)
    • 4. Mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện dùng rơ le thời gian) (117)
    • 2. Lắp ráp mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ kép (122)
    • 3. Lắp rạp mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện) (125)
    • 4. Lắp rạp mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện dùng rơ le thời gian) (127)
  • BÀI 06: LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN (138)
    • 1. Mạch điện khởi động Y/YY (138)
    • 2. Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ chạy 2 cấp tốc độ (140)
    • IV. Phiếu kiểm tra đánh giá (151)
  • BÀI 07: QUẤN MÁY BIẾN ÁP 1 PHA (152)
    • 1. Máy biến áp cảm ứng (152)
    • 2. Máy biến áp tự ngẫu (154)
    • 3. Tính toán thông số quấn máy biến áp 1 pha cảm ứng (156)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (184)

Nội dung

Bài giảng Thực hành Kỹ thuật điện cung cấp cho người học các kiến thức về: An toàn điện; Khí cụ điện; Điện cơ bản; Trang bị điện; Quấn máy biến áp 1 pha. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.

AN TOÀN ĐIỆN

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài học này sinh viên có khả năng:

+ Trình bày được tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người, các trường hợp điện giật, các phương tiện bảo vệ,

+ Các phương pháp sơ cấp cứu tai nạn về điện

+ Sử dụng các dụng cụ an toàn;

+ Nhận biết được các loại biển báo

+ Thao tác đúng phương pháp sơ cứu tai nạn về điện

+ Rèn luyện tính cẩn thận, thái độ học tập nghiêm túc, phát huy trí sáng tạo trong thực hành

+ Tổ chức nơi thực hành gọn, sạch, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

Lý thuyết liên quan

1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người

Khi cơ thể tiếp xúc với vật dẫn điện, có nguy cơ bị tổn thương do dòng điện Dòng điện đi qua cơ thể người có thể gây ra nhiều tác động khác nhau.

Tác dụng nhiệt có khả năng làm nóng các mô và môi trường sinh học trong cơ thể, dẫn đến tình trạng quá nhiệt toàn thân và phá hủy quá trình trao đổi chất Sự tác động nhiệt học này có thể gây bỏng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể.

Điện phân có tác dụng gây phân huỷ máu, huyết tương và các dung dịch sinh lý khác trong cơ thể, dẫn đến sự phá huỷ nghiêm trọng các thành phần lý hoá của các cơ quan, làm mất khả năng thực hiện chức năng của chúng.

- Tác dụng sinh học: gây sự phấn khích của các mô và phá huỷ các quá trình nội điện sinh trong cơ thể

Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau: a Điện trở của người

Điện trở của con người là một đại lượng không ổn định, chịu ảnh hưởng bởi trạng thái sức khỏe, môi trường xung quanh và các điều kiện tổn thương Giá trị điện trở của cơ thể có thể dao động từ 600Ω đến vài chục KΩ.

Giá trị điện trở của người phụ thuộc vào các yếu tố:

- Da ẩm ướt do tiếp xúc với nước hay do mồ hôi cũng làm cho điện trở người giảm

- Diện tích tiếp xúc của da với điện cực tăng lên hay áp lực tiếp xúc tăng lên khiến cho điện trở người giảm

Thời gian dòng điện tồn tại qua cơ thể người lâu dài sẽ làm tăng nhiệt độ da, dẫn đến việc đổ mồ hôi, từ đó giảm điện trở cách điện của da.

- Điện áp qua người tăng cũng làm cho điện trở của người giảm:

+ Với U ≥ 30V thì da người sẽ bị chọc thủng

+ Với U = 250V thì lớp da coi như bị bỏng hết b Đường đi của dòng điện

Dòng điện có thể đi qua cơ thể con người theo nhiều cách khác nhau, nhưng những đường đi cơ bản thường gặp bao gồm: dòng điện đi từ tay đến chân và từ tay qua tay.

Bảng1.1 Tỷ lệ dòng điện đi qua tim

TT Đường đi của dòng điện % dòng điện tổng

6 Đầu- chân 6.8% c Cường độ dòng điện

Dòng điện là nguyên nhân chính gây tổn thương trong trường hợp điện giật, và sự nguy hiểm của nó tỷ lệ thuận với giá trị dòng điện Càng cao giá trị dòng điện, mức độ nguy hiểm càng lớn Đặc biệt, dòng xoay chiều được coi là nguy hiểm hơn so với dòng một chiều.

Bảng 1.2 Tác dụng của cường độ dòng điện đến cơ thể con người

Trị số dòng điện (mA)

Tác dụng dòng điện xoay chiều

Tác dụng của dòng điện một chiều

0,6  1,5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác gì

2  3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì

3 7 Bặp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy nóng

8  10 Tuy đã khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được

Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thay đau

20  25 Tay không rời khỏi vật có điện, đau khó thở

Nóng càng tăng lên, thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh

50  80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim bắt đầu đập mạnh

Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt cở tay co rút, khó thở

90  100 Cơ quan hô hấp bị lê liệt kéo dài 3 giây hoặc dài hơn, tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Ta có thể phân ra thành các ngưỡng:

+ Ngưỡng cảm nhận: I ≤ 1,5mA: Trị số tối thiểu mà con người cảm nhận được có dòng điện đi qua người

+ Ngưỡng buông thả: I ≤ 10mA: Trị số lớn nhất mà người có thể rời khỏi được nguồn điện

+ Ngưỡng rung cơ tim: Là trị số tối thiểu của dòng điện qua cơ thể người gây nên hiện tượng rung cơ tim

Ngưỡng rung cơ tim không chỉ phụ thuộc vào trị số của I mà còn phụ thuộc vào thời gian tác động: d Tần số dòng điện

Dòng điện có tần số từ 50 đến 60 Hz là phổ biến nhất và cũng là tần số nguy hiểm nhất liên quan đến điện giật Khi tần số tăng lên, mức độ nguy hiểm của điện giật sẽ giảm Yếu tố thời gian cũng ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm này.

Thời gian tiếp xúc với điện càng lâu thì mức độ nguy hiểm càng cao, bởi vì khi thời gian tăng lên, điện trở của da giảm do nhiệt độ tăng, dẫn đến sự phân hủy lớp sừng trên da Điều này làm tăng tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người.

Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn, mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim, thường dao động từ 60-80 lần/phút Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài khoảng 1 giây, trong đó có khoảng 0,4 giây tim nghỉ ngơi Trong thời gian này, tim rất nhạy cảm với dòng điện Nếu thời gian tác động của dòng điện lớn hơn 1 giây, nó có thể trùng với thời điểm tim nghỉ, dẫn đến nguy cơ cao.

Khi có điện áp tồn tại trên cơ thể người, dòng điện sẽ chạy qua, và theo định luật Ohm, điện áp càng lớn thì dòng điện càng tăng Điều này dẫn đến việc điện trở giảm, làm gia tăng nguy cơ điện giật Dòng điện có thể gây hại nghiêm trọng cho con người, và điện áp chính là nguyên nhân gây ra tai nạn điện giật; do đó, mức độ nguy hiểm tỷ lệ thuận với giá trị điện áp.

Môi trường đặc biệt nguy hiểm bao gồm những khu vực có độ ẩm cao lên tới 100%, nơi có tác dụng hóa học mạnh mẽ, và những nơi vừa ẩm ướt vừa có bụi kim loại.

* Môi trường nguy hiểm cao: Ẩm ướt (độ ẩm chiếm khoảng 75% trở lên), có bụi kim loại dẫn điện

2 Các trường hợp gây ra tay nạn về điện

Tai nạn điện có thể xảy ra khi cơ thể người tiếp xúc với các phần tử mang điện, đặc biệt khi làm việc với đường dây hoặc thiết bị điện Người lao động có nguy cơ chạm phải dây dẫn trần mang điện, dây điện có vỏ bọc cách điện bị hỏng, hoặc dây điện đứt Việc tiếp xúc với dây pha trong khi đứng trên nền đất rất nguy hiểm, nhưng nguy hiểm hơn nhiều khi đứng trên môi trường nước.

Tiếp xúc tay qua tay Tiếp xúc tay qua chân

Tai nạn xảy ra khi cơ thể con người tiếp xúc với các bộ phận không mang điện nhưng bất ngờ có rò rỉ điện do cách điện bị hư hỏng, chẳng hạn như vỏ thiết bị hoặc bệ máy.

Hình 1.3 Tình huống tiếp xúc gián tiếp

2.3 Điện áp bước Điện áp bước là điện áp đặt giữa hai chân người do dòng điện chạm đất gây nên gọi là điện áp bước

Khi có dòng điện chạy trong đất, trong vùng lãnh thổ bán kính khoảng 20m sẽ hình thành điện thế có thể gây nguy hiểm cho con người

- Càng gần điểm chạm đất Ubước càng lớn (ngược với UTx)

Càng xa điểm chạm đất, giá trị Ubước càng giảm, và khi khoảng cách vượt quá 20, Ubước sẽ bằng 0 Để đảm bảo an toàn cho con người, quy trình quy định rằng không ai được lại gần điểm chạm đất trong một khoảng cách nhất định.

- Từ 4-5m với thiết bị trong nhà

- Từ 8-10m với thiết bị ngoài trời

3 Các phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện

Dự trù thiết bị, vật tư thực hành

Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)

TT Tên vật tư Số lượng Đv tính Ghi chú

5 Các loại biển báo 10 Cái

Thực hành

Bài tập 1: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Tùy thuộc vào tình huống tiếp xúc điện, bao gồm tiếp xúc gián tiếp hay trực tiếp, cùng với cấp điện áp, chúng ta cần sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện phù hợp để đảm bảo an toàn.

Khi sử dụng thì cần thực hiện như sau:

+ Cầm vào phần tay cầm của sào cách điện hay kìm cách điện

Để đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao, hãy đứng trên bệ hoặc thảm cách điện, mang giày cao su và đeo găng cao su Nếu bạn làm việc ở độ cao, cần sử dụng dây an toàn để bảo vệ bản thân.

Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Nhóm: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

Sinh viên số 1 thực hiện

- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện

Sinh viên số 2 thực hiện

- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện

Sinh viên số 3 thực hiện

- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện

Sinh viên số 4 thực hiện

- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện

Bài tập 2 Nhận biết biển báo

- Đối với biển báo cấm

+ Khung biển báo hình chữ nhật hoặc tròn viền khung màu đỏ

+ Chữ màu đen và các hình ảnh ký hiệu phù hợp

- Đối với biển cảnh báo nguy hiểm

+ Khung biển hình tam giác viền màu đen, nền mà vàng

+ Chữ màu đen và các hình ảnh biểu tượng phù hợp

- Đối với biển chỉ dẫn, yêu cầu

+ Khung biển hình chữ nhật hay hình vuông nền khung màu xanh

+ Chữ màu trắng hoặc đen và hình ảnh phù hợp với biển chỉ dẫn

Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

- Sinh viên 1 đưa đúng biển báo

- Sinh viên 2 đọc đúng các biển báo đưa ra

Sinh viên 1 7 - Đưa đúng biển báo

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

Bài tập 3 Cứu người khi bị điện giật a Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân

2 Đặt nạn nhân nằm sấp

Nằm sấp đúng tư thế

3 Moi rớt dãi và kéo lưỡi ra

Sạch rớt dãi, lưỡi không bị thụt vào

4 Ngồi lên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

- Quỳ trên lưng nạn nhân Đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn (tại xương sườn cụt), ngón cái trên lưng

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng thời gian, nạn nhân thở được Động tác 1: Đẩy hơi ra Nhô toàn thân về phía trước

Dùng toàn bộ sức nặng cơ thể ấn vào lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vào vùng xương sườn cụt trong khi đếm 1, 2, 3 Sau đó, nới tay và ngả người về phía sau, nhẹ nhàng nhấc lưng nạn nhân lên để giúp lồng ngực dãn rộng, cho phổi nở ra và hút khí vào.

Miệng đếm 4, 5, 6 Đẩy hơi ra

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ, đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 1 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật b Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa

Nằm ngửa đúng tư thế

Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các Đầy đủ, đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 2,3 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 1,3 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Sinh viên 3 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 1,2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật c.Thực hành hà hơi thổi ngạt

Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân

2 Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế

3 Vệ sinh miệng nạn nhân

Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Phủ gạc lên mồm nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

5.Thực hiện các động tác hô hấp:

- Thổi qua mồm nạn nhân Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

- Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh

Làm khoảng 16-20 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn

- Cách lấy hơi thổi tương tự như thổi vào mũi

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật

Sinh viên 1 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng

Phiếu kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:

Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

- Lựa chọn đúng dụng cụ

- Thao tác đúng kỹ thuật

2 10 phút - Lựa chọn đúng dụng cụ

- Thao tác đúng kỹ thuật

- Lựa chọn đúng dụng cụ

- Thao tác đúng kỹ thuật

- Lựa chọn đúng dụng cụ

- Thao tác đúng kỹ thuật

- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm làn 1+Điểm lần2+Điểm lần 3+Điểm lần 4)/4 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

2 7 phút - Đưa đúng biển báo

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

3 5 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Coâng taéc ba pha hai ngả

THÁO LẮP, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN

Khí cụ điện đóng cắt bằng tay

Công tắc là thiết bị điện dùng để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và dòng điện định mức dưới 6A Thiết bị này thường được trang bị hộp bảo vệ nhằm ngăn chặn hiện tượng phóng điện khi thực hiện thao tác đóng mở Điện áp tối đa của công tắc không vượt quá 500V.

- Công tắc đóng ngắt trực tiếp

- Công tắc chuyển mạch (công tắc xoay, công tắc đảo, công tắc vạn năng), dùng để đóng ngắt chuyển mạch điện, đổi nối sao tam giác cho động cơ

Công tắc hành trình là thiết bị quan trọng được sử dụng trong máy cắt gọt kim loại, giúp tự động hóa quá trình điều khiển hành trình làm việc của mạch điện.

Hình 2.1 Ký hiệu công tắc

Cấu tạo: tiếp điểm đóng mở được gắn trên đế nhựa và có lò xo để thao tác chính xác

Hình 2.2 Các loại công tắc thường dùng

+ Uđm điện áp định mức của công tắc, Uđm>Utt (Utt điện áp tính toán)

+ Iđm dòng điện định mức của công tắc, Iđm>Itt (Itt dòng điện tính toán)

- Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay mạng điện có điện áp đến 500V

- Cầu dao thường dùng để đóng cắt mạng điện gia đình hoặc máy sản xuất công suất nhỏ mà khi làm việc không cần thao tác nhiều

Khi mạng điện có điện áp vượt quá 500V hoặc công suất lớn, cầu dao chỉ thực hiện chức năng đóng cắt không tải Điều này là do khi đóng cắt trong trường hợp này, hồ quang sinh ra có thể rất lớn, gây hư hại cho thiết bị và tiềm ẩn nguy hiểm cho người thao tác.

- Cầu dao 1 pha, cầu dao 3 pha

- Cầu dao có cầu chì, cầu dao không có cầu chì

- Cầu dao có lưỡi dao phụ, cầu dao không có lưỡi dao phụ một cực hai cực ba cực bốn cực

Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:

Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ: một cực hai cực ba cực bốn cực

Hình 2.3 Ký hiệu cầu dao

Cầu dao bao gồm ngàm tĩnh và lưỡi dao động, khi đóng lại, lưỡi dao khớp với ngàm, cho phép dòng điện chạy qua từ nguồn đến phụ tải thông qua hai cực đấu dây ở trên và dưới.

Hình 2.4 Cấu tạo cầu dao

1 Ngàm tĩnh 2 Lưỡi dao động 3 Lưỡi dao phụ

4 Dây chảy 5 Tay cầm 6 Cực đấu dây

Cầu dao có lưỡi dao phụ

Cầu dao thường đi kèm với dây chảy để thực hiện chức năng đóng cắt và bảo vệ mạch điện khỏi hiện tượng ngắn mạch Do cầu dao không được trang bị bộ phận dập hồ quang, một số loại cầu dao sử dụng lưỡi dao phụ để giảm thiểu hồ quang phát sinh khi thực hiện thao tác đóng cắt.

Các loại cầu dao thông thường

Dao cách ly ngoài trời Dao cách ly 630A(tiếp đất)

Hình 2.5 Các loại cầu dao thực tế

Cầu dao không chỉ có chức năng đóng cắt mà còn được trang bị dây chảy để bảo vệ khỏi ngắn mạch Khi tính toán dây chảy, cần xem xét dòng khởi động, nhưng vì giá trị này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và không đủ để phá hỏng cầu dao, nên khi lựa chọn cầu dao, chúng ta chỉ cần tập trung vào dòng điện định mức của phụ tải Điều kiện lựa chọn cầu dao cần được chú ý để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sử dụng.

Iđm cầu dao ≥ Itt = ksd.

Hệ số ksd được sử dụng để tính đến sự hoạt động đồng thời của các thiết bị trong mạch điện, và giá trị này phải dựa trên tình trạng làm việc thực tế, không thể áp dụng một giá trị kinh nghiệm nào Nếu tất cả các phụ tải hoạt động đồng thời và chỉ có một cầu dao chính mà không có cầu dao nhánh, thì ksd sẽ bằng 1.

Áp tô mát là thiết bị điện có chức năng đóng ngắt mạch điện, được trang bị vỏ bảo vệ an toàn Thiết bị này cho phép người dùng đóng mạch bằng tay, ngắt mạch cũng bằng tay, và trong trường hợp xảy ra sự cố, nó sẽ tự động ngắt để đảm bảo an toàn.

Áptômát là thiết bị quan trọng trong mạch điện động lực, có chức năng đóng ngắt và bảo vệ mạch điện khỏi các sự cố như quá dòng điện, kém điện áp và quá công suất.

+ Áptômát bảo vệ quá dòng ( ngắn mạch hoặc quá tải )

+ Áptômát bảo vệ quá điện áp

+ Áptômát bảo vệ kém áp

+ Áptômát bảo vệ chống giật (áptômát vi sai )

+ Áptômát bảo vệ vạn năng

Hình 2.6 Cấu tạo Áptômát 1- Cần gạt 2- Bộ truyền động cơ khí 3- Các tiếp điểm 4- Các đầu nôi

5- Thanh lưỡng kim nhiệt 6- Vít điều chỉnh7- Cuộn cắt từ 8- Buồng dập hồ quang

+ Áp tô mát quá dòng điện:

+ Áp tô mát thấp điện áp:

Hình 2.7 Cấu tạo áp tô mát

Nguyên lý làm việc Đóng điện bằng tay móc (2) và (3) ngàm vào nhau

Khi dòng điện nhỏ, nam châm điện có lực hút yếu hơn lực kéo của lò xo, khiến đòn bẩy giữ nguyên trạng thái Tuy nhiên, khi mạch bị quá tải hoặc ngắn mạch, dòng điện qua cuộn dây tăng cao, lực hút của nam châm vượt qua lực kéo của lò xo, làm đòn bẩy bị kéo xuống và ngàm bị tách ra Lò xo tiếp xúc động sau đó mở ra, cắt đứt mạch điện.

Khi điện áp ở mức bình thường, lực hút của nam châm (6) tương đương với lực kéo của lò xo (4), khiến đòn bẩy (3) giữ nguyên vị trí Tuy nhiên, nếu điện áp giảm do ngắn mạch hoặc quá tải, lực hút của nam châm (6) sẽ giảm xuống dưới mức lực kéo của lò xo, dẫn đến việc đòn bẩy (3) bị kéo xuống và ngàm (2) và (3) sẽ tách rời Lò xo sẽ tiếp tục tác động trong tình huống này.

(5) tiếp xúc bị mở ra ngắt mạch điện

Sau khi ngắt muốn làm việc thì ta phải đóng bằng tay để ngàm (2) và (3) móc vào nhau, đóng tiếp điểm

Chọn áp tô mát dựa vào 3 yếu tố:

+ Dòng điện tính toán Itt là dòng điện chạy trong mạch qua áp tô mát ở điều kiện bình thờng (dòng phụ tải)

+ Dòng điện quá tải là dòng điện qua áp tô mát khi bị quá tải, áptômát phải tự cắt được

Tuỳ theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải ta thường chọn

+ Tính chọn lọc: Chọn áp tô mát tác động tức thời hay tác động có thời gian

Hiện nay, nhiều loại áp tô mát được trang bị cả hai cơ cấu tự ngắt để bảo vệ quá tải và ngắn mạch Giá trị dòng tác động để bảo vệ ngắn mạch của áp tô mát này cao hơn nhiều so với dòng định mức Điều này giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ cho hệ thống điện.

- Dòng định mức: IđmATM > Ittqt

- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ quá tải: Iđcqt = (1,1 ÷ 1,2).Ittqt

Ittqt - Dòng điện tính toán đối với trường hợp áptômát nhiệt điện

Hệ số sử dụng ksd phản ánh mức độ hoạt động đồng thời của các thiết bị Khi chỉ có một thiết bị hoạt động, hoặc khi nhiều thiết bị hoạt động cùng lúc, giá trị của ksd sẽ bằng 1.

- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ ngắn mạch: Iđcnm = (1,1 ÷ 1,2).Ittnm

Ittnm - Dòng điện tính toán đối với bảo vệ ngắn mạch

(a) Áp tô mát 1 pha (b) Áp tô mát 3 pha

Hình 2.8 Các loại áp tô mát

Khí cụ điện đóng cắt tự động

Công tắc tơ là thiết bị điện được sử dụng để đóng cắt mạch điện động lực, có thể thực hiện bằng tay qua nút ấn hoặc tự động Thiết bị này phù hợp cho các mạch động lực với điện áp lên đến 500V và dòng điện định mức tối đa 600A.

Trong hệ thống điện công nghiệp, công tắc tơ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển động cơ điện với tần suất đóng cắt cao, có thể đạt tới 1800 lần mỗi giờ Công tắc tơ hoạt động hiệu quả trong khoảng điện áp cho phép từ (+10 đến 20% Uđm).

Theo số cực người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ 1 cực, 2 cực,3 cực

Theo điện áp làm việc của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ 1 chiều – DC, công tắc tơ xoay chiều – AC

Theo kết cấu của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ đơn (sử dụng để điều khiển động cơ quay 1 chiều)

Công tắc tơ kép là thiết bị bao gồm hai công tắc tơ được kết nối chặt chẽ, có khả năng hoạt động liên động với nhau Loại công tắc này chuyên dụng cho việc điều khiển động cơ quay hai chiều, mang lại hiệu quả cao trong các ứng dụng công nghiệp.

Hệ thống tiếp điểm có hai loại:

Tiếp điểm chính, hay còn gọi là tiếp điểm động lực, là loại tiếp điểm thường mở cho phép dòng điện lớn lên đến 600A đi qua giữa các tiếp điểm có buồng dập hồ quang.

Tiếp điểm phụ, hay còn gọi là tiếp điểm điều khiển, bao gồm cả loại thường mở và thường kín Loại tiếp điểm này chỉ có khả năng chịu dòng điện rất nhỏ và không được trang bị bộ phận dập hồ quang.

- Ngoài chức năng đóng cắt, công tắc tơ còn bảo vệ được sụt áp và cho phép thao tác với tần số đóng cắt lớn

Hình 2.9: Cấu tạo công tắc tơ đơn giản Trong đó: 1 Cuộn dây Rơle

5 Tiếp điểm chính (thường mở)

6 Tiếp điểm phụ thường đóng

7 Tiếp điểm phụ thường mở

Công tắc tơ được cấu tạo từ các bộ phận chính như tiếp điểm động, được chế tạo kiểu bắc cầu với lò xo nén nhằm tăng cường lực tiếp xúc và tự phục hồi về trạng thái ban đầu Giá đỡ tiếp điểm được làm bằng đồng thau, trong khi tiếp điểm thường được chế tạo từ bột gốm kim loại.

Nam châm điện chuyển động thường có cấu trúc mạch từ hình E, bao gồm lõi thép tĩnh và lõi thép phần ứng (động) được kết nối với nhau thông qua lò xo, cho phép công tắc tơ tự trở về vị trí ban đầu Vòng chập mạch được lắp đặt ở hai đầu mút của lõi thép tĩnh Lõi thép phần ứng được gắn liền với giá đỡ động cách điện, trên đó có các tiếp điểm động và lò xo tiếp điểm Giá đỡ cách điện thường được làm bằng bakêlít và chuyển động trong rãnh dẫn hướng trên thân nhựa đúc của công tắc tơ.

Khi áp dụng điện áp U vào cuộn dây, dòng điện sẽ chạy qua, tạo ra từ thông từ lõi thép cố định sang lõi thép động Hiện tượng này khiến lõi thép động bị hút chặt vào lõi thép cố định, làm cho tiếp điểm (5) và (7) đóng lại, trong khi tiếp điểm (6) mở ra, từ đó thực hiện việc đóng hoặc ngắt mạch điện.

Itt: Dòng điện tính toán, nếu công tắc tơ chỉ đóng ngắt cho một động cơ thì

Itt = Iđmđc (Iđmđc: Dòng điện định mức của động cơ)

Uđm: Điện áp cách điện an toàn giữa cực tiếp điện với vỏ của công tắc tơ

Uch: Điện áp cuộn hút của công tắc tơ

Umđk: Điện áp mạch điều khiển

Hình 2.10 Công tắc tơ thường dùng

Thiết bị này được sử dụng để điều khiển từ xa quá trình đóng cắt và đảo chiều cho động cơ 3 pha roto lồng sóc, đồng thời cung cấp chức năng bảo vệ quá tải khi được kết nối với rơ le nhiệt.

Khởi động từ khi có một công tắc tơ và rơ le nhiệt gọi là khởi động từ đơn, thường dùng đóng cắt động cơ điện

Khởi động từ kép, sử dụng hai công tắc tơ và rơ le nhiệt, thường được áp dụng để khởi động và điều khiển đảo chiều quay của động cơ điện.

Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu Động cơ điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc liên tục được hay không

Do đó khởi động từ cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

- Tiếp điểm phải chịu được độ mài mòn, va đập;

- Khả năng đóng cắt cao;

- Thao tác đóng, cắt dứt khoát;

- Tiêu thụ công suất nhỏ nhất;

- Bảo vệ tin cậy động cơ điện khỏi bị quá tải lâu dài;

- Chịu được dòng khởi động của động cơ lớn từ 5÷7 dòng định mức

Cách lựa chọn khởi động từ

Hiện nay động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có công suất từ 0,6 đến

Trong nước ta, khởi động từ được sử dụng phổ biến cho động cơ điện 100 kW Nhà sản xuất thường cung cấp thông tin về dòng điện định mức và công suất của động cơ điện mà khởi động từ có thể hỗ trợ ở các điện áp khác nhau Ngoài ra, họ cũng hướng dẫn về công suất lớn nhất và nhỏ nhất mà động cơ có thể hoạt động tại các điện áp định mức khác nhau, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp.

Khi điện áp lưới tăng, công suất của động cơ điều khiển cũng tăng do dòng điện ngắt của khởi động từ giảm ít hơn so với mức tăng của điện áp Điều này dẫn đến việc công suất của động cơ điện tăng theo mức điện áp định mức, với điện áp làm việc tối đa là 500 V.

Khí cụ điện điều khiển và bảo vệ

Rơ le trung gian có chức năng khuếch đại tín hiệu điều khiển và thường được đặt ở vị trí trung gian giữa hai rơ le khác nhau trong sơ đồ mạch điều khiển.

- Phân loại thường theo điện áp hút :

+ Loại một chiều thường điện áp 12V, 24V

Hình 2.12 Cấu tạo của rơ le trung gian

Khi dòng điện được cung cấp cho cuộn dây 1 của rơ le, từ trường trong mạch chính sẽ được hình thành Lực hút điện từ tạo ra sẽ vượt qua lực hút của lò xo phản lực, kéo nắp mạch từ về phía lõi Kết quả là tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại, trong khi tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra.

Khi mất nguồn cuộn dây thì tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu

Hình 2.13 Rơ le trung gian

Rơle nhiệt là khí cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để bảo vệ quá tải động cơ điện

Rơle nhiệt là thiết bị hoạt động dựa trên nhiệt độ, với đầu vào là nhiệt độ và đầu ra là sự thay đổi các thông số điện hoặc trạng thái đóng mở của tiếp điểm.

Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ và kiểm soát nhiệt độ cho các thiết bị gia đình như lò sấy, bình đun nước nóng, và bàn là là những ứng dụng phổ biến của thiết bị này Nó cũng được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp khác và thường kết hợp với khởi động từ và công tắc tơ, hoạt động hiệu quả ở điện áp xoay chiều.

2 không tác đô ̣ng tức thời theo tri ̣ dòng điê ̣n vì có quán tính nhiê ̣t lớn phải cần thời gian để phát nóng

Phần chính của cấu trúc là một phiến kim loại kép, bao gồm hai tấm kim loại với các hệ số giãn nở dài khác nhau: một tấm có hệ số giãn nở dài nhỏ và một tấm có hệ số giãn nở dài lớn.

2 Phiến kim loại kép (bimêtan)

3 Vít bắt dây mạch động lực

6 Vít điều chỉnh trị số dòng bảo vệ

Hình 2.14 Cấu tạo rơle nhiệt

Rơle nhiệt hoạt động dựa trên nguyên lý tác dụng nhiệt của dòng điện Khi bị đốt nóng, phiến kim loại kép sẽ uốn cong về phía tấm kim loại có hệ số giãn nở nhỏ Phần tử đốt nóng được bố trí xung quanh phiến kim loại kép và kết nối với mạch động lực thông qua vít.

Khi xảy ra quá tải, dòng điện tăng lên trong phần tử đốt nóng, làm cong phiến kim loại kép và ấn vào vít 6, dẫn đến việc xoay giá 5 để mở ngàm đòn bẩy (9) Đòn bẩy (9) xoay quanh trục (7) nhờ lò xo (8), làm cho tiếp điểm (11) và (12) mở ra, cắt điện ở mạch điều khiển và tắt mạch động lực, từ đó bảo vệ thiết bị Để khôi phục hoạt động, cần chờ cho phần tử 1 và phần tử 3 tỏa nhiệt hoàn toàn, sau đó mới ấn nút (10).

Rơ le nhiệt chủ yếu để bảo vệ quá tải, có tác động chậm vì thế khi chọn cần chú ý các thông số:

- Dòng điện định mức của phụ tải phải nằm trong giới hạn điều chỉnh của rơ le nhiệt (chọn dòng điện đốt nóng )

- Dòng điện cho phép của tiếp điểm rơ le nhiệt

Iđm ≥ Itt (Itt dòng điện tính toán lấy bằng dòng điện định mức của động cơ)

Iđc = (1,1 ÷ 1,2).Itt (Iđc dòng điện điều chỉnh của rơle nhiệt

Hiệu chỉnh dòng điện tác động của rơ le bằng cách điều chỉnh lực kéo của lò xo

(8) Nằm trong phạm vi (80% - 120%) Idm

Thời gian làm việc chỉ từ vài giây đến vài phút, vì vậy không thể sử dụng để bảo vệ ngắn mạch một cách hiệu quả Để bảo vệ ngắn mạch, thường cần kết hợp với cầu chì.

Rơle thời gian là thiết bị điện có chức năng tạo ra thời gian mở chậm hoặc đóng chậm cho hệ thống tiếp điểm, tính từ thời điểm nhận tín hiệu tác động vào rơle.

Rơle thời gian có chức năng giới hạn thời gian quá tải và tự động mở máy thông qua điện trở phụ của các động cơ điện Nó cũng giúp khống chế thời gian hãm trong các mạch điều khiển và thực hiện việc đóng cắt tuần tự cho các mạch điện phụ tải.

- Duy trì thời gian ổn định, chính xác, không phụ thuộc vào dao động điện áp nguồn cung cấp, tần số, nhiệt độ và các điều kiện môi trường;

- Dòng điện qua hệ thống tiếp điểm đủ lớn; công suất tiêu thụ nhỏ; kết cấu, sử dụng đơn giản

Cấu trúc chung của rơle thời gian gồm:

Hình 2.16 Sơ đồ khối của rơ le thời gian

Khối nhận tín hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận năng lượng điện và chuyển đổi thành năng lượng phù hợp cho bộ phận tạo thời gian hoạt động Các thành phần trong khối nhận tín hiệu có thể bao gồm nam châm điện, động cơ điện, và các thiết bị biến đổi điện như biến áp và bộ chỉnh lưu.

Khối tạo thời gian trễ là thiết bị có chức năng kéo dài thời gian trễ của rơle, hoạt động dựa trên nhiều nguyên lý khác nhau như điện tử, cơ khí, khí nén, thủy lực và điện từ.

- Khối chấp hành: Khi khối tạo trễ thực hiện xong, khối chấp hành sẽ thay đổi trạng thái mở, đóng các tiếp điểm

Khối tạo thời gian trễ

Tín hiệu vào Tín hiệu ra

Bài viết cũng đề cập đến các bộ phận điều chỉnh thời gian tác động, bao gồm hệ thống báo hiệu trạng thái tác động và hiển thị thời gian tác động dưới dạng kim chỉ hoặc chữ số.

Phân loại: Căn cứ vào bộ tạo thời gian trễ có:

Rơle thời gian điện tử; rơle thời gian điện từ; rơle thời gian kiểu thuỷ lực; rơle thời gian kiểu đồng hồ

Ký hiệu rơle thời gian trong sơ đồ mạch điện

Hình 2.17 minh họa ký hiệu cuộn dây và tiếp điểm của rơle thời gian, bao gồm: a) cuộn dây; b) tiếp điểm thường mở với chức năng đóng chậm; c) tiếp điểm thường đóng với chức năng mở chậm; và d) tiếp điểm kép, có khả năng đóng mở chậm và thường mở đóng chậm.

Rơle thời gian điện tử

+ Sơ đồ mạch điện (hình 2.18)

R1, VR1, C1: khâu tạo hàm thời gian

Transistor Q: đóng mở cho rơle RL-DC tác động Điện trở R2 = R3 tạo cầu phân áp

RL-DC: rơle điện từ một chiều 12V có tiếp điểm (thường đóng - NC; thường mở - NO) cho phép đóng ngắt dòng tới 5A

OPAMP 741 làm nhiệm vụ so sánh, tín hiệu đầu ra so với đầu vào ở mức cao

Hình 2.18 Mạch điện rơle thời gian điện tử

Giả sử tại thời điểm ban đầu tụ C có điện áp bằng 0V, đầu ra OPAMP mức cao, Transitor Q khoá, đầu ra giữ nguyên trạng thái

Cấp nguồn 220V cho mạch điện, với nguồn +12V tại điểm A và điện áp tại điểm B là UB = 1/2UA 6V Khi đầu ra của UA 741 ở mức cao, transistor Q sẽ khóa và rơle không hoạt động Tụ C bắt đầu nạp điện, và khi điện áp trên tụ C vượt quá điện áp tại điểm B, OPAMP sẽ lật trạng thái, khiến đầu ra chuyển sang dấu “–“ và làm cho Q dẫn Khi Q mở bão hòa, điện áp 12VDC sẽ được đặt hoàn toàn vào mạch.

2 đầu cuộn dây rơle làm cho rơle tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm thường đóng, thường mở

Thêi gian đặt t1 t2 Thêi gian đặt t3 t4 t5 t6

Hình 2.19 Sơ đồ nối dây (sơ đồ chân) và biểu đồ thời gian của rơle

(a) Rơ le hiển thị kim (b) rơ le hiển thị số

Hình 2.20 Các loại rơ le thời gian thông dụng

Dự trù vật tư, thiết bị thực hành

Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)

TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú

5 Áp tô mát 1 pha 01 cái

6 Áp tô mát 3 pha 01 cái

8 Rơ le trung gian 01 cái

9 Rơ le thời gian (On Delay, Off Delay) 01 cái

11 Cầu chì các loại 10 cái

12 Công tắc điện tử 01 cái

Tháo lắp và kiểm tra chất lượng khí cụ điện là công việc thường xuyên cần thực hiện khi sử dụng để đấu nối và vận hành mạch điện Khi xảy ra sự cố hư hỏng, việc xác định chất lượng khí cụ điện dựa vào quan sát và đo đạc là rất quan trọng.

Trên đây là trình tự tháo một khí cụ điện điển hình

Trình tự tháo lắp công tắc tơ

TT Nội dung công việc Thao tác thực hiện Yêu cầu đạt được

1 Tháo vỏ Dùng tô vít tháo các móc gài giữa phần nắp vỏ và phần thân công tắc tơ

Phải nhẹ nhàng cẩn thận tránh làm gẫy móc gài

Tách riêng 2 phần nắp và thân công tắc tơ ra

2 Tháo cuộn dây Dùng tay nhấc phần cuộn dây ra khỏi mạch từ tĩnh

Tách cuộn dây ra khỏi mạch từ tĩnh

Không được làm đứt cuộn dây

3 Tháo mạch từ tĩnh Dùng tay nhấc phần mạch từ tĩnh ra khỏi thân công tắc tơ

Tách được mạch từ tĩnh ra khỏi vỏ

Không được làm cong vênh lõi thép

Dùng tô vít gỡ móc gài giữa phần tiếp điểm phụ với thân công tắc tơ

Tách phần tiếp điểm phụ ra khỏi thân công tắc tơ

Tránh làm gẫy móc gài

5 Tháo hệ thống dập hồ quang

Nhấc bộ phận dập hồ quang ra khỏi ngăn dập hồ quang

Tách bộ phận dập hồ quang ra khỏi ngăn dập hồ quang

Tránh làm cong vênh hệ thống dập hồ quang

1 Công tắc a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại công tắc thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú

……… b Quy trình lắp đặt vận hành

TT Tên các bước công việc

Công việc phải làm Kết quả đạt được

Ghi các thông số kỹ thuật

Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít

Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ

2 Vận hành Thao tác đóng cắt công tắc Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị

Tên các bước công việc

Công việc phải làm Kết quả đạt được

Ghi các thông số kỹ thuật

Kiểm tra tiếp xúc của công tắc bằng cách sử dụng đồng hồ đo thông mạch để đo đầu vào và đầu ra Điện trở đo được sẽ rất nhỏ, gần như bằng không.

Kiểm tra bộ phận dập hồ quang (Nếu có)

Tháo ngăn dập hồ quang, vệ sinh các khe hở

Các khe dập hồ quang đúng hướng để phân chia hồ quang

2 Cầu dao a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại cầu dao thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú

……… b Quy trình lắp đặt vận hành

TT Tên các bước công việc Công việc phải làm Kết quả đạt được

Ghi các thông số kỹ thuật

Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít Gá lắp vững chắc

Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ

2 Vận hành Thao tác đóng cắt cầu dao Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị

Tên các bước công việc

Công việc phải làm Kết quả đạt được

Ghi các thông số kỹ thuật

Kiểm tra tiếp xúc của cầu dao là rất quan trọng Để thực hiện, hãy đóng cầu dao và sử dụng đồng hồ đo để kiểm tra thông mạch ở đầu vào và đầu ra của công tắc Điện trở đo được sẽ rất nhỏ, gần như bằng không, cho thấy tiếp xúc tốt.

Kiểm tra cầu chì và thay thế khi hư hỏng

Kiểm tra dây chì của từng pha, dùng đồng hồ thông mạch

Pha nào có điện trở vô cùng thì phải thay thế

Kiểm tra bộ phận dập hồ quang

Tháo ngăn dập hồ quang, vệ sinh các khe hở

Các khe dập hồ quang đúng hướng để phân chia hồ quang

3 Áp tô mát a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại Áp tô mát thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú

2 b Quy trình lắp đặt vận hành

Tên các bước công việc

Công việc phải làm Kết quả đạt được Ghi các thông số kỹ thuật

1 Lắp đặt Áp tô mát

Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít

Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ

2 Vận hành Thao tác đóng cắt Áp tô mát Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị

TT Tên các bước công việc Công việc phải làm Kết quả đạt được

Ghi các thông số kỹ thuật

Kiểm tra tiếp xúc của áp tô mát bằng cách sử dụng đồng hồ đo thông mạch Đo điện trở đầu vào và đầu ra của áp tô mát sẽ cho kết quả rất nhỏ, gần như bằng không.

Kiểm tra tác động của Áp tô mát

Thử nút tác động của Áp tô mát Áp tô mát nhẩy cần đóng phải ở vị trí nằm ngang

Kiểm tra các cuộn dòng áp của Áp tô mát hỗn hợp

4 Công tắc tơ a Lập bảng ghi các thông số của các loại công tắc tơ thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Cách nhận biết các phần tử của contactor:

- Ba tiếp điểm chính thường kí số là 1, 3, 5 và 2, 4, 6 (hoặc L1, L2, L3 và T1, T2, T3 hoặc R, S, T và U, V, W)

Điểm phụ được xác định bởi hai kí số; mỗi đầu nối sẽ có một đôi kí số để làm kí hiệu Số đầu tiên thể hiện vị trí và thứ tự, trong khi số thứ hai chỉ ra chức năng và nhiệm vụ của điểm phụ đó.

 Tiếp điểm thường đóng: có số thứ nhì 1 – 2 (hoặc NC)

 Tiếp điểm thường hở: có số thứ nhì 3 – 4 (hoặc NO)

- Hai đầu cuộn dây có kí hiệu A1 và A2

Dùng đồng hồ VOM để thang đo ohm ()

- Hai đầu tiếp điểm thường đóng có trị số là 0

- Hai đầu tiếp điểm thường hở có trị số là 

- Hai đầu cuộn dây có trị số  nhất định c Đấu nối vận hành

- Quan sát và đo kiểm để xác định các phần tử của contactor

- Sau khi xác định được các đầu tiếp điểm, cuộn dây Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 ; 1.4 dưới đây

- Tháo lắp và quan sát các phần tử bên trong contactor

- Cấp điện vào 2 đầu cuộn dây A1, A2 Dùng ohm kế kiểm tra các tiếp điểm d Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra má tiếp xúc, các tiếp điểm mạch động lực, mạch điều khiển

- Kiểm tra mạch từ công tắc tơ

- Kiểm tra bộ phận dập hồ quang của công tắc tơ

5 Khởi động từ a Lập bảng ghi các thông số của các loại khởi động từ thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra má tiếp xúc, các tiếp điểm mạch động lực, mạch điều khiển

- Kiểm tra mạch từ khởi động từ

- Kiểm tra bộ phận dập hồ quang của khởi động từ

6 Rơ le trung gian a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơle trung gian thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Đấu nối vận hành

- Quan sát và đo kiểm để xác định các chân của rơle trung gian

- Sau khi xác định được các chân của rơle Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ đế cắm của rơle hình 2.31 dưới đây

- Cấp điện vào 2 đầu cuộn dây rơle Dùng ohm kế kiểm tra các tiếp điểm

Hình 2.29 Contactor LG Hình 2.30 Contactor Mitsubishi

Hình 2.31 Sơ đồ chân đế cắm Rơle trung gian c Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra phần đế cắm chân rơle trung gian

- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của rơle trung gian

- Kiểm tra tác động hút, nhả của rơle trung gian

7 Rơ le nhiệt a Lập bảng ghi thông số kỹ thuật của các loại rơ le nhiệt thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Đấu nối vận hành

- Quan sát và đo kiểm để xác định các chân của rơle nhiệt

- Sau khi xác định được các chân của rơle Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 2.32 dưới đây a)

Hình 2.32: Rơle nhiệt c Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra phần tử đốt nóng

- Kiểm tra mạch khởi động từ

- Kiểm tra các thiết bị dập hồ quang của các cầu dao có ngăn dập hồ quang

8 Rơ le thời gian a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơle thời gian

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Cách nhận biết các phần tử của Rơ le thời gian:

+ Nhận biết dựa vào sơ đồ chân:

- Bộ tiếp điểm thứ nhất: Đầu dây chung (com) chân số 1, chân số 3 là tiếp điểm thường hở, chân số 4 là tiếp điểm thường đóng

- Bộ tiếp điểm thứ hai: Đầu dây chung (com) chân số 8, chân số 5 là thường đóng, chân số 6 là thường hở

- Hai đầu cuộn dây là chân số 2 và 7

Rơle ON DELAY có loại chỉ với một bộ tiếp điểm đóng mở chậm, trong đó tiếp điểm thứ nhất gồm các chân 1, 3, 4 là tiếp điểm đóng nhanh, tương tự như tiếp điểm phụ của contactor Để xác định loại rơle thời gian, người dùng cần tham khảo sơ đồ trên vỏ rơle Ngoài ra, có thể sử dụng đồng hồ VOM để đo điện trở ở thang đo ohm (Ω).

- Hai đầu tiếp điểm thường đóng có trị số là 0

- Hai đầu tiếp điểm thường hở có trị số là  c Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra phần đế cắm chân rơle thời gian

- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của rơle thời gian

- Kiểm tra các tiếp điểm có tính thời gian

- Kiểm tra, điều chỉnh phần tử điều chỉnh thời gian tác động

9 Nút ấn a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại nút ấn thường dùng

TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b.Cách nhận biết:

+ Bằng kí hiệu và màu sắc:

- Nút nhất thường đóng: OFF, STOP Có màu đỏ

- Nút nhấn thường hở: ON, START Có màu xanh (ngoài ra để điều khiển động cơ quay thuận: FWD (hoặc FOR) quay nghịch: REV)

Dùng đồng hồ VOM để thang đo ohm ()

- Hai đầu nút nhấn thường đóng có trị số là 0

- Hai đầu nút nhấn thường hở có trị số là  c Kiểm tra, đấu nối

- Quan sát và đo kiểm để xác định các đầu ra của nút nhấn

- Sau khi xác định được các đầu ra Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 2.33 c dưới đây

Hình 2.33 Nút nhấn đảo chiều quay động cơ d Quy trình sửa chữa thiết bị

- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của nút ấn

- Kiểm tra tác động của nút bấm có chốt cơ khí

Sinh viên sẽ thực hành sử dụng các khí cụ điện như cầu dao, công tắc, nút bấm, áp tô mát, công tắc tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian và rơ le nhiệt.

Tên kỹ năng: Tháo lắp, kiểm tra vận hành công tắc tơ

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu

- Sinh viên 1 tháo lắp công tắc tơ, sinh viên 2 quan sát sinh viên 1

- Sinh viên 2 kiểm tra, vận hành công tắc tơ, sinh viên 1 quan sát

- Sinh viên 2 tháo lắp công tắc tơ, sinh viên 1 quan sát sinh viên 2

- Sinh viên 1 kiểm tra, vận hành công tắc tơ, sinh viên 2 quan sát

V Phiếu kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:

Tên kỹ năng: Tháo lắp, kiểm tra vận hành công tắc tơ

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian yêu cầu

Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

- Tháo lắp công tắc tơ đúng trình tự

- Kiểm tra, vận hành công tắc tơ đúng trình tự

- Tháo lắp công tắc tơ đúng trình tự

- Kiểm tra, vận hành công tắc tơ đúng trình tự

- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ghi chú: Các khí cụ điện khác thực hiện các phiếu luyện tập và phiếu đánh giá tương tự các phiếu trên.

ĐẤU NỐI MẠNG ĐIỆN KHÍ CỤ ĐIÊN THÔNG DỤNG

VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA CÁC THÔNG SÔ KỸ THUẬT

LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN

LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN

QUẤN MÁY BIẾN ÁP 1 PHA

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm