Bài giảng Thực hành Kỹ thuật điện cung cấp cho người học các kiến thức về: An toàn điện; Khí cụ điện; Điện cơ bản; Trang bị điện; Quấn máy biến áp 1 pha. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.
AN TOÀN ĐIỆN
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài học này sinh viên có khả năng:
+ Trình bày được tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người, các trường hợp điện giật, các phương tiện bảo vệ,
+ Các phương pháp sơ cấp cứu tai nạn về điện
+ Sử dụng các dụng cụ an toàn;
+ Nhận biết được các loại biển báo
+ Thao tác đúng phương pháp sơ cứu tai nạn về điện
+ Rèn luyện tính cẩn thận, thái độ học tập nghiêm túc, phát huy trí sáng tạo trong thực hành
+ Tổ chức nơi thực hành gọn, sạch, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Lý thuyết liên quan
1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người
Khi cơ thể tiếp xúc với vật dẫn điện, có nguy cơ bị tổn thương do dòng điện Dòng điện đi qua cơ thể người có thể gây ra nhiều tác động khác nhau.
Tác dụng nhiệt có khả năng làm nóng các mô và môi trường sinh học trong cơ thể, dẫn đến tình trạng quá nhiệt toàn thân và phá hủy quá trình trao đổi chất Sự tác động nhiệt học này có thể gây bỏng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể.
Điện phân có tác dụng gây phân huỷ máu, huyết tương và các dung dịch sinh lý khác trong cơ thể, dẫn đến sự phá huỷ nghiêm trọng các thành phần lý hoá của các cơ quan, làm mất khả năng thực hiện chức năng của chúng.
- Tác dụng sinh học: gây sự phấn khích của các mô và phá huỷ các quá trình nội điện sinh trong cơ thể
Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau: a Điện trở của người
Điện trở của con người là một đại lượng không ổn định, chịu ảnh hưởng bởi trạng thái sức khỏe, môi trường xung quanh và các điều kiện tổn thương Giá trị điện trở của cơ thể có thể dao động từ 600Ω đến vài chục KΩ.
Giá trị điện trở của người phụ thuộc vào các yếu tố:
- Da ẩm ướt do tiếp xúc với nước hay do mồ hôi cũng làm cho điện trở người giảm
- Diện tích tiếp xúc của da với điện cực tăng lên hay áp lực tiếp xúc tăng lên khiến cho điện trở người giảm
Thời gian dòng điện tồn tại qua cơ thể người lâu dài sẽ làm tăng nhiệt độ da, dẫn đến việc đổ mồ hôi, từ đó giảm điện trở cách điện của da.
- Điện áp qua người tăng cũng làm cho điện trở của người giảm:
+ Với U ≥ 30V thì da người sẽ bị chọc thủng
+ Với U = 250V thì lớp da coi như bị bỏng hết b Đường đi của dòng điện
Dòng điện có thể đi qua cơ thể con người theo nhiều cách khác nhau, nhưng những đường đi cơ bản thường gặp bao gồm: dòng điện đi từ tay đến chân và từ tay qua tay.
Bảng1.1 Tỷ lệ dòng điện đi qua tim
TT Đường đi của dòng điện % dòng điện tổng
6 Đầu- chân 6.8% c Cường độ dòng điện
Dòng điện là nguyên nhân chính gây tổn thương trong trường hợp điện giật, và sự nguy hiểm của nó tỷ lệ thuận với giá trị dòng điện Càng cao giá trị dòng điện, mức độ nguy hiểm càng lớn Đặc biệt, dòng xoay chiều được coi là nguy hiểm hơn so với dòng một chiều.
Bảng 1.2 Tác dụng của cường độ dòng điện đến cơ thể con người
Trị số dòng điện (mA)
Tác dụng dòng điện xoay chiều
Tác dụng của dòng điện một chiều
0,6 1,5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác gì
2 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì
3 7 Bặp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy nóng
8 10 Tuy đã khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được
Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thay đau
20 25 Tay không rời khỏi vật có điện, đau khó thở
Nóng càng tăng lên, thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh
50 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim bắt đầu đập mạnh
Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt cở tay co rút, khó thở
90 100 Cơ quan hô hấp bị lê liệt kéo dài 3 giây hoặc dài hơn, tim bị tê liệt đến ngừng đập
Cơ quan hô hấp bị tê liệt
Ta có thể phân ra thành các ngưỡng:
+ Ngưỡng cảm nhận: I ≤ 1,5mA: Trị số tối thiểu mà con người cảm nhận được có dòng điện đi qua người
+ Ngưỡng buông thả: I ≤ 10mA: Trị số lớn nhất mà người có thể rời khỏi được nguồn điện
+ Ngưỡng rung cơ tim: Là trị số tối thiểu của dòng điện qua cơ thể người gây nên hiện tượng rung cơ tim
Ngưỡng rung cơ tim không chỉ phụ thuộc vào trị số của I mà còn phụ thuộc vào thời gian tác động: d Tần số dòng điện
Dòng điện có tần số từ 50 đến 60 Hz là phổ biến nhất và cũng là tần số nguy hiểm nhất liên quan đến điện giật Khi tần số tăng lên, mức độ nguy hiểm của điện giật sẽ giảm Yếu tố thời gian cũng ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm này.
Thời gian tiếp xúc với điện càng lâu thì mức độ nguy hiểm càng cao, bởi vì khi thời gian tăng lên, điện trở của da giảm do nhiệt độ tăng, dẫn đến sự phân hủy lớp sừng trên da Điều này làm tăng tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người.
Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn, mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim, thường dao động từ 60-80 lần/phút Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài khoảng 1 giây, trong đó có khoảng 0,4 giây tim nghỉ ngơi Trong thời gian này, tim rất nhạy cảm với dòng điện Nếu thời gian tác động của dòng điện lớn hơn 1 giây, nó có thể trùng với thời điểm tim nghỉ, dẫn đến nguy cơ cao.
Khi có điện áp tồn tại trên cơ thể người, dòng điện sẽ chạy qua, và theo định luật Ohm, điện áp càng lớn thì dòng điện càng tăng Điều này dẫn đến việc điện trở giảm, làm gia tăng nguy cơ điện giật Dòng điện có thể gây hại nghiêm trọng cho con người, và điện áp chính là nguyên nhân gây ra tai nạn điện giật; do đó, mức độ nguy hiểm tỷ lệ thuận với giá trị điện áp.
Môi trường đặc biệt nguy hiểm bao gồm những khu vực có độ ẩm cao lên tới 100%, nơi có tác dụng hóa học mạnh mẽ, và những nơi vừa ẩm ướt vừa có bụi kim loại.
* Môi trường nguy hiểm cao: Ẩm ướt (độ ẩm chiếm khoảng 75% trở lên), có bụi kim loại dẫn điện
2 Các trường hợp gây ra tay nạn về điện
Tai nạn điện có thể xảy ra khi cơ thể người tiếp xúc với các phần tử mang điện, đặc biệt khi làm việc với đường dây hoặc thiết bị điện Người lao động có nguy cơ chạm phải dây dẫn trần mang điện, dây điện có vỏ bọc cách điện bị hỏng, hoặc dây điện đứt Việc tiếp xúc với dây pha trong khi đứng trên nền đất rất nguy hiểm, nhưng nguy hiểm hơn nhiều khi đứng trên môi trường nước.
Tiếp xúc tay qua tay Tiếp xúc tay qua chân
Tai nạn xảy ra khi cơ thể con người tiếp xúc với các bộ phận không mang điện nhưng bất ngờ có rò rỉ điện do cách điện bị hư hỏng, chẳng hạn như vỏ thiết bị hoặc bệ máy.
Hình 1.3 Tình huống tiếp xúc gián tiếp
2.3 Điện áp bước Điện áp bước là điện áp đặt giữa hai chân người do dòng điện chạm đất gây nên gọi là điện áp bước
Khi có dòng điện chạy trong đất, trong vùng lãnh thổ bán kính khoảng 20m sẽ hình thành điện thế có thể gây nguy hiểm cho con người
- Càng gần điểm chạm đất Ubước càng lớn (ngược với UTx)
Càng xa điểm chạm đất, giá trị Ubước càng giảm, và khi khoảng cách vượt quá 20, Ubước sẽ bằng 0 Để đảm bảo an toàn cho con người, quy trình quy định rằng không ai được lại gần điểm chạm đất trong một khoảng cách nhất định.
- Từ 4-5m với thiết bị trong nhà
- Từ 8-10m với thiết bị ngoài trời
3 Các phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện
Dự trù thiết bị, vật tư thực hành
Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)
TT Tên vật tư Số lượng Đv tính Ghi chú
5 Các loại biển báo 10 Cái
Thực hành
Bài tập 1: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Tùy thuộc vào tình huống tiếp xúc điện, bao gồm tiếp xúc gián tiếp hay trực tiếp, cùng với cấp điện áp, chúng ta cần sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện phù hợp để đảm bảo an toàn.
Khi sử dụng thì cần thực hiện như sau:
+ Cầm vào phần tay cầm của sào cách điện hay kìm cách điện
Để đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao, hãy đứng trên bệ hoặc thảm cách điện, mang giày cao su và đeo găng cao su Nếu bạn làm việc ở độ cao, cần sử dụng dây an toàn để bảo vệ bản thân.
Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Nhóm: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
Sinh viên số 1 thực hiện
- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn
- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện
Sinh viên số 2 thực hiện
- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn
- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện
Sinh viên số 3 thực hiện
- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn
- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện
Sinh viên số 4 thực hiện
- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng, gang tay, thảm, dây an toàn
- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện
Bài tập 2 Nhận biết biển báo
- Đối với biển báo cấm
+ Khung biển báo hình chữ nhật hoặc tròn viền khung màu đỏ
+ Chữ màu đen và các hình ảnh ký hiệu phù hợp
- Đối với biển cảnh báo nguy hiểm
+ Khung biển hình tam giác viền màu đen, nền mà vàng
+ Chữ màu đen và các hình ảnh biểu tượng phù hợp
- Đối với biển chỉ dẫn, yêu cầu
+ Khung biển hình chữ nhật hay hình vuông nền khung màu xanh
+ Chữ màu trắng hoặc đen và hình ảnh phù hợp với biển chỉ dẫn
Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
- Sinh viên 1 đưa đúng biển báo
- Sinh viên 2 đọc đúng các biển báo đưa ra
Sinh viên 1 7 - Đưa đúng biển báo
- Đọc đúng các biển báo đưa ra
Bài tập 3 Cứu người khi bị điện giật a Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh
1 Chọn vị trí đặt nạn nhân
2 Đặt nạn nhân nằm sấp
Nằm sấp đúng tư thế
3 Moi rớt dãi và kéo lưỡi ra
Sạch rớt dãi, lưỡi không bị thụt vào
4 Ngồi lên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế
- Quỳ trên lưng nạn nhân Đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn (tại xương sườn cụt), ngón cái trên lưng
5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng thời gian, nạn nhân thở được Động tác 1: Đẩy hơi ra Nhô toàn thân về phía trước
Dùng toàn bộ sức nặng cơ thể ấn vào lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vào vùng xương sườn cụt trong khi đếm 1, 2, 3 Sau đó, nới tay và ngả người về phía sau, nhẹ nhàng nhấc lưng nạn nhân lên để giúp lồng ngực dãn rộng, cho phổi nở ra và hút khí vào.
Miệng đếm 4, 5, 6 Đẩy hơi ra
6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ, đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật
Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 1 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật b Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh
1 Chọn vị trí đặt nạn nhân
2 Đặt nạn nhân nằm ngửa
Nằm ngửa đúng tư thế
Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)
4 Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế
5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được
6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các Đầy đủ, đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 2,3 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật
Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 1,3 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật
Sinh viên 3 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 1,2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật c.Thực hành hà hơi thổi ngạt
Các bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện Hình ảnh
1 Chọn vị trí đặt nạn nhân
2 Đặt nạn nhân nằm Nằm ngửa đúng tư thế
3 Vệ sinh miệng nạn nhân
Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)
4 Phủ gạc lên mồm nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế
5.Thực hiện các động tác hô hấp:
- Thổi qua mồm nạn nhân Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được
- Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh
Làm khoảng 16-20 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn
- Cách lấy hơi thổi tương tự như thổi vào mũi
6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
Sinh viên 1 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 2 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật
Sinh viên 2 đóng vai nạn nhân bị điện giật
Sinh viên 1 đóng vai người sơ cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng
Phiếu kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:
Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
- Lựa chọn đúng dụng cụ
- Thao tác đúng kỹ thuật
2 10 phút - Lựa chọn đúng dụng cụ
- Thao tác đúng kỹ thuật
- Lựa chọn đúng dụng cụ
- Thao tác đúng kỹ thuật
- Lựa chọn đúng dụng cụ
- Thao tác đúng kỹ thuật
- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm làn 1+Điểm lần2+Điểm lần 3+Điểm lần 4)/4 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
- Đọc đúng các biển báo đưa ra
2 7 phút - Đưa đúng biển báo
- Đọc đúng các biển báo đưa ra
- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện
2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện
2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện
3 5 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện
2 7 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Coâng taéc ba pha hai ngả
THÁO LẮP, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN
Khí cụ điện đóng cắt bằng tay
Công tắc là thiết bị điện dùng để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và dòng điện định mức dưới 6A Thiết bị này thường được trang bị hộp bảo vệ nhằm ngăn chặn hiện tượng phóng điện khi thực hiện thao tác đóng mở Điện áp tối đa của công tắc không vượt quá 500V.
- Công tắc đóng ngắt trực tiếp
- Công tắc chuyển mạch (công tắc xoay, công tắc đảo, công tắc vạn năng), dùng để đóng ngắt chuyển mạch điện, đổi nối sao tam giác cho động cơ
Công tắc hành trình là thiết bị quan trọng được sử dụng trong máy cắt gọt kim loại, giúp tự động hóa quá trình điều khiển hành trình làm việc của mạch điện.
Hình 2.1 Ký hiệu công tắc
Cấu tạo: tiếp điểm đóng mở được gắn trên đế nhựa và có lò xo để thao tác chính xác
Hình 2.2 Các loại công tắc thường dùng
+ Uđm điện áp định mức của công tắc, Uđm>Utt (Utt điện áp tính toán)
+ Iđm dòng điện định mức của công tắc, Iđm>Itt (Itt dòng điện tính toán)
- Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay mạng điện có điện áp đến 500V
- Cầu dao thường dùng để đóng cắt mạng điện gia đình hoặc máy sản xuất công suất nhỏ mà khi làm việc không cần thao tác nhiều
Khi mạng điện có điện áp vượt quá 500V hoặc công suất lớn, cầu dao chỉ thực hiện chức năng đóng cắt không tải Điều này là do khi đóng cắt trong trường hợp này, hồ quang sinh ra có thể rất lớn, gây hư hại cho thiết bị và tiềm ẩn nguy hiểm cho người thao tác.
- Cầu dao 1 pha, cầu dao 3 pha
- Cầu dao có cầu chì, cầu dao không có cầu chì
- Cầu dao có lưỡi dao phụ, cầu dao không có lưỡi dao phụ một cực hai cực ba cực bốn cực
Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:
Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ: một cực hai cực ba cực bốn cực
Hình 2.3 Ký hiệu cầu dao
Cầu dao bao gồm ngàm tĩnh và lưỡi dao động, khi đóng lại, lưỡi dao khớp với ngàm, cho phép dòng điện chạy qua từ nguồn đến phụ tải thông qua hai cực đấu dây ở trên và dưới.
Hình 2.4 Cấu tạo cầu dao
1 Ngàm tĩnh 2 Lưỡi dao động 3 Lưỡi dao phụ
4 Dây chảy 5 Tay cầm 6 Cực đấu dây
Cầu dao có lưỡi dao phụ
Cầu dao thường đi kèm với dây chảy để thực hiện chức năng đóng cắt và bảo vệ mạch điện khỏi hiện tượng ngắn mạch Do cầu dao không được trang bị bộ phận dập hồ quang, một số loại cầu dao sử dụng lưỡi dao phụ để giảm thiểu hồ quang phát sinh khi thực hiện thao tác đóng cắt.
Các loại cầu dao thông thường
Dao cách ly ngoài trời Dao cách ly 630A(tiếp đất)
Hình 2.5 Các loại cầu dao thực tế
Cầu dao không chỉ có chức năng đóng cắt mà còn được trang bị dây chảy để bảo vệ khỏi ngắn mạch Khi tính toán dây chảy, cần xem xét dòng khởi động, nhưng vì giá trị này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và không đủ để phá hỏng cầu dao, nên khi lựa chọn cầu dao, chúng ta chỉ cần tập trung vào dòng điện định mức của phụ tải Điều kiện lựa chọn cầu dao cần được chú ý để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sử dụng.
Iđm cầu dao ≥ Itt = ksd.
Hệ số ksd được sử dụng để tính đến sự hoạt động đồng thời của các thiết bị trong mạch điện, và giá trị này phải dựa trên tình trạng làm việc thực tế, không thể áp dụng một giá trị kinh nghiệm nào Nếu tất cả các phụ tải hoạt động đồng thời và chỉ có một cầu dao chính mà không có cầu dao nhánh, thì ksd sẽ bằng 1.
Áp tô mát là thiết bị điện có chức năng đóng ngắt mạch điện, được trang bị vỏ bảo vệ an toàn Thiết bị này cho phép người dùng đóng mạch bằng tay, ngắt mạch cũng bằng tay, và trong trường hợp xảy ra sự cố, nó sẽ tự động ngắt để đảm bảo an toàn.
Áptômát là thiết bị quan trọng trong mạch điện động lực, có chức năng đóng ngắt và bảo vệ mạch điện khỏi các sự cố như quá dòng điện, kém điện áp và quá công suất.
+ Áptômát bảo vệ quá dòng ( ngắn mạch hoặc quá tải )
+ Áptômát bảo vệ quá điện áp
+ Áptômát bảo vệ kém áp
+ Áptômát bảo vệ chống giật (áptômát vi sai )
+ Áptômát bảo vệ vạn năng
Hình 2.6 Cấu tạo Áptômát 1- Cần gạt 2- Bộ truyền động cơ khí 3- Các tiếp điểm 4- Các đầu nôi
5- Thanh lưỡng kim nhiệt 6- Vít điều chỉnh7- Cuộn cắt từ 8- Buồng dập hồ quang
+ Áp tô mát quá dòng điện:
+ Áp tô mát thấp điện áp:
Hình 2.7 Cấu tạo áp tô mát
Nguyên lý làm việc Đóng điện bằng tay móc (2) và (3) ngàm vào nhau
Khi dòng điện nhỏ, nam châm điện có lực hút yếu hơn lực kéo của lò xo, khiến đòn bẩy giữ nguyên trạng thái Tuy nhiên, khi mạch bị quá tải hoặc ngắn mạch, dòng điện qua cuộn dây tăng cao, lực hút của nam châm vượt qua lực kéo của lò xo, làm đòn bẩy bị kéo xuống và ngàm bị tách ra Lò xo tiếp xúc động sau đó mở ra, cắt đứt mạch điện.
Khi điện áp ở mức bình thường, lực hút của nam châm (6) tương đương với lực kéo của lò xo (4), khiến đòn bẩy (3) giữ nguyên vị trí Tuy nhiên, nếu điện áp giảm do ngắn mạch hoặc quá tải, lực hút của nam châm (6) sẽ giảm xuống dưới mức lực kéo của lò xo, dẫn đến việc đòn bẩy (3) bị kéo xuống và ngàm (2) và (3) sẽ tách rời Lò xo sẽ tiếp tục tác động trong tình huống này.
(5) tiếp xúc bị mở ra ngắt mạch điện
Sau khi ngắt muốn làm việc thì ta phải đóng bằng tay để ngàm (2) và (3) móc vào nhau, đóng tiếp điểm
Chọn áp tô mát dựa vào 3 yếu tố:
+ Dòng điện tính toán Itt là dòng điện chạy trong mạch qua áp tô mát ở điều kiện bình thờng (dòng phụ tải)
+ Dòng điện quá tải là dòng điện qua áp tô mát khi bị quá tải, áptômát phải tự cắt được
Tuỳ theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải ta thường chọn
+ Tính chọn lọc: Chọn áp tô mát tác động tức thời hay tác động có thời gian
Hiện nay, nhiều loại áp tô mát được trang bị cả hai cơ cấu tự ngắt để bảo vệ quá tải và ngắn mạch Giá trị dòng tác động để bảo vệ ngắn mạch của áp tô mát này cao hơn nhiều so với dòng định mức Điều này giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ cho hệ thống điện.
- Dòng định mức: IđmATM > Ittqt
- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ quá tải: Iđcqt = (1,1 ÷ 1,2).Ittqt
Ittqt - Dòng điện tính toán đối với trường hợp áptômát nhiệt điện
Hệ số sử dụng ksd phản ánh mức độ hoạt động đồng thời của các thiết bị Khi chỉ có một thiết bị hoạt động, hoặc khi nhiều thiết bị hoạt động cùng lúc, giá trị của ksd sẽ bằng 1.
- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ ngắn mạch: Iđcnm = (1,1 ÷ 1,2).Ittnm
Ittnm - Dòng điện tính toán đối với bảo vệ ngắn mạch
(a) Áp tô mát 1 pha (b) Áp tô mát 3 pha
Hình 2.8 Các loại áp tô mát
Khí cụ điện đóng cắt tự động
Công tắc tơ là thiết bị điện được sử dụng để đóng cắt mạch điện động lực, có thể thực hiện bằng tay qua nút ấn hoặc tự động Thiết bị này phù hợp cho các mạch động lực với điện áp lên đến 500V và dòng điện định mức tối đa 600A.
Trong hệ thống điện công nghiệp, công tắc tơ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển động cơ điện với tần suất đóng cắt cao, có thể đạt tới 1800 lần mỗi giờ Công tắc tơ hoạt động hiệu quả trong khoảng điện áp cho phép từ (+10 đến 20% Uđm).
Theo số cực người ta chia thành các loại sau:
- Công tắc tơ 1 cực, 2 cực,3 cực
Theo điện áp làm việc của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:
- Công tắc tơ 1 chiều – DC, công tắc tơ xoay chiều – AC
Theo kết cấu của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:
- Công tắc tơ đơn (sử dụng để điều khiển động cơ quay 1 chiều)
Công tắc tơ kép là thiết bị bao gồm hai công tắc tơ được kết nối chặt chẽ, có khả năng hoạt động liên động với nhau Loại công tắc này chuyên dụng cho việc điều khiển động cơ quay hai chiều, mang lại hiệu quả cao trong các ứng dụng công nghiệp.
Hệ thống tiếp điểm có hai loại:
Tiếp điểm chính, hay còn gọi là tiếp điểm động lực, là loại tiếp điểm thường mở cho phép dòng điện lớn lên đến 600A đi qua giữa các tiếp điểm có buồng dập hồ quang.
Tiếp điểm phụ, hay còn gọi là tiếp điểm điều khiển, bao gồm cả loại thường mở và thường kín Loại tiếp điểm này chỉ có khả năng chịu dòng điện rất nhỏ và không được trang bị bộ phận dập hồ quang.
- Ngoài chức năng đóng cắt, công tắc tơ còn bảo vệ được sụt áp và cho phép thao tác với tần số đóng cắt lớn
Hình 2.9: Cấu tạo công tắc tơ đơn giản Trong đó: 1 Cuộn dây Rơle
5 Tiếp điểm chính (thường mở)
6 Tiếp điểm phụ thường đóng
7 Tiếp điểm phụ thường mở
Công tắc tơ được cấu tạo từ các bộ phận chính như tiếp điểm động, được chế tạo kiểu bắc cầu với lò xo nén nhằm tăng cường lực tiếp xúc và tự phục hồi về trạng thái ban đầu Giá đỡ tiếp điểm được làm bằng đồng thau, trong khi tiếp điểm thường được chế tạo từ bột gốm kim loại.
Nam châm điện chuyển động thường có cấu trúc mạch từ hình E, bao gồm lõi thép tĩnh và lõi thép phần ứng (động) được kết nối với nhau thông qua lò xo, cho phép công tắc tơ tự trở về vị trí ban đầu Vòng chập mạch được lắp đặt ở hai đầu mút của lõi thép tĩnh Lõi thép phần ứng được gắn liền với giá đỡ động cách điện, trên đó có các tiếp điểm động và lò xo tiếp điểm Giá đỡ cách điện thường được làm bằng bakêlít và chuyển động trong rãnh dẫn hướng trên thân nhựa đúc của công tắc tơ.
Khi áp dụng điện áp U vào cuộn dây, dòng điện sẽ chạy qua, tạo ra từ thông từ lõi thép cố định sang lõi thép động Hiện tượng này khiến lõi thép động bị hút chặt vào lõi thép cố định, làm cho tiếp điểm (5) và (7) đóng lại, trong khi tiếp điểm (6) mở ra, từ đó thực hiện việc đóng hoặc ngắt mạch điện.
Itt: Dòng điện tính toán, nếu công tắc tơ chỉ đóng ngắt cho một động cơ thì
Itt = Iđmđc (Iđmđc: Dòng điện định mức của động cơ)
Uđm: Điện áp cách điện an toàn giữa cực tiếp điện với vỏ của công tắc tơ
Uch: Điện áp cuộn hút của công tắc tơ
Umđk: Điện áp mạch điều khiển
Hình 2.10 Công tắc tơ thường dùng
Thiết bị này được sử dụng để điều khiển từ xa quá trình đóng cắt và đảo chiều cho động cơ 3 pha roto lồng sóc, đồng thời cung cấp chức năng bảo vệ quá tải khi được kết nối với rơ le nhiệt.
Khởi động từ khi có một công tắc tơ và rơ le nhiệt gọi là khởi động từ đơn, thường dùng đóng cắt động cơ điện
Khởi động từ kép, sử dụng hai công tắc tơ và rơ le nhiệt, thường được áp dụng để khởi động và điều khiển đảo chiều quay của động cơ điện.
Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu Động cơ điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc liên tục được hay không
Do đó khởi động từ cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Tiếp điểm phải chịu được độ mài mòn, va đập;
- Khả năng đóng cắt cao;
- Thao tác đóng, cắt dứt khoát;
- Tiêu thụ công suất nhỏ nhất;
- Bảo vệ tin cậy động cơ điện khỏi bị quá tải lâu dài;
- Chịu được dòng khởi động của động cơ lớn từ 5÷7 dòng định mức
Cách lựa chọn khởi động từ
Hiện nay động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có công suất từ 0,6 đến
Trong nước ta, khởi động từ được sử dụng phổ biến cho động cơ điện 100 kW Nhà sản xuất thường cung cấp thông tin về dòng điện định mức và công suất của động cơ điện mà khởi động từ có thể hỗ trợ ở các điện áp khác nhau Ngoài ra, họ cũng hướng dẫn về công suất lớn nhất và nhỏ nhất mà động cơ có thể hoạt động tại các điện áp định mức khác nhau, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp.
Khi điện áp lưới tăng, công suất của động cơ điều khiển cũng tăng do dòng điện ngắt của khởi động từ giảm ít hơn so với mức tăng của điện áp Điều này dẫn đến việc công suất của động cơ điện tăng theo mức điện áp định mức, với điện áp làm việc tối đa là 500 V.
Khí cụ điện điều khiển và bảo vệ
Rơ le trung gian có chức năng khuếch đại tín hiệu điều khiển và thường được đặt ở vị trí trung gian giữa hai rơ le khác nhau trong sơ đồ mạch điều khiển.
- Phân loại thường theo điện áp hút :
+ Loại một chiều thường điện áp 12V, 24V
Hình 2.12 Cấu tạo của rơ le trung gian
Khi dòng điện được cung cấp cho cuộn dây 1 của rơ le, từ trường trong mạch chính sẽ được hình thành Lực hút điện từ tạo ra sẽ vượt qua lực hút của lò xo phản lực, kéo nắp mạch từ về phía lõi Kết quả là tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại, trong khi tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra.
Khi mất nguồn cuộn dây thì tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu
Hình 2.13 Rơ le trung gian
Rơle nhiệt là khí cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để bảo vệ quá tải động cơ điện
Rơle nhiệt là thiết bị hoạt động dựa trên nhiệt độ, với đầu vào là nhiệt độ và đầu ra là sự thay đổi các thông số điện hoặc trạng thái đóng mở của tiếp điểm.
Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ và kiểm soát nhiệt độ cho các thiết bị gia đình như lò sấy, bình đun nước nóng, và bàn là là những ứng dụng phổ biến của thiết bị này Nó cũng được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp khác và thường kết hợp với khởi động từ và công tắc tơ, hoạt động hiệu quả ở điện áp xoay chiều.
2 không tác đô ̣ng tức thời theo tri ̣ dòng điê ̣n vì có quán tính nhiê ̣t lớn phải cần thời gian để phát nóng
Phần chính của cấu trúc là một phiến kim loại kép, bao gồm hai tấm kim loại với các hệ số giãn nở dài khác nhau: một tấm có hệ số giãn nở dài nhỏ và một tấm có hệ số giãn nở dài lớn.
2 Phiến kim loại kép (bimêtan)
3 Vít bắt dây mạch động lực
6 Vít điều chỉnh trị số dòng bảo vệ
Hình 2.14 Cấu tạo rơle nhiệt
Rơle nhiệt hoạt động dựa trên nguyên lý tác dụng nhiệt của dòng điện Khi bị đốt nóng, phiến kim loại kép sẽ uốn cong về phía tấm kim loại có hệ số giãn nở nhỏ Phần tử đốt nóng được bố trí xung quanh phiến kim loại kép và kết nối với mạch động lực thông qua vít.
Khi xảy ra quá tải, dòng điện tăng lên trong phần tử đốt nóng, làm cong phiến kim loại kép và ấn vào vít 6, dẫn đến việc xoay giá 5 để mở ngàm đòn bẩy (9) Đòn bẩy (9) xoay quanh trục (7) nhờ lò xo (8), làm cho tiếp điểm (11) và (12) mở ra, cắt điện ở mạch điều khiển và tắt mạch động lực, từ đó bảo vệ thiết bị Để khôi phục hoạt động, cần chờ cho phần tử 1 và phần tử 3 tỏa nhiệt hoàn toàn, sau đó mới ấn nút (10).
Rơ le nhiệt chủ yếu để bảo vệ quá tải, có tác động chậm vì thế khi chọn cần chú ý các thông số:
- Dòng điện định mức của phụ tải phải nằm trong giới hạn điều chỉnh của rơ le nhiệt (chọn dòng điện đốt nóng )
- Dòng điện cho phép của tiếp điểm rơ le nhiệt
Iđm ≥ Itt (Itt dòng điện tính toán lấy bằng dòng điện định mức của động cơ)
Iđc = (1,1 ÷ 1,2).Itt (Iđc dòng điện điều chỉnh của rơle nhiệt
Hiệu chỉnh dòng điện tác động của rơ le bằng cách điều chỉnh lực kéo của lò xo
(8) Nằm trong phạm vi (80% - 120%) Idm
Thời gian làm việc chỉ từ vài giây đến vài phút, vì vậy không thể sử dụng để bảo vệ ngắn mạch một cách hiệu quả Để bảo vệ ngắn mạch, thường cần kết hợp với cầu chì.
Rơle thời gian là thiết bị điện có chức năng tạo ra thời gian mở chậm hoặc đóng chậm cho hệ thống tiếp điểm, tính từ thời điểm nhận tín hiệu tác động vào rơle.
Rơle thời gian có chức năng giới hạn thời gian quá tải và tự động mở máy thông qua điện trở phụ của các động cơ điện Nó cũng giúp khống chế thời gian hãm trong các mạch điều khiển và thực hiện việc đóng cắt tuần tự cho các mạch điện phụ tải.
- Duy trì thời gian ổn định, chính xác, không phụ thuộc vào dao động điện áp nguồn cung cấp, tần số, nhiệt độ và các điều kiện môi trường;
- Dòng điện qua hệ thống tiếp điểm đủ lớn; công suất tiêu thụ nhỏ; kết cấu, sử dụng đơn giản
Cấu trúc chung của rơle thời gian gồm:
Hình 2.16 Sơ đồ khối của rơ le thời gian
Khối nhận tín hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận năng lượng điện và chuyển đổi thành năng lượng phù hợp cho bộ phận tạo thời gian hoạt động Các thành phần trong khối nhận tín hiệu có thể bao gồm nam châm điện, động cơ điện, và các thiết bị biến đổi điện như biến áp và bộ chỉnh lưu.
Khối tạo thời gian trễ là thiết bị có chức năng kéo dài thời gian trễ của rơle, hoạt động dựa trên nhiều nguyên lý khác nhau như điện tử, cơ khí, khí nén, thủy lực và điện từ.
- Khối chấp hành: Khi khối tạo trễ thực hiện xong, khối chấp hành sẽ thay đổi trạng thái mở, đóng các tiếp điểm
Khối tạo thời gian trễ
Tín hiệu vào Tín hiệu ra
Bài viết cũng đề cập đến các bộ phận điều chỉnh thời gian tác động, bao gồm hệ thống báo hiệu trạng thái tác động và hiển thị thời gian tác động dưới dạng kim chỉ hoặc chữ số.
Phân loại: Căn cứ vào bộ tạo thời gian trễ có:
Rơle thời gian điện tử; rơle thời gian điện từ; rơle thời gian kiểu thuỷ lực; rơle thời gian kiểu đồng hồ
Ký hiệu rơle thời gian trong sơ đồ mạch điện
Hình 2.17 minh họa ký hiệu cuộn dây và tiếp điểm của rơle thời gian, bao gồm: a) cuộn dây; b) tiếp điểm thường mở với chức năng đóng chậm; c) tiếp điểm thường đóng với chức năng mở chậm; và d) tiếp điểm kép, có khả năng đóng mở chậm và thường mở đóng chậm.
Rơle thời gian điện tử
+ Sơ đồ mạch điện (hình 2.18)
R1, VR1, C1: khâu tạo hàm thời gian
Transistor Q: đóng mở cho rơle RL-DC tác động Điện trở R2 = R3 tạo cầu phân áp
RL-DC: rơle điện từ một chiều 12V có tiếp điểm (thường đóng - NC; thường mở - NO) cho phép đóng ngắt dòng tới 5A
OPAMP 741 làm nhiệm vụ so sánh, tín hiệu đầu ra so với đầu vào ở mức cao
Hình 2.18 Mạch điện rơle thời gian điện tử
Giả sử tại thời điểm ban đầu tụ C có điện áp bằng 0V, đầu ra OPAMP mức cao, Transitor Q khoá, đầu ra giữ nguyên trạng thái
Cấp nguồn 220V cho mạch điện, với nguồn +12V tại điểm A và điện áp tại điểm B là UB = 1/2UA 6V Khi đầu ra của UA 741 ở mức cao, transistor Q sẽ khóa và rơle không hoạt động Tụ C bắt đầu nạp điện, và khi điện áp trên tụ C vượt quá điện áp tại điểm B, OPAMP sẽ lật trạng thái, khiến đầu ra chuyển sang dấu “–“ và làm cho Q dẫn Khi Q mở bão hòa, điện áp 12VDC sẽ được đặt hoàn toàn vào mạch.
2 đầu cuộn dây rơle làm cho rơle tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm thường đóng, thường mở
Thêi gian đặt t1 t2 Thêi gian đặt t3 t4 t5 t6
Hình 2.19 Sơ đồ nối dây (sơ đồ chân) và biểu đồ thời gian của rơle
(a) Rơ le hiển thị kim (b) rơ le hiển thị số
Hình 2.20 Các loại rơ le thời gian thông dụng
Dự trù vật tư, thiết bị thực hành
Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)
TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú
5 Áp tô mát 1 pha 01 cái
6 Áp tô mát 3 pha 01 cái
8 Rơ le trung gian 01 cái
9 Rơ le thời gian (On Delay, Off Delay) 01 cái
11 Cầu chì các loại 10 cái
12 Công tắc điện tử 01 cái
Tháo lắp và kiểm tra chất lượng khí cụ điện là công việc thường xuyên cần thực hiện khi sử dụng để đấu nối và vận hành mạch điện Khi xảy ra sự cố hư hỏng, việc xác định chất lượng khí cụ điện dựa vào quan sát và đo đạc là rất quan trọng.
Trên đây là trình tự tháo một khí cụ điện điển hình
Trình tự tháo lắp công tắc tơ
TT Nội dung công việc Thao tác thực hiện Yêu cầu đạt được
1 Tháo vỏ Dùng tô vít tháo các móc gài giữa phần nắp vỏ và phần thân công tắc tơ
Phải nhẹ nhàng cẩn thận tránh làm gẫy móc gài
Tách riêng 2 phần nắp và thân công tắc tơ ra
2 Tháo cuộn dây Dùng tay nhấc phần cuộn dây ra khỏi mạch từ tĩnh
Tách cuộn dây ra khỏi mạch từ tĩnh
Không được làm đứt cuộn dây
3 Tháo mạch từ tĩnh Dùng tay nhấc phần mạch từ tĩnh ra khỏi thân công tắc tơ
Tách được mạch từ tĩnh ra khỏi vỏ
Không được làm cong vênh lõi thép
Dùng tô vít gỡ móc gài giữa phần tiếp điểm phụ với thân công tắc tơ
Tách phần tiếp điểm phụ ra khỏi thân công tắc tơ
Tránh làm gẫy móc gài
5 Tháo hệ thống dập hồ quang
Nhấc bộ phận dập hồ quang ra khỏi ngăn dập hồ quang
Tách bộ phận dập hồ quang ra khỏi ngăn dập hồ quang
Tránh làm cong vênh hệ thống dập hồ quang
1 Công tắc a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại công tắc thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
……… b Quy trình lắp đặt vận hành
TT Tên các bước công việc
Công việc phải làm Kết quả đạt được
Ghi các thông số kỹ thuật
Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít
Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ
2 Vận hành Thao tác đóng cắt công tắc Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị
Tên các bước công việc
Công việc phải làm Kết quả đạt được
Ghi các thông số kỹ thuật
Kiểm tra tiếp xúc của công tắc bằng cách sử dụng đồng hồ đo thông mạch để đo đầu vào và đầu ra Điện trở đo được sẽ rất nhỏ, gần như bằng không.
Kiểm tra bộ phận dập hồ quang (Nếu có)
Tháo ngăn dập hồ quang, vệ sinh các khe hở
Các khe dập hồ quang đúng hướng để phân chia hồ quang
2 Cầu dao a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại cầu dao thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
……… b Quy trình lắp đặt vận hành
TT Tên các bước công việc Công việc phải làm Kết quả đạt được
Ghi các thông số kỹ thuật
Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít Gá lắp vững chắc
Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ
2 Vận hành Thao tác đóng cắt cầu dao Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị
Tên các bước công việc
Công việc phải làm Kết quả đạt được
Ghi các thông số kỹ thuật
Kiểm tra tiếp xúc của cầu dao là rất quan trọng Để thực hiện, hãy đóng cầu dao và sử dụng đồng hồ đo để kiểm tra thông mạch ở đầu vào và đầu ra của công tắc Điện trở đo được sẽ rất nhỏ, gần như bằng không, cho thấy tiếp xúc tốt.
Kiểm tra cầu chì và thay thế khi hư hỏng
Kiểm tra dây chì của từng pha, dùng đồng hồ thông mạch
Pha nào có điện trở vô cùng thì phải thay thế
Kiểm tra bộ phận dập hồ quang
Tháo ngăn dập hồ quang, vệ sinh các khe hở
Các khe dập hồ quang đúng hướng để phân chia hồ quang
3 Áp tô mát a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại Áp tô mát thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú
2 b Quy trình lắp đặt vận hành
Tên các bước công việc
Công việc phải làm Kết quả đạt được Ghi các thông số kỹ thuật
1 Lắp đặt Áp tô mát
Lấy mẫu kích thước, khoan lỗ để bắt vít
Dán mác ký hiệu tên thiết bị theo sơ đồ
2 Vận hành Thao tác đóng cắt Áp tô mát Đóng cắt dẽ dàng không vướng các thiết bị khác c Quy trình sửa chữa thiết bị
TT Tên các bước công việc Công việc phải làm Kết quả đạt được
Ghi các thông số kỹ thuật
Kiểm tra tiếp xúc của áp tô mát bằng cách sử dụng đồng hồ đo thông mạch Đo điện trở đầu vào và đầu ra của áp tô mát sẽ cho kết quả rất nhỏ, gần như bằng không.
Kiểm tra tác động của Áp tô mát
Thử nút tác động của Áp tô mát Áp tô mát nhẩy cần đóng phải ở vị trí nằm ngang
Kiểm tra các cuộn dòng áp của Áp tô mát hỗn hợp
4 Công tắc tơ a Lập bảng ghi các thông số của các loại công tắc tơ thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Cách nhận biết các phần tử của contactor:
- Ba tiếp điểm chính thường kí số là 1, 3, 5 và 2, 4, 6 (hoặc L1, L2, L3 và T1, T2, T3 hoặc R, S, T và U, V, W)
Điểm phụ được xác định bởi hai kí số; mỗi đầu nối sẽ có một đôi kí số để làm kí hiệu Số đầu tiên thể hiện vị trí và thứ tự, trong khi số thứ hai chỉ ra chức năng và nhiệm vụ của điểm phụ đó.
Tiếp điểm thường đóng: có số thứ nhì 1 – 2 (hoặc NC)
Tiếp điểm thường hở: có số thứ nhì 3 – 4 (hoặc NO)
- Hai đầu cuộn dây có kí hiệu A1 và A2
Dùng đồng hồ VOM để thang đo ohm ()
- Hai đầu tiếp điểm thường đóng có trị số là 0
- Hai đầu tiếp điểm thường hở có trị số là
- Hai đầu cuộn dây có trị số nhất định c Đấu nối vận hành
- Quan sát và đo kiểm để xác định các phần tử của contactor
- Sau khi xác định được các đầu tiếp điểm, cuộn dây Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 ; 1.4 dưới đây
- Tháo lắp và quan sát các phần tử bên trong contactor
- Cấp điện vào 2 đầu cuộn dây A1, A2 Dùng ohm kế kiểm tra các tiếp điểm d Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra má tiếp xúc, các tiếp điểm mạch động lực, mạch điều khiển
- Kiểm tra mạch từ công tắc tơ
- Kiểm tra bộ phận dập hồ quang của công tắc tơ
5 Khởi động từ a Lập bảng ghi các thông số của các loại khởi động từ thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra má tiếp xúc, các tiếp điểm mạch động lực, mạch điều khiển
- Kiểm tra mạch từ khởi động từ
- Kiểm tra bộ phận dập hồ quang của khởi động từ
6 Rơ le trung gian a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơle trung gian thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Đấu nối vận hành
- Quan sát và đo kiểm để xác định các chân của rơle trung gian
- Sau khi xác định được các chân của rơle Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ đế cắm của rơle hình 2.31 dưới đây
- Cấp điện vào 2 đầu cuộn dây rơle Dùng ohm kế kiểm tra các tiếp điểm
Hình 2.29 Contactor LG Hình 2.30 Contactor Mitsubishi
Hình 2.31 Sơ đồ chân đế cắm Rơle trung gian c Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần đế cắm chân rơle trung gian
- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của rơle trung gian
- Kiểm tra tác động hút, nhả của rơle trung gian
7 Rơ le nhiệt a Lập bảng ghi thông số kỹ thuật của các loại rơ le nhiệt thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Đấu nối vận hành
- Quan sát và đo kiểm để xác định các chân của rơle nhiệt
- Sau khi xác định được các chân của rơle Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 2.32 dưới đây a)
Hình 2.32: Rơle nhiệt c Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần tử đốt nóng
- Kiểm tra mạch khởi động từ
- Kiểm tra các thiết bị dập hồ quang của các cầu dao có ngăn dập hồ quang
8 Rơ le thời gian a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại rơle thời gian
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b Cách nhận biết các phần tử của Rơ le thời gian:
+ Nhận biết dựa vào sơ đồ chân:
- Bộ tiếp điểm thứ nhất: Đầu dây chung (com) chân số 1, chân số 3 là tiếp điểm thường hở, chân số 4 là tiếp điểm thường đóng
- Bộ tiếp điểm thứ hai: Đầu dây chung (com) chân số 8, chân số 5 là thường đóng, chân số 6 là thường hở
- Hai đầu cuộn dây là chân số 2 và 7
Rơle ON DELAY có loại chỉ với một bộ tiếp điểm đóng mở chậm, trong đó tiếp điểm thứ nhất gồm các chân 1, 3, 4 là tiếp điểm đóng nhanh, tương tự như tiếp điểm phụ của contactor Để xác định loại rơle thời gian, người dùng cần tham khảo sơ đồ trên vỏ rơle Ngoài ra, có thể sử dụng đồng hồ VOM để đo điện trở ở thang đo ohm (Ω).
- Hai đầu tiếp điểm thường đóng có trị số là 0
- Hai đầu tiếp điểm thường hở có trị số là c Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra phần đế cắm chân rơle thời gian
- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của rơle thời gian
- Kiểm tra các tiếp điểm có tính thời gian
- Kiểm tra, điều chỉnh phần tử điều chỉnh thời gian tác động
9 Nút ấn a Lập bảng ghi các thông số kỹ thuật của các loại nút ấn thường dùng
TT Tên thiết bị, mã hiệu Thông số kỹ thuật Ghi chú b.Cách nhận biết:
+ Bằng kí hiệu và màu sắc:
- Nút nhất thường đóng: OFF, STOP Có màu đỏ
- Nút nhấn thường hở: ON, START Có màu xanh (ngoài ra để điều khiển động cơ quay thuận: FWD (hoặc FOR) quay nghịch: REV)
Dùng đồng hồ VOM để thang đo ohm ()
- Hai đầu nút nhấn thường đóng có trị số là 0
- Hai đầu nút nhấn thường hở có trị số là c Kiểm tra, đấu nối
- Quan sát và đo kiểm để xác định các đầu ra của nút nhấn
- Sau khi xác định được các đầu ra Vẽ bằng kí hiệu lên sơ đồ hình 2.33 c dưới đây
Hình 2.33 Nút nhấn đảo chiều quay động cơ d Quy trình sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra các tiếp điểm thường đóng, thường mở của nút ấn
- Kiểm tra tác động của nút bấm có chốt cơ khí
Sinh viên sẽ thực hành sử dụng các khí cụ điện như cầu dao, công tắc, nút bấm, áp tô mát, công tắc tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian và rơ le nhiệt.
Tên kỹ năng: Tháo lắp, kiểm tra vận hành công tắc tơ
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Họ và tên Thời gian yêu cầu
- Sinh viên 1 tháo lắp công tắc tơ, sinh viên 2 quan sát sinh viên 1
- Sinh viên 2 kiểm tra, vận hành công tắc tơ, sinh viên 1 quan sát
- Sinh viên 2 tháo lắp công tắc tơ, sinh viên 1 quan sát sinh viên 2
- Sinh viên 1 kiểm tra, vận hành công tắc tơ, sinh viên 2 quan sát
V Phiếu kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:
Tên kỹ năng: Tháo lắp, kiểm tra vận hành công tắc tơ
Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:
Lần Thời gian yêu cầu
Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM
- Tháo lắp công tắc tơ đúng trình tự
- Kiểm tra, vận hành công tắc tơ đúng trình tự
- Tháo lắp công tắc tơ đúng trình tự
- Kiểm tra, vận hành công tắc tơ đúng trình tự
- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ghi chú: Các khí cụ điện khác thực hiện các phiếu luyện tập và phiếu đánh giá tương tự các phiếu trên.