1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành đo lường điện - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

184 211 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Đo Lường Điện
Tác giả Th.S Vũ Ngọc Tuấn, Th.S Trần Quý Bình
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện
Thể loại Tập Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1. SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐO (3)
    • I. MỤC TIÊU BÀI HỌC (3)
    • II. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN (3)
    • III. DỰ TRÙ THIẾT BỊ, VẬT TƯ THỰC HÀNH (31)
    • IV. THỰC HÀNH (32)
    • V. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (41)
  • BÀI 2. ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN (43)
  • BÀI 3. ĐO KIỂM TRA LINH KIỆN R, L, C (91)
  • BÀI 4. ĐỌC, ĐO VÀ KIỂM TRA CÁC LINH KIỆN TÍCH CỰC (120)
  • BÀI 5. ĐO, KIỂM TRA CÁC LINH KIỆN QUANG ĐIỆN CẢM BIẾN VÀ IC (158)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (183)

Nội dung

Bài giảng Thực hành đo lường điện tập trung vào hai phần chính: Phần thứ nhất hướng tới kỹ năng sử dụng thiết bị và dụng cụ để đo các đại lượng trong mạch điện, điện tử như: Dòng điện, điện áp, công suất, tần số, góc pha, điện năng… Phần thứ hai hướng tới kỹ năng đo kiểm tra các linh kiện điện, điện tử.

SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐO

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

- Đọc các ký hiệu trên dụng cụ đo

- Hiểu chức năng của các núm nút trên mặt thiết bị, dụng cụ đo

Vận hành các thiết bị, dụng cụ đo thông dụng như đồng hồ vạn năng, máy phát sóng, máy hiện sóng

3 Thái độ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng, tích cực luyện tập, thảo luận và hoạt động nhóm.

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1 Tìm hiểu về các bộ nguồn xoay chiều, một chiều, nguồn xung a Nguồn xoay chiều, một chiều

* Nguồn xoay chiều (AC - Alternating current)

Nguồn xoay chiều hình sin (50Hz, 60Hz) là lựa chọn phổ biến để cung cấp năng lượng cho các mạch đo đại lượng điện xoay chiều Khi sử dụng, cần chú ý đến các thông số kỹ thuật quan trọng như công suất định mức (Pđm), dòng điện định mức (Iđm), điện áp định mức (Uđm), tần số (f) và số pha (1 pha hoặc 3 pha).

* Nguồn một chiều (DC-Direct current)

Nguồn một chiều là nguồn năng lượng thiết yếu cho các mạch đo đại lượng điện một chiều Khi sử dụng nguồn này, người dùng cần chú ý đến các thông số kỹ thuật quan trọng để đảm bảo hiệu suất và độ chính xác trong quá trình đo lường.

Pđm - công suất định mức; Iđm - dòng điện định mức; Uđm - điện áp định mức

Trên hình 1.1 là hình minh họa mô đun nguồn dùng để cung cấp năng lượng cho các mạch đo và cho tải

Hình 1.1 Mô đun nguồn MPU.1 cung cấp cho các mạch đo

Mô đun nguồn MPU.1 được phân thành 6 mô đun nhỏ

(1) Mô đun cung cấp và chỉ báo nguồn 3 pha bốn dây có Ud = 380V, các dây pha A,

B, C dây trung tính O Các đèn báo A, B, C để chỉ thị trạng thái nguồn của các pha

(2) Mô đun điều khiển, cảnh báo và bảo vệ quá tải

(3) Mô đun cung cấp nguồn một pha 220V/5A

(4) Mô đun cung cấp nguồn ba pha công suất nhỏ có Ud = 24V, Id = 5A

(5) Mô đun cung cấp nguồn một chiều có thể điều khiển được từ 0 40V/5A

(6) Mô đun cung cấp nguồn xoay chiều có thể điều khiển được từ 030V/5A

Ngoài ra để cung cấp nguồn cho các mạch đo công suất nhỏ chúng ta có thể lấy trên các board thực tập vạn năng

Hình 1.2 Board thực tập vạn năng và board thực tập đo MTS-41N

(1) Khu vực lấy nguồn một chiều ±5V; ±12V/1A

(2) Khu vực lấy nguồn một chiều điều chỉnh được từ 1,25 40V/1,5A

(3) Khu vực lấy nguồn xoay chiều 9V, 12V, 18V, 24V/1A

(4) Khu vực chọn xung theo chuẩn TTL/CMOS

(5) Khu vực chọn dạng xung sin/vuông /răng cưa

(6) Khu vực điều chỉnh biên độ, tần số của xung b Nguồn phát sóng

Máy phát sóng âm tần là thiết bị phát ra các dạng sóng chuẩn như sóng sin, sóng vuông và sóng răng cưa trong dải tần âm thanh từ 20Hz đến 20.000Hz, với một số model có khả năng tạo ra tần số lên tới 200.000Hz, bao gồm cả sóng siêu âm Chúng thường được sử dụng để thử nghiệm các bộ khuếch đại âm tần, làm nguồn chuẩn cho các mạch đo L, C, đo tần số, cũng như khảo sát đặc tuyến của các linh kiện điện tử như diode và transistor.

Khi sử dụng nguồn phát sóng chúng ta cần quan tâm tới các thông số kỹ thuật như: Dạng sóng, biên độ, dải tần, trở kháng vào/ra

Hình 1.3 Hình dạng thực tế của máy phát sóng âm tần Model SGU

(2) Chuyển mạch chọn dạng sóng (sin, vuông, tam giác)

(3) Chuyển mạch điều chỉnh thô tần số phát ra (x1, x10, x100)

(4) Điều chỉnh tinh tần số phát ra (20Hz đến 20Khz)

(5) Điều chỉnh biên độ tín hiệu ra (0 đến 10Vpp)

(6) Ngõ ra của dạng sóng âm tần (chấu vàng là tín hiệu, chấu đen là mass)

(7) Ngõ ra của điện áp một chiều (chấu đỏ là dương, chấu đen là mass)

(8) Điều chỉnh biên độ điện áp một chiều ra (0 đến 12V)

(9) Chuyển mạch chọn điện áp một chiều ra là 12V/0,5A hay 15V/0,5A

Hình 1.4 Máy phát tín hiệu SG-8150S

Trên hình 1.4 minh họa máy phát sóng đa năng SG – 8150S Khi sử dụng chúng ta cần tìm hiểu chức năng của các núm nút trên mặt máy:

(2) Ngõ vào của tín hiệu cần điều chế ngoài

(3) Ngõ ra của tín hiệu cao tần đã điều chế

(4) Chọn nguồn tín hiệu điều chế (ngoài/trong 400Hz/trong 1kHz)

(5) Cài đặt chức năng điều chế

(6) Lưu/gọi lại tín hiệu đã lưu trong bộ nhớ

(7) Cài đặt mức tín hiệu điều chế

(8) Bàn phím số hỗ trợ cho cài đặt các thông số chức năng

(9) Chọn đơn vị tương ứng với các giá trị đặt vào từ bàn phím

(10) Chọn điều khiển bằng máy tính

(11) Tăng/giảm giá trị delta

(12) Tăng/giảm bằng số hoặc theo giá trị delta

(13) Điều chỉnh tinh tần số

(14) Đèn hiển thị chế độ điều chế (AM/FM), mức tín hiệu đưa vào điều chế

(15) Màn hình LCD hiển thị tần số sóng mang, mức tín hiệu cao tần

(16) Đèn hiển thị đơn vị của mức tín hiệu cao tần

- Đặc tính kỹ thuật của máy phát tín hiệu Model SG – 8150S

+ Phát tín hiệu tổng hợp CW (continous wave), FM (frequency modulation), AM (amplitude modulation)

+ Cho phép nhớ lên đến đến 100 điểm của tần số

+ Dải tần rộng: từ 100kHz đến 220 MHz

+ Phát sóng VHF (Very hight frequency) từ 100kHz đến 220MHz

+ Ứng dụng cho thực hành thí nghiệm phát thanh, truyền hình, viễn thông + Màn hình hiển thị dạng LCD 16x2

+ Độ phân dải tần số phát: 100Hz

+ Độ chính xác tần số phát: 1, 0.10  6

+ Dải tín hiệu ra: -20dBuV đến 100dBuV

+ Độ phân giải tín hiệu ra 0,1dB

+ Độ chính xác tín hiệu ra: nhỏ hơn  1, 0dB (với dải 0 đến 100dB); nhỏ hơn 2,0dB

+ Trở kháng ngõ vào: 50 Ohm

+ Nhiễu sóng hài: nhỏ hơn -30dBc dưới 110MHz

Điều chế âm thanh có hai loại chính: điều chế trong và điều chế ngoài Điều chế trong hoạt động ở tần số 1kHz hoặc 400Hz với sai số ±2% Điều chế ngoài yêu cầu trở kháng ngõ vào 100kΩ, không cân bằng, với mức tín hiệu ra từ 0 đến 2Vrms Dải tần của điều chế FM là từ 20Hz đến 100kHz với độ chính xác ±3% và độ méo nhỏ hơn 0,1% trên toàn dải với 75kHz Dev, trong khi bước điều chế là 0,1kHz Đối với điều chế AM, dải điều chế từ 0 đến 60% với độ chính xác ±5% và độ méo nhỏ hơn 0,5% cho độ sâu 30% tại tần số AF 1kHz với tín hiệu 100dBuV, và nhỏ hơn 1,5% ở các dải khác, với bước điều chế là 0,1%.

2 Giới thiệu các dụng cụ đo a Đồng hồ vạn năng Đồng hồ vạn năng hay còn gọi là VOM (Volt Ohm Miliampere meter) hay Multimeter là một máy đo cần thiết được sử dụng để đo điện áp, dòng điện, điện trở Đồng hồ vạn năng có hai loại chính: Loại VOM tương tự hay còn gọi là VOM chỉ thị kim (Analog Multimeter); loại VOM chỉ thị số (Digital multimeter - DMM) Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chúng ta cần quan tâm tới các thông số kỹ thuật như: Độ nhạy, cấp chính xác, dải đo, thang đo…

Đồng hồ vạn năng tương tự (Analog multimeter) phổ biến hiện nay bao gồm nhiều mẫu mã từ thương hiệu SunWa, như AP33, AU-31, AU-32, AU-32/AU-31, CP-7D, CX506a, EM7000, SH-88TR, SP-18D, SP20, SP21, TA55, VS-100, YX-361TR, YX360TRF, và YX-960TR, được thể hiện trong hình 1.5.

Để sử dụng đồng hồ vạn năng (VOM), trước tiên chúng ta cần nắm rõ các núm chức năng trên mặt đồng hồ, như được minh họa trong hình 1.6.

Hình 1.6 Đồng hồ vạn năng Model YX 960 – TR

(2) Ngõ ra tụ điện nối tiếp - Series capacitor terminal (OUTPUT)

(3) Ngõ vào dòng điện một chiều 2,5A - Measuring terminal DC 2,5A

(4) Chuyển mạch chọn thang đo – Range selector switch knob

(5) Ngõ vào chung - Measuring terminal – COM

(6) Mặt hiển thị - Scale reading

(8) Núm chỉnh không “0 Adj” 0 adjusting

(9) Ngõ vào kiểm tra hệ số khuếch đại của TZT - hFE terminal test

(10) Ngõ vào dương - Measuring terminal +

Kết cấu bên trong của đồng hồ vạn năng tương tự (Analog) được minh họa như hình 1.7 bao gồm các khối chính:

(1) Cơ cấu đo kiểu từ điện

(3) Chuyển mạch lựa chọn thang đo

(4) Nguồn cung cấp cho thang R

Hình 1.7 Kết cấu bên trong của đồng hồ vạn năng

* Đồng hồ vạn năng chỉ thị số (Digital Multimeters) Đồng hồ vạn năng số của Sunwa: CD731a, CD770, CD771, CD772, CD800a,

PC20, PC5000a, PC500a, PC510a, PC700, PC7000, PC710, PC720M, PC773, PM11,

PM3, PM33a, PM7a, PS8a, RD700/RD701; WELLINK HL -1240, 1250…minh họa như hình 1.8

Hình 1.8 Hình ảnh về đồng hồ vạn năng chỉ thị số

- Giới thiệu đồng hồ vạn năng số Wellink HL -1240

Đồng hồ vạn năng số Wellink, sản xuất tại Đài Loan, đang được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam nhờ vào độ chính xác cao, nhiều thang đo và giá cả hợp lý.

 Màn hình hiển thị lớn 3-1/2 dig

 Bảo vệ bằng cầu chì và diode

 Loa báo ở chế độ kiểm tra thông mạch

 Đo cả dòng AC/DC lên tới10A bảo vệ bằng cầu chì

 Trang đo Transistor (hEF), kiểm tra diode và kiểm tra pin (1,5V; 9V)

 Thang đo tần số với khả năng tự động lựa chọn thang đo từ 1~20 MHz

 Có thang đo điện dung 1pF~20 μ F

 Có vỏ da bảo vệ

 Tự động báo pin yếu

Thang đo điện áp một chiều (DCV)

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Trở kháng vào Bảo vệ quá tải

Thang đo điện áp xoay chiều (ACV)

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Trở kháng vào Bảo vệ quá tải

Thang đo dòng điện một chiều (DCA)

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Điện áp gánh Bảo vệ quá tải

Thang đo dòng điện xoay chiều (ACA)

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Điện áp gánh Bảo vệ quá tải

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Điện áp gánh Bảo vệ quá tải

Thang đo Độ phân giải Dòng thử Điện áp mở Bảo vệ quá tải

Thang kiểm tra thông mạch

Thang đo Độ phân giải Ngưỡng phát âm thanh Điện áp mở Bảo vệ quá tải

Thang kiểm hệ số khuếch đại h FE của transistor

Thang đo Tỷ lệ đo Điện áp thử Dòng thử Bảo vệ quá tải

Thang kiểm tra nguồn PIN

Thang đo Độ phân giải Dòng tải Điện trở tải

Thang kiểm tra mức logic

Thang đo Trở kháng vào Điện áp vào Xung cực tiểu Tần số ngõ ra cực đại

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Tần số thử

Thang đo tần số (tự động chọn thang đo)

Thang đo Độ phân giải Cấp chính xác Độ nhạy Bảo vệ quá tải

20 MHz 10kHz 3VRMS b Vôn kế

Hình 1.9 Panel đo điện áp một chiều, xoay chiều

Các vôn kế đo điện áp xoay chiều và một chiều được thiết kế sẵn trên panel, như minh họa trong hình 1.9 Để sử dụng, người dùng chỉ cần chọn panel phù hợp với yêu cầu đo và kết nối chúng trên bàn thực hành theo mạch đo Để đảm bảo độ chính xác khi sử dụng các panel, việc tìm hiểu các ký hiệu trên mặt vôn kế là cần thiết, bao gồm loại dụng cụ đo, kiểu cơ cấu, phương đặt, cấp chính xác và dải đo.

Các ampe kế đo dòng điện xoay chiều và một chiều được lắp đặt sẵn trên panel, cho phép người dùng dễ dàng chọn lựa panel phù hợp với yêu cầu đo Để sử dụng chính xác các panel này, cần nắm rõ các ký hiệu trên mặt ampe kế, bao gồm loại dụng cụ đo, kiểu cơ cấu, phương đặt, cấp chính xác và dải đo Việc hiểu biết về các ký hiệu này sẽ giúp đảm bảo quá trình đo đạc diễn ra hiệu quả và chính xác.

Hình 1.10 Panel đo dòng điện một chiều, xoay chiều

* Giới thiệu về ampe kìm vạn năng

Ampe kìm Model: 3286-20 của hãng HIOKI được minh họa như hình 1.11

Ampe kìm vạn năng là thiết bị đo lường đa chức năng, cho phép đo dòng điện, điện áp hoặc cả hai đồng thời Các đại lượng cần đo được đưa vào qua các ngõ vào tương ứng, và bộ vi xử lý bên trong sẽ xử lý dữ liệu theo thuật toán phù hợp để hiển thị giá trị đo trên màn hình LCD Thiết bị này có các đặc tính kỹ thuật nổi bật, phục vụ cho nhiều ứng dụng trong thực tế.

- Cho phép hiển thị chính xác giá trị hiệu dụng thực của đại lượng (true RMS values)

- Cho phép đo dòng điện lên đến 1000A

- Cho phép đo điện áp lên đến 600V

- Cho phép đo các loại công suất P, Q, S, , sin , os c  với tải một pha (1p) cũng như

3 pha (3p) và dò thứ tự pha

- Cho phép đo độ méo của dòng điện, điện áp với hai mươi bậc hài

- Có các chuẩn dữ liệu ra có thể kết nối trực tiếp với máy in qua cổng RS232C

- Đường kính của dây mà kìm cho phép kẹp lên đến 55mm ĐO DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

- ĐO DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

- ĐO DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

Hình 1.11 Ampe kìm vạn năng Model 3286-20 của hãng HIOKI

- Phím : Tắt/bật nguồn (chú ý khi không dùng nữa ta tắt luôn tránh hết pin nhanh)

- Phím : Dùng để lựa chọn chế độ hiển thị: P, Q, S, cos

Phím chức năng cho phép người dùng thay đổi dải đo, có thể kết hợp với phím để điều chỉnh dải đo điện áp hoặc với phím khác để thay đổi dải đo dòng điện.

- Phím : Giữ lại giá trị hiển thị hiện thời giúp việc đọc kết quả dễ dàng hơn

- Phím : Chọn chế độ đo một pha/ ba pha hoặc đo độ méo dòng điện/điện áp

- Phím : Chọn chế độ hiển thị chi tiết điện áp (Trị hiệu dụng, trị đỉnh, tần số), thay đổi dải đo điện áp

- Phím : Chọn chế độ hiển thị chi tiết dòng điện (Trị hiệu dụng, trị đỉnh, tần số), thay đổi dải đo dòng điện

- Phím : Chọn chế độ ghi (Rec)

(8) Thay đổi chế độ đo

- Phím : Thay đổi chế độ hiển thị các đại lượng đo U, I, P, S, HI, HU

- Màn hình hiển thị đa chức năng

Hình 1.12 Màn hình hiển thị của ampe kìm vạn năng Model 3286-20

Màn hình LCD của dụng cụ này có thiết kế đa năng với ba bộ hiển thị chính: Display 1, Display 2, Display 3, cùng với các màn hình phụ để hiển thị các ký hiệu đi kèm.

Làm việc với dòng điện xoay chiều

Hệ số công suất tác dụng

Hệ số công suất phản kháng

Cảnh báo Pin yếu Đơn vị góc pha (độ)

Trị đỉnh của tín hiệu đo

Công suất biểu kiến Điện áp

Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Độ méo thành phần Tổng độ méo Tần số

Công suất phản kháng Tổng độ méo so với tín hiệu cơ bản Tổng độ méo thực d Watt kế

Hình 1.13 Panel đo công suất một pha, ba pha

Các watt kế đo công suất tải xoay chiều một pha và ba pha được lắp sẵn trên panel, như minh họa trong hình 1.13 Khi sử dụng, người dùng chỉ cần chọn panel phù hợp với yêu cầu đo và kết nối chúng theo mạch đo trên bàn thực hành Để đảm bảo độ chính xác khi sử dụng các panel, cần tìm hiểu các ký hiệu trên mặt watt kế, bao gồm loại dụng cụ đo, kiểu cơ cấu, phương đặt, cấp chính xác và dải đo.

Tần số kế chỉ thị kim Model:2038-01 của ADpower sản xuất tại Hàn Quốc minh họa như hình 1.14

Các thông số kỹ thuật:

Hình 1.14 Hình dạng của tần số kế chỉ thị kim

* Tần số kế chỉ thị số (Máy đếm tần- Frequency counter)

+ Sản xuất tại ADpower Hàn Quốc

+ Dải tần kênh A: 0,2Hz-150MHz

+ Dải tần kênh B: 100MHz-1GHz

+ Dải điện áp: Kênh A: 250Vrms

+ Dải điện áp: Kênh B: 3Vrms

Hình dạng của tần số kế chỉ thị số được minh họa như hình 1.15

Hình 1.15 Hình dạng tần số kế chỉ thi số

(4) A-ATTN: Chọn độ suy giảm

(5) Gate time: Chọn thời gian lấy mẫu

(6) Funtion: Chọn đo tần số/chu kỳ

(7) Reset: Xóa hiển thị lỗi

Máy hiện sóng, hay còn gọi là oscilloscope, là công cụ quan trọng giúp người dùng nhanh chóng và chính xác đánh giá tình trạng mạch điện Thiết bị này cho phép quan sát dạng sóng, tần số và biên độ của tín hiệu cần đo, từ đó hỗ trợ trong việc phân tích và kiểm tra hiệu suất mạch điện.

DỰ TRÙ THIẾT BỊ, VẬT TƯ THỰC HÀNH

Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)

TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú

2 Board thực tập vạn năng, board MTS-41 01 Bộ

3 Máy phát xung SGU, SG-8150 01 Bộ

4 Máy hiện sóng tương tự 20  100Mhz 01 Cái

5 Đồng hồ vạn năng tương tự Sunwa YX-960TR 01 Cái

6 Đồng hồ vạn năng số Wellink HL -1240 01 Cái

7 Ampe kế một chiều 3A, 5A, 10A 01 Cái

8 Ampe kế xoay chiều 3A, 5A, 10A 01 Cái

9 Vôn kế một chiều 10V, 50V, 250V 01 Cái

10 Vôn kế xoay chiều 300V, 500V 01 Cái

11 Watt kế một pha 01 Cái

12 Watt kế ba pha 01 Cái

13 Tần số kế chỉ thị kim 01 Cái

14 Tần số kế chỉ thị số 01 Cái

16 Điện năng kế một pha kiểu cảm ứng 01 Cái

17 Điện năng kế một pha kiểu điện tử 01 Cái

18 Điện năng kế ba pha kiểu cảm ứng 01 Cái

19 Điện năng kế ba pha kiểu điện tử 01 Cái

20 Ampe kìm vạn năng 01 Cái

TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú

THỰC HÀNH

1 Sử dụng các dụng cụ đo a Sử dụng đồng hồ vạn năng

Trước khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo các thông số ta cần chú ý những điểm sau:

- Đặt đồng hồ đo theo đúng vị trí quy định

- Các que đo phải cắm đúng cực tính

Que dương (màu đỏ) là đầu vào dương của tín hiệu một chiều (thang I, U) và cũng là cực âm của nguồn pin đồng hồ, cung cấp điện cho mạch ngoài (thang điện trở ).

Que âm (màu đen) là điểm tiếp nhận âm của tín hiệu một chiều (thang I, U) và cũng là cực dương của nguồn pin trong đồng hồ, cung cấp năng lượng cho mạch ngoài (thang điện trở ).

Để chỉnh "chuẩn không" cho đồng hồ, nếu kim lệch khỏi vạch chỉ 0 trên thang đo U, I hoặc lệch khỏi ∞ trên thang đo điện trở, bạn cần xoay nhẹ nút chuẩn không nằm ở giữa mặt đồng hồ.

- Quy ước: Thang đọc là phần khắc độ mà kim chỉ thị, thang đo là vị trí của chuyển mạch chọn thang đo đang chỉ

* Điều chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở

Bước 1: Đưa chuyển mạch của đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở (x1; x10; x10; x1k; x10k)

Bước 2: Chỉnh không cho thang đo đã chọn

+ Chập hai que đo của đồng hồ và quan sát số chỉ

+ Điều chỉnh núm chỉnh không “0 adj” để kim chỉ đúng 0 

* Điều chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo dòng điện

Bước 1: Đưa chuyển mạch của đồng hồ vạn năng về thang đo dòng điện DCmA

Bước 2: Chọn ngõ vào, cực tính

* Điều chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo điện áp

Bước 1: Đưa chuyển mạch của đồng hồ vạn năng về thang đo điện áp ACV; DCV Bước 2: Chọn ngõ vào, cực tính

Bước 3: Chọn thang đọc b Sử dụng vôn kế

Bước 1: Đọc các ký hiệu trên mặt vôn kế

Bước 2: Chọn vôn kế phù hợp với điện áp cần đo (ACV; DCV)

Bước 3: Chọn ngõ vào, cực tính

Bước 4: Chọn thang đọc c Sử dụng ampe kế

Bước 1: Đọc các ký hiệu trên mặt ampe kế

Bước 2: Chọn ampe kế phù hợp với dòng điện cần đo (ACA; DCA)

Bước 3: Chọn ngõ vào, cực tính

Bước 4: Chọn thang đọc d Sử dụng watt kế

Bước 1: Đọc các ký hiệu trên mặt watt kế

Bước 3: Chọn watt kế phù hợp với tải cần đo công suất (1 pha, 3 pha)

Bước 3: Chọn ngõ vào, cực tính

Bước 4: Chọn thang đọc e Sử dụng tần số kế

Bước 1: Đọc các ký hiệu trên mặt tần số kế

Bước 2: Chọn tần số kế có dải đo phù hợp với tần số cần đo

Bước 3: Chọn ngõ vào, cực tính

Bước 4: Chọn thang đọc f Sử dụng máy hiện sóng

Bước 1: Tìm hiểu các núm chức năng của máy hiện sóng

Bước 2: Đưa máy về chế độ mặc định

 Các núm có thể vặn thuận, ngược kim đồng hồ đưa về vị trí mười hai giờ

 Các núm có thể nhấn, nhả đưa về nhả

 Các núm có chọn CHA, CHB đưa về kênh đang đo

 Các núm có chế độ Auto, Normal đưa về Auto

 Các núm có chế độ Cal thì đưa về đúng vị trí Cal

Bước 3: Đưa máy về chế độ chuẩn

 Chọn Vol/div và Time/div phù hợp với tín hiệu Cal của máy phát ra (2Vpp/1kHz)

 Đưa tín hiệu Cal vào kênh đo cần hiệu chuẩn (CHA, CHB hoặc cả hai kênh)

Để kiểm tra độ chính xác của máy, hãy quan sát dạng sóng và đọc thông số biên độ cùng tần số Nếu các kết quả khớp với thông số ghi ở ngõ ra của tín hiệu Cal, máy đã được hiệu chỉnh đúng Nếu không, cần điều chỉnh núm Var để biên độ, thường nằm đồng trục với núm Vol/div (nằm ở vị trí số 5 và số 11 trên máy Pintek) Đối với chu kỳ hoặc tần số không chính xác, hãy điều chỉnh núm Var về chu kỳ, thường nằm cạnh núm Time/div (nằm ở vị trí số 15 trên máy Pintek).

Bước 4: Chọn ngõ vào, cực tính

 Ước lượng giá trị điện áp của tín hiệu cần đo (VPP)

 Chọn thang đo (Volt/div) phù hợp với điện áp cần đo

 Đưa tín hiệu cần đo vào máy hiện sóng (tín hiệu đưa vào đầu que đo, mass của tín hiệu vào kẹp cá sấu)

 Đọc biên độ Đọc số ô theo chiều dọc mà dạng sóng chiếm sau đó tính biên độ theo công thức:

U x = Số ô dọc x Volt/div x suy hao (nếu có)

 Đọc chu kỳ, tần số Đọc số ô theo chiều ngang mà dạng sóng chiếm sau đó tính chu kỳ theo công thức:

T x = Số ô ngang x Time/div → x x T f  1 suy hao (nếu có)

Ví dụ như hình 1.28 ta đọc được:

Biên độ: Ux = Số ô dọc x Volt/div = 6x1V=6VPP

Chu kỳ: Tx = Số ô ngang x Time/div = 5x0.2mS=1mS => 1 1 3 1000

Hình 1.28 Đo biên độ, tần số bằng máy hiện sóng

* Đo góc lệch pha bằng máy hiện sóng

Các bước thực hiện đo góc lệch pha tương tự như đo biên độ và tần số bằng máy hiện sóng, nhưng cần đưa đồng thời hai tín hiệu vào hai kênh (CHA, CHB) của máy Kết quả quan sát sẽ thấy hai dạng sóng trên màn hình Để đọc góc lệch pha, cần xác định khoảng thời gian lệch giữa hai dạng sóng và tính theo công thức: φ = t × 360°.

Như hình 1.29 ta có t= 1, T = 5 nên 1.360 0 72

Hình 1.29 Đo góc lệch pha bằng máy hiện sóng

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh máy phát sóng để tạo ra tín hiệu hình sin có f=1kHz; u=5Vpp

Họ và tên sinh viên, MSSV, nhóm, lớp, ngày, giáo viên hướng dẫn và ca thực tập là những thông tin quan trọng cần ghi nhận Việc chọn dụng cụ và thiết bị phù hợp là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện Tiếp theo, sinh viên cần xác định ngõ ra, dạng sóng, dải tần và biên độ để đảm bảo kết quả thực tập đạt yêu cầu.

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở

Họ và tên sinh viên, MSSV, nhóm, lớp, ngày, giáo viên hướng dẫn và ca thực tập cần được ghi rõ Dải điện trở cần đo cũng như dụng cụ, thiết bị lựa chọn phải được xác định chính xác Thang đo và thang đọc cần được chọn phù hợp, và việc chỉnh không cũng cần được thực hiện để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo điện áp một chiều (DCV)

Họ và tên sinh viên: MSSV: Nhóm: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập: Dải điện áp cần đo:

Chọn dụng cụ, thiết bị: Chọn thang đo: Chọn thang đọc:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo điện áp xoay chiều (ACV)

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Dải điện áp cần đo: ; Chọn dụng cụ, thiết bị: ; Chọn thang đo: ; Chọn thang đọc:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh đồng hồ vạn năng về thang đo dòng điện một chiều (DCmA)

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Dải dòng điện cần đo: ; Chọn dụng cụ, thiết bị: ; Chọn thang đo: ; Chọn thang đọc:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh máy hiện sóng về chế độ mặc định

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Chọn dụng cụ và thiết bị phù hợp; Điều chỉnh các núm điều khiển độ sáng và độ hội tụ của màn hình; Thiết lập các chế độ đo bằng cách điều chỉnh các núm chọn; Cài đặt thang đo Vol/div và Time/div; Cấp nguồn cho máy hiện sóng và theo dõi kết quả quan sát.

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh máy hiện sóng về chế độ chuẩn

Họ và tên sinh viên, MSSV, nhóm, lớp, ngày, giáo viên hướng dẫn và ca thực tập được ghi rõ Sinh viên cần chọn dụng cụ và thiết bị phù hợp, điều chỉnh các núm chọn thang đo Vol/div và Time/div Tiếp theo, đưa tín hiệu chuẩn (Cal) vào ngõ vào của máy hiện sóng để quan sát dạng sóng và đọc các thông số của tín hiệu chuẩn Cuối cùng, điều chỉnh các núm để máy về chế độ chuẩn.

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh máy hiện sóng về chế độ đo góc lệch pha

Họ và tên sinh viên, MSSV, nhóm, lớp, ngày, giáo viên hướng dẫn và ca thực tập là những thông tin cần thiết để ghi nhận Trong quá trình thực tập, sinh viên cần chọn dụng cụ và thiết bị phù hợp Việc điều chỉnh các núm chọn số kênh và các núm nút thay đổi vị trí của các dạng sóng cũng là bước quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác.

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh tần số kế chỉ thị số để đo tần số của lưới điện công nghiệp

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Chọn dụng cụ, thiết bị: ; Chọn ngõ vào: ; Chọn độ suy hao: ; Chọn thời gian (Gate time):

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh cầu đo để đo điện trở

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Dụng cụ và thiết bị được chọn: ; Ngõ vào được chọn: ; Chức năng đo được xác định: ; Điện áp đo được lựa chọn:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh cầu đo để đo điện cảm

Họ và tên sinh viên: MSSV: Nhóm: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập: Chọn dụng cụ, thiết bị: Chọn ngõ vào:

Chức năng đo: Chọn điện áp đo:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh cầu đo để đo điện dung

Họ và tên sinh viên: ; MSSV: ; Nhóm: ; Lớp: ; Ngày: ; Giáo viên hướng dẫn: ; Ca thực tập: ; Dụng cụ và thiết bị đã chọn: ; Ngõ vào đã chọn: ; Chức năng đo đã xác định: ; Điện áp đo đã chọn:

Tên kỹ năng: Hiệu chỉnh ampe kìm vạn năng về thang đo U, I, f

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH

Tên bài: Sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo

Họ và tên sinh viên:……… MSSV: Nhóm…………Lớp……… Ngày …tháng …năm Giáo viên hướng dẫn Ca thực tập

TT Tiêu chí đánh giá Điểm chuẩn

Yêu cầu Điểm đánh giá

Thời gian thực hiện (phút)

1 Chọn thiết bị, dụng cụ

6 Đọc kết quả 10 Sai số quá 3% trừ 1 điểm

7 Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp 20

Lưu ý rằng mỗi tiêu chí vượt quá thời gian quy định sẽ bị trừ nửa số điểm, và nếu thời gian thực hiện bài kiểm tra vượt quá tổng thời gian cho phép, điểm số sẽ không được tính.

1 Tại sao đồng hồ vạn năng có thang điện trở là thang đo ngược?

2 Khi chuyển đồng hồ vạn năng YX-960TR về thang đo điện trở (x1, x10, x100, x1k) thì điện áp nguồn đưa ra hai đầu que đo là bao nhiêu vôn? Cực tính như thế nào? Dòng điện cung cấp cho mạch ngoài là bao nhiêu?

3 Khi chuyển đồng hồ vạn năng YX-960TR về thang đo điện trở x10k thì điện áp nguồn đưa ra hai đầu que đo là bao nhiêu vôn? Cực tính như thế nào? Dòng điện cung cấp cho mạch ngoài là bao nhiêu?

4 Cho biết ý nghĩa thông số độ nhạy của đồng hồ vạn năng? Với thang đo điện áp và dòng điện cần chọn điện trở vào như thế nào?

5 Đồng hồ vạn năng YX-960TR có mấy thang đo dòng điện một chiều? Cách mắc điện trở Shunt cho các thang đo này là dạng nào (từng cấp hay vạn năng)?

6 Đồng hồ vạn năng YX-960TR có mấy thang đo điện áp một chiều? Cách mắc điện trở phụ cho các thang đo này là dạng nào (từng cấp hay vạn năng)?

7 Đồng hồ vạn năng YX-960TR có mấy thang đo điện áp xoay chiều? Cách mắc diode để chỉnh lưu cho các thang đo này là dạng nào (một nửa chu kỳ hay cầu)?

8 Trình bày phương pháp sử dụng máy hiện sóng? Cách tính biên độ, tần số của tín hiệu

9 Với máy hiện sóng tín hiệu cần đo và tín hiệu quét răng cưa đưa vào cửa nào?

10 Đồng hồ vạn năng YX-960TR có thang đo dòng điện xoay chiều (AC.A) không? Nếu muốn đo dòng điện xoay chiều bằng đồng hồ này thì có đo được không? Cách thực hiện?

11 Máy hiện sóng có đo được dòng điện không? Cách thực hiện đo dòng điện bằng máy hiện sóng?

ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN

Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

Chọn các dụng cụ đo phù hợp với đại lượng (I, U, P, f ) cần đo

Kỹ năng Đo các đại lượng điện: Dòng điện, điện áp, tần số, công suất, điện năng…

Tích cực, tự giác trong luyện tập, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực tập

II LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1 Đo điện áp a Đo điện áp một chiều

Để đo điện áp, trước tiên cần chọn vôn kế một chiều có dải đo phù hợp với điện áp cần đo (Ux ≤ Umax) Tiếp theo, mắc vôn kế song song với điện áp cần đo, đảm bảo dương của điện áp vào dương của vôn kế và âm của điện áp vào âm của vôn kế Cuối cùng, quan sát số chỉ của kim để đọc kết quả Đối với việc đo điện áp xoay chiều, quy trình tương tự cũng được áp dụng.

Chọn vôn kế xoay chiều có dải đo phù hợp với điện áp cần đo (Ux ≤ Umax) và mắc nó song song với điện áp cần đo Sau đó, quan sát số chỉ của kim để đọc kết quả chính xác.

2 Đo dòng điện a Đo dòng điện một chiều

Để đo dòng điện một chiều, hãy chọn ampe kế với dải đo phù hợp (Ix ≤ Imax) và mắc nó nối tiếp với mạch điện, đảm bảo dương của dòng điện kết nối với dương của ampe kế và âm của điện áp kết nối với âm của ampe kế Sau đó, quan sát chỉ số kim để đọc kết quả Đối với đo dòng điện xoay chiều, quy trình tương tự cũng được áp dụng.

Chọn ampe kế xoay chiều với dải đo phù hợp, đảm bảo rằng dòng điện cần đo (Ix) nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tối đa (Imax) Kết nối ampe kế theo phương pháp nối tiếp với mạch điện cần đo và quan sát chỉ số kim để đọc kết quả.

3 Đo công suất Để đo công suất tác dụng và công suất phản kháng thì ta dùng watt kế điện động

Dụng cụ đo này bao gồm hai cuộn dây, một cuộn tĩnh và một cuộn động, với độ nhạy và độ chính xác cao Nó được sử dụng để đo công suất tác dụng trong mạch một pha.

Khi đấu Watt kế phải đấu đúng cực tính các cuộn dây như hình 2.1

Hình 2.1 Sơ đồ đo công suất dùng watt kế một pha b Đo công suất tác dụng mạch xoay chiều ba pha

* Phương pháp dùng 1 watt mét một pha

Nếu mạch 3 pha đối xứng ta chỉ cần đo công suất ở một pha sau đó nhân 3 lúc đó:

Hình 2.2 Đo công suất mạch ba pha đối xứng dùng 1 watt mét một pha

* Phương pháp dùng 2 watt mét một pha

Phương pháp này được dùng trong cả mạch điện 3 pha đối xứng và không đối xứng

Hình 2.3 Đo công suất mạch xoay chiều 3 pha dùng 2 watt mét 1 pha

* Phương pháp dùng 3 watt mét một pha

Khi mạch 3 pha có phụ tải không đối xứng với dây trung tính (tải nối sao), để đo công suất tổng, cần sử dụng 3 watt mét Công suất của tải 3 pha được tính bằng tổng công suất của từng pha, được đo bằng watt mét Sơ đồ mắc thiết bị được minh họa trong hình 2.4.

P3P = PA+PB+PC = UAIAcosA + UBIBcos B+ UCICcosC

Hình 2.4 Đo công suất mạch ba pha dùng ba watt mét 1 pha c Đo công suất phản kháng

Các cơ cấu điện động và sắt điện động có thể sử dụng để chế tạo dụng cụ đo công suất phản kháng

Khác với công suất tác dụng, công suất phản kháng tỉ lệ với sin Để tạo ra được góc sin phải làm sao tạo được góc lệch

Để tạo ra góc lệch pha giữa điện áp U và dòng điện I2 trong cuộn áp, người ta mắc nối tiếp một cảm L với cuộn dây điện áp Việc này giúp xác định mối quan hệ giữa vectơ dòng và áp của cuộn dây điện áp trong watt mét.

  bằng cách chọn các thông số của mạch một cách thích hợp

Hình 2.5 Đo công suất phản kháng bằng VAr mét một pha Khi đó góc lệch của VAr mét là

Z - độ nhạy của VAr mét

* Đo công suất phản kháng trong mạch 3 pha

Công suất phản kháng tải 3 pha có thể coi là tổng của các công suất phản kháng của từng pha

Q3P = UPAIPAsin A + UPBIPBsin B + UPCIPCsin C Khi tải đối xứng ta có

Q3P = 3UPIPsin = 3.UdIdsin Dùng một watt mét một pha mắc theo sơ đồ như hình 2.6

Hình 2.6 Đo công suất phản kháng mạch ba pha dùng 1 watt mét 1 pha

Công suất phản kháng trong mạch 3 pha đối xứng được tính

Để đo công suất phản kháng trong mạch xoay chiều 3 pha, sử dụng 2 watt mét một pha theo sơ đồ hình 2.7 Đọc chỉ số trên 2 watt mét là W1 và W2, sau đó tổng hợp chúng lại và nhân với 3 để có kết quả chính xác.

* Phương pháp dùng 3 watt mét một pha

Dùng 3 watt mét một pha mắc theo sơ đồ như hình 2.8 Đọc số chỉ trên ba watt mét, tổng các số chỉ lại và nhân với 1

P1 + P2 + P3 = Ud(IAsin 1 + IBsin 2 + ICsin 3 ) hay: P1 + P2 + P3

Hình 2.8 Đo công suất phản kháng mạch ba pha dùng 3 watt mét một pha

III DỰ TRÙ THIẾT BỊ, VẬT TƯ THỰC HÀNH

Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)

TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú

2 Board thực tập vạn năng, board MTS-41 01 Bộ

3 Máy phát xung SGU, SG-8150 01 Bộ

4 Máy hiện sóng tương tự 20  100Mhz 01 Cái

5 Đồng hồ vạn năng tương tự Sunwa YX-960TR 01 Cái

6 Đồng hồ vạn năng số Wellink HL -1240 01 Cái

7 Ampe kế một chiều 3A, 5A, 10A 01 Cái

8 Ampe kế xoay chiều 3A, 5A, 10A 01 Cái

9 Vôn kế một chiều 10V, 50V, 250V 01 Cái

10 Vôn kế xoay chiều 300V, 500V 01 Cái

11 Watt kế một pha 01 Cái

12 Watt kế ba pha 01 Cái

TT Tên thiết bị Số lượng Đv tính Ghi chú

13 Tần số kế chỉ thị kim 01 Cái

14 Tần số kế chỉ thị số 01 Cái

16 Điện năng kế một pha kiểu cảm ứng 01 Cái

17 Điện năng kế một pha kiểu điện tử 01 Cái

18 Điện năng kế ba pha kiểu cảm ứng 01 Cái

19 Điện năng kế ba pha kiểu điện tử 01 Cái

20 Ampe kìm vạn năng 01 Cái

1 Đo điện áp a Đo điện áp một chiều

* Đo điện áp một chiều sử dụng vôn mét một chiều

Sơ đồ mắc vôn kế được minh họa như hình 2.9

Hình 2.9 Đo điện áp một chiều sử dụng vôn kế

* Đo điện áp một chiều sử dụng đồng hồ vạn năng (VOM)

Để đo điện áp Ux, bước đầu tiên là chọn thang đo điện áp một chiều (DCV) phù hợp Khi đó, đồng hồ vạn năng sẽ hoạt động như một vôn kế một chiều.

Để đo điện áp, bước đầu tiên là mắc “vôn kế” song song với tải cần đo Lưu ý rằng cực dương của điện áp phải được kết nối với nút dương (que đỏ), trong khi cực âm cần được kết nối với nút âm (que đen).

Bước 3 : Quan sát vị trí của kim chỉ và đọc kết quả (chú ý: Đọc ở thang chia độ màu đen DCV.A)

Bước 4 : Xác định giá trị của điện áp Ux cần đo từ số chỉ của kim

U x = (Thang đo  Số chỉ)/giới hạn cực đại của thang đọc

Hình 2.10 minh họa sơ đồ đo và kết quả đo điện áp một chiều:

Hình 2.10 Đo điện áp một chiều bằng đồng hồ vạn năng a Sơ đồ đấu nối; b Kết quả

* Đo điện áp một chiều sử dụng máy hiện sóng

Bước 1: Đưa máy hiện sóng về chế độ mặc định

Bước 2: Đưa máy hiện sóng về chế độ chuẩn

Bước 3: Chọn chế độ đo đối với DC

Bước 4: Chọn Vol/div phù hợp với giá trị điện áp Ux cần đo

Bước 5: Đưa tín hiệu điện áp cần đo vào hai đầu que đo (-Ux vào kẹp cá sấu;

+Ux vào đầu que đo)

Bước 6: Quan sát vị trí của vạch sáng nằm ngang và đọc kết quả:

U x = số ô dọc nhân với Vol/div nhân với suy hao (nếu có)

Trước khi tiến hành đo, cần di chuyển vệt sáng đến vị trí trùng với một dòng kẻ ngang trên màn hình để xác định “mốc không” Số ô dọc để tính Ux sẽ được xác định từ mốc không này lên vị trí hiện tại khi đưa Ux vào máy hiện sóng.

Hình 2.11 Đo điện áp một chiều sử dụng máy hiện sóng

U = Số ô dọc * Volt/vạch= 4*2=8V DC

Số chỉ (12) giới hạn cực đại của thang đọc

Que đỏ b Đo điện áp xoay chiều

* Đo điện áp xoay chiều sử dụng vôn mét Đo điện áp xoay chiều dùng vôn mét xoay chiều được thực hiện như sơ đồ hình 2.12

Hình 2.12 Sơ đồ mắc vôn kế vào mạch để đo điện áp

* Đo điện áp xoay chiều sử dụng đồng hồ vạn năng (VOM)

Để đo điện áp Ux, bước đầu tiên là chọn thang đo điện áp xoay chiều (ACV) phù hợp Khi đó, đồng hồ vạn năng sẽ hoạt động như một vôn kế xoay chiều.

Bước 2: Mắc “vôn kế” song song với tải cần đo điện áp

Bước 3 : Quan sát vị trí của kim chỉ và đọc kết quả (chú ý: Đọc ở thang chia độ màu đỏ ACV)

Bước 4 : Xác định giá trị của điện áp Ux cần đo từ số chỉ của kim

U x = (Thang đo  Số chỉ)/giới hạn cực đại của thang đọc

Trên hình 2.13 minh họa sơ đồ đo và kết quả đo điện áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng 220.250 220

Hình 2.13 Đo điện áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng a Sơ đồ đấu nối; b Kết quả

Số chỉ (220) giới hạn cực đại của thang đọc

* Đo điện áp xoay chiều sử dụng máy hiện sóng

Bước 1: Đưa máy hiện sóng về chế độ mặc định

Bước 2: Đưa máy hiện sóng về chế độ chuẩn

Bước 3: Chọn chế độ đo đối với AC

Bước 4: Chọn Vol/div phù hợp với giá trị cần đo

Bước 5: Đưa tín hiệu điện áp cần đo (Ux) vào hai đầu que đo

Bước 6: Quan sát dạng sóng và đọc kết quả:

Ux = số ô dọc nhân với Vol/div nhân với suy hao (nếu có) (Vpp)

Biên độ đỉnh-đỉnh (V PP) được xác định trên máy hiện sóng từ hai đỉnh dương và âm của tín hiệu Đối với sóng sin, giá trị số volt đo được bằng VOM tương ứng với số volt hiệu dụng.

Đối với các tín hiệu không phải dạng sin như xung nhọn, xung vuông và xung tam giác, việc xác định giá trị đo bằng Volm rất khó khăn do sự phụ thuộc vào hình dạng và tần số của xung, không thể áp dụng một mối quan hệ cố định với V PP.

Bảng 2.1 Trình tự các bước sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

- Chọn thang đo điện trở và chỉnh “0” cho đồng hồ

- Gắn điện trở cần đo vào 2 đầu que đo

- Quan sát số chỉ và tính ra Đồng hồ vạn năng (VOM) chỉ thị kim

- Đặt đồng hồ vạn năng ngay ngắn

- Chọn thang đo phù hợp Tiến hành vặn nút chỉnh “0”

- Đưa 2 đầu que đo vào 2 đầu của điện trở cần đo

- Quan sát trên thang đọc của

- Chọn đúng than đo phù hợp chỉnh đúng vạch không khi chập hai que đo với nhau

- Gắn điện trở cần đo tiếp xúc với hai que đo của VOM

- Đọc chính xác số chỉ và tính

- Đặt đồng hồ nhẹ nhàng, tránh làm xệ tóc, hỏng cơ cấu

- Vặn nhẹ núm chỉnh không (0

Adj) theo chiều thuận hoặc ngược kim đồng hồ nếu thấy kim càng rời xa vị trí “0” thì điều chỉnh theo chiều ngược lại

- Không để cả 2 tay chạm vào 2 đầu của que đo gây ra sai số

- Chọn góc quan sát sao cho bóng của

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

Những điều chú ý điện trở cần đo điện trở () và xác định số chỉ

Để tính toán điện trở, bạn cần nhân số chỉ đọc với thang đo để có kết quả chính xác Đảm bảo rằng kim trong gương trùng khớp với kim chỉ để tránh sai số trong quá trình đọc Nếu kết quả đo nằm ở đầu mút của thang đọc có độ phân giải thấp, hãy chọn lại thang đo, điều chỉnh “0” và tiến hành đo lại từ đầu.

2 Đo dòng điện một chiều

- VOM chỉ thị kim YX

- Ngắt nguồn của phần mạch đang hoạt động cần đo dòng điện

- Chọn thang đo dòng điện

- Nối ( đưa 2 đầu que đo) 2 que vào mạch

- Quan sát vị trí của kim chỉ và đọc số chỉ

- Tính ra giá trị dòng điện cần đo Ix = Số chỉ

- Ngắt nguồn để phần mạch cần đo dòng điện không còn hoạt động nữa để đảm bảo an toàn khi đo

- Chọn đúng thang đo phù hợp với dòng điện I x cần đo

- Mắc nối tiếp đồng hồ đo với tải cần đo dòng điện

- Đọc đúng giá trị mà kim chỉ

- Tính đúng giá trị dòng điện

- Không chạm tay vào phần kim loại của que đo vì nếu nguồn một chiều lớn sẽ có khả năng gây nguy hiểm cho người đo

- Vặn nhẹ nhàng chuyển mạch tới vị trí thang đo dòng điện phù hợp

- Đặt que đo ngay ngắn, gọn gàng tránh chạm chập

- Chú ý quan sát theo hướng vuông góc với mặt kim đồng hồ, đọc ở thang đọc DCV.A màu đen

- Chú ý xác định đúng giá trị cực đại của thang đang đọc

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

Những điều chú ý nhân với thang đo Chia cho giá trị cực đại của thang đọc

3 Đo điện áp một chiều

- VOM chỉ thị kim YX-

(DCV) phù hợp với gía trị điện áp Ux cần đo

- Đưa 2 đầu que đo vào 2 đầu mạch cần đo điện áp

- Quan sát vị trí của kim và đọc số chỉ

- Tính toán ra giá trị điện áp cần đo Ux = Số chỉ nhân với thang đo Chia cho giá trị cực đại của thang đọc

- Chọn đúng thang đo phù hợp

- Hai đầu que đo được đưa vào mạch sao cho VOM mắc song song với điện áp cần đo (dương Ux vào que đỏ ; âm Ux vào que đen)

- Đọc chính xác số chỉ

- Tính đúng giá trị điện áp cần đo

- Vặn nhẹ nhàng chuyển mạch tới vị trí thang đo điện áp phù hợp

- Khi đưa que đo vào điểm cần đo điện áp tuyệt đối không chạm vào phần kim loại của que đo

- Chú ý quan sát theo hướng vuông góc với mặt kim đồng hồ, đọc ở thang đọc DCV.A màu đen

- Chú ý xác định đúng giá trị cực đại của thang đang đọc

4 Đo điện áp xoay chiều

- VOM chỉ thị kim YX-

(ACV) phù hợp với gía trị điện áp cần đo

- Chọn đúng thang đo phù hợp

- Vặn nhẹ nhàng chuyển mạch tới vị trí thang đo điện áp phù hợp

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

- Đưa 2 đầu que đo vào 2 đầu mạch cần đo điện áp

- Quan sát vị trí của kim và đọc số chỉ

- Tính toán ra giá trị điện áp cần đo Ux = Số chỉ nhân với thang đo Chia cho giá trị cực đại của thang đọc

- Hai đầu que đo được đưa vào mạch sao cho VOM mắc song song với điện áp cần đo

- Đọc chính xác số chỉ

- Tính đúng giá trị điện áp cần đo

- Khi đưa que đo vào điểm cần đo điện áp tuyệt đối không chạm vào phần kim loại của que đo

- Chú ý quan sát theo hướng vuông góc với mặt kim đồng hồ, đọc ở thang đọc ACV màu đen

- Chú ý xác định đúng giá trị cực đại của thang đang đọc

Bảng 2.2 Trình tự sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị số

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

1 Đo điện trở Đồng hồ vạn năng hiển thị số

- Chọn thang đo điện trở phù hợp với điện trở Rx cần đo

- Kẹp đầu đo của que đo vào

- Chọn đúng thang đo phù hợp

- Kẹp điện trở đúng vào ngõ vào của đồng hồ

- Đọc kết quả bằng con số trên màn hình hiển thị với đơn vị đi kèm

- Vặn nhẹ nhàng chuyển mạch về vị trí thang đo cần chọn

2 tay chạm vào 2 đầu của que đo gây ra sai số

- Chú ý đọc đúng đơn vị đi kèm kết quả

2 Đo dòng điện một chiều

(DCA), dòng điện xoay chiều

(ACA), điện áp xoay chiều

(ACV), điện áp một chiều

(DCV), đo điện dung tụ điện (C) Đồng hồ vạn năng hiển thị số

- Đặt que đo vào vị trí cần đo

- Chọn thang đo phù hợp với đại lượng cần đo (phù hợp về độ lớn và loại đại lượng)

- Đặt đúng cực tính của que đo vào điểm cần đo trong mạch cần đo các đại lượng điện

- Vặn nhẹ nhàng chuyển mạch về vị trí thang đo cần chọn

- Chú ý về cực tính dương, âm khi đo các tín hiệu một chiều (DCA,

DCV) Mắc đúng sơ đồ song song với tải (đo điện áp), nối tiếp với tải (đo dòng điện) Không chạm

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thao tác Yêu cầu kỹ thuật

- Đọc kết quả của đại lượng cần đo

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. SJ Electronics Limited Grundig, Operating Instructions RLC 200, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grundig
1. Nguyễn Hữu Công, Kỹ thuật đo lường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2004 Khác
2. Vũ Quý Điềm, Cơ sở kỹ thuật đo lường điện tử, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, năm 2005 Khác
3. Phạm Thượng Hàn, Nguyễn Trọng Quế, Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý- Nhà xuất bản Giáo dục Khác
4. Nguyễn Văn Hoà - Giáo trình Đo lường các đại lượng điện và không điện - Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2007 Khác
5. Nguyễn Ngọc Tân, Kỹ thuật đo, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, năm 2004 Khác
6. David A.Bell-Prentice Hall, Electronic Instrumentation and Measurements, Internatinal Edition Khác
7. HIOKI.E.E Corporation, Instruction manual 3286-20 Clamp on power hitester, năm 2010 Khác
8. R P Blackwell, GM4PMK, The SMD Codebook, năm 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w