1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành tiện nâng cao - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

144 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập bài giảng nhằm cung cấp cho sinh viên những nội dung kiến thức chính yếu nhất của học phần mang tính hệ thống, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nghiên cứu và thực hành làm ra sản phẩm. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tích cực mang tính thống nhất về mặt cấu trúc, nội dung mà cán bộ giảng dạy cần trang bị cho sinh viên khi nghiên cứu học phần này và rất có thể phần nào giúp cho các bạn đồng nghiệp làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy các học phần thực hành khác thuộc chuyên môn ngành cơ khí chế tạo máy.

Trang 1

Lời nói đầu

Tập bài giảng “Thực hành tiện nâng cao” được biên soạn trên mục tiêu, nội dung, chương trình học phần “Thực hành tiện nâng cao” đào tạo bậc đại học, cao đẳng ngành cơ khí chế tạo máy đang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Tập bài giảng đảm bảo tính khoa học, logic của thực hành từ đơn giản đến phức tạp, bài tập trước làm cơ sở, hỗ trợ cho bài tập sau Chúng tôi đã cố gắng nghiên cứu

và sử dụng các tài liệu của các nhà khoa học, tập trung biên soạn những vấn đề cốt lõi

mà nhất thiết sinh viên phải hiểu được, vận dụng được khi học xong học phần thực

hành tiện nâng cao

Tập bài giảng nhằm cung cấp cho sinh viên những nội dung kiến thức chính yếu nhất của học phần mang tính hệ thống, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nghiên cứu và thực hành làm ra sản phẩm Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tích cực mang tính thống nhất

về mặt cấu trúc, nội dung mà cán bộ giảng dạy cần trang bị cho sinh viên khi nghiên cứu học phần này và rất có thể phần nào giúp cho các bạn đồng nghiệp làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy các học phần thực hành khác thuộc chuyên môn ngành cơ khí chế tạo máy

Tác giả rất mong sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của bạn đọc để tập bài giảng được hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cám ơn!

Tác giả

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 1

BÀI 01: TIỆN TRÊN TRỤC KÉM CỨNG VỮNG 3

Bài 1.1 Tiện trục dài kém cứng vững, sử dụng giá đỡ di động 3

Bài 1.2 Tiện trục dài kém cứng vững, sử dụng giá đỡ cố định 12

BÀI 02: TIỆN REN TRÊN TRỤC KÉM CỨNG VỮNG 19

BÀI 03: TIỆN REN NHIỀU ĐẦU MỐI 25

Bài 3.1 Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ 25

Bài 3.2 Tiện ren nhiều đầu mối bằng cách xoay chi tiết 33

Bài 3.3 Tiện ren nhiều đầu mối bằng đồng hồ chỉ đầu ren 39

BÀI 04: TIỆN ĐỊNH HÌNH 46

Bài 4.1: Tiện định hình bằng dao chép hình 46

Bài 4.2 Tiện định hình bằng phối hợp hai chuyển động 53

Bài 4.3 Tiện định hình bằng dưỡng chép hình 60

BÀI 05: TIỆN CHI TIẾT BẠC 65

BÀI 06: TIỆN CÁC MẶT TRỤ TRÊN CHI TIẾT DẠNG HỘP 76

Bài 6.1 Tiện mặt phẳng trên chi tiết dạng hộp 76

Bài 6.2 Tiện lỗ trên chi tiết dạng hộp 84

Bài 6.3 Tiện lỗ trên chi tiết dạng hộp, sử dụng dao quay 91

BÀI 07: TIỆN LỆCH TÂM 96

Bài 7.1 Tiện bạc lệch tâm trên mâm cặp 3 chấu, 4 chấu 96

Bài 7.2: Tiện trục lệch tâm trên mâm cặp 3 chấu, 4 chấu 105

Bài 7.3: Tiện trục lệch tâm khi gá trên 2 mũi tâm 112

BÀI 08: BÀI TẬP TỔNG HỢP 119

Bài 8.1: Bài tập tổng hợp số 01 119

Bài 8.2: Bài tập tổng hợp số 02 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

Trang 3

Bài 1.1 Tiện trục dài kém cứng vững, sử dụng giá đỡ di động (06 tiết)

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

1 Phương tiện

Giáo án, đề cương, phấn bảng, máy chiếu, bản vẽ,

2 Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu:

T

T

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

- Mũi tâm cố định hoặc quay Cái 01

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01 Sử dụng tiếp

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, panme 0-25,

thước lá

Bộ 01 Sử dụng tiếp

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài (đầu cong,

dao vai: T15K6 hoặc P18); mũi khoan tâm

- Biết sử dụng giá đỡ di động để tiện trục dài kém cứng vững

- Biết chọn dao với thông số hình học hợp lý để tiện trục dài kém cứng vững

Trang 4

- Sử dụng và điều chỉnh được giá đỡ di động trên máy tiện

- Tiện được trục dài kém cứng vững đạt yêu cầu kỹ thuật cho trước

Về thái độ

Nghiêm túc, tự giác trong quá trình học tập, rèn luyện tác phong sản xuất công nghiệp Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

2 Nội dung bài học

2.1 Đặc điểm của trục dài kém cứng vững

- Trục dài kém cứng vững là trục có tỷ lệ chiều dài trên đường kính lớn hơn 12 lần (L/D > 12 lần)

- Trong quá trình tiện, dưới tác dụng của thành phần lực hướng kính (Py) làm cho chi tiết bị uốn theo phương ngang, thành phần lực (Pz) làm cong chi tiết theo phương thẳng đứng, vị trí nguy hiểm nhất là khoảng giữa chiều dài phôi Để hạn chế được các thành phần lực cắt khi tiện, ta sử dụng giá đỡ di động có 2 chấu tỳ, một chấu

tỳ hạn chế thành phần lực (Py), chấu tỳ còn lại hạn chế thành phần lực (Pz) (hình1.1)

Hình 1.1 Giá đỡ di động

1 Chi tiết gia công

3 Chấu tỳ của giá đỡ 4’ và 4'': Núm điều chỉnh chấu tỳ tiếp xúc với bề mặt phôi

5 Vít hãm để chấu tỳ không bị chuyển vị khi gia công

2.2 Giá đỡ di động

a Công dụng

- Tăng độ cứng vững cho trục gần vị trí dao cắt, chống lại lực hướng kính và lực thẳng đứng phát sinh trong quá trình cắt, làm cho phôi không bị cong theo phương ngang và bị uốn theo phương thẳng đứng

- Giá đỡ di động có 2 chấu tỳ, một chấu đối diện với dao theo phương nằm ngang (chống lại thành phần lực cắt Py), một chấu phía trên của phôi theo phương thẳng đứng (chống lại thành phần lực cắt Pz)

Trang 5

- Chấu tỳ của giá đỡ được làm bằng vật liệu dễ mài mòn (đồng thau) để đảm bảo bề mặt chi tiết gia công không bị hư hỏng, trong quá trình gia công phải thường xuyên tra mỡ công nghiệp vào các chấu tỳ

b Cách gá giá đỡ trên máy tiện

Trên bàn xe dao ngang có mặt định vị để định vị giá đỡ di động, gá giá đỡ di động với bàn xe dao bằng 2 bu lông (hình 1.1) Như vậy giá đỡ di động luôn chuyển động đồng thời cùng bàn xe dao

Hình 1.2 Cách gá đặt giá đỡ di động trên bàn xe dao

c Cách điều chỉnh chấu tỳ

- Hai chấu tỳ của giá đỡ điều chỉnh độc lập nhau, để chấu tỳ dịch chuyển theo phương hướng kính vặn núm vặn 4’ và 4”phía trên, sau khi điều chỉnh xong phải vặn vít hãm trên thân giá đỡ để chấu tỳ không chuyển vị khi gia công

- Điều chỉnh cho hai chấu tỳ của giá đỡ phải luôn luôn tỳ sát vào bề mặt phôi Nhưng ban đầu, mặt trụ ngoài của phôi chưa đồng tâm với tâm máy, nên không thể điều chỉnh chấu tỳ của giá đỡ luôn tỳ và mặt ngoài của phôi được Do vậy, lần cắt đầu tiên, điều chỉnh bàn trượt dọc phụ để lưỡi cắt chính của dao vượt quá chấu tỳ của giá

đỡ về phía mâm cặp, rồi tiến hành tiện bình thường (chưa điều chỉnh chấu tỳ của giá

đỡ, vì tiện ngay phía ụ sau, độ cứng vững của phôi cao) đến khi vị trí của chấu tỳ đã nằm trong khoảng chiều dài đã tiện thì dừng máy

- Tiến hành điều chỉnh để hai chấu tỳ của giá đỡ tỳ vào bề mặt trụ vừa tiện (Lưu ý: lực tỳ của chấu tỳ vào mặt phôi vừa đủ, nếu có khe hở khi tiện các thành phần lực cắt tác động làm cho phôi bị chuyển vị, nhưng nếu lực tỳ lớn quá sẽ làm cho phôi bị chuyển vị và chấu tỳ nhanh bị mài mòn Trong quá trình tiện thường xuyên tra mỡ công nghiệp vào mặt tỳ của chấu tỳ và mặt phôi) Sau khi điều chỉnh chấu tỳ xong, tiến hành tiện tiếp hết chiều dài phôi

Trang 6

+ Khi tiện thô, thường điều chỉnh cho vị trí của dao ở phía trước chấu tỳ, để chấu tỳ luôn tỳ vào bề mặt đã gia công

+ Khi tiện tinh, nên điều chỉnh vị trí của dao ở phía sau chấu tỳ, như vậy chấu tỳ không tỳ vào bề mặt đã gia công tinh

2.3 Chọn dao

Do độ cứng vững của phôi kém, nên chọn dao có góc nghiêng chính  bằng 90

độ, khi cắt lực cắt sẽ giảm do chiều dài lưỡi cắt tham gia cắt ngắn nhất Các thông số khác chọn tương tự như khi tiện ngoài

2.4 Chọn chế độ cắt

Thực hiện tương tự như tiện mặt trụ ngoài Tuy nhiên, do phôi có độ cứng vững kém, nên chọn chế độ cắt chiều sâu cắt (t), lượng chạy dao (S) và tốc độ cắt (v) nhỏ hơn so với tiện trụ ngoài

2.5 Định vị và kẹp chặt phôi khi sử dụng giá đỡ di động

- Phôi được định vị và kẹp chặt một đầu trên mâm cặp và một đầu chống tâm hoặc định vị trên hai lỗ tâm và sử dụng tốc kẹp

Hình 1.4 Sơ đồ định vị khi gia công trục dài

Trang 7

2.6 Trình tự thực hiện

2.6.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị phôi: kiểm tra độ thẳng, độ tròn, kích thước và loại vật liệu;

- Chuẩn bị máy tiện: kiểm tra hoạt động của máy, đảm bảo độ an toàn;

- Chuẩn bị trang thiết bị theo máy: giá đỡ di động, chìa vặn mâm cặp, ổ dao;

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: dao tiện ngoài;

- Chuẩn bị dụng cụ đo: thước cặp, pan me;

- Chuẩn bị dụng cụ phục vụ vệ sinh công nghiệp

2.6.2 Gá phôi, gá dao và giá đỡ di động

- Khi gia công mặt trụ ngoài kém cứng vững có sử dụng giá đỡ di động

+ Định vị và kẹp chặt phôi một đầu bằng mâm cặp (hạn chế 2 hoặc 3 bậc tự do), đầu còn lại định vị bằng lỗ tâm trên mũi tâm của ụ sau

+ Hoặc định vị phôi bằng 2 lỗ tâm (hạn chế 5 bậc tự do), sử dụng tốc kẹp để truyền chuyển động quay cho phôi

- Gá dao cao ngang tâm máy và có góc φ phù hợp (φ ≥90 độ)

- Giá đỡ di động được gá cố định trên bàn xe dao ngang bằng 2 bu lông

2.6.3 Điều chỉnh và vận hành máy tiện

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính và hộp tốc độ chạy dao theo tốc độ đã được xác định để tiện

- Vận hành máy: Kiểm tra sự an toàn của máy trước khi cho máy chạy (khi có

đồ gá và dao), dao chưa tham gia cắt gọt

2.6.4 Trình tự các bước gia công

Bước 1: So dao, lấy chiều sâu cắt

Bước 2: Tiện thô (một đoạn có độ dài đủ lớn để đảm bảo chấu tỳ đặt được vào phần đã tiện)

Bước 3: Dừng máy, điều chỉnh cho chấu tỳ của giá đỡ vừa chạm vào mặt trụ của phôi vừa tiện mặt ngoài

Bước 4: Thực hiện tiện hết chiều dài mặt trụ ngoài (thường xuyên tra mỡ, hoặc dầu vào vị trí chấu tỳ với bề mặt ngoài phôi, để giảm ma sát) đến khi hết lượng dư gia công

Bước 5: Tiện tinh (khi tiện tinh nên điều chỉnh để dao cắt ở vị trí phía sau chấu

tỳ, để chấu tỳ của giá đỡ không tỳ vào bề mặt trụ đã tiện tinh)

Bước 6: Kiểm tra kết thúc: Thực hiện kiểm tra tổng thể sản phẩm trước khi tháo

ra khỏi máy

2.7 Thao tác mẫu

Thực hiện thao tác mẫu và yêu cầu sinh viên thực hiện lại

Trang 8

2.8 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

2 Mặt trụ ngoài có

hình tang trống

Điều chỉnh chấu tỳ của giá

đỡ di động chưa đúng (chấu

tỳ với bề mặt phôi có khe hở)

Điều chỉnh hai chấu tỳ với mặt phôi không còn khe hở

- Kiểm tra trục chính

- Điều chỉnh lực tỳ của mũi tâm ụ sau với lỗ tâm; giữa chấu tỳ với mặt trụ của phôi

- Mài sửa dao

Trang 9

SS1 S2

S

SS1 S2

SS1 S2

3.2 Trình tự thực hiện các bước gia công

để làm chuẩn định vị cho bước sau

bề mặt làm chuẩn tinh cho việc khoan tâm

lỗ tâm đảm bảo

bề rộng góc vát

Trang 10

và tra mỡ , kiểm tra khoảng ra vào của dao

đi trước, dao chạy sau

Khi tiện lưu ý chỉnh côn cho ụ sau

Trang 11

độ côn theo yêu cầu

4 Hướng dẫn tự học

a Phân tích các thành phần lực tác động lên chi tiết khi tiện trục dài kém cứng vững có sử dụng giá đỡ di động

b Cách điều chỉnh chấu tỳ của giá đỡ với mặt trụ của phôi; lực tỳ của mũi tâm

ụ sau với lỗ tâm trên phôi

Trang 12

Bài 1.2 Tiện trục dài kém cứng vững, sử dụng giá đỡ cố định (06 tiết)

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

1 Phương tiện dạy: Giáo án, đề cương, phấn bảng, máy chiếu, bản vẽ,

2 Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu:

T

T

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

- Mũi tâm cố định hoặc quay Cái 01

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, panme 0-25,

thước lá

Bộ 01

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài (dao vai:

T15K6 hoặc P18); mũi khoan tâm

Bộ 01 Sử dụng tiếp

2 Nguyên nhiên, vật liệu tiêu hao (cho 01 SV)

- Thép CT45( 24x500 - phôi bài tập trước) Cái 01 Sử dụng tiếp

- Biết sử dụng giá đỡ cố định để tiện trục dài kém cứng vững

- Biết chọn dao với thông số hình học hợp lý để tiện trục dài kém cứng vững

Trang 13

2 Nội dung bài học

2.1 Giá đỡ cố định

a Công dụng:

- Tăng độ cứng vững cho trục dài tại một vị trí cố định (tức là biến trục dài kém cứng vững trở thành trục có độ cứng vững để tiến hành tiện được, đảm bảo chi tiết trục đạt yêu cầu kỹ thuật) Hoặc tiện trục dài cứng vững, khi chiều dài của trục lớn không cần có sự tham gia định vị mũi tâm của ụ sau

- Giá đỡ cố định có 3 chấu tỳ, cách đều nhau 120 độ Các chấu tỳ điều chỉnh độc lập nhau (giống như mâm cặp 3 chấu), vật liệu làm chấu tỳ bằng đồng thau dễ mài mòn để không làm hỏng bề mặt trục, do trong quá trình gia công mặt ngoài của phôi luôn luôn quay trượt trên mặt đầu của chấu tỳ

b Cách gá và điều chỉnh giá đỡ cố định:

- Giá đỡ cố định được gá cố định trên băng máy tiện vạn năng, vị trí của giá đỡ thường được gá ở đoạn giữa ụ trước và ụ sau, hoặc ở phía cuối băng máy khi gá phôi dài nhưng không sử dụng ụ sau để định vị (hình vẽ 1.5)

- Điều chỉnh chấu tỳ của giá đỡ:

+ Điều chỉnh sao cho vị trí mặt đầu của 3 chấu tỳ trên giá đỡ phải cách đều tâm máy Như vậy, đường kính ngoài của phôi tại vị trí chấu tỳ của giá đỡ tỳ vào phải được tiện tròn, độ nhám bề mặt càng cao càng tốt

+ Lực tỳ của 3 chấu tỳ tỳ lên mặt trụ của phôi phải đều nhau, để khi phôi chịu tác dụng của lực cắt, phôi không bị chuyển vị

+ Sau khi điều chỉnh chấu tỳ xong phải vặn vít cố định chấu tỳ với thân của giá

đỡ cố định

Trang 14

2.2 Phương pháp tiện trục kém cứng vững khi dùng giá đỡ cố định

Trường hợp chi tiết gá trên 2 mũi tâm, sử dụng tốc kẹp (hình 1.6):

- Bước 1 (Hình a): Tiện đoạn cổ trục tại vị trí gá giá đỡ cố định, xong tiến hành điều chỉnh để 3 chấu tỳ của giá đỡ tỳ vào đoạn cổ trục vừa tiện

- Bước 2 (Hình b): Tiện đoạn trục từ phía ụ sau đến sát chấu tỳ của giá đỡ cố định cho đến khi đạt kích thước yêu cầu

- Bước 3 (Hình c): Đảo đầu, điều chỉnh chấu tỳ của giá đỡ cố định vào vị trí trục đã tiện đủ kích thước (gần sát với đoạn cổ trục chưa tiện đủ kích thước)

- Bước 4 (Hình d): Tiện đoạn trục còn lại đến khi đạt kích thước yêu cầu

2.5 Trình tự thực hiện

2.5.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị phôi: kiểm tra độ thẳng, độ tròn, kích thước và loại vật liệu;

- Chuẩn bị máy tiện: kiểm tra hoạt động của máy, đảm bảo độ an toàn;

- Chuẩn bị trang thiết bị theo máy: giá đỡ cố định, chìa vặn mâm cặp, ổ dao;

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: dao tiện ngoài;

- Chuẩn bị dụng cụ đo: thước cặp, pan me ;

Trang 15

- Chuẩn bị dụng cụ phục vụ vệ sinh công nghiệp

2.5.2 Gá phôi, gá dao và giá đỡ cố định

- Khi gia công mặt trụ ngoài kém cứng vững có sử dụng giá đỡ cố định

+ Định vị và kẹp chặt phôi bằng 2 lỗ tâm và sử dụng tốc kẹp

+ Định vị và kẹp chặt phôi trên mâm cặp và 1 đầu chống tâm

+ Hoặc định vị phôi trên mâm cặp và giá đỡ cố định

- Gá dao cao ngang tâm máy và có góc φ phù hợp (φ ≥90 độ)

- Giá đỡ cố định được gá cố định trên băng máy (không chuyển động với bàn xe dao)

2.5.3 Điều chỉnh và vận hành máy tiện

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính và hộp tốc độ chạy dao theo tốc độ đã được xác định để tiện

- Vận hành máy: Kiểm tra sự an toàn của máy trước khi cho máy chạy, dao chưa tham gia cắt gọt

2.5.4 Trình tự các bước gia công

Bước 1: Tiện sơ bộ cổ trục tại vị trí mà chấu tỳ của giá đỡ cố định sẽ tỳ vào; Bước 2: Điều chỉnh chấu tỳ của giá đỡ cố định vào cổ trục vừa tiện

Bước 3: Tiện đoạn trục từ phía ụ sau đến sát chấu tỳ, đạt kích thước yêu cầu Bước 4: Đảo đầu phôi, điều chỉnh giá đỡ cố định để chấu tỳ, tỳ vào đường kính

đã tiện hoàn chính (gần sát với vị trí trục chưa tiện)

Bước 5: Tiện hoàn chỉnh đoạn trụ còn lại

Bước 6: Kiểm tra kết thúc Thực hiện kiểm tra tổng thể sản phẩm trước khi tháo

ra khỏi máy

2.6 Thao tác mẫu

Thực hiện thao tác mẫu và yêu cầu sinh viên thực hiện lại

2.7 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Trang 16

- Lực tỳ của chấu tỳ vào mặt phôi có khe hở hoặc lực tỳ của 3 chấu không đều nhau

- Lực tỳ của 3 chấu tỳ lên phôi bằng nhau

- Mài sửa dao

Trang 17

S1

3.2 Trình tự thực hiện các bước gia công

Kiểm tra độ khít của các chấu tỳ, bôi mỡ vào các đầu trấu

ý kiểm tra độ côn của chi tiết

3

Kiểm tra

trung gian

Kiểm tra đạt độ côn cho phép mới kết thúc tiện thô

Trang 19

Thực hiện từ ngày đến ngày

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

1 Phương tiện dạy: Giáo án, đề cương, phấn bảng, máy chiếu, bản vẽ,

2 Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu:

T

T

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

- Mũi tâm cố định hoặc quay Cái 01

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, panme 0-25,

thước lá

Bộ 01

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài (đầu cong,

dao vai: T15K6 hoặc P18); dao tiện ren;

mũi khoan tâm

Bộ 01

- Giá đỡ cố định, giá đỡ theo Bộ 01

2 Nguyên nhiên, vật liệu tiêu hao (cho 01 SV)

- Thép CT45( 20x500 –phôi bài tập trước) Cái 01

Trang 20

- Dao tiện ren mài đúng góc độ theo yêu cầu của từng loại ren (ren tam giác, ren vuông hoặc ren thang)

2.2 Chọn chế độ cắt

Thực hiện tương tự như tiện mặt trụ ngoài và tiện ren Tuy nhiên, do phôi có độ cứng vững kém, nên chọn chế độ cắt chiều sâu cắt (t), lượng chạy dao (S) và tốc độ cắt (v) nhỏ hơn so với tiện trụ ngoài

Trang 21

2.4 Trình tự thực hiện

2.4.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị phôi: kiểm tra độ thẳng, độ tròn, kích thước và loại vật liệu;

- Chuẩn bị máy tiện: kiểm tra sự hoạt động của máy, đảm bảo độ an toàn;

- Chuẩn bị trang thiết bị theo máy: giá đỡ di động, chìa vặn mâm cặp, ổ dao, căn đệm;

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren ngoài (ren tam giác, ren vuông hoặc ren thang);

- Chuẩn bị dụng cụ đo: thước cặp, pan me;

- Chuẩn bị đồ gá giá đỡ

- Chuẩn bị dụng cụ phục vụ vệ sinh công nghiệp: giẻ lau, dầu máy, dung dịch trơn nguội

2.4.2 Gá phôi, gá dao và giá đỡ

- Khi gia công ren trên trục kém cứng vững có sử dụng giá đỡ di động

+ Định vị và kẹp chặt phôi một đầu bằng mâm cặp (hạn chế 2 hoặc 3 bậc tự do), đầu còn lại định vị bằng lỗ tâm trên mũi tâm của ụ sau

+ Hoặc định vị phôi bằng 2 lỗ tâm (hạn chế 5 bậc tự do), sử dụng tốc kẹp để truyền chuyển động quay cho phôi

- Gá dao cao ngang tâm máy và có trục dao vuông góc với đường tâm phôi

- Giá đỡ di động được gá trên bàn xe dao ngang bằng 2 bu lông

2.4.3 Điều chỉnh và vận hành máy tiện

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính và hộp tốc độ chạy dao theo tốc độ đã được xác định để tiện trơn

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính và hộp tốc độ chạy dao theo tốc độ đã được xác định để tiện ren

- Vận hành máy: Kiểm tra sự an toàn của máy trước khi cho máy chạy khi có đồ

gá (giá đỡ di động), dao chưa tham gia cắt gọt

2.4.4 Trình tự các bước gia công

Bước 1: So dao, lấy chiều sâu cắt

Bước 2: Tiện thô (một đoạn, khi chấu tỳ của giá đỡ nằm trong khoảng chiều dài

Trang 22

Bước 5: Tiện tinh (khi tiện tinh nên điều chỉnh để dao cắt ở vị trí phía sau chấu

tỳ, để chấu tỳ của giá đỡ không tỳ vào bề mặt trụ đã tiện tinh

Bước 6: Gá lắp dao, điều chỉnh máy tiến hành tiện ren

Bước 7: Kiểm tra kết thúc: Thực hiện kiểm tra tổng thể sản phẩm trước khi tháo

ra khỏi máy

2.5 Thao tác mẫu

Thực hiện thao tác mẫu và yêu cầu sinh viên thực hiện lại

2.6 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

1 Nhiều ren cạn

- Ra dao không đều tay

- Đảo chiều quay không kịp thời

- Ra dao đều tay

- Đảo chiều quay đúng thời điểm

- Mài sửa dao

Trang 23

S

3.2 Trình tự thực hiện các bước gia công

Trang 25

BÀI 03

TIỆN REN NHIỀU ĐẦU MỐI

Thời gian thực hiện: 18 tiết Tên bài học trước: Tiện ren trên trục kém cứng vững

Thực hiện từ ngày đến ngày

Bài 3.1 Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ (06 tiết)

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, thước lá Bộ 01

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren

tam giác ngoài (HKCT15K6, P18)

- Biết nguyên lý tiện ren nhiều đầu mối trên máy tiện vạn năng

- Biết phương pháp tiện ren nhiều đầu mối sử dụng bàn trượt dọc phụ để chia

đầu mối ren

Về kỹ năng

- Sử dụng bàn trượt dọc phụ xác định chính xác vị trí của từng đường ren

Trang 26

- Tiện được ren có từ 2 đầu mối trở lên đạt yêu cầu kỹ thuật về kích thước, biên dạng profin ren và độ nhám bề mặt sườn ren

Về thái độ

Nghiêm túc, tự giác trong quá trình học tập, rèn luyện tác phong sản xuất công nghiệp Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

2 Nội dung bài học

2.1 Khái niệm và các yếu tố của ren nhiều đầu mối

2.1.1 Khái niệm

Trong ngành cơ khí có rất nhiều chi tiết sử dụng ren nhiều đầu mối, đó là các chi tiết cần truyền động nhanh, nếu sử dụng ren bước một đầu mối thì chiều sâu ren lớn, đòi hỏi đường kính lớn, điều đó nhiều khi không thực hiện được, do đó sử dụng ren nhiều đầu mối vẫn cho bước dịch chuyển lớn mà chiều sâu ren nhỏ

Ren nhiều đầu mối là trên bề mặt chi tiết có nhiều đường ren xen kẽ, cách đều nhau (hình 3.1)

Hình 3.1 Ren 2 đầu mối

2.1.2 Các yếu tố của ren nhiều đầu mối

a Ren nhiều đầu mối có các yếu tố sau

- Bước ren (S) là khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau

- Bước xoắn của đường ren (Sn) là khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau của một đường ren đo trên đường sinh song song với đường tâm

Nếu ren có (K) đầu mối thì bước của đường ren sẽ là H = K.S

Trong đó: Sn là bước xoắn của đường ren

K là số đầu mối ren

S là bước ren

b Yêu cầu đối với ren nhiều đầu mối

- Đảm bảo kích thước đường kính ren

Đường ren thứ nhất Đường ren thứ hai

S

Sn

Trang 27

- Đảm bảo các đường ren cách đều nhau

- Đảm bảo ren lắp ghép êm và ăn khớp với bất kỳ đầu mối nào

2.2 Tiện ren nhiều đầu mối

2.2.1 Nguyên lý tiện

- Khi tiện ren nhiều đầu mối, điều khác cơ bản so với tiện ren một đầu mối ở chỗ sau khi tiện xong một đường ren (một đầu mối) phải có sự dịch chuyển tương đối giữa dao và phôi để tiện đường ren tiếp theo, lượng dịch đúng bằng bước ren

- Điều chỉnh chuyển động chạy dao theo bước của đường ren (Sn), tức là sau một vòng quay của chi tiết, dao dịch chuyển được một đoạn đúng bằng bước của đường ren (Sn)

Ví dụ: Muốn gia công ren M30 x (2x3)

Tức là ren có 3 đầu mối với bước ren S = 2mm,

bước của đường ren Sn = 2 x 3 = 6mm

Như vậy, ta phải điều chỉnh các tay gạt của hộp bước tiến bàn xe dao theo bước của đường ren là 6mm

2.2.2 Cách chia ren nhiều đầu mối

Có nhiều cách chia khi tiện ren nhiều đầu mối:

- Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ

- Tiện ren nhiều đầu mối bằng cách xoay chi tiết

- Tiện ren nhiều đầu mối bằng đồng hồ chỉ đầu ren

2.3 Cách điều chỉnh bàn trượt dọc phụ để tiện ren nhiều đầu mối

Theo phương pháp này dùng bàn trượt dọc phụ để chia đầu mối ren, tức là sau khi tiện được mối ren thứ nhất thì dùng du xích bàn trượt dọc phụ để dịch chuyển dao

đi một lượng bằng bước ren (S) để tiện tiếp mối ren thứ hai, cứ như vậy cho đến khi tiện xong mối ren cuối cùng

Hoặc có thể tiện luân phiên các mối ren đồng thời bằng cách dịch bàn trượt dọc phụ từ khi bắt đầu gia công đến khi đã đủ độ sâu ren Với cách này, sau mỗi lần cắt lại điều chỉnh vị trí của dao

Để các đường ren có chiều sâu và chiều dày như nhau: trước tiên tiện thô tất cả các mối ren sau đó tiện tinh từng mối ren

Trong tất cả hai các cách gia công trên đều phải chú ý khử độ dơ của du xích bàn trượt dọc phụ, độ chính xác của ren phụ thuộc vào độ chính xác dịch chuyển dao của người thợ

Xác định lượng dịch chuyển của dao thông qua du xích bàn trượt dọc phụ, để đảm bảo độ chính xác cao dùng đồ hồ so để kiểm tra

Trang 28

2.4 Dao tiện ren nhiều đầu mối

Dao tiện ren nhiều đầu mối giống như dao tiện ren một đầu mối, biên dạng của dao chính biên dạng của rãnh ren

Ví dụ: Thông số hình học của dao tiện ren tam giác được mô tả trong hình 3.2

Hình 3.2 Thông số hình học của dao tiện ren tam giác

Lưu ý: Khi tiện ren nhiều đầu mối, lượng chạy dao theo đường ren có bước

lớn, mặt sau của lưỡi cắt chính dễ bị tỳ vào bề mặt sườn ren, do vậy cần mài góc sát chính của lưỡi cắt lớn, độ lớn tỷ lệ thuận với bước của đường ren cần gia công

Khi mài dao tiện ren nhiều đầu mối giống dao tiện ren bước lớn, cần lưu ý mài các góc sau ở sườn trái và sườn phải cho phù hợp với bước tiến lớn của vòng xoắn

2.5 Đo kiểm ren nhiều đầu mối

Đo kiểm ren nhiều đầu mối thực hiện tương tự như đo kiểm ren một đầu mối (hình 3.3)

Hình 3.3 Đo kiểm ren nhiều đầu mối

Hình (a) là dùng dưỡng để kiểm tra ren Hình (b) sử dụng panme để đo ren

b) a)

Trang 29

2.6 Chọn chế độ cắt khi tiện ren nhiều đầu mối

Chọn tương tự như khi tiện ren một đầu mối, nhưng do chuyển động chạy dao khi tiện ren nhiều đầu mối lớn, nên chọn số vòng quay trục chính nhỏ hơn so với tiện một đầu mối

2.7 Trình tự thực hiện

2.7.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị phôi: kiểm tra độ thẳng, độ tròn, kích thước và loại vật liệu;

- Chuẩn bị máy tiện: kiểm tra sự hoạt động của máy, đảm bảo độ an toàn;

- Chuẩn bị trang thiết bị theo máy: đồ gá, chìa vặn mâm cặp, ổ dao, cờ lê;

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren;

- Chuẩn bị dụng cụ đo: thước cặp, thước lá, dưỡng đo ren;

- Chuẩn bị dụng cụ phục vụ vệ sinh công nghiệp

2.7.2 Gá phôi và gá dao

- Phôi gá trên mâm cặp, đảm bảo cho phôi không bị chuyển vị khi cắt

- Dao gá trên ổ gá dao, đảm bảo mũi dao ngang tâm chi tiết

2.7.3 Điều chỉnh và vận hành máy tiện

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính theo tốc độ đã được xác định

để tiện ren

- Vận hành máy: Kiểm tra sự an toàn của máy trước khi cho máy chạy, dao chưa tham gia cắt gọt

2.7.4 Trình tự các bước gia công

Bước 1: Khỏa mặt đầu

Bước 2: Tiện trơn đạt đường kính đỉnh ren, với chiều dài yêu cầu

Bước 3: Cắt rãnh thoát dao ở cuối đoạn ren (nếu cho phép)

Bước 4: Vát cạnh (phía đầu đoạn ren)

Bước 5: Tiện đầu mối ren thứ nhất

Bước 6: Dịch chuyển dao (bằng bản trượt dọc phụ) để tiện đầu mối ren thứ 2 Bước 7: Tiện đầu mối ren thứ hai

Bước 8: Dịch chuyển dao (bằng bản trượt dọc phụ) để tiện đầu mối ren thứ ba Bước 9: Tiện đầu mối ren thứ ba

Bước 10: Kiểm tra ren trước khi tháo chi tiết ra khỏi máy

Trang 30

2.8 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Ngoài các dạng hỏng thường gặp như khi tiện ren một đầu mối, ren nhiều đầu mối còn có các dạng hỏng sau:

1 Ren bị lệch mối Do điều chỉnh dao để tiện

mối ren tiếp theo sai

Khi dịch chuyển dao có thể dùng đồng hồ so để kiểm tra độ dịch chuyển cho chính xác

2 Ren không lắp

ghép được

- Do ren bị lệch mối nên có 1 đỉnh ren đã nhọn còn một đỉnh chưa nhọn

- Do điều chỉnh bước ren sai

- Do cắt chưa đủ chiều sâu

- Chia khoảng cách đầu mối ren bằng nhau

- Điều chỉnh đúng bước ren cần tiện

- Đo kiểm, tiện đủ chiều sâu ren

3 Ren lắp ghép

không êm

- Chiều sâu ren lớn, làm đường kính đỉnh ren bị sai

- Biên dạng mũi dao lớn

- Cắt đủ chiều sâu ren

- Mài biên dạng mũi dao đúng tiêu chuẩn ren cần tiện

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1 Yêu cầu luyện tập

a Bản vẽ (trục ren 02)

b Yêu cầu luyện tập

Mỗi Sv thực hiện 01 bài tập trục ren 02 tiện cặp mâm cặp và một đầu chống

Trang 31

S2 S3

S1

SS1 S2

3.2 Trình tự thực hiện các bước gia công

để tiện hết chiều dài

Trang 32

6 Bước 6:

Cắt rãnh

n = 400-500 v/ph; t = 1mm; S = tay

Cắt rãnh thoát ren Ø22 L=5

Tiện thô hai vòng xoắn đảm bảo cùng chiều sâu cắt

độ bóng sườn ren

9 Bước 9: Kiểm tra chi tiết, tháo sản phẩm Đạt yêu cầu kỹ

thuật theo bản

Trang 33

Bài 3.2 Tiện ren nhiều đầu mối bằng cách xoay chi tiết (06 tiết)

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

Đơn

vị SL Ghi chú

Bổ sung

1 Thiết bị, dụng cụ (cho 01 SV)

- Máy tiện vạn năng (Mâm cặp 3 chấu) Cái 01

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, thước lá Bộ 01

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren

Trang 34

2 Nội dung bài học

Với phương pháp chia đầu mối ren bằng cách quay chi tiết đảm bảo thuận tiện, chính xác khi thao tác nhưng đòi hỏi phải có thiết bị chia

a Chia đầu mối ren bằng thiết bị chia hoặc mâm cặp chia độ

Sau khi tiện xoay đầu mối ren thứ nhất, tách chuyển động quay của trục chính khỏi xích truyền động tịnh tiến của bàn xe dao và tiến hành chia bằng cách quay trục chính bằng tay Kiểm tra góc độ quay khi chia bằng mũi tên chỉ trên mặt chia, sau đó điều chỉnh lại máy để tiện tiếp đầu mối ren thứ hai tiếp tục thực hiện cho đến đầu mối ren cuối cùng

b Chia đầu mối ren bằng bánh răng

* Điều kiện thực hiện phép chia

Theo phương pháp này chỉ sử dụng khi số răng của bánh răng chia hết cho số đầu mối ren Ví dụ: số răng của bánh răng là 90 răng, số đầu mối ren cần tiện là 3 đầu mối Như vậy mỗi đầu mối ren cách nhau là 30 răng

* Cách chia

- Trước khi tiện ren phải xác định vị trí của từng đầu mối trên bánh răng từ hộp tốc độ trục chính truyền đến bộ bánh răng thay thế, bằng cách đánh dấu một vị trí ăn khớp giữa bánh răng chia với bánh răng thay thế, sau đó trên bánh răng chia đánh dấu tiếp các vị trí của các đầu mối còn lại

- Sau khi tiện đường ren thứ nhất, đưa dao về vị trí ban đầu, dừng máy mở hộp bánh răng thay thế, xoay trục chính để vị trí ăn khớp giữa bánh răng chia với bánh răng thay thế trùng nhau, sau đó dùng cờ lê mở chạc bánh răng thay thế, sao cho bánh răng thực hiện phép chia ăn khớp với bánh răng thay thế

- Tiến hành quay trục chính đến khi một vị trí đánh dấu đầu mối ren trên bánh răng chia trùng với dấu đã vạch trên bánh răng thay thế, rồi xiết chặt đai ốc của chạc bánh răng thay thế

- Tiến hành tiện đường ren thứ hai

- Sau khi tiện xong đường ren thứ hai, đưa dao về vị trí ban đầu, mở hộp bánh răng thay thế, quay trục chính để vạch dấu trên bánh răng thay thế trùng vào vạch dấu

Trang 35

của đường ren thứ hai trên bánh răng chia mở đai ốc chạc bánh răng thay thế, tiến hành quay trục chính để vị trí đường ren thứ 3 trùng với vạch dấu trên bánh răng thay thế, xiết chặt đai ốc của chạc bánh răng thay thế

- Tiến hành tiện đường ren thứ ba Cứ tiếp tục thực hiện tương tự cho đến đường ren cuối cùng

Lưu ý: với cách chia này, sai số giữa các đường ren phụ thuộc vào sai số ăn khớp giữa hai bánh răng Tức là điều chỉnh khe hở ăn khớp giữa bánh răng chia với bánh răng thay thế

2.2 Dao tiện ren

Chọn dao tương tự như dao bài tập ở bài 3.1: Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ

2.3 Đo kiểm ren

Thực hiện như bài tập ở bài 3.1: Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ

2.4 Chọn chế độ cắt

Chọn tương tự như bài tập ở bài 3.1: Tiện ren nhiều đầu mối bằng bàn trượt dọc phụ

2.5 Trình tự thực hiện

2.5.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị phôi: kiểm tra độ thẳng, độ tròn, kích thước và loại vật liệu;

- Chuẩn bị máy tiện: kiểm tra hoạt động của máy, đảm bảo độ an toàn;

- Chuẩn bị trang thiết bị theo máy: đồ gá, chìa vặn mâm cặp, ổ dao, cờ lê;

- Chuẩn bị dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren;

- Chuẩn bị dụng cụ đo: thước cặp, thước lá, dưỡng đo ren;

- Chuẩn bị dụng cụ phục vụ vệ sinh công nghiệp

2.5.2 Gá phôi và gá dao

- Phôi gá trên mâm cặp, đảm bảo cho phôi không bị chuyển vị khi cắt

- Dao gá trên ổ gá dao, đảm bảo mũi dao ngang tâm chi tiết

2.5.3 Điều chỉnh và vận hành máy tiện

- Điều chỉnh các tay gạt trên hộp tốc độ trục chính theo tốc độ đã được xác định

để tiện ren

- Vận hành máy: Kiểm tra sự an toàn của máy trước khi cho máy chạy, dao chưa tham gia cắt gọt

2.5.4 Trình tự các bước gia công

Bước 1: Khỏa mặt đầu

Bước 2: Tiện trơn đạt đường kính đỉnh ren, với chiều dài yêu cầu

Bước 3: Cắt rãnh thoát dao ở cuối đoạn ren (nếu cho phép)

Bước 4: Vát cạnh (phía đầu đoạn ren)

Bước 5: Tiện hoàn chỉnh đầu mối ren thứ nhất

Trang 36

Bước 6: Quay chi tiết, tiện hoàn chỉnh đầu mối ren thứ hai

Bước 7: Quay chi tiết, tiện hoàn chỉnh đầu mối ren thứ ba

Bước 8: Kiểm tra ren trước khi tháo chi tiết ra khỏi máy

2.6 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Ngoài các dạng hỏng thường gặp như khi tiện ren một đầu mối, ren nhiều đầu mối còn có các dạng hỏng sau:

1 Ren bị lệch mối Do quay chi tiết để tiện đầu

mối ren tiếp theo sai

Xác định góc quay của chi tiết chính xác

2 Ren không lắp

ghép được

- Do ren bị lệch mối nên có 1 đỉnh ren đã nhọn còn một đỉnh chưa nhọn

- Do bước ren sai

- Do cắt chưa đủ chiều sâu

- Chia khoảng cách đầu mối ren bằng nhau

- Điều chỉnh đúng bước ren cần tiện

- Đo kiểm, tiện đủ chiều sâu ren

3 Ren lắp ghép

không êm

- Chiều sâu ren lớn, làm đường kính đỉnh ren bị hụt

- Biên dạng mũi dao lớn

- Cắt đủ chiều sâu ren

- Mài biên dạng mũi dao đúng tiêu chuẩn ren cần tiện

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1 Yêu cầu luyện tập

a Bản vẽ (trục ren 03)

b Yêu cầu luyện tập

Mỗi Sv thực hiện 01 bài tập trục ren 03 tiện cặp mâm cặp và một đầu chống tâm từ phôi của bài tập trước để đạt được các yêu cầu của bản vẽ

Trang 37

S1 S2

S

3.2 Trình tự thực hiện các bước gia công

và đường kính Ø20

độ số đầu mối

Trang 38

9 Bước 9: Kiểm tra độ nhẵn của sườn ren, chiều sâu các vòng

xoắn ren và khoảng cách giữa các vòng xoắn

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ

Trang 39

Bài 3.3 Tiện ren nhiều đầu mối bằng đồng hồ chỉ đầu ren (06 tiết)

A Phương tiện và trang thiết bị dạy học

Tên và các thông số kỹ thuật của thiết bị,

dụng cụ; nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao

Đơn

vị SL Ghi chú

Bổ sung

1 Thiết bị, dụng cụ (cho 01 SV)

- Máy tiện vạn năng (Mâm cặp 3 chấu) Cái 01

- Máy mài dụng cụ cắt (dùng chung) Cái 01

- Dụng cụ đo: thước cặp 1/50, thước lá Bộ 01

- Dụng cụ cắt: dao tiện ngoài, dao tiện ren

2 Nội dung bài học

2.1 Cấu tạo và phương pháp chia đầu mối ren bằng đồng hồ chỉ đầu mối ren

Hiện nay, một số hãng sản xuất máy tiện vạn năng thường lắp thêm thiết bị đồng hồ chỉ đầu ren Thiết bị này có ưu điểm:

Trang 40

- Cùng một lúc có thể tiện được ren lẻ nhiều đầu mối

- Năng suất lao động cao

- Độ chính xác cao

- Thao tác đơn giản, dễ sử dụng

Khi tiện chỉ cần nhìn vào mặt đồng hồ chỉ đầu ren rồi xác định thời điểm đóng đai ốc hai nửa mà không cần điều chỉnh máy là tiện được ren lẻ và ren nhiều đầu mối

a Cấu tạo của đồng hồ chỉ đầu ren (hình 3.4)

Hình 3.4 Cấu tạo đồng hồ chỉ đầu ren

Đồng hồ chỉ đầu ren lắp bên cạnh bàn xe dao phía ụ sau bằng 2 vít, gồm: thân, trục, mặt số được liên kết chặt chẽ với nhau thông qua các mối ghép ren Trục được lắp trong thân, phía trên mặt đồng hồ có khắc các vạch đều nhau, phía dưới lắp bánh răng Z ăn khớp với trục vít me

b Nguyên lý hoạt động của đồng hồ chỉ đầu ren

Khi trục vít me quay 1 vòng thì bánh răng quay được 1 răng làm cho trục quay dẫn đến mặt số (mặt đồng hồ) quay theo

Khi trục vít me không quay mà di chuyển bàn xe dao thì bánh răng cũng quay theo làm cho mặt số quay Như vậy, sự quay của mặt số phụ thuộc vào sự di chuyển của bàn xe dao và sự quay của trục vít me

A

= B Bước 3: Dựa vào bánh răng đã có số răng Z ta chọn số vạch trên mặt số bằng cách tính Z = K.B (K và B là những số nguyên, K là số vạch của mặt đồng hồ)

Trục

Bánh răng

Vạch chuẩn Mặt số

Nắp che bánh răng Thân

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm