Giáo trình được xây dựng theo các bài học, mỗi bài học đều được trang bị những kiên thức lý thuyết giúp cho sinh viên hiểu được các khái niệm ban đầu về ô tô, các trang thiết bị sử dụng trong công việc kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận, hệ thống trên ô tô. Giáo trình còn trang bị cho sinh viên các kiến thức về thực hành, hình thành cho sinh viên các thao tác, kỹ năng ban đầu khi tiếp cận với ngành Công nghệ ô tô.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ÔTÔ
Kiến thức liên quan
1.1 Khái niệm về ô tô Ô tô là một loại phương tiện vận tải đường bộ rất linh hoạt và tiện lợi Nó có thể hoạt động ở những vùng địa hình khác nhau nhƣ đồng bằng, đồi núi, thậm chí ở cả những nơi không có đường giao thông thuận tiện Ô tô có nhiều loại trọng tải khác nhau nên có thể vận chuyển hành khách, hàng hoá với số lƣợng lớn hoặc nhỏ tùy thuộc nguồn hàng Vì vậy ô tô có tính linh hoạt cao hơn các phương tiện vận tải đường sắt và đường thuỷ Ngày nay, ô tô trở thành loại phương tiện vận tải chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân
1.2 Lịch sử và xu hướng phát triển của ôtô
Vào năm 1600, người Hà Lan đã phát minh ra chiếc xe ô tô đầu tiên sử dụng sức gió Đến đầu thế kỷ 18, sự ra đời của máy hơi nước đã được ứng dụng vào ô tô tại Anh.
Vào năm 1804, ô tô không thể di chuyển trên các đoạn đường vòng và khúc khuỷu Tuy nhiên, sự ra đời của bộ vi sai vào năm 1827 đã giúp ô tô có khả năng chạy trên những đoạn đường này Đến năm 1832, hộp số 3 cấp được phát minh, đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ ô tô.
Vào năm 1878, người Đức phát minh ra động cơ 2 kỳ và 4 kỳ cho ô tô, nhưng tốc độ và công suất vẫn còn hạn chế Đến giai đoạn 1885 - 1888, động cơ với công suất lớn hơn đã được phát triển, tuy nhiên tốc độ tối đa chỉ đạt 18km/h.
Năm 1896, người Đức chế tạo ra động cơ điêzen và ứng dụng trên ô tô Năm
Vào năm 1902, ô tô bắt đầu được sản xuất hàng loạt, nhưng việc khởi động vẫn phải thực hiện bằng tay quay Đến năm 1911, sự ra đời của máy khởi động điện đã mang lại sự tiện lợi, giúp việc khởi động động cơ trở nên dễ dàng hơn.
Vào năm 1923, ô tô được trang bị mui vải bạt và hệ thống phanh 4 bánh, giúp tăng tốc độ trung bình Kể từ đó, ô tô đã liên tục được cải tiến để nâng cao công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng tính tiện nghi và an toàn, đồng thời giảm sức lao động cho người lái Đặc biệt, vào năm 1940, hộp số tự động đã được ra mắt, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công nghệ ô tô.
Số lượng ô tô trên thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam, đang gia tăng không ngừng Cùng với sự phát triển này, chất lượng ô tô cũng được cải tiến liên tục, nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu, tăng tốc độ trung bình, sức chứa và số chỗ ngồi, đồng thời mang lại sự tiện nghi cho người sử dụng Những chiếc ô tô hiện đại được thiết kế đẹp mắt và đa dạng, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học từ các lĩnh vực như tin học, điện tử viễn thông, tự động hóa và công nghệ chế tạo máy.
1.3.1 Phân loại ô tô theo nguồn động lực
1.3.1.1 Ô tô dùng động cơ xăng Động cơ xăng dùng tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và không khí Hơi xăng được hoà trộn với không khí tạo ra hỗn hợp có khả năng cháy cao trước khi đƣa vào xi lanh của động cơ Hỗn hợp này đƣợc nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện của bugi tạo ra áp suất cao và giãn nở sinh lực đẩy piston đi xuống Chuyển động tịnh tiến của piston đƣợc biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền
1.3.1.2 Ô tô dùng động cơ điêzen
Động cơ diesel hoạt động khác biệt so với động cơ xăng, với tỷ lệ nén không khí cao khoảng 22:1 Tỷ lệ nén này tạo ra nhiệt độ không khí lên tới khoảng 538°C Khi dầu diesel được phun vào buồng cháy dưới áp suất cao, nó sẽ hòa trộn với không khí và tự bốc cháy, tạo ra công suất để đẩy piston đi xuống.
1.3.1.3 Ô tô dùng động cơ điện
Xe điện sử dụng năng lượng từ ắc quy để vận hành động cơ, thay vì sử dụng nhiên liệu truyền thống Loại xe này không tạo ra chất thải ô nhiễm và hoạt động êm ái Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là ắc quy có trọng lượng lớn, thời gian sạc lâu và độ bền không cao, khiến cho ô tô điện vẫn chưa phổ biến rộng rãi.
Hình 2.3: Ô tô dùng động cơ điện
1 Bộ điều khiển công suất; 2 Động cơ điện; 3 Ắc quy
1.3.1.4 Ô tô dùng động cơ lai (Hibrid)
Xe hybrid này kết hợp hai nguồn động lực: động cơ xăng và động cơ điện Động cơ xăng không chỉ dẫn động mà còn cung cấp năng lượng cho máy phát điện, giúp ắc quy luôn được sạc mà không cần nguồn điện bên ngoài Hệ thống điện cung cấp cho động cơ điện điều khiển bánh xe với điện áp từ 270 – 550V, trong khi các thiết bị điện khác sử dụng nguồn điện 12V.
Hình 1.4 Ô tô dùng động cơ Hibrid
Xe sử dụng động cơ điện cho mô men xoắn cao khi khởi hành hoặc chạy trong thành phố, mang lại ưu điểm vượt trội ở tốc độ thấp Ở tốc độ cao, động cơ xăng được sử dụng vì đạt hiệu suất tối ưu và giảm ô nhiễm môi trường so với khi hoạt động ở tốc độ thấp Việc kết hợp hai nguồn năng lượng này giúp giảm thiểu khí thải và nâng cao hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu cho ô tô.
1.3.2 Phân loại ô tô theo kiểu truyền động Động cơ sinh ra công suất và mô men xoắn cung cấp đến bánh xe chủ động Để truyền năng lƣợng tới các bánh xe chủ động làm chúng quay, ô tô cần có hệ thống truyền động Tuy nhiên không phải tất cả các bánh xe đều trƣợc tiếp nhận công suất và mô men xoắn từ động cơ Tuỳ thuộc yêu cầu sử dụng và từng loại xe mà người ta có những phương pháp truyền động khác nhau
Hiện nay có 4 kiểu cơ cấu dẫn động bánh xe:
- Dẫn động các bánh xe cầu trước (FWD - front-wheel drive)
- Dẫn động các bánh xe cầu sau (RWD - rear-wheel drive)
- Dẫn động 4 bánh xe (4WD - four-wheel drive)
- Dẫn động tất cả các bánh xe (AWD - all-wheel drive)
Bánh xe nào trực tiếp tiếp nhận công suất và mô men xoắn từ động cơ truyền đến đƣợc gọi là bánh xe chủ động
1.3.2.1 Ô tô dùng cầu trước chủ động Ở các xe loại này động cơ đặt ở phía trước và cầu trước vừa là cầu chủ động vừa là cầu dẫn hướng (hình 1.5)
Ngày nay, khoảng 70% xe du lịch sử dụng cầu trước chủ động, thay vì cầu sau như trước đây Sự chuyển đổi này chủ yếu do động cơ ô tô thường được đặt ở phía trước, giúp đơn giản hóa kết cấu truyền động và giảm thiểu năng lượng tiêu hao trong hệ thống truyền lực, từ đó tiết kiệm nhiên liệu.
Hình 1.5 Ô tô dùng cầu trước chủ động
1.Truyền lực chính và vi sai; 2.Hộp số nằm ngang; 3.Động cơ; 4.Bán trục;
5.Moayơ; 6.Bánh xe chủ động; 7.Bánh xe bị động
Do động cơ được đặt ở phía trước, trọng lượng phân bố lên cầu trước tăng lên, giúp xe hoạt động hiệu quả hơn trên mặt đường trơn trượt Tuy nhiên, hệ thống truyền động bánh xe trước chủ động (FWD) cũng tồn tại một số nhược điểm ảnh hưởng đến tính năng của ô tô.
Thực hành
- Nhận dạng các loại ô tô trong xưởng thực tập nâng cao
- Nhận dạng các hệ thống trang bị trên xe Toytoa Corolla, Toytoa Corolla Altis, Nisssan, Mercedes
1.Trình bày các phương pháp phân loại ô tô
2 Nêu tên một loại ô tô đang đƣợc sử dụng tại Việt Nam
3 Nêu tên và công dụng của các hệ thống sử dụng trên ô tô
DỤNG CỤ, THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ 26 A Lý thuyết liên quan
Nguyên tắc an toàn
2.2.1 Khi thực tập phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và đồ dùng học tập: Quần áo, giày, mũ, tài liệu,
2.2.2 Không dùng các vật dễ vỡ nhƣ gạch, đá để kê chèn động cơ hoặc các cụm chi tiết nặng Phải dùng giá đỡ chuyên dùng hoặc gỗ để kê chèn đảm bảo chắc chắn
2.2.3 Không dùng dây thừng, dây chão để cẩu các cụm chi tiết nặng mà phải dùng xích hoặc dây cáp để cẩu
2.2.4 Không được tự ý sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong xưởng khi chưa được hướng dẫn hoặc chưa được sự đồng ý của giáo viên
2.2.5 Không được hút thuốc lá hoặc đốt lửa trong xưởng dưới mọi hình thức; xăng, dầu và chất dễ cháy phải đặt đúng nơi quy định để đảm bảo an toàn tránh cháy nổ
2.2.6 Không đƣợc lên các xe ô tô đang sửa chữa khi không có nhiệm vụ Khi sửa chữa xe phải đặt biển báo ở các vị trí đang làm việc
2.2.7 Trước khi vận hành các thiết bị nâng hạ, phải quan sát kỹ khu vực xung quanh đảm bảo chắc chắn an toàn mới đƣợc vận hành ; phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thao tác vận hành thiết bị
2.2.8 Tất cả thiết bị, dụng cụ sau khi sử dụng phải đƣa về vị trí ngừng hoạt động ; các thiết bị sử dụng điện phải đưa về vị trí tắt trước khi ngắt nguồn điện.
Sử dụng và bảo quản dụng cụ đồ nghề
2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo
2.3.1.1 Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị
Sửa chữa ô tô đòi hỏi sử dụng đa dạng dụng cụ và thiết bị đo lường, mỗi loại có chức năng và cách sử dụng riêng Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, việc sử dụng và bảo quản các dụng cụ nghề nghiệp cần tuân thủ đúng nguyên tắc quy định.
Trước khi sử dụng các dụng cụ và thiết bị đo, cần tìm hiểu rõ chức năng và cách sử dụng của từng loại Việc sử dụng sai chức năng hoặc không đúng thiết kế có thể dẫn đến hư hỏng dụng cụ, thiết bị và ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
2.3.1.2 Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị
Mỗi dụng cụ và thiết bị đều có chức năng và quy trình thao tác riêng Để sử dụng an toàn và hiệu quả, cần nắm vững chức năng, cấu tạo và cách sử dụng của chúng Việc sử dụng đúng chức năng và thao tác cho từng công việc là điều cần thiết.
2.3.1.3 Lựa chọn đúng và chính xác
Có nhiều loại dụng cụ để tháo bu lông và đai ốc, và việc lựa chọn công cụ phù hợp phụ thuộc vào kích thước, vị trí và các tiêu chí khác của chi tiết cần tháo Việc chọn đúng dụng cụ không chỉ giúp công việc diễn ra thuận lợi mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Hình 2.1 Lựa chọn dụng cụ a) Đúng b) Sai 2.3.1.4 Sắp đặt dụng cụ ngăn nắp
Dụng cụ cầm tay và thiết bị đo cần được bố trí ở vị trí thuận tiện, giúp người thợ dễ dàng quan sát và sử dụng Sau khi sử dụng, các dụng cụ này cũng phải được sắp xếp trở lại đúng vị trí ban đầu để đảm bảo sự gọn gàng và hiệu quả trong công việc.
Hình 2.2 Sắp đặt dụng cụ đúng nơi quy định
2.3.1.5 Quản lý và bảo quản dụng cụ cẩn thận, nghiêm ngặt
Để đảm bảo dụng cụ luôn trong tình trạng sẵn sàng làm việc, cần phải làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng Đối với những dụng cụ ít sử dụng, nên bôi dầu bảo quản để tránh bị han gỉ Mọi hư hỏng của dụng cụ và thiết bị cần được sửa chữa kịp thời.
2.3.2 Bộ dụng cụ đồ nghề - nghề Công nghệ ô tô
Hình 2.3 Bộ dụng cụ đồ nghề cầm tay
Cờ-lê dẹt là công cụ thiết yếu để tháo lắp các mối ghép trên bề mặt phẳng và kết nối các đường ống Với thiết kế hai đầu có rãnh, cờ-lê dẹt tạo thành miệng cờ-lê với góc 15 độ so với thân Mỗi miệng cờ-lê bao gồm một mỏ lớn và một mỏ nhỏ, khi thực hiện siết hoặc nới ốc, cần hướng mỏ dày về phía chịu lực Chiều dài của thân cờ-lê tỷ lệ thuận với kích thước của miệng cờ-lê.
Hình 2.4 Cờ-lê dẹt và ứng dụng của nó
1.Cấu tạo của cờ-lê; 2.Các ứng dụng a) Đúng b) Sai
Cờ-lê có hai đầu với kích thước miệng được ghi rõ, thường dao động từ 6 đến 36mm Ngoài ra, còn tồn tại một số loại cờ-lê chuyên dụng có kích thước miệng lớn hơn.
Vật liệu chế tạo cờ-lê thường là thép tốt được gia công chính xác sau đó tôi cứng và đƣợc mạ Cr hoặc Ni
Khi sử dụng cờ-lê, cần đặt đúng hướng để tránh gãy miệng cờ-lê Lựa chọn cờ-lê có miệng phù hợp với kích thước bulông/đai ốc và mô-men siết là rất quan trọng Độ lớn của lực tác dụng phụ thuộc vào chiều dài của dụng cụ; cờ-lê có thân dài hơn giúp đạt mô-men lớn hơn với lực tác dụng nhỏ Tuy nhiên, nếu sử dụng dụng cụ có thân quá dài, có nguy cơ xiết quá lực, dẫn đến bulông bị đứt, đai ốc cháy ren hoặc hỏng dụng cụ.
Các chú ý khi thao tác a Kích thước và ứng dụng
- Chọn dụng cụ có kích thước vừa khít với đầu bulông/đai ốc
- Lắp dụng cụ vào bu lông/đai ốc một cách chắc chắn, đúng vị trí a) b)
Hình 2.5 Chọn dụng cụ đúng kích thước a) Đúng b) Sai b Tác dụng lực
- Luôn xoay dụng cụ theo chiều hướng từ ngoài vào trong (kéo cờlê)
Nếu không thể kéo dụng cụ do không gian hạn chế, hãy sử dụng lòng bàn tay để đẩy Tuy nhiên, cần hạn chế thao tác này để tránh tai nạn.
Bu lông và đai ốc đã được xiết chặt có thể được nới lỏng bằng cách sử dụng lực xung Tuy nhiên, để tăng mômen, nên sử dụng ống thép để nối dài tay đòn, và không nên áp dụng phương pháp này khi đang xiết chặt bu lông hoặc đai ốc.
- Thân cờlê phải được đặt sao cho đường tâm của nó vuông góc với đường tâm của bulông/đai ốc
Hình 2.6 Thao tác không đúng
Cờ lê tròng được sử dụng để nới hoặc xiết các bulông và đai ốc ở những vị trí cần lực siết lớn Với cấu tạo tương tự như cờ lê dẹt, cờ lê tròng có miệng khép kín thành vòng tròn với lỗ bên trong có 6 hoặc 12 cạnh Điều này giúp miệng cờ lê ôm sát vào toàn bộ đai ốc hoặc bulông, cho phép siết với lực lớn hơn Thân cờ lê được thiết kế uốn thành hình chữ “Z”, giúp dễ dàng vặn ở các vị trí lõm.
Hình 2.7 Cờ-lê tròng và ứng dụng
1.Góc quay nhỏ ở vị trí chật hẹp;
2.Lực tác dụng đều lên các cạnh của đai ốc 3.Tháo đai ốc ở vị trí lõm
Kích thước của thân cờ-lê tròng phụ thuộc vào kích thước miệng cờ-lê và mô-men xiết, với số chỉ kích thước được ghi rõ ở hai đầu Một bộ cờ-lê tròng thường có cỡ miệng từ 6 đến 32, bên cạnh đó còn có một số loại cờ-lê tròng với cỡ miệng lớn hơn.
Hình 2.8 Thao tác dùng cờ-lê tròng
Khi sử dụng cờ-lê tròng để tháo hoặc siết bu lông và đai ốc, cần nắm chắc đầu cờ-lê và giữ cờ-lê ổn định, kéo từ ngoài vào Trong trường hợp không gian thao tác chật hẹp, có thể đẩy cờ-lê từ trong ra, nhưng không nên nắm chặt đầu cờ-lê mà phải dùng lòng bàn tay để đẩy Tuy nhiên, thao tác đẩy chỉ nên được áp dụng khi tháo bu lông hoặc đai ốc và cần hạn chế việc này.
Vật liệu chế tạo thường là thép tốt 40X – 50X hoặc thép 45, sau khi gia công chính xác, cờ-lê đƣợc tôi cứng và mạ Cr hoặc Ni
Cờ-lê dẹt và cờ-lê tròng hiện nay thường được chế tạo kết hợp, với một đầu là miệng cờ-lê dẹt và một đầu là cờ-lê tròng Trên cả hai đầu cờ-lê đều ghi kích thước của miệng cờ-lê, với kích thước phổ biến từ 6 đến 32mm Ngoài ra, một số cờ-lê tròng có thiết kế đặc biệt để tháo lắp ở những vị trí mà cờ-lê thông thường không thể sử dụng.
Hình 2.9 Một số loại cờ-lê tròng a) Cờ-lê dẹt và tròng phối hợp; b) Cờ-lê tròng đặc biệt 2.3.2.3 Tuýp ống
Dụng cụ nâng hạ
Dùng để nâng hạ xe, động cơ và các cụm chi tiết nặng trong quá trình tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa, các thiết bị như cầu nâng, kích, cẩu và giá đỡ là rất cần thiết.
Cầu nâng dùng để nâng xe lên đến một độ cao nhất định giúp cho việc bảo dƣỡng và sửa chữa phần gầm ô tô đƣợc thuận tiện
Hình 2.59 Một số loại cầu nâng a) Cầu nâng bàn; b) Cầu nâng hai trụ; c) Cầu nâng bốn trụ; d) Cầu nâng cắt kéo
Có nhiều loại cầu nâng với các chức năng và cấu trúc khác nhau như cầu nâng bàn, cầu nâng 2 trụ, cầu nâng 4 trụ và cầu nâng cắt kéo Các loại cầu nâng này hoạt động chủ yếu bằng điện - thủy lực, điện - khí nén hoặc kết hợp cả hai phương pháp.
2.4.1.2 Các chú ý trước khi vận hành cầu nâng a Đưa xe vào vị trí
- Đặt xe vào giữa cầu nâng sao cho tâm cầu nâng trùng với tâm xe
- Chỉnh bàn hay tay nâng vào vị trí quy định
Hình 2.60 Đƣa xe ô tô vào vị trí nâng
- Đối với loại cầu nâng 2 trụ:
+ Điều chỉnh giá đỡ cho đến khi xe nằm ngang
+ Luôn khóa các tay đòn
- Đối với loại cầu nâng 4 trụ: Dùng khối chèn bánh xe và các cơ cấu an toàn
Để lắp đặt các phần gắn thêm vào bàn nâng, hãy làm theo hướng dẫn sửa chữa Đảm bảo rằng vị trí của các phần gắn thêm được căn chỉnh thẳng hàng với các bộ phận trên xe được đỡ.
- Không cho phép phần gắn thêm vào bàn nâng nhô ra khỏi bàn nâng b Vận hành cầu nâng
Hình 2.61 Vận hành cầu nâng
1.Giá đỡ; 2.Tay nâng; 3.Hộp điều khiển; 4.Tấm chèn bánh xe; 5.Tầm lót
Luôn phải kiểm tra an toàn trước khi nâng lên hay hạ cầu xuống và phát tín hiệu cho người khác biết là đang vận hành cầu nâng
Khi lốp xe nhấc lên khỏi mặt đất, hãy kiểm tra rằng xe đã đƣợc đỡ đúng
Khi nâng đạt độ cao cần thiết, phải đưa cầu vào vị trí khóa an toàn trước khi bắt đầu làm việc
Kích là dụng cụ quan trọng giúp nâng một phần xe, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo dưỡng và sửa chữa Có nhiều loại kích khác nhau như kích thủy lực, kích ren, và kích thủy-khí, mỗi loại đều có nhiều mẫu mã với tải trọng nâng khác nhau.
2.4.2.2 Giá đỡ Đỡ xe đã đƣợc nâng bởi kích Chiều cao nâng có thể đƣợc điều chỉnh bằng cách thay đổi vị trí chốt (hình 2.62)
Hình 2.62 Kích và giá đỡ xe
1.Cần xả; 2.Cần đẩy; 3.Tay nâng; 4.Đĩa đỡ; 5.Bánh xe; 6.Bánh xe tự lựa;
7.Nút nâng; 8.Ống không khí; 9.Chốt; 10 Lỗ định vị 2.4.2.3 Vận hành a Chuẩn bị
(1) Kiểm tra điểm đặt kích và điểm đỡ bằng giá đỡ trong hướng dẫn sửa chữa trước khí kích xe lên
(2) Chắc chắn rằng giá đỡ đƣợc đặt ở cùng môt độ cao
(3) Đặt các khối chèn bánh xe ở phía trước bánh xe trước trái và phải (nếu xe đƣợc kích từ phía sau) b Kích xe lên
(1) Xiết chặt tay xả kích
(2) Đặt kích ở vị trí tiêu chuẩn và nâng xe lên, chú ý hướng
- Xe thường được kích lên từ phía sau (hình 2.63a) Tuy nhiên, thứ tự có thể thay đổi tùy theo công việc cần thực hiện kiểu xe
- Dùng gối đỡ kích cho xe 4WD có bộ vi sai đặt lệch (hình 2.63b)
Hình 2.63 Trình tự kích xe
1.Tay kích; 2.Bộ gối đỡ kích; 3.Tấm chèn bánh xe
- Không kích vào dầm xoắn; luôn đặt kích trên bề mặt phẳng và lấy tất cả hành lý ra khỏi xe
- Sử dụng giã đỡ để kê xe sau khi kích xe lên Không chui xuống dưới gầm xe cho đến khi đặt xong giá đỡ
- Không sử dụng nhiều kích một lúc (hình 2.63c)
- Không nâng xe có trọng lƣợng vƣợt quá tải trọng cho phép của kích c Đỡ xe bằng giá đỡ
Đặt chân giá đỡ theo hình vẽ và căn chỉnh rãnh cao su trên giá đỡ với thân xe, đảm bảo rằng rãnh trên giá đỡ nằm đúng vị trí quy định trên thân xe để đảm bảo sự chắc chắn.
- Kiểm tra và điều chỉnh lại chiều cao của giá đỡ sao cho xe ở vị trí nằm ngang
Nới lỏng dần tay xả kích cho đến khi tải trọng xe tác động lên giá đỡ Sau đó, sử dụng búa gõ nhẹ vào chân giá đỡ để kiểm tra xem các chân đã chạm đất đều hay chưa.
- Tiếp tục xả kích và lấy kích ra sau khi kiểm tra
- Không chui xuống dưới gầm xe trong khi đang nâng lên hay lấy giá đỡ ra
Hình 2.64 Kê xe bằng giá đỡ
Để hạ xe an toàn, trước tiên, đặt kích vào vị trí quy định và nâng xe lên cho đến khi không chạm giá đỡ Sau đó, lấy giá đỡ ra và nới lỏng dần tay xả để hạ kích xuống từ từ Khi lốp xe đã chạm hẳn xuống đất, hãy đặt các khối chèn bánh xe để tránh tình trạng trượt xe.
Trước khi nâng hoặc hạ xe, hãy thực hiện kiểm tra an toàn và thông báo cho những người xung quanh về thao tác đang diễn ra Đảm bảo không có vật gì nằm dưới xe trước khi thực hiện hạ xuống.
Để đảm bảo an toàn khi hạ xe, hãy nới lỏng từ từ tay xả và hạ xe kích một cách chậm rãi Tránh việc vặn tay xả đột ngột, vì điều này có thể làm xe hạ xuống nhanh, dẫn đến nguy cơ xe bị trượt ra khỏi các giá đỡ còn lại.
- Khi không sử dụng kích, phải hạ thấp tay nâng và dựng tay kích lên.
Dụng cụ đo kiểm
2.5.1 Những chú ý trước khi sử dụng cụ đo kiểm
Các thiết bị và dụng cụ đo lường được sử dụng để chẩn đoán tình trạng xe bằng cách kiểm tra kích thước và trạng thái điều chỉnh của các chi tiết, đảm bảo chúng phù hợp với tiêu chuẩn Đồng thời, việc này cũng giúp xác định xem các bộ phận của xe hoặc động cơ có hoạt động đúng cách hay không.
2.5.1.1 Những điểm cần kiểm tra trước khi đo a Lau sạch chi tiết được đo và dụng cụ đo
Để đảm bảo độ chính xác trong việc đo lường, bề mặt cần phải được làm sạch để loại bỏ các chất bẩn hoặc dầu có thể gây sai số Ngoài ra, việc chọn dụng cụ đo phù hợp cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Chọn dụng cụ đo phù hợp với yêu cầu về độ chính xác là rất quan trọng Việc sử dụng dụng cụ đo không đúng có thể dẫn đến kết quả không chính xác, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của quá trình bảo dưỡng và sửa chữa.
Ví dụ: không đo đường kính piston bằng thước cặp (hình 2.65b) vì nó không cho ta độ chính xác cần thiết; phải dùng panme đo ngoài để đo
Hình 2.65 Chọn dụng cụ đo thích hợp
1.Cặn bẩn; 2.Thước cặp; 3.Piston; 4.Ắc quy; 5.Pan-me c Hiệu chỉnh dụng cụ đo
Kiểm tra và hiệu chỉnh dụng cụ đo về vị trí tiêu chuẩn trước khi đo (ví dụ: điểm
Để đảm bảo độ chính xác trong phép đo, cần phải xác định đúng vị trí tiêu chuẩn của pan-me loại 0 25 như hình 2.65c Nếu không điều chỉnh đúng, kết quả đo có thể bị sai lệch Việc xác định chính xác vị trí của dụng cụ và thiết bị trước khi kết nối là rất quan trọng.
Việc xác định sai vị trí các điểm đo có thể dẫn đến kết quả đo không chính xác, gây hư hỏng thiết bị và dụng cụ cần kiểm tra Chẳng hạn, nếu xác định sai điện cực của ắc quy trong quá trình kiểm tra điện áp, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả Do đó, bảo dưỡng dụng cụ đo là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và độ bền của thiết bị.
Bảo dưỡng và điều chỉnh dụng cụ đo phải được thực hiện thường xuyên Không sử dụng để đo kiểm nếu dụng cụ bị gẫy, hƣ hỏng
Để đo chính xác, hãy đặt dụng cụ đo vào chi tiết cần đo với góc vuông, tham khảo hướng dẫn cụ thể cho từng loại dụng cụ Đảm bảo rằng các đầu đo tiếp xúc đều với bề mặt của chi tiết.
Khi đo điện áp hoặc dòng điện, cần chọn phạm vi đo thích hợp bằng cách bắt đầu với giá trị lớn và giảm dần Đảm bảo rằng giá trị đo được đọc trên đồng hồ phù hợp với phạm vi đã chọn.
Hình 2.66 Các chú ý khi đo
Khi đọc giá trị đo phải đặt đồng hồ ngang tầm mắt và ở vị trí vuông góc với đồng hồ và kim chỉ (hình 2.66c)
Hình 2.67 Các chú ý khi bảo quản dụng cụ đo
- Không đánh rơi hay gõ vào dụng cụ đo gây chấn động các bộ phận của dụng cụ
Dụng cụ đo là thiết bị yêu cầu độ chính xác cao, và sự chấn động có thể gây hư hỏng các chi tiết cũng như kết cấu bên trong của chúng.
Tránh lưu trữ dụng cụ ở nhiệt độ và độ ẩm cao, vì điều này có thể gây sai số trong kết quả đo Nhiệt độ cao có thể làm biến dạng dụng cụ, dẫn đến kết quả không chính xác.
Sau khi sử dụng, hãy lau sạch dụng cụ và đặt chúng về vị trí ban đầu Chỉ cất dụng cụ khi chúng đã được làm sạch dầu và chất bẩn Tất cả dụng cụ cần trở về trạng thái ban đầu, và những dụng cụ có hộp chuyên dụng phải được đặt vào hộp Dụng cụ cần được cất giữ ở những vị trí quy định Nếu dụng cụ không sử dụng trong thời gian dài, cần bôi dầu chống gỉ và tháo pin.
Cờ-lê lực là một dụng cụ đặc biệt dùng để kiểm tra lực xiết của các mối ghép theo tiêu chuẩn quy định, với đầu cờ-lê có vấu vuông để lắp với khẩu Thân cờ-lê hình cánh tay đòn được trang bị bảng chia lực và kim chỉ lực, giúp người sử dụng dễ dàng theo dõi lực xiết Được chế tạo từ thép có độ đàn hồi và chịu uốn cao, cờ-lê lực không bị biến dạng sau khi sử dụng, đảm bảo độ chính xác và độ bền trong quá trình làm việc.
Mômen cần xiết có thể được điều chỉnh bằng cách xoay núm điều chỉnh Khi bulông hoặc đai ốc đạt đến mô-men quy định, sẽ phát ra tiếng “click”, cho thấy mối ghép đã đạt tiêu chuẩn.
Hình 2.68 Cờ-lê lực a) Loại đặt trước mô-men; b) Loại lò xo lá tiêu chuẩn; c) Loại lò xo lá nhỏ
1.Cơ cấu cóc; 2.Cơ cấu điều chỉnh lực đo; 3.Tay cầm;
4.Thang đo; 5.Kim chỉ; 6.Thân cờ-lê; 7.Đầu cờ-lê 2.5.2.2 Loại lò xo lá a Loại tiêu chuẩn
Cờ-lê lực sử dụng một thanh đàn hồi dạng lò xo lá để hoạt động, cho phép đo lực tác dụng bằng kim và thang đo Điều này giúp người dùng đạt được mômen xiết tiêu chuẩn một cách chính xác Cờ-lê lực loại nhỏ cũng có sẵn để phục vụ nhu cầu sử dụng.
Giá trị đo tối đa của cơ-lê lực loại này vào khoảng 0.98N•m; thường được sử dụng trong việc đo tải trọng ban đầu
2.5.2.3 Chú ý đối với loại lò xo lá
- Để tác dụng lực ổn định và đảm bảo độ bền của dụng cụ đo nên dùng khoảng 70% giá trị mô-men lớn nhất ghi trên thang đo
Hình 2.69 Sử dụng lực ổn định
Để đảm bảo độ chính xác trong việc đo mômen, cần tác dụng lực sao cho tay cầm không chạm vào trục quay Áp lực tác động lên các phần khác ngoài chốt sẽ dẫn đến sai lệch trong giá trị đo.
2.5.2.4 Cách sử dụng a Loại lò xo lá
Hình 2.70 Thao tác sử dụng cờ-lê lực
Để kiểm tra mô-men xiết ốc tại một mối ghép, cần chọn đầu khẩu phù hợp với đai ốc hoặc bulông, sau đó lắp vào đầu cờ-lê lực Tay phải nắm phần tay nắm, tay trái giữ đầu cờ-lê cho thẳng hàng với khẩu và đai ốc Kéo từ từ tay phải và theo dõi kim chỉ lực; khi kim chỉ đúng giá trị quy định mà đai ốc/bulông bắt đầu dịch chuyển, mối ghép đã được xiết đủ lực Nếu kim chỉ chưa đạt giá trị quy định nhưng đai ốc/bulông đã dịch chuyển, mối ghép chưa đủ lực và cần xiết thêm Ngược lại, nếu kim chỉ đủ mô-men quy định mà đai ốc/bulông không dịch chuyển, mối ghép đã bị xiết quá lực và cần nới ốc ra để kiểm tra lại.
- Xoay núm điều chỉnh mô-men để chọn mô-men xiết phù hợp với mô-men quy định của vị trí lắp ghép
- Chọn tuýp khẩu và đầu nối phù hợp với bulông/đai ốc và vị trí thao tác
- Xiết ốc từ từ cho đến khi có tiếng kêu “Click” thì dừng lại
Chú ý: không dùng cờ-lê lực thay cho tay quay, điều này làm cho cờ-lê lực nhanh hƣ hỏng
Dụng cụ làm sạch
Dùng để thổi sạch các bụi bẩn bám trên bề mặt các chi tiết hoặc làm khô các chi tiết sau khi rửa, bơm lốp ôtô, v.v
Hình 2.104 Máy nén khí 2.6.2 Máy bơm nước
Dùng để làm sạch bên ngoài xe ô tô, động cơ, các tổng thành trước khi tháo rời và làm sạch các chi tiết sau khi tháo
Hình 2.105 Rửa động cơ bằng máy bơm nước
Dùng làm sạch một số chi tiết nhƣ làm sạch bugi, làm sạch nắp máy, thân máy,
Dùng để rửa các chi tiết trước khi kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa Ngoài ra còn có thùng, chậu, khay để đựng các dung dịch làm sạch.
Dụng cụ tra dầu mỡ
2.7.1 Bơm mỡ Đưa mỡ vào các ổ đỡ, các vòng bi, các khớp quay… như chốt chuyển hướng, khớp các-đăng, khớp rô-tuyn hệ thống lái… Có hai loại bơm mỡ: bơm mỡ bằng tay và bơm mỡ bằng máy
Hình 2.106 Bơm mỡ Hình 2.107 Máy hút dầu, thu hồi dầu thải 2.7.2 Bơm dầu
Dùng để bổ sung dầu cầu, dầu hộp số, dầu hộp lái, v.v
2.7.3 Máy hút và thu hồi dầu thải
Dùng để thay dầu bôi trơn cho các động cơ không có ốc xả dầu, dầu hộp số, dầu hộp lái, dầu cầu, v.v…
- Nhận dạng các dụng cụ tháo lắp trong tủ dụng cụ IIIJTC Auto tools 6 ngăn
- Nhận dạng mối ghép, lựa chọn đúng dụng cụ để tháo, lắp các mối ghép;
- Sử dụng đúng dụng cụ tháo các mối ghép trên động cơ thực tập
1 Trình bày nội quy thực tập xưởng
2 Nêu các quy tắc an toàn trong thực tập tại xưởng ô tô
3 Nêu công dụng của các thiết bị sử dụng trong công việc bảo dƣỡng và sửa chữa ô tô