SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT DTNT NGỌC LẶC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 4 : “CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY- HI LẠP VÀ RÔ MA” TIẾT 02 THEO
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT DTNT NGỌC LẶC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 4 : “CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY- HI LẠP VÀ RÔ MA” (TIẾT 02) THEO HƯỚNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN.
Người thực hiện: Lê Thị Lan Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Lịch sử
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 3MỤC LỤC
1 Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài ………… 01
1.2 Mục đích nghiên cứu ………… ……… …… 01
1.3 Đối tượng nghiên cứu ………… ……… 02
1.4 Phương pháp nghiên cứu 02
1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm………02
2 Phần nội dung
2.1 Cơ sở lí luận ……… 02
2.2 Cơ sở thực tiễn ……… ……… 02
2.3 Biện pháp thực hiện……… 03
2.4 Hiệu quả của sáng kiến……… 18
3 Phần kết luận, kiến nghị 3.1 Kết luận……… 19
3.2 Kiến nghị…… 19
Tài liệu tham khảo …… 20
Trang 41 Phần mở đầu
1 1 Lý do chọn đề tài.
Bộ môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông có chức năng trang bị chohọc sinh những tri thức về nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội trong quá trìnhphát triển của lịch sử dân tộc và thế giới Kiến thức lịch sử không chỉ liên quanđến tri thức về khoa học xã hội mà cả về khoa học tự nhiên, giúp học sinh hiểuđược quá khứ và hiện tại một cách toàn diện để sống tốt hơn, hoàn thiện nhâncách con người
Tuy nhiên, thực trạng của việc dạy và học Lịch sử trong nhà trường phổthông hiện còn những tồn tại là nội dung của nhiều bài giảng lịch sử rất khôkhan, nặng về liệt kê sự kiện, nên chưa tạo sự hứng thú học sử đối với học sinh.Học sinh hiểu một cách rời rạc, nông cạn về kiến thức lịch sử, không nắm đượcmối liên hệ hữu cơ giữa các tri thức thuộc lĩnh vực đời sống xã hội, về kiến thứcliên môn
Là một giáo viên giảng dạy môn Lịch sử trường phổ thông tôi luôn trăntrở để tìm tòi phương pháp dạy học mới nhằm tạo hứng thú cho học sinh, lôicuốn học sinh vào các hoạt động để các em tìm thấy ý nghĩa của môn Lịch sử.Trong nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu các phương pháp dạy học, tôi nhận thấyphương pháp dạy học liên môn có thể góp phần tạo ra những thay đổi tích cựctrong cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh Phương pháp này đã thểhiện được những ưu điểm nổi bật và đáp ứng được các mục tiêu giáo dục mà
UNESCO đã đề ra, đó là “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự
khẳng định mình” Đồng thời cũng đáp ứng được tinh thần chỉ đạo mà Nghị
quyết Trung ương II (khóa VIII) đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen nền nếp
tư duy sáng tạo cho người học” và được cụ thể hóa tại điều 24, khoản 2, Luật
giáo dục
Qua thực tiễn giảng dạy và nghiên cứu, tôi thấy ở tiết 02 Bài 04 phần lịch
sử thế giới lớp 10, chỉ dạy những kiến thức đơn thuần thì rất dễ sa vào cứngnhắc, khô khan và khó nắm nội dung một cách hệ thống trong thời gian bó hẹp 1tiết, do vậy muốn có được hiệu quả cao trong bài học này thì việc tích hợp liênmôn là hết sức cần thiết
Từ thực trạng của vấn đề trên, tôi chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả dạy học
lịch sử bài 4: “Các quốc gia cổ đại phương Tây- Hi Lạp và Rô ma” ( tiết 2) theo hướng tích hợp liên môn" để nhằm trao đổi với đồng nghiệp về việc vận
dụng phương pháp trên để giải quyết một vấn đề lịch sử cụ thể Qua đề tài, giáoviên có thể áp dụng cho các vấn đề lịch sử khác trong chương trình lịch sử phổthông nhằm giúp cho học sinh hứng thú hơn với bộ môn để góp phần nâng caochất lượng môn lịch sử ở trường THPT hiện nay
1 2 Mục đích nghiên cứu.
Sưu tầm, tập hợp tư liệu liên quan đến văn hóa cổ đại phương Tây, qua đóthấy được sự vận dụng những nội dung của các môn học liên quan để nhằm tăngthêm hiệu quả giảng dạy Việc đề cập đến những nội dung kiến thức, khái niệm
Trang 5chung hoặc giao thoa giữa các môn học giúp các bộ môn bổ sung kiến thức chonhau, làm sáng tỏ hơn những kiến thức học sinh được học trong mỗi bộ môn.
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi đề tài này, tôi sử dụng kiến thức một số môn học khác nhưĐịa Lí, Ngữ Văn, GDCD, KHTN để giảng dạy và làm nổi bật những nội dungtrọng tâm của bài 04
Để thực hiện đề tài tôi chọn các lớp 10 mà tôi đang trực tiếp giảng dạy ởtrường THPT DTNT Ngọc Lặc để thực nghiệm ( TN) đó là các lớp 10A2, 10A3
và đối chứng (ĐC) đó là các lớp 10A4, 10A5
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi sử dụng: Phương pháp nghiên cứu
tài liệu, phương pháp nêu vấn đề thảo luận, phương pháp dạy học tích cực,phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin, phương pháp thống
kế, xử lý số liệu, phương pháp đánh giá, so sánh kết quả giữa các lớp thựcnghiệm và đối chứng
1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
Dạy học theo chủ đề tích hợp là một trong những nguyên tắc quan trọngtrong dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng, đây được coi là một quanniệm dạy học hiện đại, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời nângcao chất lượng giáo dục Dạy học tích hợp làm cho người học sử nhận thức được
sự phát triển xã hội một cách liên tục, thống nhất, thấy được mối liên hệ hữu cơgiữa các lĩnh vực của đời sống xã hội, khắc phục được tính tản mạn rời rạc trongkiến thức
Thông qua đề tài, học sinh sẽ được củng cố thêm hiểu biết của mình về cáclĩnh vực khác bên cạnh sử học
Mặt khác, việc áp dụng kiến thức liên môn sẽ làm tăng hứng thú học tậpmôn lịch sử cho các em học sinh và say mê hơn với môn học này
2 2 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình dạy học ở trường THPT Cẩm Thủy 3 và trường THPTDTNT Ngọc Lặc và quá trình đi dự giờ thăm lớp của các đồng nghiệp trong tổ
Trang 6bộ môn Tôi thấy các em học sinh không hứng thú với các tiết học lịch sử, đặcbiệt phần lịch sử thế giới Các giờ học còn đơn điệu, lối truyền thụ một chiều.Bản thân các giáo viên khi dạy học lịch sử cũng không chú trọng đầu tư vào việcsoạn bài, giảng bài dẫn đến giờ học lịch sử vốn đã khô khan, khó nhớ lại càngkhô khan hơn, học sinh chưa khắc sâu được kiến thức khiến cho việc ghi nhớkiến thức còn hạn chế Học sinh hiểu về kiến thức lịch sử một cách rời rạc, nôngcạn không nắm được mối liên hệ hữu cơ giữa các tri thức thuộc lĩnh vực đờisống xã hội, về kiến thức liên môn.
2.3 Biện pháp thực hiện
Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi thực hiện giảng dạy Tiết 02: Mục 3.
Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô ma trong Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây- Hi Lạp và Rô ma
- Đánh giá những đóng góp của văn hóa Hi Lạp – Rôma cổ đại đối với nhânloại
- Khắc sâu được một số nội dung kiến thức cũ đã học và có nền tảng, địnhhướng tìm hiểu để học tốt những nội dung được học ở các môn: Toán hình, Vật
lí, Giáo dục công dân, Ngữ Văn
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng quan sát so sánh các hình ảnh để rút ra nhận xét
- Kỹ năng khai thác nội dung tranh ảnh
- Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ tư duy về thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốcgia cổ đại phương Tây
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần lao động sáng tạo, có tình cảm khâm phục,trân trọng những đóng góp của các cư dân, các nhà khoa học, các văn nghệ sĩ cổđại Hi Lạp và Rôma
- Giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử, có ýthức trân trọng và hành động tích cực bảo vệ, bảo tồn những di sản văn hóa củanhân loại
- Hiểu sâu sắc hơn giá trị của bộ môn Lịch Sử từ đó có thái độ học tập đúng đắn,tích cực
4 Định hướng các năng lực hình thành.
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt:
Trang 7- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến nội dung bài học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên:
+ Giáo án powerpoint, hình ảnh và tư liệu về các nhà khoa học, nhà văn, các công trình nghệ thuật, kiến trúc tiêu biểu của Hi Lạp và Rôma cổ đại; phiếu học tập cá nhân
+ Các hình vẽ: hình tam giác, hai đường thẳng song song, hình vẽ minh họa Một số kiến thức toán học, vật lý, câu chuyện lịch sử có liên quan đến bài học
2 Học sinh:
+ Đọc kĩ mục 3: “Văn hóa cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rôma” trong SGK + Tìm hiểu về Pitago, Talét, Ơclit, Ácsimét, sử thi Hi Lạp, các nhà triết học, sử học, y học ở Hi Lạp, Rô ma thời cổ đai
+ Tìm hiểu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân phương Tây thời cổ đại
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Thuyết trình, giảng giải, phân tích, so sánh, nhận xét, rút ra bài học, hoạt động
cá nhân
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1 Khởi động.
a Mục tiêu: Hs nhận thức được nhiệm vụ học tập, trên cơ sở kiến thức đã học
để hình thành kiến thức mới
b Phương thức tiến hành:
- Gv cho hs làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm: Hãy điền vào chỗ trống:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Tây
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Giai cấp chính trong xã hội
- Thể chế chính trị
(Câu hỏi in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc nhiều HS) Hs suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học để trình bày
c Dự kiến sản phẩm:
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải Địa Trung Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục tiêu và phương thức Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cơ sở hình thành 3 Văn hóa cổ đại Hi Lạp và
Trang 8Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô ma:
- GV sử dụng lược đồ Lãnh thổ đế quốc Rô ma
thời hưng thịnh yêu cầu HS quan sát và xác
định thời gian ra đời và phát triển của nền văn
hóa Hi Lạp và Rôma
GV hỏi: Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma
hình thành trên cơ sở nào?
- HS quan sát lược đồ và dựa vào kiến thức
GV hỏi kiến thức cũ: Người phương Đông thời
cổ đại đã có hiểu biết như thế nào về Trái Đất
và Mặt Trời? Họ tính lịch 1 năm có bao nhiêu
ngày?
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời:
+ Trái Đất như hình cái đĩa.
+ Mặt Trời quanh quanh Trái Đất
+ 1 năm có 365 ngày
GV: Người Hi Lạp và Rô ma đã có hiểu biết về
Trái đất và hệ Mặt Trời như thế nào? Tại sao
họ lại có được sự hiểu biết như vậy?
- HS dựa vào kiến thức SGK trả lời:
- GV tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên
dùng máy chiếu minh họa bằng hình ảnh để HS
khắc sâu kiến thức: Trái đất như hình quả cầu
tròn vừa tự quay quanh mình nó (1 vòng quay
là một ngày có 24 giờ) và vừa chuyển động
quanh mặt trời Một vòng quay của trái đất
xung quanh mặt trời là một năm có 365 ngày
và ¼ ngày Nên họ định ra một tháng lần lượt
có 30, 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày
3.2 Thành tựu:
a Lịch và chữ viết.
- Lịch:
+ Từ hiểu biết chính xác vềTrái Đất và hệ Mặt Trời
+ Cư dân cổ đại Địa Trung Hải
đã tính được một năm có 365ngày và ¼ nên họ định ra mộttháng lần lượt có 30, 31 ngày,riêng tháng Hai có 28 ngày
Trang 9GV giải thích vì sao tháng Hai lại có 28 ngày:
Ban đầu là mỗi năm có 12 tháng, tháng lẻ là
tháng đủ, có 31 ngày; Tháng chẵn là tháng
thiếu, có 30 ngày Tháng 2 là tháng chẵn, lẽ ra
cũng phải có 30 ngày nhưng theo quan niệm
của người La Mã xưa, tháng 2 là tháng không
may mắn Vì vậy họ bớt đi một ngày của tháng
2, Do đó tháng 2 còn lại 29 ngày, đó chính là
lịch Julius Sau này, khi Augustus kế tục Julius
Caesar lên làm Hoàng đế La Mã Augustus đã
phát hiện ra Julius Caesar sinh vào tháng 7,
theo lịch Julius thì tháng 7 là tháng đủ, có 31
ngày, Augustus sinh vào tháng 8, tháng 8 lại
luôn là tháng thiếu, chỉ có 30 ngày Để biểu thị
sự tôn nghiêm như Julius Caesar, Augustus đã
quyết định sửa tháng 8 thành 31 ngày Đồng
thời cũng sửa lại các tháng khác của nửa năm
sau Tháng 9 và tháng 11 ban đầu là tháng đủ
thì sửa thành tháng thiếu Tháng 10 và tháng
12 ban đầu là tháng thiếu sửa thành tháng đủ
Như vậy lại nhiều thêm một ngày Làm thế nào
đây? Thế là họ lại lấy bớt đi một ngày trong
tháng Hai không may mắn nữa, thế là tháng
Hai chỉ còn 28 ngày
Gv hướng dẫn các em cách tính ngày của các
tháng trong năm bằng cách nắm tay lại, đếm từ
chỗ lồi của ngón trỏ sang, đến tháng 7 quay lại,
lặp lại tháng 8 cho đến tháng 12 Minh họa
bằng hình ảnh dưới đây
Trang 10- GV kết luận: Phép tính lịch như vậy rất gần
với những hiểu biết ngày nay
- GV đặt câu hỏi : Những hiểu biết của cư dân
Địa Trung Hải về lịch sử và chữ viết? So với
cư dân cổ đại phương Đông có gì tiến bộ hơn?
Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?
- Hs trả lời:
- Hs khác bổ sung:
- GV minh họa bằng hình ảnh chữ trên Khải
hoàn môn Trai-an và bảng chữ cái La tinh
Chữ viết trên khải hoàn môn Trai an
IMP (eratori) CAESARI DIVINERVAE
FILIO NERVAE TRA-IANO OPTIMO
AVG (usto) GER – MANICO DACICO
PONTIF (ici) MAX (imo) TRIB (uniciae)
POTEST (atis) XVIII IMT(eratori) VII Cã
(consuli) VI P (atri) P (atriae) FORTISSIMO
PRINCIPI SENATVS P.Q.R
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Chữ viết của cư dân
Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ viết hơn phương
Đông không? Những chữ trên Khải hoàn môn
Trai-an có gì giống với chúng ta đang sử dụng
bây giờ?
- Chữ viết: Người Hi Lạp và
Rô ma cổ đại đã:
+ Phát minh ra hệ thống chữcái A, B, C… lúc đầu có 20chữ, sau thêm 6 chữ nữa Tạothành hệ thống 26 chữ cái.+ Tạo ra hệ chữ số La Mã: I,
V, X, M
Trang 11- GV kết luận: dễ đọc, dễ viết, dễ phổ biến,
giống với chữ chúng ta đang sử dụng bây giờ
GV hỏi: Việc phát minh ra chữ viết của cư dân
Địa Trung Hải có ý nghĩa gì?
Hs trả lời:
GV chốt ý:
-> Ý nghĩa: là cống hiến lớnlao của cư dân Địa Trung Hảicho nền văn minh nhân loại
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự ra đời của khoa
học
GV hỏi: Người Hi Lạp và Rôma cổ đại đã đạt
đến trình độ khoa học như thế nào?
- HS trả lời:
- GV chốt ý: Cư dân Hi Lạp và Rôma đã đạt
đến trình độ khái quát hóa cao, thành những
định lý, định đề, đặt nền móng khai sinh ra
nhiều nghành khoa học
GV hỏi: Kể tên những nhà toán học Hi Lạp –
Rô ma cổ đại và những thành tựu tiêu biểu của
họ mà các em đã được học?
- HS nhớ lại kiến thức toán đã học ở bậc THCS
trả lời: Các nhà Toán học nổi tiếng như: Ta- lét,
Ông được xem là một nhà triết gia đầu tiên
trong nền triết học Hi Lạp cổ đại, là "cha đẻ
của khoa học" Tên của ông được dùng để đặt
cho một định lý toán học do ông phát hiện ra:
Định lý Ta lét
- GV tích hợp kiến thức KHTN minh họa
bằng hình vẽ:
b Sự ra đời của khoa học
+ Toán học: Ta- lét, Pi-ta-go,Ơ-clit
Trang 12và yêu cầu HS phát biểu Định lý Ta-lét trong
mặt phẳng:
Hs: Nếu một đường thẳng song song với một
cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì
nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng
tương ứng tỉ lệ.
Gv tiếp tục hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết
của các em về Pitago và định lý Pitago?
- HS trả lời:
- GV nhận xét, cho Hs quan sát chân dung
Pi-ta-go và bổ sung:
Pi-ta-go được biết đến như một nhà khoa học
và toán học vĩ đại Pitago đã thành công trong
việc chứng minh tổng 3 góc của một tam giác
bằng 180° và nổi tiếng nhất nhờ định lý toán
học mang tên ông Ông cũng được biết đến là
"cha đẻ của số học”
- GV tích hợp kiến thức KHTN, vẽ hình
minh họa