- Kể được tên 5 đại địa chất và nhận ra các sinh vật điển hình trong mỗi đại địa chất - Tái hiện được khái niệm hóa thạch và nhận ra vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát t
Trang 1Người thực hiện: Cao Thị Hằng Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Tĩnh Gia 1 SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 2Trong chương trình sinh học 12 và ở các kì thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh đại học - cao đẳng trong những năm gần đây thường gặp những vấn đề khó khăn về mặt nội dung kiến thức trong cấu trúc thi THPT
Thực tiễn giảng dạy tôi nhận thấy không những học sinh mà ngay giáo viên khi giảng dạy cũng có những cả giáo viên gặp những khó khăn về nội dung kiến thức nội dung câu hỏi ở các mức độ nhận thức trong đề thi
Hiện tại chưa có các tài liệu nghiên cứu nào bàn sâu vào vấn đề này, đồng thời đây là những nội dung còn rất mới trong năm học 2020- 2021 và những năm học
về sau Nên đây là nội dung dạy học rất cần thiết cho giáo viên và học sinh.
Trên cơ sở những thống nhất chung của bộ, kết hợp với nội dung tập huấn của Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa tháng 4 năm 2021, và thực tiễn đang dạy học sinh
lớp 12 tôi mạnh dạn viết đề tài “Nghiên cứu việc ứng dụng ma trận và bản đặc
tả chung vào xây dựng đề thi nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá cuối học kì II môn sinh học lớp 12 “.Hi vọng đề tài này sẽ giúp quý thầy cô cùng
các em học sinh tích cực chủ động trong việc dạy và học đặc biệt là vận dụn hiệu
quả trong kì thi THPT
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được các đề thi cuối học kì 2 môn sinh học 12 dựa trên bản đặc tả
và ma trận cấu trúc đề thi của bộ để hỗ trợ trong công tác ôn thi THPT đạt hiệu quả cao nhất
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung kiến thức cấu trúc thi cuối học kì II sinh học lớp 12
- Bản đặc tả theo cấu trúc chung đã tâp huấn của sở giáo dục và đào tạo
Thanh Hóa tháng 4/ 2021
- Các vùng kiến thức ứng với mức độ câu hỏi trong đề thi
Trang 3PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin;
Trang 4TT kiến thức Nội dung Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất;
Sự phát sinh loài người.
Nhận biết:
- Tái hiện được tên và thứ tự 3 giai đoạn chính trong quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất
- Nhận ra được kết quả của giai đoạn tiến hóa hoá học và tiến hoá tiền sinh học
- Kể được tên 5 đại địa chất và nhận ra các sinh vật điển hình trong mỗi đại địa chất
- Tái hiện được khái niệm hóa thạch và nhận ra vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Nhận ra được các bằng chứng về nguồn gốcđộng vật của loài người
Thông hiểu:
- Xác định được các giai đoạn của quá trình phátsinh sự sống trên Trái Đất dựa vào kết quả của mỗi giai đoạn
- Phân biệt được các khái niệm: tiến hoá sinh
Trang 5học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học
- Xác định được các đại địa chất thông qua các sinh vật điển hình
- Xác định được mối quan hệ họ hàng (gần- xa)giữa các loài sinh vật và giữa người với một sốloài vượn người thông qua bảng số liệu so sánh
về ADN và prôtêin giữa các loài
- Phân biệt được tiến hoá sinh học và tiến hoávăn hoá
Nhận biết:
- Tái hiện được khái niệm môi trường và nhận
ra được 4 loại môi trường sống
- Tái hiện được khái niệm nhân tố sinh thái vànhận ra được các nhân tố sinh thái vô sinh vàcác nhân tố sinh thái hữu sinh
- Nhận ra được sự ảnh hưởng của các nhân tốsinh thái vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm) lên
Trang 6- Nhớ lại được nội dung của quy tắc về kíchthước cơ thể (quy tắc Becman) và quy tắc vềkích thước các bộ phân tai, đuôi, chi của cơ thể(quy tắc Anlen).
- Nhận ra được sự thích nghi sinh thái và tácđộng trở lại của sinh vật lên môi trường
- Nhận ra được một số quy luật tác động của cácnhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp,quy luật giới hạn
2.2 Quần thể sinh vật
và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Trang 7cơ bản của quần thể sinh vật
- Tái hiện được các khái niệm: Biến động sốlượng cá thể của quần thể sinh vật, biến độngtheo chu kì, biến động không theo chu kì
- Tái hiện được khái niệm tỉ lệ giới tính và nhận
ra được ảnh hưởng của tỉ lệ giới tính đến quầnthể
- Nhớ lại được các kiểu phân bố cá thể trongquần thể; Nhận ra được ý nghĩa sinh thái của mỗikiểu phân bố
- Tái hiện được khái niệm mật độ cá thể của quầnthể; Nhận ra được ảnh hưởng của mật độ cá thể
Trang 8đến quần thể.
- Tái hiện được các khái niệm: tuổi sinh lí, tuổisinh thái, tuổi quần thể; Nhận ra được các loạitháp tuổi và tái hiện được ảnh hưởng cuả cấu trúctuổi tới quần thể
- Tái hiện được các khái niệm: kích thước quầnthể, kích thước tối đa, kích thước tối thiểu; Nhận
ra được các các nhân tố ảnh hưởng đến kíchthước quần thể và ảnh hưởng của kích thướcquần thể đến quần thể
Trang 9- Phát hiện được ảnh hưởng của các nhân tố môitrường đến tỉ lệ giới tính; mật độ, cấu trúc tuổi,kích thước quần thể.
- Phân biệt được biến động theo chu kì và biếnđộng không theo chu kì
- Xác định được kiểu biến động số lượng thôngqua ví dụ cụ thể
- Hiểu được khái niệm trạng thái cân bằng củaquần thể và cơ chế duy trì trạng thái cân bằngquần thể
cơ bản của quần xã;
Diễn thế sinh thái
Nhận biết:
- Tái hiện được định nghĩa quần xã sinh vật
- Nhận ra được các đặc trưng cơ bản của quầnxã:
- Nhận ra được các ví dụ về quan hệ cộngsinh, hội sinh, hợp tác; cạnh tranh, kí sinh, ứcchế cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật
- Tái hiện được khái niệm về khống chế sinhhọc và nhận biết được ví dụ về khống chếsinh học
- Tái hiện được khái niệm diễn thế sinh thái,nhớ được nguyên nhân các dạng diễn thế và ý
Trang 10nghĩa của diễn thế sinh thái.
- Nhận ra được ví dụ về diễn thế nguyên sinh vàdiễn thế thứ sinh
Thông hiểu:
- Phát hiện được các đặc trưng của quần xãthông qua các ví dụ cụ thể
- Phân biệt được loài ưu thế và loài đặc trưng
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các sinhvật trong quần xã
- Xác định được các mối quan hệ giữa các sinhvật trong quần xã thông qua các ví dụ thực tiễn
- Phát hiện được vai trò của hiện tượng phântầng trong quần xã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa quan
hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng trong quần xã
- Phân biệt được nguyên nhân bên ngoài vànguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinhthái
- Phân tích được một số hoạt động khai tháctài nguyên của con người gây ra diễn thế sinhthái
Trang 11- Trình bày được thứ tự diễn ra diễn thế nguyênsinh và thứ sinh (Giai đoạn đầu – Giai đoạn giữa– Giai đoạn cuối).
- Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứsinh (Khác nhau cụ thể ở giai đoạn tiên phong vàgiai đoạn đỉnh cực)
- Hiểu các ví dụ về diễn thế nguyên sinh và thứsinh trong SGK
- Phân tích được ý nghĩa của nghiên cứu diễnthế sinh thái
- Phát hiện được ý nghĩa của hiện tượng khốngchế sinh học và lấy được ví dụ minh họa
- Phân biệt được các nguyên nhân cụ thể bênngoài và bên trong
Vận dụng:
- Giải thích “Tại sao diễn thế thứ sinh có thể hìnhthành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xãsuy vong ở giai đoạn cuối?”
- Phân tích được các ví dụ khác về diễn thếnguyên sinh và thứ sinh; giải thích được nguyênnhân dẫn đến các loại diễn thế từ các ví dụ
- Phân biệt được sự khác nhau giữa quần thể và
Trang 12- Trình bày được một số điểm khác nhau giữaquần thể và quần xã sinh vật.
- Lấy được 1 ví dụ về diễn thế sinh thái trongthực tiễn và phân tích được các diễn biến xảy
ra trong quá trình diễn thế đó
- Giải thích được hiện tượng khống chế sinhhọc dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học trongquần xã
Vận dụng cao:
- Xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khaithác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Đề xuất các biện pháp cụ thể để khắc phụcnhững bất lợi của diễn thế sinh thái phù hợp vớiđiều kiện địa phương
Trang 13- Giải thích được vì sao có thể trồng nhiều loàicây trên 1 đơn vị diện tích; nuôi nhiều loài cátrong 1 ao nuôi cá
- Phân tích được 1 số ví dụ thực tiễn về khốngchế sinh học và nêu được ý nghĩa của khống chếsinh học trong hiện tượng đó
- Phân tích tại sao nói hoạt động khai thác tàinguyên không hợp lí của con người có thể coi
là hành động: tự đào huyệt chôn mình của diễnthế sinh thái
Nhận biết:
- Tái hiện được khái niệm về diễn thế sinh thái
- Nhận ra được các thành cấu trúc của hệ sinhthái
+ Thành phần vô sinh: vật chất vô cơ, vật chấthữu cơ, yếu tố khí hậu
+ Thành phần hữu sinh: 3 nhóm sinh vật (Sinhvật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phângiải)
- Nhận ra được các kiểu hệ sinh thái
+ Hệ sinh thái tự nhiên: HST trên cạn, HST dướinước; HST nước mặn, nước ngọt )
Trang 14+ Hệ sinh thái nhân tạo
- Lấy được các ví dụ về hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái nhân tạo
4.2 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
- Phân biệt được vai trò của các bậc dinh dưỡng
- Xác định được các mắt xích chung trong 1 lướithức ăn
- Phân biệt được các loại chuỗi thức ăn
- Phân biệt được các loại tháp sinh thái
- Trình bày được mối quan hệ dinh dưỡng là cơ
Trang 15sở xây dựng chuỗi, lưới thức ăn
Trang 16- Giải thích ảnh hưởng sự biến động số lượng(tăng hoặc giảm) của một mắc xích trong lướithức ăn đến sự cân bằng sinh thái.
4.3 Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
- Sắp xếp các khu sinh học theo vĩ độ
- Sắp xếp sự đa dạng của sinh vật theo từng khusinh học
- Phân loại và mô tả các đặc điểm cơ bản củamỗi khu sinh học
- Xác định được các loài sinh vật trong các khu
Trang 17sinh học phân bố trên cạn.
- Phân tích được các nguyên nhân làm ảnh hưởngtới chu trình nước trong tự nhiên, gây nên lũ lụt,hạn hán hoặc ô nhiễm nguồn nước Nêu được cáccách khắc phục
- Giải thích được vai trò của lắng đọng trong tựnhiên đối với đời sống con người
4.4 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái;
- Tái hiện được khái niệm về hiệu suất sinh thái
- Kể tên các dạng tài nguyên
Thông hiểu:
Trang 18bền vững tài nguyên thiên nhiên.
- Phát hiện được đặc điểm dòng năng lượng
- Xác định được vai trò của sinh vật sản xuất và
vi sinh vật trong việc truyền năng lượng vào chutrình dinh dưỡng
- Xác định được vai trò của vi khuẩn và nấmtrong việc truyền năng lượng
- Trình bày được các hình thức ô nhiễm môitrường
- Phân biệt tài nguyên không tái sinh, tái sinh vàtài nguyên năng lượng vĩnh cửu
Vận dụng cao:
- Giải thích được vì sao năng lượng truyền lên
Trang 19các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng nhỏ dần.
- Giải thích được vai trò của ánh sáng đối với hệsinh thái Cho ví dụ về việc điều chỉnh các kĩthuật nuôi trồng phù hợp với điều kiện ánh sáng
để nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc điềuchỉnh ánh sáng để nâng cao năng suất cây trồng
- Tính được tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữacác bậc dinh dưỡng trong một chuỗi thức ăn cụthể
- Vận dụng kiến thức về hiệu suất sinh thái đề racác biện pháp giảm thất thoát năng lượng, nângcao năng suất vật nuôi cây trồng
- Đề xuất các biện pháp khắc phục suy thoái môitrường
- Xây dựng giải pháp: quản lí - sử dụng tàinguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và bềnvững
Trang 20- Trong nội dung kiến thức: 4 Hệ sinh thái - Sinh quyển và bảo vệ môi trường, chỉ được ra 1 câu vận dụng ở 4.2 hoặc 4.3; câu vận dụng cao chỉ được chọn ở 4.2 hoặc 4.4.
- Căn cứ vào ma trận đề kiểm tra cuối kì II sinh học 12 theo thống nhất chung
Trang 21TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH
Thời gian
(phút)
% tổng điểm
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian (phút))
Số CH
Thời gian
Sự phát triển củasinh giới qua cácđại địa chất; Sựphát sinh loàingười
2 2 Cá thể và quần thể
sinh vật
2.1 Môi trường vàcác nhân tố sinhthái
2.2 Quần thể sinhvật và mối quan hệgiữa các cá thểtrong quần thể
Trang 224.4 Dòng nănglượng trong hệsinh thái và hiệusuất sinh thái;
Quản lí và sử dụngbền vững tàinguyên thiênnhiên
Trang 23với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
- Trong nội dung kiến thức: 4 Hệ sinh thái - Sinh quyển và bảo vệ môi trường, chỉ được ra 1 câu vận dụng ở 4.2 hoặc 4.3; câu vận dụng cao chỉ được chọn ở 4.2 hoặc 4.4
Trang 24MÔN: SINH HỌC LỚP 12– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Trang 25giá biết hiểu dụng
Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất;
Sự phát sinh loài người.
Nhận biết:
- Tái hiện được tên và thứ
tự 3 giai đoạn chính trong quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất
- Nhận ra được kết quả của giai đoạn tiến hóa hoáhọc và tiến hoá tiền sinh học
- Kể được tên 5 đại địa chất và nhận ra các sinh vật điển hình trong mỗi đạiđịa chất(Câu 1 – TN), (Câu 1 – TN)
- Tái hiện được khái niệm hóa thạch và nhận ra vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Nhận ra được các bằngchứng về nguồn gốc động
Trang 26giá biết hiểu dụng
cao
vật của loài người
Thông hiểu:
- Xác định được các giai đoạn của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất dựa vào kết quả của mỗi giai đoạn
- Phân biệt được các kháiniệm: tiến hoá sinh học,tiến hoá tiền sinh học, tiếnhoá sinh học(Câu 17 –TN), (Câu 2 – TN)
- Xác định được các đại địa chất thông qua các sinh vật điển hình
- Xác định được mối quan
hệ họ hàng (gần- xa) giữa các loài sinh vật và giữa người với một số loài vượn ngườithông qua bảng số liệu so sánh về
(H)Câu 2 Thực chất của tiến hoá
tiền sinh học là hình thành
A các chất hữu cơ từ vô cơ
B axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
C mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
D vô cơ và hữu cơ từ các nguyên
tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn
năng lượng tự nhiên
Trang 27giá biết hiểu dụng
2 2 Cá thể
và quần
thể sinh vật
2.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái
Nhận biết:
- Tái hiện được khái niệmmôi trường và nhận rađược 4 loại môi trườngsống
- Tái hiện được khái niệmnhân tố sinh thái và nhận
ra được các nhân tố sinhthái vô sinh và các nhân tốsinh thái hữu sinh (Câu 2– TN)
- Nhận ra được sự ảnhhưởng của các nhân tốsinh thái vô sinh (ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩm) lên
cơ thể sinh vật
1
Trang 28giá biết hiểu dụng
cao
- Nhận dạng được một sốnhóm sinh vật theo giớihạn sinh thái của các nhân
tố vô sinh
- Tái hiện được khái niệm
về giới hạn sinh thái và ổsinh thái (Câu 3-TN)
- Nhớ lại được nội dungcủa quy tắc về kích thước
cơ thể (quy tắc Becman)
và quy tắc về kích thướccác bộ phân tai, đuôi, chicủa cơ thể (quy tắcAnlen)
- Nhận ra được sự thíchnghi sinh thái và tác độngtrở lại của sinh vật lênmôi trường
- Nhậnra được một số quyluật tác động của các nhân
tố sinh thái: quy luật tácđộng tổng hợp, quy luật
(N)Câu 3 Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại
và phát triển theo thời gian
B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh tháicủa môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được
Trang 29giá biết hiểu dụng
cao
giới hạn
2.2 Quần thể sinh vật
và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Nhận biết:
- Tái hiện được khái niệmquần thể về mặt sinh tháihọc.(Câu 4-TN)
- Tái hiện được khái niệm
về quan hệ hỗ trợ và quan
hệ cạnh tranh (Câu 3 –TN)
- Nhận ra được các mốiquan hệ sinh thái giữa các
cá thể trong quần thể(quan hệ hỗ trợ và quan hệcạnh tranh) và nhớ lạiđược ý nghĩa của các mốiquan hệ hỗ trợ và cạnhtranh
Thông hiểu:
- Xác định được tập hợpnào là một quần thể sinhvật và tập hợp nào không
1 1 (N)Câu 4. Quần thể sinh vật là
A tập hợp cá thể khác loài
B tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoản không gian xác định, vào thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo ra con cái
C tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoản không gian xác định, có khả năngsinh sản tạo ra con cái
D tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khoản không gian xác định, có khả năngsinh sản tạo ra con cái
(H) Câu 5 Nhận định nào sau
đây không đúng với vai trò của
quan hệ hỗ trợ?
A Đảm bảo cho quần thể tồn tại
ổn định