1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển một số năng lực học sinh qua hoạt động dạy học bài 38 (sinh học 11) bằng phương pháp hoạt động nhóm và dạy học tình huống

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 80,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT DTNT NGỌC LẶC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC SINH QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC BÀI 38 SINH HỌC 11 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG N

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT DTNT NGỌC LẶC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC SINH QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC BÀI 38 (SINH HỌC 11) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG NHÓM VÀ DẠY HỌC TÌNH HUỐNG

Người thực hiện: Hòa Thị Loan Chức vụ: Tổ phó CM

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Trong thực tế, học sinh thường phải tiếp xúc với các "tình huống", "vấn đề" (những khó khăn cần giải quyết ) Nhưng khi học tập, học sinh chỉ được dạy theo các môn học riêng rẽ, ít có dịp luyện tập giống như trong thực tế, các năng lực đòi hỏi lồng ghép nhiều kiến thức, kỹ năng, thái độ thuộc các lĩnh vực khác nhau Nhiều vấn đề thực tiễn không giống như khi học, hoặc chưa có giải pháp khuôn mẫu, nên học sinh khi xử lý các tình huống thường lúng túng, nhất

là trong ra quyết định xử lý tình huống

Nhằm góp phần việc đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng lực học sinh qua bài học, các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn bột" các

kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiện nay Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng

Một trong những vấn đề đổi mới được quan tâm trong giáo dục và dạy học là việc cần thiết “lấy học sinh làm trung tâm” Để hạn chế việc học sinh tiếp thu tri thức một cách rất thụ động thì trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng việc cần thiết là giáo viên phải biết tổ chức học sinh chủ động giải quyết vấn đề, có như vậy học sinh mới chủ động nắm vững kiến thức, phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách chủ động và từ đó nâng cao chất lượng dạy

và học

Ở chương trình sinh học lớp 11, tôi thấy phần kiến thức “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” là những kiến thức rất hay, có nhiều ứng dụng vào thực tiễn Để tạo sự hứng thú cho học sinh và giúp học sinh phát triển một số năng lực, tôi đã sử dụng nhiều biện pháp, kỹ thuật dạy học dạy học tích cực, trong đó

có biện pháp hoạt động nhóm và dạy học tình huống

Trên cơ sở đó, tôi đã nghiên cứu và hoàn thành sáng kiến kinh

nghiệm với đề tài “Phát triển một số năng lực học sinh qua hoạt động dạy

học bài 38 (Sinh học 11) bằng phương pháp hoạt động nhóm và dạy học tình huống” Với đề tài này, tôi mong muốn góp phần nâng cao hơn nữa chất

lượng dạy học môn Sinh học trong trường THPT nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Hoạt động nhóm và dạy học tình huống khi dạy cụ bài 38 – Sinh học 11

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Trong phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu các vấn đề lí luận dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm và dạy học tình huống khi triển khai bài

38 Sinh học 11 cơ bản

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu nội dung bài 38 SGK Sinh học 11 chương trình cơ bản; nghiên cứu PPDH tích cực; nghiên cứu đặc điểm vai trò của PPDH hoạt động nhóm và dạy học tình huống

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp

Trang 3

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm có đối chứng để kiểm tra hiệu quả của đề tài

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Dạy học theo nhóm

Khái niệm: Là một phương pháp giảng dạy trong đó người dạy sẽ tổ chức

người học thành những nhóm nhỏ để thực hiện các hoạt động như: thảo luận, đóng vai, giải quyết vấn đề Mỗi thành viên không chỉ có trách nhiệm thực hiện các hoạt động của nhóm mà còn phải có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được giao Đây là một phương pháp giảng dạy khá ưu việt, cho phép rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh hiện đang được áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học và trong nhiều trường trung học trên thế giới như: Nhật Bản, Singapor, Hàn Quốc, Ba Lan, Hà Lan, Anh, Mỹ…

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ Trong đó, học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước cả lớp

Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của học sinh

Đây là một PPDH mà " Học sinh được phân chia thành từng nhóm nhỏ

riêng biệt, chịu trách nghiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được

tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung".

- HS được học cách cộng tác trên nhiều phương diện

- HS được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách học đó, kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học, tư duy phê phán của hs được rèn luyện và phát triển

- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn

do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, được tham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra HS hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên HS, đặc biệt là những em nhút nhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vào cộng đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt

- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của HS thêm phong phú; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển

Trang 4

Hạn chế dạy học hoạt động nhóm

- Một số HS do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung cuả nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vài HS khá tham gia còn đa số hs khác không hoạt động

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

- Hiệu quả của hoạt động nhóm còn chưa cao, phần lớn hoạt động nhóm còn mang tính hình thức, chú trọng tạo ra sản phẩm để nộp thầy cô mà ít chú trọng đến quá trình hợp tác nhóm để tạo ra sản phẩm

- Hầu hết học sinh đều thiếu và yếu về các kỹ năng làm việc nhóm, đặc biệt là kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng chia sẻ trách nhiệm, kỹ năng tự kiểm tra - đánh giá hoạt động nhóm

- Ý thức tham gia, đóng góp ý kiến của học sinh còn chưa cao, một số học sinh còn mang tâm lý trông chờ, ỷ lại

- Đối với học và thảo luận nhóm trên lớp: GV khó lòng theo dõi, đánh giá chính xác sự đóng góp, tham gia của người học hoạt động nhóm, gây ra tâm lý ỷ lại của HS yếu kém vào các thành viên khá, giỏi trong hoạt động nhóm Ngoài ra

do điều kiện lớp học còn chật chội Vì thế gây khó khăn cho việc thảo luận nhóm

- Các thầy cô giáo cũng chưa thường xuyên trao đổi, hướng dẫn, cung cấp cho học sinh những kỹ năng và phương pháp làm việc nhóm Học sinh chỉ biết nhận nhiệm vụ là hoàn thành bài tập bằng cách làm việc nhóm mà chưa biết phải làm việc nhóm như thế nào để hoàn thành bài tập một cách tốt nhất

2.1.2 Phương pháp dạy học bằng tình huống

Tình huống là gì

- Tình huống là những sự kiện, vụ việc, hoàn cảnh có mâu thuẫn, có vấn

đề cần được giải quyết

- Tình huống "có vấn đề": là trở ngại về trí tuệ của con người, xuất hiện khi ta chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự việc hay một quá trình nào đó của thực tế

- Tình huống dạy học: mô tả những sự kiện, hoàn cảnh có thực hoặc hư cấu nhằm đạt những mục tiêu, mục đích dạy học

- Dạy học qua (bằng) nghiên cứu tình huống: dạy học dựa trên tình huống

có thật hoặc giống như thật, đòi hỏi người học phải tìm hiểu, suy nghĩ, đề ra được quyết định thích hợp nhất

Phân loại tình huống

Có nhiều loại tình huống và mục đích sử dụng khác nhau Có thể xếp các loại tình huống theo mức độ phức tạp dần như sau:

- Các tình huống chứng minh

- Các tình huống mô tả

- Tình huống đề cập tới một vụ việc

Trang 5

- Tình huống nêu ra vấn đề phải giải quyết.

- Tình huống có tính chất tổng hợp

- Tình huống có tính chất tham gia trình diễn

- Tình huống chứng minh: là một câu chuyện được đặt ra, không dựa vào một hoàn cảnh hoàn toàn có thực, mà chỉ có mục đích nói lên một sự thực mà tác giả muốn diễn tả Những tình huống này không có gì để bàn cãi, vì người học hoặc chấp nhận sự thật hoặc không

Điều kiện áp dụng

Để thực hiện phương pháp dạy học bằng nghiên cứu tình huống, cần có các điều kiện sau:

- Người học đã được chuẩn bị trước về kiến thức, đã được học hay tự học

về nội dung cơ bản của tình huống nghiên cứu và cách ra quyết định khi nghiên cứu tình huống

- Người viết, hướng dẫn sử dụng nghiên cứu tình huống phải nắm vững kiến thức cơ bản chung về nội dung của nghiên cứu tình thuống, tốt nhất là đã gặp và giải quyết tốt tình huống được nêu để đảm bảo tình huống đó có đầy đủ các dữ kiện và giống như trong thực tế đã có (tình huống phải sát với thực tế)

- Dữ kiện phải đủ thông tin (không thừa, không thiếu, không "bẫy" người học) Tình huống phải được viết, in, phát cho từng người (hoặc chiếu toàn bộ lên màn hình) để người học có thể tự học, có điều kiện suy nghĩ, nghiên cứu, cân nhắc khi ra quyết định; không thể yêu cầu người học chỉ nghe đọc thoáng qua

mà ra ngay quyết định

- Nghiên cứu tình huống có thể do mỗi người học nghiên cứu ra quyết định, hoặc tiến hành thảo luận nhóm để lựa chọn hay đề ra quyết định; khi đề ra quyết định đúng sẽ sinh động, sôi nổi và có hiệu quả tốt Cũng cần nhớ là nhóm càng nhỏ càng tốt

Lợi ích của việc dạy học bằng nghiên cứu tình huống

- Người học có điều kiện vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống, sự việc cụ thể xảy ra trên thực tế

- Giúp người học làm quen với cách giải quyết tình huống cụ thể ngay trong quá trình học tập ở trường

Dạy học liên quan đến tình huống hiện đang được áp dụng phổ biến tại các cơ sở đào tạo Đây là các bài tập tư duy nhằm hình thành năng lực phân tích,

ra quyết định xử lý của người học

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Trường THPT DTNT Ngọc Lặc nằm ở vùng miền núi phía Tây của tỉnh Thanh Hóa, 95% học sinh là con em dân tộc, vùng cao Chất lượng đầu vào của trường thường tương đối thấp Phần lớn học sinh chọn học ban xã hội mà không

để tâm đến ban tự nhiên trong đó có môn Sinh học Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh

Trong những năm học vừa qua nhận thức của đội ngũ giáo viên về tính cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học đã thay đổi và có nhiều chuyển biến Việc áp dụng những phương pháp dạy học tích cực đã được thực hiện, song không thường xuyên và còn mang nặng tính hình thức vì thế tính hiệu quả khi sử

Trang 6

dụng một số phương pháp còn hạn chế Dạy học vẫn nặng nề truyền thụ kiến thức Việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm rèn luyện các kỹ năng sống kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh chưa được thực sự quan tâm Việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học chưa được thực hiện rộng rãi (chủ yếu khi có giáo viên dự giờ.)

2.3 BẢN VẼ MÔ TẢ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA SÁNG KIẾN BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

+ Nêu được vai trò của yếu tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của động vật

+ Kể tên các hoomon ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và không xương sống

+ Nêu được vai trò của hoocmon đối với sinh trưởng và phát triển của động vật

có xương sống và không xương sống

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Có lòng say mê ham học hỏi kiến thức về tự nhiên nói chung và sinh

học nói riêng

4 Định hướng phát triển năng lực

1.4 Định hướng phát triển năng lực trong chuyên đề

STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần

1 Năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề

+ Giải quyết vấn đề từ tình huống của “hoạt động khởi động”

+ Hoàn thành tốt vấn đề đưa ra ở mỗi phiếu học tập

+ Giải thích được các hiện tượng liên quan đến hooc môn sinh trưởng và phát triển ở động vật + Năng lực vận dụng các kiến thức về hooc môn sinh trưởng và phát triển thực tế

2 Năng lực thu nhận và

xử lí thông tin

- Phương pháp quan sát hình ảnh và sơ đồ về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật trong sách giáo khoa

- Phương pháp vận dụng kiến thức liên môn để phân tích các cơ chế, hiện tượng trong thực tiễn

3 Năng lực nghiên cứu

khoa học

- Phân tích, xử lí và trình bày các số liệu thu được dưới dạng các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị

Từ đó, hình thành các giả thuyết khoa học và biện pháp chứng minh các giả thuyết đó

4 Năng lực tự học:

+ Học sinh tự nghiên cứu bài học, tìm hiểuthông tin

Trang 7

+ Học sinh tự tìm các kiến thức liên quan đến bài học theo hướng dẫn của “hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

5 Năng lực sử dụng

công nghệ thông tin

và truyền thông

Học sinh biết cách khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (báo, website, để hoàn thành phần tìm tòi mở rộng

6 Năng lực hợp tác Cùng nhau thảo luận, tìm kiếm thông tin để

hoàn thành nội dung của phiếu

5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận Biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

1 Các hooc

hưởng đến

sinh trưởng

và phát triển

của động vật

có xương

sống.

- Liệt kê được các hoocmon điều hòa sự sinh trưởng

và phát triển

ở động vật

có xương sống

- Trình bày được tác dụng của từng loại hoocmôn đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống

- Giải thích được các trường hợp thiếu hoặc thừa hoocmon

sẽ có những ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

có xương sống

- Vận dụng giải thích các hiện tượng thừa hoặc thiếu hoocmon gây bệnh ở người, và cách phòng tránh

2.Các

hoocmon ảnh

hưởng đến

sinh trưởng

và phát triển

của động vật

không xương

sống.

- Kể tên được các hoocmon điều hòa sinh trưởng

và phát triển

ở động vật không

xương

- Trình bày được tác động của từng loại hoocmon đến sinh trưởng và phát triển

- Giải thích được sơ đồ hoocmôn ảnh hưởng đến biến thái ở bướm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hình vẽ : SGK

- Bài soạn, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo; bài tập tình huống

2 Chuẩn bị của học sinh:

Để dạy bài này, Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy học tình huống và kĩ thuật “Hỏi chuyên gia” là chủ đạo nên ở cuối tiết học trước, giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài tiết sau với các nội dung sau:

+ Bước 1: Giáo viên thành lập 3 nhóm chuyên gia trong lớp

Nhóm 1: Các chuyên gia nghiên cứu về hooc môn sinh trưởng

Nhóm 2: Các chuyên gia nghiên cứu về hooc môn Tiroxin

Nhóm 3: Các chuyên gia nghiên cứu về các vấn đề hooc môn sinh

Các nhóm được thành lập ở hai lớp thực nghiệm là 11A1 và 11A5

Trang 8

+ Bước 2: Các nhóm sẽ tự bầu trưởng nhóm, thư kí, tự lên kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu nội dung, tổ chức thực hiện dựa vào các tài liệu

+ Bước 3: Ngoài việc cùng tìm hiểu các nội dung liên quan đến nhóm chuyên gia của mình, các nhóm cũng thảo luận để đưa ra các câu hỏi cho chuyên gia của các nhóm khác hoặc giáo viên của mình

+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn, kiểm tra tiến độ làm việc của các nhóm chuyên gia

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp nội dung cột A và điền vào cột C

(Phụ lục 1)

3 Tiến trình bài học (35 phút)

3.1 Hoạt động khởi động:

GV cho học sinh xem hình ảnh và cung cấp thông tin: (Phụ lục 2)

Ngày 13/11/2014 tại thủ đô London nước Anh diễn ra cuộc gặp lịch sử giữa anh Sultan Kosen, 31 tuổi người Thổ Nhĩ Kỳ, được mệnh danh là người đàn ông cao nhất thế giới với chiều cao đo được là 2,51m và ông Chandra Bahadur Dangi người Nepal, lập kỷ lục Guiness người thấp nhất thế giới với chiều cao 54,6cm

GV: Theo các em nguyên nhân nào làm cho 1 số người trở thành người

khổng lồ và 1 số người trở thành người nhỏ bé như vậy?

HS: dựa vào các hiểu biết và việc chuẩn bị trước bài học ở nhà trả lời câu hỏi

Để trả lời câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

* Hoạt động : Tìm hiểu các yếu tố bên trong: (35 phút)

(1) Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:

- Quan sát tìm hiểu vấn đề

- Phương pháp nghiên cứu tình huống

(2) Hình thức tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm

Đặt vấn đề: GV chiếu hình

ảnh gà Ri và gà Hồ, hình ảnh

thỏ và voi (Phụ lục 3)

Các nhóm tham gia thảo luận

theo các câu hỏi sau :

- Yếu tố di truyền nào quyết

định sinh trưởng và phát triển

của loài?

- Sự điều khiển của yếu tố di

truyền thể hiện như thế nào ?

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

I CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG :

Hệ gen điều khiển tốc

độ và giới hạn sinh trưởng

Trang 9

- Cho một số ví dụ?

+ GV gợi ý cho học sinh tập

trung vào các nội dung trọng

tâm sau:

- Sinh trưởng là một đặc trưng

của cơ thể sống do di truyền

quyết định (hệ gen)

- Di truyền của động vật quyết

định tốc độ lớn và giới hạn

lớn

- Ví dụ : gà công nghiệp lớn

hơn gà ri

Bước 1: Đặt câu hỏi cho

nhóm chuyên gia nghiên cứu

về hooc môn sinh trưởng:

Bài tập tình huống 1:

Giáo viên chiếu hình minh họa

3 loại người: người bình

thường, người bé nhỏ và

người khổng lồ (Phụ lục 4)

+ Bạn Hoa cho rằng sự sinh

trưởng và phát triển của 3 loại

người trên chịu ảnh hưởng của

nhiều yếu tố Em có nhất trí

với quan điểm trên không?

Giải thích?

+ Hãy chỉ ra trường hợp nào là

do tuyến yên sản xuất ra quá ít

hoặc quá nhiều hoocmoon

sinh trưởng vào giai đoạn trẻ

em?

+ Tại sao hoocmoon sinh

trưởng sản xuất ra quá ít hoặc

quá nhiều lại gây ra hậu quả

như vậy?

s

Bước 2: các thành viên trong nhóm chuyên gia 1quan sát hình ảnh, nghiên cứu, trao đổi,

đề ra giả thuyết các nhận xét của bạn Hoa đưa ra đúng hoặc sai

Lập kế hoạch giải quyết vấn đề: phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu vấn đề qua kiến thức vừa đọc

Bước 3: Đại diện nhóm chuyên gia 1 báo cáo nội dung tìm được

Kết luận:

Bạn Hoa: nhận định như vậy chưa chính xác hoàn toàn; 3 loại người đó chịu ảnh hưởng nhiều nhất là hoocmon sinh trưởng + Người lùn:

hoocmoon GH do tuyến yên sản xuất quá ít; người khổng lồ hoocmon này lại quá nhiều

+ Gây hậu quả như vậy vì (HS nêu tác dụng của hoocmon) Bước 4:

+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị, trình bày của nhóm 1 và đưa ra các

1 Các hoocmon ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

a Hoocmôn sinh trưởng (GH):

+ Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào qua tăng tổng hợp protein + Kích thích phát triển xương (xương dài ra và to lên)

- Ở giai đoạn trẻ em: + Tuyến yên tiết quá

ít hoocmoon GH làm người lùn

+ Tuyến yên tiết quá nhiều hoocmoon GH làm người khổng lồ

b Hoocmon Tiroxin

- Iot là thành phần của tiroxin, thiếu iot dẫn đến thiếu tiroxin + Kích thích chuyển hóa ở tế bào

+ Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể + Riêng lưỡng cư, tirôxin có tác dụng

Trang 10

Bước 1: Đặt câu hỏi cho

nhóm chuyên gia nghiên cứu

về hooc môn sinh

trưởngTiroxin:

Bài tập tình huống 2:

Khi nấu ăn mẹ Hà cho

muối có thành phần iốt vào

nồi rau sau khi đã tắt lửa Hà

băn khoăn không hiểu tại sao

mẹ làm như vậy và thắc mắc

không biết thiếu iốt sẽ gây hậu

quả thế nào?

Em hãy giải thích cho bạn Hà

hiểu nhé!

GV hướng dẫn HS xây dựng

giả thuyết

GV yêu cầu HS báo cáo, kiểm

định giả thuyết

GV hướng dẫ HS đánh giá,

mở rộng vấn đề

Bước 3: GV chốt kiến thức

Bước 4: Giáo viên mở rộng

- GV chiếu hình ảnh: trẻ em

thiếu iot, người bị bướu cổ

(Phụ lục 5)

và yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi:

- Nguyên nhân nào dẫn đến

hai trường hợp trên? Tại sao

trong thức ăn, nước uống thiếu

iot thì trẻ em lại chậm lớn, não

ít nêp nhăn, chịu lạnh kém, trí

tuệ thấp?

- GV chiếu hình ảnh thể hiện

vai trò của tiroxin đối với biến

thái của ếch: (Phụ lục 6)

? Cho biết vai trò của tiroxin

với sự biến thái của ếch?

câu hỏi đề nghị nhóm

1 giải thích

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 2: các thành vieent rong nhóm chuyên gia nghiên cứu thông tin sgk và kiến thức về iot, giải thích bài tập tình huống 2:

- iot là thành phần của tiroxin Thiếu iot làm xương, mô thần kinh sinh trưởng không bình thường, do đó có thể gây bệnh bướu cổ, trẻ em sẽ chậm lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp

- Mẹ Hà cho muối có thành phần iốt vào nồi rau sau khi đã tắt lửa

vì iot là chất dễ thăng hoa khi gặp nhiệt độ cao, làm như vậy sẽ giữ được lượng iot để cung cấp cho cơ thể

- Đủ tiroxin nòng nọc biến thành ếch

- Thiếu tiroxin nòng nọc không biến đổi thành ếch

- Thừa tiroxin nòng nọc biến thành ếch bé

tí xíu bằng con ruồi

- HS giải quyết vấn đề theo nhóm hoặc cá nhân

gây biến thái nòng nọc thành ếch

- Tiroxin duy trì biến thái bình thường ở ếch

Ngày đăng: 25/05/2021, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w