Nhận thấy khó khăn học trò đang gặp phải tôi đã nghiên cứu và áp dụng đề tài “Sử dụng phương pháp thể tích giải các bài toán về khoảng cách trong không gian giúp học sinh lớp 12 trường T
Trang 11 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Bộ giáo dục đặt ra mục tiêu nhiệm vụ đổi mới phương pháp giảng dạy là then chốt Vì vậy để
có một bài giảng thu hút được học trò, giúp học trò phát triển tư duy về môn toán và dẫn dắt học trò tới niềm say mê tìm tòi sáng tạo, tôi đã không ngừng suy
nghĩ, đặt mình vào vị trí học trò để tìm tòi, suy nghĩ
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Toán, bản thân tôi thấy phần hình học không gian thuộc chương trình hình học 11 học sinh còn lúng túng trong việc suy luận tìm ra phương pháp giải Phần hình học không gian luôn xuất hiện trong các đề thi từ trước đến nay Hiện nay các bài toán liên quan đến hình không gian gần như được xếp mặc định trong các đề thi ở mức độ vận dụng, vận dụng cao (từ câu 36 trở đi trong đề trắc nghiệm 50 câu hỏi) Thực trạng cho thấy các bài toán về khoảng cách gây ra nhiều khó khăn cho HS đặc biệt là HS trung bình, yếu Nhận thấy khó khăn học trò đang gặp phải tôi đã nghiên cứu và áp
dụng đề tài “Sử dụng phương pháp thể tích giải các bài toán về khoảng cách
trong không gian giúp học sinh lớp 12 trường THPT Nông Cống 3 ôn thi tốt
nghiệp THPT” nhằm cung cấp cho học sinh một phương pháp dễ hiểu, dễ áp dụng để các em dễ tiếp thu, tìm tòi, và có động lực nghiên cứu toán học Từ đó
trang bị cho học sinh nền tảng kiến thức cơ bản và nâng cao từ đó rút ra một số
kỹ năng giúp các em học sinh nắm bắt được cách nhận dạng cũng như cách giải giải bài toán trắc nghiệm nhanh hơn bằng kiến thức cơ bản đã học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, tạo sự tự tin cho học sinh trong các kỳ thi
Nội dung đề tài rất bổ ích thiết thực, giúp các em học tốt, thi tốt
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Tạo cho học sinh sự say mê, hứng thú trong môn học;
- Giúp học sinh nâng cao được tư duy, kĩ năng tính toán Từ đó cung cấp cho
học sinh một dạng toán nhỏ để bổ sung vào hành trang kiến thức bước vào các
kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia;
- Giúp cho bản thân và đồng nghiệp có thêm tư liệu để ôn tập cho học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu đối với các bài toán về khoảng cách trong không gian, các công thức tính thể tích của các hình khối và được thử nghiệm đối với học sinh lớp 12C1, 12C2 năm học 2019 – 2020 và tiếp tục áp dụng đối với HS lớp 12 A2, 12A3 năm học 2020-2021 Trong phạm vi sáng kiến, tôi chỉ đưa ra một số ví dụ điển hình cho một số bài toán mà học sinh thường khó khăn trong hướng tiếp cận cũng như trong quá trình giải tnoán
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2- Nghiên cứu tài liệu Toán lớp 11 và lớp 12
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết;
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp đối thoại với người học
Trang 32 Nội dung 2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Các khái niệm
① Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng
a là MH , với H là hình chiếu của M trên
đường thẳng a
Kí hiệu: d M a( , ) =MH
② Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng( )a
là MH , với H là hình chiếu của M trên
mặt phẳng ( )a
Kí hiệu: d M( ,( )a =) MH
③ Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song
song là khoảng cách từ một điểm bất kì
thuộc đường này đến đường kia
d a b =d M b =MH M Î a
④ Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng ( )a
song song với nhau là khoảng cách từ một điểm M
bất kì thuộc đường a đến mặt phẳng ( )a :
d aéêë a ùúû=d Méêë a ùúû=MH M Î a
⑤ Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là
khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt phẳng
này đến mặt phẳng kia
( ) ( ), ,( ) A,( ) ( ( ), )
déêëa b ùúû=d aéêë b ùúû=déêë b ùúû=AH aÌ a A aÎ
⑥ Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
- Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a b, và cùng vuông góc với mỗi
đường thẳng ấy gọi là đường vuông góc chung của a b, IJ gọi là
M
M
H a
M
b
M
H a
a
Trang 4đoạn vuông góc chung của a b,
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông
góc chung của hai đường thẳng đó
2.1.2 Các công thức tính thể tích của các hình khối thường gặp
+, Thể tích khối chóp:
.
V
S
+, Thể tích khối lăng trụ :
. đ
đ
V
V h S h
S
2.2 Thực trạng của vấn đề.
Trong các kỳ thi tốt nghiệp, ĐH- CĐ và hiện nay là thi TN THPT Quốc gia chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm các bài toán về khoảng cách trong không gian luôn xuất hiện Trong bài toán trắc nghiệm với các mức độ
VD, VDC đa số các em học sinh còn lúng túng trong tư duy, phương pháp giải
cũng như trong quá trình giải toán Nguyên nhân là do các em chưa nắm vững lý thuyết hoặc tâm lý mặc định “khó quá bỏ qua” Đặc biệt hiện nay thi trắc nghiệm có các phương án nhiễu học sinh càng dễ mắc sai lầm Do đó, hướng dẫn các em học sinh có kĩ năng, phương pháp, cách giải kể cả quá trình giải là việc cần thiết Từ đó HS có thể giải nhanh các bài tập dạng trắc nghiệm
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
- Tổ chức cho học sinh hình thành kỹ năng giải toán thông qua một (hay nhiều) buổi học có sự hướng dẫn của giáo viên
- Tổ chức rèn luyện khả năng định hướng giải toán của học sinh Trong đó yêu cầu khả năng lựa chọn hướng giải trên cơ sở phân tích bài toán khoảng cách trong không gian
- Tổ chức kiểm tra để thu thập thông tin về khả năng nắm vững kiến thức của học sinh
- Trong mỗi bài toán đều yêu cầu học sinh thực hiện phân tích bản chất cũng như đưa ra các hướng khai thác mở rộng cho bài toán
- Cung cấp hệ thống các bài tập mở rộng để học sinh tự rèn luyện
* Cụ thể:
2.3.1 Các ví dụ sử dụng phương pháp
a
b
c
J
b J
I
Trang 5Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABC có SA, AB, AC đôi một vuông góc,
AB a AC a và diện tích tam giác SBC bằng
2 33 6
a
Tính khoảng cách từ
điểm A đến mặt phẳng (SBC)
Giải:
Ta có thể tích của khối chóp S.ABC là
Suy ra
.
33
S ABC SBC
d A SBC
S
bên với mặt đáy bằng 600 Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)
Giải:
Ta có:
3 0
.sin 60
,
0
3 3 cos60
GI a
Suy ra
2 3 6
S
Vậy
3
2
3
4 3 6
S ABC SBC
a
d A SBC
SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy
Tính khoảng cách h từ điểm A đến mặt phẳng SCD
Giải:
Ta tính được
3
.SH
Trang 6
. .
1
3 2 3
SCD
S ACD SCD
V S
V
d A SCD
Tính diện tích tam giác SCD:
Ta có:CD a ;
5 2
a
HC HD
Vì SC SD nên gọi E là trung điểmCD :
2
a
SE SC CE
2
SCD
7
a
d A SCD
(Có thể dùng công thức Hê-rông kết hợp MTCT để tính diện tích tam giác SCD
)
3
2
a
SD
, hình chiếu vuông góc của S trên ABCD là trung điểm cạnh AB
Tính theo a khoảng cách h từ A đến mặt phẳng SBD .
Giải:
Ta có:BD a 2 ;
3 2
a
SD
2
a
SB SH HB
Dùng công thức Hê-rông kết hợp MTCT:
; 2
2
SBD
SB SD BD
p
Ta tính được
3
.SH
1
3
3
SBD
S ABD SBD
S
V
d A SBD
Trang 7AB a Hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng ABC trùng với trung
điểm H của cạnhAB Biết góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 600 Tính
khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng ACC A theo a
Giải:
Ta có:
d B ACC A d B ACA
3
V A H S a
ACA
có:
AC a AA AH A H a A C A H 2 CH2 a 6
Suy ra:
2
15 2
ACA
S a
.Vậy d B ACC A , 2 15
AB a BC a Gọi H M, lần lượt là trung điểm của OA AA¢, Hình chiếu
vuông góc của A¢ lên mặt phẳng ABCD trùng với điểm H Biết góc giữa
cạnh bên và mặt đáy bằng 600 Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng
CDD C
Giải:
Ta có:
3
.
2
Trang 8
3
;
2
d M CDD C d A CDD C
d A CDC
Xét tam giác CDC ta có: CD a ,
2
a
CCA A A H AH
2
a
C D C E ED C E KD KE
Suy ra,
2 19 8
S
19
a
d M CDD C
cách đều các điểmA B C, , Biết AC2 ,a BC a , góc giữa đường thẳng SB và
mp ABC bằng 600 Tính khoảng cách từ trung điểmM của SCđến mp SAB
theo a
Giải:
Ta có : , 3 MSAB
SAB
V
d M SAB
S
Tam giác ABC vuông tại B
AB AC BC a a a
Mặt khác :
SAMB
SABC
V
Lại có :
3
V SH S SH AB BC a a a
3
1
Tam giác SHK vuông tại H nên
2
3
SK SH HK a
Do đó :
2
Trang 9
Vậy : , 3 39
13
MSAB SAB
d M SAB
S
AB a AD a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và cạnh bên SC
tạo với đáy một góc 600 Gọi M N, là trung điểm các cạnh bên SA và SB. Tính
khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng DMN
Giải:
Ta có: , 3 SMND
MND
V
d S DMN
S
//
MN AB
AB SAD
Tam giác MND vuông tại M :
2
Mặt khác :
3
SMND
SABD
Vậy , 60
31
a
d S DMN
hợp với BCC B một góc 300.H, M lần lượt là trung điểm của BC và AB
Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng AHB
Giải:
Góc hợp bởi AB và mặt phẳng BCC B bằng góc AB B 300
Tam giác ABB vuông có:
Trang 100 3
tan 30
AB
BB a
Ta có:
V V AB S a
V AB S a
Ta có: AHB vuông tại H nên
2
S AH B H
2
;
8
MAHB
AHB
Tam giác SAB có góc SBA 600 và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt
phẳng đáy Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBC theo a
(Trích đề thi thử THPT Quốc gia tỉnh Nam Định 2017-2018)
Giải:
Kẻ SH AB tại H SH ABC
Kẻ HK BC tại K SK BC
Có
2
2
2
a
SK
SK a
h
HB
;
7
Trang 11Do đó , . 6 21
7
2.3.2 bài tập tự luyện
Câu 1: [THPT Đặng Thúc Hứa] Cho lăng trụ đều có cạnh đáy
bằng và có thể tích bằng Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
Câu 2: [THPT chuyên Vĩnh Phúc lần 5] Cho khối chóp có thể tích
bằng và đáy ABCD là hình bình hành Biết diện tích tam giác SAB bằng
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và
Câu 3: [THPT Đặng Thúc Hứa] Cho lăng trụ đều có cạnh đáy
bằng và có thể tích bằng Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
Câu 4: [THPT TH Cao Nguyên] Cho hình chóp có đáy là tam giác đều
cạnh , cạnh bên vuông góc với đáy và thể tích của khối chóp đó bằng
Tính cạnh bên
Câu 5: [Sở Hải Dương] Cho lăng trụ tứ giác đều có chiều cao bằng , thể tích
bằng Tính độ dài cạnh đáy
.
ABC A B C
a
3
3 4
a
A C
15 3
a
15
a
d
15 5
a
15
a
d
.
S ABCD
3
SB CD 2
2
2
a
.
ABC A B C
a
3
3 4
a
A C
15 3
a
15
a
d
15 5
a
15
a
d
.
S ABC
3
2
a
SA
3
3
a
3 2
a
a
3
4a
Trang 12Câu 6: [THPT chuyên Vĩnh Phúc lần 5] Cho khối chóp có thể tích
bằng và đáy ABCD là hình bình hành Biết diện tích tam giác SAB bằng
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và
Câu 7: [THPT Chuyên Quang Trung] Cho hình chóp có đáy
là hình vuông cạnh , thể tích khối chóp là Tính chiều cao của hính chóp
Câu 8: [Cụm 8 HCM] Khối chóp tam giác đều có thể tích , cạnh đáy
bằng thì chiều cao khối chóp bằng
Câu 9: [THPT Quảng Xương 1 lần 2] Cho hình chóp có đáy là
hình thoi cạnh , Gọi là trung điểm Biết
Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Câu 10: [THPT chuyên Phan Bội Châu lần 2] Cho khối chóp có thể
tích bằng Mặt bên là tam giác đều cạnh và đáy là hình bình
hành Tính theo khoảng cách giữa và
Câu 11: [THPT chuyên Lê Quý Đôn] Cho hình chóp có đáy là
hình thoi cạnh bằng Biết và hai mặt phẳng và
cùng vuông góc với đáy Góc giữa mặt phẳng và bằng Tính
khoảng cách từ đến mặt phẳng
Câu 12: [THPT Tiên Lãng] Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên và
cạnh đáy đều bằng Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng
là:
.
S ABCD
3
SB CD 2
2
2
a
.
3
2
V a
2a 3
6
a
6 3
a
3
3
a
.
120 , 0 45 0
6
5
3
4
6
a
.
S ABCD
3
a
3
a
2 3
a
.
2a 3 BAD 120 SAB SAD
SBC ABCD 45
3
h a
2 2 3
a
h
2 2
h a
3 2 2
a
h
Trang 13A B C D
Câu 13: [THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG] Hình chóp có đáy
Tính khoảng cách từ đến
Câu 14: [THPT NGUYỄN QUANG DIÊU] Cho hình lăng trụ có đáy
là tam giác đều cạnh Hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng
trùng với trọng tâm của tam giác Biết thể tích của khối lăng trụ là
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là
Câu 15: [THPT chuyên KHTN lần 1] Cho khối đa diện đều mặt có thể tích
là và diện tích của mỗi mặt của nó là Khi đó tổng khoảng cách từ một
điểm bất kì bên trong khối đa diện đó đến các mặt của nó bằng
Câu 16: [THPT HÀM LONG] Cho hình chóp có đáy là hình vuông
cạnh , mặt bên là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với
đáy Khoảng cách từ đến mặt phẳng là
Câu 17: [SỞ GD ĐT HƯNG YÊN] Cho hình chóp có đáy là hình
vuông cạnh , Hình chiếu vuông góc của lên mặt là
trung điểm của đoạn Gọi là trung điểm của Tính khoảng cách giữa
hai đường và theo
6
3
2
2
6
a
.
,
B BA 3 ; a BC 4 , a SBC ABC. SB 6 ; a SBC 60
B SAC.
19 57
57
19
a
17 57
57
57
a
.
ABC A B C
ABC
3 3 4
a
AA BC
4
3
4
2
3
a
n
V
V S
3V
S
nV S
.
S ABCD
a SAB
21
7
14
21
3
a
.
S ABCD
a
17 2
a
SD
.
3
5
5
5
7
a
Trang 14Câu 18: [SỞ GD ĐT HÀ TĨNH] Cho hình chóp đều có thể tích bằng
, mặt bên tạo với đáy một góc Khi đó khoảng cách từ đến mặt
là
Câu 19: [THPT Tiên Du 1] Cho khối mặt đều có thể tích và diện
tích mỗi mặt của nó bằng Khi đó, tổng các khoảng cách từ một điểm nằm
trong đến các mặt của nó bằng
Câu 20: [THPT Thuận Thành 2] Cho hình lăng trụ đứng có đáy
là tam giác cân đỉnh , đường thẳng tạo với mặt phẳng một
góc và Gọi lần lượt là trung điểm
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Câu 21: [THPT Quế Vân 2] Cho lăng trụ có đáy là hình
chữ nhật , Hình chiếu vuông góc của điểm trên mặt phẳng
trùng với giao điểm và Góc giữa hai mặt phẳng và
bằng Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo
A
Câu 22: [THPT Quảng Xương 1 lần 2] Cho hình chóp có đáy là
hình thoi cạnh , Gọi là trung điểm Biết
Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Câu 23: [THPT chuyên Lê Quý Đôn] Cho hình chóp có đáy là
hình thoi cạnh bằng Biết và hai mặt phẳng và
.
S ABC
3 3
24
a
SBC
2
2
a
3
a
3 4
2
a
S
H
3
4
V
V S
3V
V S
.
ABC A B C
60 ABAA a M N P, , BB CC BC , ,
15
5
5
5
15
a
1 1 1 1
ABCD A B C D ABCD
3
2
6
4
3
a
.
120 , 0 45 0
6
5
3
4
6
a
.
2a 3 BAD 120 SAB SAD
Trang 15cùng vuông góc với đáy Góc giữa mặt phẳng và bằng Tính
khoảng cách từ đến mặt phẳng
Câu 24: [THPT TH Cao Nguyên] Cho hình chóp có đáy là hình
vuông cạnh , , hình chiếu vuông góc của lên mặt là
trung điểm của đoạn Tính chiều cao của khối chóp theo
Câu 25: [THPT Lệ Thủy-Quảng Bình] Cho tứ diện có thể tích bằng
Hai cạnh đối và tạo với nhau góc Tính khoảng cách
giữa hai đường thẳng và
Câu 26: [SỞ GD-ĐT ĐỒNG NAI] Cho hình tứ diện có vuông góc
với , vuông góc với , vuông góc với ; biết , ,
, với Gọi , tương ứng là trung điểm của hai cạnh ,
Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo
Câu 27: [THPT Nguyễn Huệ-Huế] Cho hình chóp có đáy là tam giác
đều cạnh , là trung điểm Biết là tam giác đều và mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
SBC ABCD 45
3
h a
2 2 3
a
h
2 2
h a
3 2 2
a
h
.
S ABCD
a
17 2
a
SD
3
7
5
5
5
a
x
2
, 3
3
EFGH EF
12
24 29.
29
a
29
a
29
a
29
a
d
.
S ABC
SAB
6 13
7
13
7
13
a
Trang 16Câu 28: [Sở Nam Định 2018]Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình
bình hành Thể tích của khối chóp S ABCD. bằng 3 a3 Biết diện tích của tam
giác SAD bằng 2 a2 Tính khoảng cách h từ B đến mặt phẳng SAD.
A h a . B
9 4
a
h
C
3 2
a
h
D
4 9
a
h
Câu 29: [Sở Nam Định 2018]Cho hình chóp S ABC. có đáy ABC là tam giác
vuông,ABAC a Tam giác SAB có ABS 60 và nằm trong mặt phẳng
vuông góc với mặt đáy Tính khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng SBC
theo a
A
21 7
a
d
B d a 3 C d 2a 3 D
3 2
a
d
Câu 30: [Sở Nam Định 2018]Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình
vuông cạnh a; SAABCD và SA 2a Tính khoảng cách d từ điểm B đến mặt
phẳng SCD
A
5 5
a
d
4 5 5
a
d
D
2 5 5
a
d
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Đối với bản thân, sáng kiến kinh nghiệm này là cơ hội để tôi tiếp tục hoàn
thiện mình hơn nữa, làm cơ sở cho quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho học sinh
Thông qua việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào giảng dạy học sinh đã
hứng thú hơn trong học tập môn toán, các em đã bước đầu biết gắn các bài học
lý thuyết với thực tế, các em rất chủ động, linh hoạt, sáng tạo không còn bị
động, các em đã cởi bỏ được tâm lý e ngại, lười hoạt động Từ đó nâng cao được
chất lượng giáo dục trong nhà trường Đây là tiền đề để phụ huynh học sinh
cũng như chính quyền địa phương yên tâm gửi gắm con em mình vào nhà
trường
Trong năm học 2019 – 2020 tôi đã áp dụng sáng kiến kinh nghiệm cho
lớp 12C1, 12C2 không áp dụng cho lớp 12C3 Sau khi kết thúc kỳ thi THPT
Quốc gia năm 2020 kết quả làm bài cho thấy tại lớp 12C1 có 91% học sinh giải
được các bài toán về khoảng cách trong không gian, lớp 12B2 có 87% học sinh
giải được các bài toán về khoảng cách trong không gian trong khi lớp 12C3 chỉ
có 31,33% Năm học 2020 – 2021 tôi tiếp tục áp dụng vào lớp 12A2 và 12A3
kết quả bước đầu tại kỳ thi thử do Sở GD&ĐT Thanh Hóa ra đề học sinh tại 2
lớp đều làm tốt phần khoảng cách (đạt trên 90%)