1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

BAI GIAI CHI TIET DE HOA KHOI B NAM 2012

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 338,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nóng ch ất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí.. Câu 34: H ỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức..[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỀN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

Môn: HÓA HỌC; Khối B

ĐỀ CHÍNH THỨC

( Đề thi có 05 trang)

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng

B Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit

C Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước

Hướng dẫn:

A sai : Ở điều kiện thường thủy ngân ( Hg ) dễ phản ứng với S tạo HgS ( ứng dụng này dùng để thu gom thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ )

B sai : Nhôm được sản xuất từ quặng boxit ( Al2O3.nH2O ) còn quặng đolomit ( CaCO3.MgCO3 ) dùng để sản xuất CaO hay MgO

C sai : Ca(OH)2 với một lượng vừa đủ thường dùng để làm mềm nước cứng tạm thời, để làm mềm nước cứng vĩnh cửu người ta dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4

D đúng : CrO3 phản ứng với nước sẽ tạo ra hỗn hợp 2 axit là: axit cromic ( H2CrO4 ) và axit đicromic ( H2Cr2O7 )

→ Chọn D

Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung

dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

nFe = 0,1

Fe → Fe(NO3)3

0,1 0,1

→ m = 0,1.242 = 24,2 gam

→ Chọn D

Câu 3: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

B.Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

Hướng dẫn:

Từ Li đến Cs ( nhóm IA) điện tích hạt nhân tăng dần → bán kính nguyên tử tăng dần → tính kim loại ( tính khử ) tăng dần → khả năng phản ứng với nước tăng dần

→ Chọn C

23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạndung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

Hướng dẫn:

nO2 = 1,225; nH2O = 1,05; nCO2 = 1,05; nNaOH = 0,4

Ta thấy nH2O = nCO2 →Este no, đơn chức

Dựa vào các dữ kiện số mol → este C3H6O2 có 2 đồng phân là [ HCOOC2H5 (Y) và CH3COOCH3 (Z) ) và số mol este là 0,35 mol ( bảo toàn khối lượng tìm được m = 25,9 )

→ nNaOH dư = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol = 2 gam → khối lượng muối thu được = 27,9 – 2 = 25,9 gam

Mã đề thi 359

Trang 2

Trang 2/11 - Mã đề thi 359

→ khối lượng muối và este bằng nhau ( ta thấy ion Na thay thế gốc C2H5 làm khối lượng giảm 6a gam, ion Na thay thế gốc CH3 làm khối lượng tăng 8b gam )

Mà khối lượng este không thay đổi so với khối lượng muối → 6a = 8b → a : b = 4 : 3

→ Chọn B

Số este X thỏa mãn tính chất trên là

Hướng dẫn:

Các este lần lượt là : HCOOCH2CH=CH2;

HCOOCH=CH-CH3 ( Chất này có thêm đồng phân cis – trans )

HCOOC(CH3)=CH2 CH3COOCH=CH2

→ Chọn D

Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A.Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan

B.Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C.Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic

D Thực hiện phản ứng tráng bạc

Hướng dẫn:

+ Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan chứng tỏ nó có mạch thẳng và có 6C

+ Cho tác dụng với Cu(OH)2 chứng tỏ nó có 2 nhóm OH - ( hoặc hơn ) kề nhau

+ Thực hiện tráng bạc chứng tỏ nó có nhóm CHO

+ Phản ứng với anhiđrit axetic tạo este 5 chức chứng tỏ nó có 5 nhóm OH

→ Chọn C

Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:

CaC2 ( + H2O ) → X ( + H2/ Pb/PbCO3, t0 ) → Y ( + H2O/H2SO4, t0 ) → Z

Tên gọi của X và Z lần lượt là:

Hướng dẫn:

Các phản ứng xảy ra như sau :

CaC2 + H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2

C2H2 + H2 → C2H4 ( Y )

C2H4 + H2O → C2H5OH ( Z )

→ Chọn A

ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là:

Hướng dẫn:

Các ion tham gia điện phân ở catot theo thứ tự tính oxi hóa từ mạnh đến yếu ( Fe 3+ > Cu 2+ > H + > Fe 2+ )

Khi ở catot bắt đầu thoát khí ( tức H + chỉ mới bắt đầu điện phân ) → Fe 3+ chỉ bị khử thành Fe 2+ và Cu 2+ bị khử hoàn toàn ) → ne - trao đổi = 0,1.1 + 0,2.2 = 0,5 → nCl2 ( tạo ra ở anot ) = 0,5/2 = 0,25 ( 2Cl - + 2e → Cl2 )

→ V = 0,25.22,4 = 5,60 lít → Chọn A

Câu 9: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

A tơ visco và tơ nilon-6,6 B tơ tằm và tơ vinilon

C tơ nilon-6,6 và tơ capron D tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.

Hướng dẫn:

Tơ nhân tạo ( hay tơ bán tổng hợp ) được chế hóa từ các polime thiên nhiên, như đã biết tơ visco và tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo

Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600

ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là

Trang 3

t0 +CO dư, t0 +FeCl 3 +T

Hướng dẫn:

n NaOH = 0,6

Tetrapeptit có 3 liên kết ( NH-CO ) và 1 nhóm –COOH tự do ( đầu C ) → phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:4 → số mol NaOH cần phản ứng là 4a

Tripeptit có 2 liên kết ( NH-CO ) và 1 nhóm –COOH tự do → phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:3 → số mol NaOH cần phản ứng là 2a.3 = 6a

Tổng số tổng số mol NaOH phản ứng = 10a = 0,6 → a = 0,06

Chú ý : NaOH phản ứng với nhóm –COOH tự do tạo H2O ( nH2O = a + 2a = 3a = 0,18 )

→ Bảo toàn khối lượng ta có : m + 0,6.40 = 72,48 + 0,18.18 → m = 51,71 gam → Chọn A

Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa

Fe(NO3)3 X Y Z Fe(NO3)3

Các chất X và T lần lượt là

C Fe2O3 và Cu(NO3)2 D Fe2O3 và AgNO3

Hướng dẫn:

Fe(NO 3 ) 3 → Fe 2 O 3 + H 2 O

Fe 2 O 3 + CO → Fe + CO 2

Fe + FeCl3 → FeCl2

Fe 2+ + Ag + → Fe 3+ + Ag

→ X và T lần lượt là Fe2O3 và AgNO3

Câu 12: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đốt khí H2S trong O2 dư (b) Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2)

(c) Dẫn khí F2 vào nước nóng (d) Đốt P trong O2 dư

(e) Khí NH3 cháy trong O2 (g) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Hướng dẫn:

(a) H2S + O2 → SO2 + H2O (b) KClO3 → KCl + O2

(c) F2 + H2O → HF + O2 (d) P + O2 → P2O5 ( rắn )

(e) NH3 + O2 → N2 + H2O (g) CO2 + Na2SiO2 → Na2CO3 + SiO2 ( rắn )

→ Các thí nghiệm tạo ra chất khí là (a), (b), (c), (e)

Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được

dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Hướng dẫn:

H2N-CH2-COOH + KOH → H2N-CH2-COOK + H2O

a a

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

b b

→ giải hệ phương trình tìm được a = 0,2 ; b = 0,1

Muối thu được là muối amoni + muối KCl : m = 0,2.111,5 + 0,3.74,5 = 44,65 gam

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?

A.Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng

B.Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

C.Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim

D.Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được

Hướng dẫn:

Trong cùng một chu kì kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn, phi kim có độ âm điện lớn hơn

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu

được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Trang 4

Trang 4/11 - Mã đề thi 359

Hướng dẫn:

Ta thấy trong mỗi chất trong X đều có số C và số nhóm OH bằng nhau

nCO2 = 0,3 → Số mol nhóm OH = 0,3 ; OH → 1/2H2

→ V H2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Hướng dẫn:

Ta có 4 trieste : AAB; ABA; BAB; BBA

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư

B.Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt

C.Phốtpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường

Hướng dẫn:

A sai : CuS không tan được trong axit thông thường

B sai : Thổi không khí qua than nung đỏ ta thu được khí than khô

C sai : Photpho đỏ kém hoạt động nên trơ ở điều kiện thường, photpho trắng hoạt động hóa học mạnh nên sẽ tự bốc cháy khi nhiệt độ cao

Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản

ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa

đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là

Hướng dẫn:

nHCl = 0,24 → nO = 0,12; nMg = 0,08 ; nFe = 0,08

Fe phản ứng với oxi có thể tạo sắt 2 và sắt 3 Gọi x là số mol sắt tạo sắt 2 → 0,08 – x là số mol sắt tạo sắt 3

Nhường e: Nhận e :

Mg → Mg 2+ + 2e O2 + 4e → 2O

0,08 0,16 0,06 0,24 0,12

Fe → Fe 2+ + 2e Cl2 + 2e → 2Cl

x 2x y 2y 2y

Fe → Fe 3+ + 3e

0,08 - x 0,24 – 3x

Ag + + Cl - → AgCl ; Ag + + Fe 2+ → Fe 3+ + Ag

Bảo toàn e: 0,16 + 2x + 0,24 – 3x = 0,24 + 2y → -x – 2y = -0,16 ( i)

Khối lượng kết tủa = ( 0,24 + 2y) 143,5 + 2x.108 = 56,69 → 216x + 287y = 22,25 (ii)

(i) và (ii) → y = 0,07 → % Clo = 0,07/(0,06 + 0,07 ) = 53,85%

Câu 19: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit,

ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na

dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

Hướng dẫn:

nH2 = 0,0255 ; nAg = 0,09

Từ số mol H2 = 0,0255 → Số mol ( axit + rượu dư + H2O ) = 0,045

Thấy 0,09/0,04 > 2 → HCHO; Vậy anhcol ban đầu là CH3OH

CH3OH → HCHO + H2O → 4Ag

x x x 4x

CH 3 OH → HCOOH + H 2 O → 2Ag

y y y 2y

CH 3OH ( dư )

0,04 – x – y

Số mol ( axit + rượu dư + H2O ) = x + 2y + 0,04 – x – y = 0,045 → y = 0,005

Trang 5

Mà nAg = 4x + 2y = 0,09 → x = 0,02

→ % Rượu bị oxi hóa là = (x+y)/0,04 = 0,025/0,04 = 62,50%

kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

Hướng dẫn:

Oxit cao nhất của Y là YO3 → Y thuộc phân nhóm chính nhóm VIA, Y thuộc chu kì 3 → Y là S

→ %S/M = 100 – 63,64 = 36,36% → MS = 3200/36,36 = 88 → M = 56 ( Fe )

được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là

A C4H8O2 B C4H10O C C3H8O D C4H8O

Hướng dẫn:

Xem các thể tích là số mol ; để đơn giản 20 ml = 2 mol,…

Y gồm ( CO2 và hơi nước ), H2SO4 đặc hấp thụ nước → nH2O = 8 ; nCO2 = 8

→ số C = 8/2 = 4 → X = C4H8Ox

Bảo toàn O : 20x + 110.2 = 80.2 + 80 → x = 1 → C4H8O

điện li của nước) Ion X và giá trị của a là

Hướng dẫn:

Nhìn vào đáp án ta loại được 2 đáp án C và D ( các cặp ion Ca 2+ và CO3 ; HCO3 - và OH - có phản ứng với nhau nên không đồng thời cùng tồn tại trong một dung dịch được )

→ Bảo toàn điện tích ( trong dung dịch tổng mol điện tích dương = tổng mol điện tích âm ) → dễ dàng chọn được đáp án A

Câu 23: Cho phản ứng : N2(k) + 3H2(k) 2NH3 (k);  H = -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất

Hướng dẫn:

Phản ứng có H= -92 kJ < 0 → Đây là phản ứng tỏa nhiệt

+ Đối với phản ứng tỏa nhiệt khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, giảm nhiệt độ căn bằng chuyển dịch sang chiều thuận

+ Khi tăng áp suất căn bằng chuyển dịch sang chiều giảm số phân tử khí, giảm áp suất căn bằng chuyển dịch sang chiều tăng số phân tử khí

→ Vậy để phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận ta cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất → chọn C

gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

Hướng dẫn:

Vinylaxetilen ( CH2=CH-C≡CH ) có 3 liên kết π → Số mol liên kết π = 0,15.5 = 0,45 ( số mol liên kết π cũng chính

là số mol kết hợp với H2 hoặc Br2 )

Bảo toàn khối lượng ta được : mY = mX = 0,15.52 + 0,6.2 = 9 → nY = 9/20 = 0,45 mol

Gọi x là số mol H2 kết hợp ta có : 0,15 + ( 0,6 – x ) = 0,45 → x = 0,3

→ số mol liên kết π còn lại = 0,45 – 0,3 = 0,15 → mBr2 = 0,15.160 = 24 gam

các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nCO2 = 0,2 ; nBa 2+ = 0,12; nOH - = 0,3

CO2 + OH - → HCO3

0,2 0,2 0,2

Trang 6

Trang 6/11 - Mã đề thi 359

OH + HCO3 → CO3 + H2O

0,1 → 0,1

So sánh số mol Ba 2+ và CO3 2- → m kết tủa = 0,1.197 = 19,70 gam

Câu 26: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A.Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3

B.Đốt lá sắt trong khí Cl2

C.Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng

D.Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

Hướng dẫn:

Ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra khí có 2 kim loại ( hoặc trường hợp Fe-C ) tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với chất điện li → chỉ có D là đúng ( Zn đẩy Cu ra, Cu bám vào thanh Zn )

được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2

là 16,4 Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nHNO3 = 1,425 ; nNO = 0,2 ; nN2O = 0,05

Ta biết rằng khi kim loại phản ứng với HNO3 thì số mol e - trao đổi bằng với mol gốc NO3 - có trong muối với kim loại

ne - trao đổi = 0,2.3 + 0,05.8 = 1 mol

n NO3 - / muối = 1,425 – 0,2 – 0,05.2 = 1,125 mol

Ta thấy 2 số mol không bằng nhau → có muối NH4NO3 tạo ra

Gọi a là số mol NH4NO3 :

→ số mol e trao đổi = 1 + 8a 1 + 8a = 1,125 – 2a → a = 0,0125

→ n NO3 - / muối = 1,125 – 2a

→ m = 29 + (1,125 – 2a ).62 + 80a = 98,2 gam ( thế a = 0,0125 vào )

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp

bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch

H2SO4 đặc (dư) Thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon

đó là

A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8. C C2H6 và C3H8 D C3H8 và C4H10

Hướng dẫn:

Xem các thể tích là số mol : 50 ml = 0,5 mol,…

3,75 Y ( H2O + CO2 + N2 ) → 1,75 Z ( CO2 + N2 )

nH2O = 3,75 – 1,75 = 2 → H trung bình = 2nH2O/nX = 2.2/0,5 = 8 ( Mà trimetylamin có 9H nên số H trung bình của 2 hiđrocacbon phải < 8 ) → loại D

n amin < 0,5 → nN2 tạo ra < 0,25 → nCO2 > 1,5 → C trung bình > 1,5/0,5 = 3

→ hai hiđrocacbon lần lượt là C3H6 và C4H8 → chọn B

Câu 29: Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

Hướng dẫn:

Các chất lần lượt là FeSO4 ; H2S ; HI ; Fe3O4

Chú ý : H2SO4 đặc không thể oxi hóa được Na2SO3 lên Na2SO4 ( HNO3 thì được )

xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,168 gam B 0,123 gam C 0,177 gam D 0,150 gam

Hướng dẫn:

n Ag + = 0,03 → m Ag = 3,24 < 3,333 → Fe dư ( 3,333 – 3,24 = 0,093 gam)

Al + 3Ag + → Al 3+ + 3Ag

a 3a

Fe + 2Ag + → Fe 2+ + 2Ag

b 2b

giải hệ 2 phương trình sau : 27a + 56b = 0,42 – 0,093 (i) và 3a + 2b = 0,03 (ii)

(i) và (ii) → a = 0,009 và b = 0,0015 → m Fe = 0,0015.56 + 0,093 = 0,177 gam

Trang 7

Câu 31: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được

27 gam Ag Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2 Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

A CnH2n(CHO)2(n  0) B CnH2n-3CHO (n  2)

C CnH2n+1CHO (n  0) D CnH2n-1CHO (n  2)

Hướng dẫn:

nAg = 0,15 ; nAg/nX = 0,15/0,125 = 2 → anđehit đơn chức ( loại A )

nH2/nX = 0,5/0,25 = 2 → X có 2 liên kết π ( 1 liên kết π ở mạch C và 1 liên kết π ở nhóm –CHO )

→ Chọn D ( CnH2n-1CHO )

H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

A Fe3O4 B Fe(OH)2 C FeS D FeCO3

Hướng dẫn:

Trong các chất trên số mol e - mà FeS cho là nhiều nhất (Fe3O4 , Fe(OH)2, FeCO3 đều cho 1 mol e - , FeS cho 7e - )

→ chọn C

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch

NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nNaOH ( bđ ) = 0,69 mol, nH2 = 0,225

OH → 1/2H2 ( → n nhóm OH = 2nH2 = 2.0,225 = 0,45 )

Nhóm OH được tạo ra từ NaOH → nNaOH tham gia phản ứng thủy phân là 0,45 và số mol muối thu được cũng = 0,45 mol ( bảo toàn Na )

→ Số mol NaOH dư = 0,69 – 0,45 = 0,24

RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3

0,45 0,24 0,24

→ M khí = 7,2/0,24 = 30 ( C2H6 ) → Muối là C2H5COONa ; bảo toàn khối lượng tìm được m

m + 0,45.40 = 96.0,45 + 15,4 → m = 40,60 gam

được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là

A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH

C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH

Hướng dẫn:

Bảo toàn O tìm được số mol CO2 ; nCO2 = (0,1.2 + 0,24.2 – 0,2)/2= 0,24

→ C trung bình = nCO2/nX = 0,24/0,1 = 2,4 ( loại B )

Thấy nCO2 > nH2O → Không thể là 2 axit no, đơn ( loại A, C ) → chọn D

Câu 35: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4

trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

Hướng dẫn:

Kim loại dư là Fe, chú ý rằng trong dung dịch ion Cl - bị KMnO4 oxi hóa thành Cl2

→ Chỉ có Al, Fe và KMnO 4 thay đổi số oxi hóa

Nhường e: Nhận e:

Al → Al 3+ + 3e MnO 4 - + 5e → Mn 2+

a 3a 0,21 1,05

Fe → Fe 3+ + 3e

b 3b

Giải hệ 2 phương trình sau : 27a + 56b = 16,2 – 2,4 (i) và 3a + 3b = 1,05 (ii)

(i) và (ii) → a = 0,2 và b = 0,15 → m Fe = 0,15.56 + 2,4 = 10,8 gam → % Fe = 10,8/16,2 = 66,67%

Trang 8

Trang 8/11 - Mã đề thi 359

CaO, t0

dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nHNO3 = 0,8

3FeS2 + 12H + + 15NO3 - → 3Fe 3+ + 6SO4 2- + 15NO + 6H2O

0,1 0,4 0,5 0,1

3Cu + 8H + + 2NO3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H2O

0,15 ← 0,4 0,3

Cu + 2Fe 3+ → Cu 2+ + 2Fe 2+

0,05 ← 0,1

→ m = ( 0,15 + 0,05 ).64 = 12,8 gam

tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5. B HCOOC6H4C2H5

C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5

Hướng dẫn:

+ CH3COOCH2C6H5 , C6H5COOC2H5 tác dụng với NaOH chỉ tạo 1 muối ( loại A, C )

+ HCOOC6H4C2H5 tạo muối HCOONa có M = 68 ( loại B ) → chọn D

Câu 38: Alanin có công thức là

C H2N-CH2-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH

Hướng dẫn:

Alanin thuộc loại α – amino axit → B đúng

Câu 39: Cho phương trính hóa học : 2X + 2NaOH 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3

Chất X là

A CH2(COOK)2 B CH2(COONa)2 C CH3COOK D CH3COONa

Hướng dẫn:

Sản phẩm có tạo muối K → ( loại B và D )

Bảo toàn nguyên tố H và C → CH3COOK thỏa mãn

rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn

X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là

Hướng dẫn:

nBaCO3 = 0,15

Ở phản ứng này chỉ có CO và NO3 - thay đổi số oxi hóa

CO - 2e → CO2 NO3 - + 3e → NO

0,15 0,3 0,3 0,1

→ V NO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc phần B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol, triolein

Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

Hướng dẫn:

Các chất dễ bị thủy phân phải có những liên kết kém bền như este, amit,

Các chất lần lượt là : phenyl fomat, glyxylvalin, triolein

Câu 42: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):

a FeSO4 + b Cl2 → c Fe2(SO4)3 + d FeCl3 Tỉ lệ a : c là

Trang 9

A 4 : 1 B 3 : 2 C 2 : 1 D 3 :1

Hướng dẫn:

3FeSO4 + 3/2Cl2 → 1Fe2(SO4)3 + 1FeCl3

→ a : c = 3 : 1 → chọn D

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Hướng dẫn:

Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu

0,15 0,15 0,15

Fe + 2H + → Fe 2+ + H2

0,1 0,2

→ m – ( 0,15 + 0,1 ).56 + 0,15.64 = 0,725m → m = 16,0 gam

Câu 44: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5%

(d=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là

Hướng dẫn:

xenlulozơ trinitrat = [C6H7O2(ONO2)3] → n = 0,18kmol = 180 mol

→ n HNO3 = 180.3 = 540 mol

CM HNO3 = 10C%.d/M = 22,5M

→ V HNO3 = ( 540/22,5).100/60 = 40 lít

Hướng dẫn:

Ta có 3 đồng phân phenol ( o, m, p ) – CH3C6H4OH ; 1 đồng phân rượu C6H5CH2OH ; 1 đồng phân ete C6H5OCH3 → Có tất cả 5 đồng phân

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất

khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là

Hướng dẫn:

nH2O = nCO2 = 0,05 mol

Do không cùng công thức đơn giản nên không thể là 2 anken ( loại C )

Khi đốt cháy hai ankađien hoặc hỗn hợp một anken và một ankin đều tạo ra số mol CO2 > số mol H2O → ( loại B

và D ) → chọn A

Câu 47: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất) Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là

Hướng dẫn:

Các cặp chất lần lượt là :

HCOOH và CH3CH2NH2 ; HCOOH và CH3NHCH3

CH3COOH và CH3NH=2 ; C2H5COOH và NH3

→ Có 4 cặp chất thỏa mãn

Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai?

A.Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch

B.Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa

C.Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống thấm nước

D.Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu

Hướng dẫn:

6 loại khí chủ yếu gây biến đổi khí hậu là : CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?

A.Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH

Trang 10

Trang 10/11 - Mã đề thi 359

C.Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

D.Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa

-2 CrO thành CrO 2-4

Hướng dẫn:

Do tính oxi hóa Cr 2+ < H + nên Zn chỉ khử Cr 3+ đến Cr 2+ mà thôi

ứng xảy ra hoàn toàn Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là

Hướng dẫn:

2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr (I) ; khối lượng mỗi phần là 46,6/2 = 23,3 gam

Xét hai khả năng : Al dư và Cr2O3 hết hoặc ngược lại

Chú ý : Cr và Cr2O3 không phản ứng với NaOH loãng nhưng phản ứng được với HCl loãng

+ Khả năng 1 : Al hết → NaOH phản ứng được với Al2O3 tạo ra → n Al2O3 = 0,3/2 = 0,15 → Số mol Al và Cr2O3 phản ứng theo (I) là 0,075 và 0,15 mol → khối lượng mỗi phần > 0,075.27 + 0,15.102 + 0,15.152 = 40,125 gam ( vì chưa tính Cr2O3 dư ) → Khối lượng 2 phần sẽ > 46,6 gam ( loại trường hợp này )

+ Khả năng thứ 2 :Al dư → NaOH phản ứng được với Al dư và Al2O3 tạ ra

Gọi số mol Al phản ứng (I) là x → Al dư = 23,3 – 27x – 152.x/2 = 23,3 – 103x

NaOH phản ứng với Al tỉ lệ 1:1, phản ứng với Al2O3 tỉ lệ 1:2

→ ( 23,3 – 103x )/27 + 1/2x.2 = 0,3 → x = 0,2

→ Các chất thu được sau phản ứng là : 0,2 mol Cr ; 0,1 mol Al2O3 và 0,1 mol Al dư ( thế x = 0,2 vào phần Al dư, tìm được mol Al dư )

Số mol HCl cần = 0,2.2 + 0,1.6 + 0,1.3 = 1,3 mol

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu

suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Hướng dẫn:

Saccarozơ không tham gia tráng gương, nhưng tất cả các sản phẩm thủy phân đều tham gia tráng gương

Số mol các monosaccarit tạo ra = (2.0,01 + 2.0,02 ).60% = 0,036

Số mol matzơ chưa bị thủy phân = 0,02 – 0,02.60% = 0,008

→ Số mol các chất tham gia tráng gương = 0,036 + 0,008 = 0,044 → n Ag tạo ra = 0,044.2 = 0,088

→ m = 0,088.108 = 9,504 gam

do chất nào có trong khí thải gây ra?

Hướng dẫn:

CuSO4 + H2S → CuS ↓ + H2SO4

HNO3, CH3COOH Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Hướng dẫn:

Phenol tác dụng được với các chất sau : (CH3CO)2O ; NaOH ; Br2 ; HNO3

thì sản phẩm khử là NO2 Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là

Hướng dẫn:

Au nhường 3e , NO3 - nhận 3e tạo NO ; Ag nhường 1 e, NO3 - nhận 1e tạo NO2

→ 3a/3 = 1b/1 → a = b

Ngày đăng: 25/05/2021, 17:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w