1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG tổ CHỨC ĐÁNH GIÁ kết QUẢ học tập của học SINH ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở HUYỆN THANH OAI, hà nội THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực GIẢI QUYẾT vấn đề

30 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 85,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1.. Khái quát về tổ chức

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1 Khái quát về các trường trung học cơ sở huyện Thanh Oai

Ngành GD&ĐT huyện Thanh Oai trong thời gian qua đã vượt qua mọi khókhăn, nỗ lực không ngừng phấn đấu vươn lên, đóng góp vào thành tích chung củaThủ đô Hà Nội trong lĩnh vực GD&ĐT Cụ thể:

* Về số lượng học sinh, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên

Huyện Thanh Oai có 20 xã và 01 thị trấn với tổng số 21 trường THCS nằmtrên địa bàn Qui mô phát triển số học sinh và CBQL, giáo viên THCS như sau:

Bảng 2.1: Thống kê số học sinh, cán bộ quản lý và giáo viên THCS

huyện Thanh Oai

Bảng 2.2: Thống kê hạnh kiểm của học sinh các trường THCS

huyện Thanh Oai

Trang 2

2 Khá 3473 37,20

- Số học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS: 2106 chiếm 100%

- Số học sinh được vào lớp 10 THPT công lập: 1630 chiếm 77.4%

- Số học sinh được học nghề phổ thông: 2106

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn: Trong năm học 2016 - 2017 bậc THCStrong toàn huyện đã tổ chức tốt các cuộc thi học sinh giỏi và giáo viên giỏi các cấpđạt kết quả cao Tổng số có 07 học sinh đạt học sinh giỏi cấp Quốc gia trong đó có

01 huy chương vàng, 02 huy chương bạc; có 89 em đạt học sinh giỏi cấp thành phốtrong đó có: 03 giải nhất, 08 giải nhì và 26 giải ba Cá nhân trường THCS TamHưng và tập thể Phòng GD&ĐT Thanh Oai được Sở GD&ĐT Hà Nội tặng giấykhen vì có thành tích xuất sắc trong cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giảiquyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh Trung học Trong thành tích vềcông tác giảng dạy cũng như chất lượng giáo dục toàn diện phải kể đến các trường

đi đầu, tiêu biểu như trường THCS Nguyễn Trực - Thị trấn Kim Bài, THCS TamHưng, THCS Hồng Dương, THCS Bình Minh, THCS Dân Hòa, THCS Cao Viên

- Kết quả thi giáo viên dạy giỏi các môn Vật lý, Sinh học, Tiếng Anh; thiGiáo viên chủ nhiệm giỏi và thi Nhân viên thư viện giỏi trong năm học có 43 giáoviên, 11 nhân viên thư viện đạt giải, trong đó có 09 giải nhất, 12 giải nhì, 22 giải ba

và 63 giải khuyến khích Tham gia thi giáo viên giỏi cấp thành phố đạt 06 giải ba

* Tình hình cơ sở vật chất, công tác xây dựng trường Chuẩn Quốc gia:

Hiện tại, toàn huyện có 15/21 trường được công nhận đạt Chuẩn Quốc gia,chiếm tỉ lệ 57,14%

Trang 3

* Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục:

Công tác tuyên truyền về xã hội hóa giáo dục, công tác tham mưu phốihợp, giải quyết các vấn đề giáo dục trên địa bàn, chăm lo phát triển xây dựng nângcấp trường lớp, chăm lo đội ngũ, chăm sóc giáo dục học sinh, các hoạt độngkhuyến học được triền khai hàng năm Hoạt động khuyến học ngày càng khởi sắc

và có sức lan tỏa: 100% các xã, thị trấn thành lập Hội khuyến học cơ sở, 100% cácnhà trường có Chi Hội khuyến học và xây dựng quĩ khuyến học, các dòng họ, cácthôn, làng đều có quĩ khuyến học và phát huy tốt tác dụng, có 21 trung tâm học tậpcộng đồng tại 21 xã và thị trấn, các trung tâm học tập cộng đồng này đều hoạt độngtích cực và hiệu quả

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai năm 2018)

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

* Mục tiêu khảo sát

Tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng đánh giá kết quả học tập và

tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sởhuyện Thanh Oai, Hà Nội theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

* Nội dung khảo sát

Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về thực trạng đánh giá kếtquả học tập và tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trườngtrung học cơ sở huyện Thanh Oai, Hà Nội theo hướng phát triển năng lực giảiquyết vấn đề

Tự đánh giá của học sinh về đánh giá kết quả học tập theo hướng pháttriển năng lực giải quyết vấn đề

* Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là 200 học sinh ở 6 trường trung học cơ sở huyệnThanh Oai, thành phố Hà Nội, 90 giáo viên và cán bộ quản lý trong đó là 60cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, hiệu phó các trường THCS; tổ trưởng, tổ phó tổchuyên môn; chuyên viên Phòng giáo dục và Phòng Khảo thí và kiểm địnhchất lượng giáo dục)

* Phương pháp khảo sát

Trang 4

Điền phiếu điều tra: Hướng dẫn học sinh và cán bộ quản lý, giáo viênđiền phiếu điều tra theo đúng ý định và yêu cầu của tác giả luận văn và cộngtác viên, thời gian hoàn thành phiếu điều tra là 45 phút.

Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh để làmsâu sắc hơn kết quả điều tra bằng bảng hỏi

* Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả điểm được tính toán và xử lý bằng toán thống kê Số liệu thuđược sau khảo sát được xử lý trong phần mềm SPSS phiên bản 20.0 trong môitrường Window

Các câu hỏi được thiết kế theo dạng câu hỏi đóng với 03 khả năng lựachọn thể hiện ở 03 mức độ từ cao xuống thấp cụ thể như sau: (mức độ 1: 3điểm; mức độ 2: 2 điểm; mức độ 3: 1điểm)

+ Mức độ quan trọng: (1) Quan trọng, (2) Bình thường, (3) Không quan trọng;+ Mức độ tần suất của hành vi: (1) Thường xuyên, (2) Thỉnh thoảng,(3) Không sử dụng;

+ Mức độ phù hợp: (1) Rất phù hợp; (2) Ít phù hợp; (3) Không phù hợp

2.3 Thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Oai, Hà Nội theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

* Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về vai trò của ĐGKQHT theo hướng phát triển NLGQVĐ

Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về vai trò của ĐGKQHT

theo hướng phát triển NLGQVĐ

Trang 5

những thông tin ngược về chất lượng học tập của họ để học sinh và giáo viênđiều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp Ảnh hưởng của đánh giá KQHTcủa học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ đến dạy học rất lớn, có thể nóicách thức kiểm tra đánh giá như thế nào sẽ ảnh hưởng đến cách dạy và cáchhọc như thế ấy.

Qua kết quả thống kê thu được có thể nhận thấy: Về phía CBQL,GV:100% CBQL, GV được hỏi đều khẳng định vai trò quan trọng của đánh giáKQHT của học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ

Đối với học sinh: Có 76,1% tổng số học sinh được hỏi cho rằng đánhgiá KQHT của học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ có vai trò quan trọngQTDH các môn học “Qua đánh giá KQHT theo hướng phát triển NLGQVĐgiúp giáo viên và học sinh biết được những thiếu sót mắc phải, nhất là nănglực thực hành của học sinh để từ đó họ điều chỉnh hoạt động dạy học” Cómột vài học sinh lại cho rằng “Có đánh giá KQHT theo hướng phát triểnNLGQVĐ thì mới tạo động cơ thúc đẩy học sinh học tập” Với những lý do

đã nêu có thể khẳng định những học sinh này đã phần nào hiểu được vai trò,chức năng của đánh giá KQHT theo hướng phát triển NLGQVĐ nên đã có sựlựa chọn phù hợp Tuy nhiên, vẫn còn có học sinh được hỏi cho rằng đánhgiá KQHT theo hướng phát triển NLGQVĐ có vai trò ít quan trọng (chiếm23,8% số người được hỏi) Điều này cho thấy học sinh có nhận thức chưađúng hoặc chưa nhận ra được vai trò của đánh giá KQHT theo hướng pháttriển NLGQVĐ trong quá trình dạy học Nếu không thấy được tầm quantrọng của đánh giá và thực hiện tốt sự phản hồi thông tin ngược thì học sinhrất khó học tập tốt được Như vậy, nhìn chung CBQL, GV và học sinh đều cónhận thức đúng về tầm quan trọng của đánh giá KQHT theo hướng phát triểnNLGQVĐ, chỉ có một số rất ít học sinh có nhận thức chưa đúng về vấn đềnày

* Thực trạng xác định mục đích trong ĐGKQHT của học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ

Trang 6

Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về mục đích đánh giá KQHT

Nội dung

Mức độ nhận thức

Th ứ bậc

Đúng

Đúng một phần

Chưa đúng

“Cung cấp thông tin phản hồi để điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học”(chiếm 50% số người được hỏi đồng tình) Tuy nhiên mục đích “ Điều chỉnh,

Trang 7

rèn luyện phát triển năng lực” và “Nhằm xếp hạng học sinh” không được đánhgiá cao với tỷ lệ lần lượt là 23,3% và 17,8% số người được hỏi không đồngtình.

Đối với học sinh, mục đích quan trọng nhất của ĐGKQHT theo hướnghát triển NLGQVĐ là “Thúc đẩy học sinh tích cực học tập” chiếm 60,9% sốngười được hỏi đồng tỉnh Tiếp đến là mục đích “Cung cấp thông tin phản hồi

để điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học” (chiếm 59,4% số người đượchỏi đồng tình) Tuy nhiên, học sinh cũng đánh giá không cao mục đích “ Điềuchỉnh, rèn luyện phát triển năng lực” và mục đích “Nhằm xếp hạng học sinh”với tỷ lệ tương ứng là 22,8 % và 19,3% số người được hỏi không đồng tình

Qua kết quả nhận được ở bảng 2.2, ta nhận thấy: cả CBQL, GV và họcsinh viên đều có nhận thức tốt về tầm quan trọng của các mục đích củaĐGKQHT theo hướng hát triển NLGQVĐ Tuy giáo viên và học sinh đề caonhững mục đích khác nhau, nhưng nó đã phản ánh rất đúng đặc điểm tâm lí và

vị trí, vai trò của từng đối tượng Dưới con mắt của người CBQL, GV, là ngườichuyên thực hiện đánh giá học sinh, họ coi trọng nhất mục đích xác nhận kếtquả trong đánh giá KQHT Mục đích điều chỉnh hoạt động dạy học cũng đượcgiáo viên coi trọng nhưng họ lại đề cao việc điều chỉnh hoạt động dạy hơn làđiều chỉnh hoạt động học Như vậy họ đề cao hoạt động chủ đạo của giáo viênnhiều hơn hoạt động của học sinh Còn dưới góc độ người học sinh, họ lại coitrọng động cơ mà đánh giá KQHT tạo ra, do đó mà đưa mục đích “Thúc đẩyhọc sinh tích cực học tập” lên hàng đầu Tuy nhiên khi trò chuyện với học sinh,chúng tôi nhận thấy các em chưa hiểu đúng về khái niệm “tích cực học tập” Cóhọc sinh tâm sự rằng: “Chúng em thường tập trung học khi có bài kiểm tra màthôi”, điều nà cho thấy việc học của các em chỉ là mang tính đối phó với kiểmtra Nếu không có đánh giá thì sẽ rất khó kích thích học sinh học tập Điều nàycho thấy việc học tập của học sinh chưa phải là nhu cầu tự thân của họ và cònthiếu tính tự giác Một số học sinh khác lại đưa ra ý kiến: “Sau khi làm các bàikiểm tra, giáo viên thường chỉ đọc điểm cho học sinh biết chứ ít khi trả bài hoặcnhận xét về bài làm của học sinh” Như vậy trong thực tế giáo viên chủ yếu thựchiện đánh giá để xác nhận kết quả chứ ít chú trọng dùng đánh giá để cải tiến choviệc dạy học

Trang 8

Thông qua kết quả thu được của cả CBQL, GV và học sinh cho thấy, mụcđích đánh giá xác nhận được giáo viên đề cao Đây là một mục đích trọng tâmcủa ĐGKQHT nên được giáo viên coi trọng là điều hoàn toàn dễ hiểu Tuynhiên, khi thực hiện ĐGKQHT theo hướng phát triển NLGQVĐ thì "đánh giánhằm mục đích hỗ trợ cho hoạt động học tập sẽ được chú trọng rất nhiều trongkhi vẫn thực hiện đánh giá xác nhận Ngoài ra, biết tự đánh giá đúng khả năngcủa bản thân là điều cần thiết và quan trọng trong học tập của học sinh, nó thểhiện sự chủ động tham gia của học sinh vào quá trình đánh giá” [34] Nhưngmục đích điều chỉnh, rèn luyện phát triển năng lực học sinh chỉ được giáo viên

và học sinh xếp ở vị trí gần cuối cho thấy họ chưa thực sự coi trọng việc nàytrong quá trình ĐGKQHT Điều này sẽ dẫn đến những hạn chế nhất định trongthực hiện đánh giá KQHT theo hướng phát triển NLGQVĐ

* Thực trạng thực hiện nội dung ĐGKQHT của học sinh

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV và học sinh về việc thực hiện nội dung

ĐGKQHT

Nội dung

Mức độ thực hiện

Thứ bậc

Thường xuyên

Bình thường Ít khi

4 Là những vấn đề người học thường

chủ quan hoặc ít chú ý đến

CBQL,G

V 42 46,7 33 36,7 15 16,7 4Học sinh 64 32,5 104 52,8 29 14,7 7

5 Là những nội dung người học dễ

Trang 9

Học sinh 89 45,2 71 36,0 37 18,8 2

6 Là những nội dung theo thống nhất

của tổ chuyên môn

CBQL,G

V 36 40,0 32 35,6 22 24,4 5Học sinh 72 36,5 77 39,1 48 24,4 5

7 Chú trọng những vấn đề nhằm phát

triển năng lực GQVĐ cho học sinh

CBQL,G

V 35 38,9 31 34,4 24 26,7 6Học sinh 71 36 82 41,6 44 22,3 6Kết quả khảo sát ở bảng số liệu 2.6 cho thấy, CBQL, GV và học sinh đềucho rằng: Việc thực hiện ĐGKQHT hiện nay thường xuyên tập trung vào nhữngvấn đề trọng tâm của môn học (55,6% ý kiến của CBQL, GV; 47,7% ý kiến củahọc sinh) và những vấn đề học sinh dễ trả lời (CBQL, GV chiếm 54,4% và họcsinh là 45,2%) Những nội dung được CBQL, GV lựa chọn để kiểm tra kiếnthức của học sinh là những vấn đề đáp ứng mục tiêu môn học, những vấn đềcốt lõi trong nội dung môn học, một số lý do khác được giáo viên ít quan tâmhơn như những vấn đề do bộ môn qui định, những vấn đề được thảo luậnthống nhất với đồng nghiệp, những vấn đề có thể có trong bài kiến thức kếtthúc môn học, những vấn đề khó, những vấn đề dễ

Trao đổi với giáo viên, chúng tôi đã nhận được những ý kiến như sau:Nội dung ĐGKQHT hiện nay vẫn còn mang nặng tư tưởng “học gì thi đấy”,nội dung kiểm tra mới dừng lại ở việc kiến thức hiểu nhớ và hiểu nội dung đãđược giáo viên giảng dạy trên lớp, trong khi đó rất ít nội dung đánh giá kết quảđòi hỏi tính ứng dụng và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn theo yêu cầu đòi hỏicủa thực tiễn Đặc biệt ĐGKQHT của học sinh còn ít chú trọng đến những vấn

đề nhằm phát triển NLGQVĐ cho học sinh (tỷ lệ này ở CBQL, GV là 26,7 %

và ở học sinh là 22,3 %)

Như vậy, kết quả khảo sát trên các đối tượng (CBQL,GV và học sinh)

về việc thực hiện nội dung ĐGKQHT hiện nay ở các trường THCS huyệnThanh oai cho thấy: nội dung của việc ĐGKQHT của học sinh còn chưa đápứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục; còn mang tính hình thức, chưa baoquát được đầy đủ nội dung của môn học đòi hỏi người học cần phải nắm vững,nhất là còn chưa chú trọng đến phát triển NLGQVĐ của học sinh

Trang 10

* Thực trạng sử dụng các phương pháp, hình thức ĐGKQHT của học sinh

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV và học sinh về sử dụng các hình thức

ĐGKQHT

Nội dung

Mức độ sử dụng

Thứ bậc

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Ít khi

Trang 11

phương pháp để ĐGKQHT của học sinh (giao bài tập về nhà, vấn đáp, đánhgiá thái độ học sinh tham gia thảo luận trên lớp, thực hành), trong đó đa sốCBQL,GV tự đánh giá thường xuyên sử dụng phương pháp, hình thức thi viết

tự luận (47,8%), phương pháp thực hành (36,7%) và vấn đáp (38,9%), hầu như

ít sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan và bài thu hoạch để kiểm trahọc sinh

Kết quả phỏng vấn cho thấy: lý do để giáo viên lựa chọn hình thức tựluận và vấn đáp chủ yếu là để chấm điểm nhanh, ra đề dễ, dễ phù hợp với mức

độ nhận thức thực tế của học sinh và kiểm tra được khả năng diễn đạt của họcsinh; giáo viên chưa chú ý đến việc phải kiểm tra được nhiều nội dung mônhọc, hạn chế việc học sinh học thuộc máy móc, hạn chế học sinh quay cóp,khả năng vận dụng nhanh; nhiều giáo viên còn hạn chế về kĩ thuật ra đề trắcnghiệm như: chưa biết cách lập ma trận trong việc xác định nội dung và mức

độ về kiến thức, kĩ năng; kỹ thuật xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chưathành thạo Ngoài ra còn có lí do khách quan như: ngại sử dụng đề trắc nghiệm

vì phải đầu tư nhiều thời gian, mất nhiều công sức, in ấn tốn kém …

* Thực trạng quy trình ĐGKQHT của học sinh

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, học sinh về thực hiện quy trình ĐGKQHT

của học sinh

Nội dung

Mức độ nhận thức

Th ứ bậc

CBQL,G

Học sinh 60 30,5 94 47,7 43 21,8 2

Trang 12

Kết quả bảng khảo sát 2.8 cho thấy, đánh giá của CBQL, GV và họcsinh về kết quả thực hiện quy trình ĐGKQHT của học sinh theo hướng pháttriển NLGQVĐ khá tương đồng Cụ thể cả hai đối tượng CBQL,GV và họcsinh đều đánh giá bước xác định mục tiêu và đối tượng đánh giá được thựchiện tốt nhất (CBQL, GV đánh giá tốt là 46,7; học sinh đánh giá tốt là 32,6%).Thực tế cho thấy tổ trưởng tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên đã thườngxuyên đánhnh giá những điểm mạnh, những hạn chế, tồn tại về NLGQVĐ củahọc sinh, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy họchiệu quả; đồng thời luôn theo dõi sự tiến bộ trong học tập của học sinh; cungcấp thông tin phản hồi về năng lực GQVĐ của học sinh cho các lực lượngtham gia Tuy nhiên qua bảng 2.8 cho thấy nội dung bước thực hiện đánh giáđược coi là yếu nhất (CBQL, GV đánh giá chưa tốt là 24,4; học sinh đánh giáchưa tốt là 21,8%)

Qua trao đổi với một số CBQL, khâu yếu nhất trong bước thực hiệnđánh giá là khâu giáo viên đối chiếu với các tiêu chí trong thang đánh giáNLGQVĐ, phân tích dữ liệu và ghi nhận kết quả đạt được, mức độ năng lựcGQVĐ của học sinh thông qua điểm số hoặc nhận xét bằng lời Sở dĩ như vậy

vì hiện nay nhà trường chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá KQHT của họcsinh theo hướng phát triển NLGQVĐ Bên cạnh đó, việc phản hồi lại nhữngthông tin thu nhận về KQHT với học sinh, giáo viên chủ nhiệm, gia đình cònchưa thường xuyên, do đó chưa có tác dụng giúp học sinh khắc phục nhữnghạn chế trong NLGQVĐ, đồng thời nâng cao động cơ học tập của họcsinh.Đây là những hạn chế cần lưu tâm khắc phục trong thời gian tới

2.4 Thực trạng tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Oai, Hà Nội theo hướng phát triển năng lực

giải quyết vấn đề

* Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức ĐGKQHT của học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ

Trang 13

Bảng 2.9 Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch hoạt động ĐGKQHT của HS

theo hướng phát triển NLGQVĐ

Nội dung

Mức độ nhận thức

Th ứ bậc

Thường xuyên

Bình thường Ít khi

Trang 14

kế hoạch về tổ chức thi (CBQL, GV là 47,8% và học sinh là 49,4%) Nhữnghoạt động được đánh giá là ít khi thực hiện là xây dựng kế hoạch chuẩn bịnguồn nhân lực (CBQL, GV là 18,9% và học sinh là 22,3%); xây dựng kếhoạch về công tác tài chính (CBQL, GV là 20% và học sinh là 22,8%) và xâydựng kế hoạch chuẩn bị các điều kiện về CSVC (CBQL, GV là 23,3% và họcsinh là 18,8%)

Quá trình phỏng vấn trao đổi ý kiến với CBQL trong hoạt độngĐGKQHT của học sinh, chúng tôi thấy rằng: công tác quản lý lập kế hoạchhoạt động ĐGKQHT hiện nay mới tập trung vào kế hoạch thi kết thúc mônhọc, thi học kỳ, tốt nghiệp hàng năm, việc xây dựng kế hoạch các nguồn nhânlực đảm bảo cho hoạt động ĐGKQHT chưa được chú trọng, chủ yếu dựa vào

kế hoạch nhân lực, tài chính chung của toàn trường Bên cạnh đó, việc lập kếhoạch ĐGKQHT hiện nay là lập kế hoạch dựa trên nhiệm vụ giáo dục củatừng năm học, các kế hoạch chủ yếu được thể hiện ở kế hoạch coi thi, chấmthi Mặt khác, xây dựng kế hoạch ĐGKQHT hiện nay chưa có cơ chế, chứcnăng, nhiệm vụ rõ ràng cho một đối tượng cụ thể, đây là công việc nằm tronghoạt động quản lý chung của Phòng Giáo dục và đào tạo và của Ban giám hiệucác nhà trương

Như vậy, đối với tổ chức ĐGKQHT của học sinh theo hướng pháttriển NLGQVĐ, ở khâu đầu tiên mang tính chất định hướng - lập kế hoạch

Trang 15

tuy đã được thực hiện, nhưng vẫn còn những hạn chế, bất cập Những kếhoạch quản lý cụ thể trong ĐGKQHT của học sinh được thực hiện thườngxuyên, tuy nhiên việc lập kế hoạch nguồn nhân lực bảo đảm cho hoạt độngĐGKQHT còn ổn định, nguồn tài chính thường xuyên cho hoạt độngĐGKQHT, quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động ĐGKQHT của họcsinh theo hướng phát triển NLGQVĐ chưa được thực hiện.

* Thực trạng tổ chức thực hiện ĐGKQHT của học sinh theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV và học sinh về tổ chức thực hiện ĐGKQHT của học sinh theo hướng phát triển NLGQVĐ

Nội dung

ứ bậc

23 25,6 46 51,1 21 23,3 6

Ngày đăng: 25/05/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w