Mục đích nghiên cứu của Luận văn này là nghiên cứu chỉ tiêu hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện, nhằm góp phần vào việc đào tạo VĐV trẻ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHÂU TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU VỀ SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG VÀ THỂ LỰC CỦA NAM VĐV VÕ CỔ TRUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỨA TUỔI 15 -16
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60140103
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tp.Hồ Chí Minh, Năm 2014
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS Hoa Ngọc Thắng
Phản biện 1: Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tại:
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện:
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Trang 31
PHẦN MỞ ĐẦU
Võ Cổ truyền là môn thể thao cá nhân mang tính đối kháng trực tiếp, tiếp xúc mạnh giữa hai đối thủ Vì vậy, Võ Cổ truyền đòi hỏi các tố chất: sức mạnh tốc độ, sức bền, sức nhanh, khéo léo, mềm dẻo, độ linh hoạt Các VĐV dùng sức toàn thân, phải có đôi tay, đôi chân khỏe, khéo léo, linh hoạt và phải có được một thể lực tốt
Chính vì vậy công tác tuyển chọn nhân tài và công tác huấn luyện cần phải nghiên cứu về hình thái, chức năng và thể lực của VĐV trẻ Võ Cổ truyền là rất cần thiết Nghiên cứu vấn đề này nhằm cung cấp lượng thông tin, thông số cần thiết cho huấn luyện viên môn võ Cổ truyền Chính Là người công tác trong lĩnh vực này tôi mong muốn nghiên cứu về sự biến đổi hình thái, chức năng và thể lực của VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện để làm cơ sở cho công tác huấn luyện của các VĐV tương lai
“Nghiên cứu về sự biến đổi hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện”
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tiêu hình thái, chức năng
và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện, nhằm góp phần vào việc đào tạo VĐV trẻ
Để thực hiện mục đích trên đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng đặc điểm hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16
Nhiệm vụ 2: Đánh giá sự phát triển và xây dựng thang điểm về hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để làm cơ sở lý luận chặc chẽ và có khoa học về đánh giá sự biến đổi
về hình thái, chức năng, và thể lực của VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM đề tài tiến hành tìm hiểu các tài liệu, sách, báo, các công trình nghiên cứu liên quan; từ đó xây dựng nên phần tổng quan của đề tài gồm các phần chính:
Trang 4truyền Việt Nam, triết lý võ đạo trong Võ Cổ truyền Việt Nam (VCTVN), đặc điểm môn Võ Cổ truyền, một số điều luật thi đấu Võ Cổ truyền); Đặc
điểm tố chất thể lực của môn võ; Cơ sở lý luận của việc đánh giá trình độ
tập luyện cho VĐV thiếu niên tuổi 15 – 16 (Đặc điểm phát triển thể chất
và các đặc điểm tâm, sinh lý tuổi 14 – 15, đặc điểm sinh lý trẻ em lứa tuổi
15 – 16, đặc điểm tâm lý lứa tuổi 15 – 16, cơ sở sinh lý của huấn luyện thể
thao thanh thiếu niên); Nhân tố thể lực và tố chất vận động; Các yếu tố ảnh
hưởng đến thành tích của VĐV Võ Cổ truyền cấp cao; Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu
trên, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp tổng hợp tài liệu có liên quan, phương pháp phỏng vấn bằng phiếu anket, phương pháp nhân trắc học, phương pháp kiểm tra y sinh, phương pháp kiểm tra thần kinh, phương pháp kiểm tra sư phạm và phương pháp toán thống kê
2.2 Tổ chức nghiên cứu:
1 Đối tượng nghiên cứu :
- Chủ thể nghiên cứu: Sự biến đổi hình thái, chức năng và thể lực của
nam VĐV Võ Cổ Truyền sau một năm tập luyện
- Khách thể nghiên cứu: Gồm 8 VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa
tuổi 15-16 hạng cân 45kg đến dưới 48kg, 6 VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15-16 hạng cân 48kg đến dưới 51kg, 6 VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15-16 hạng cân 51kg đến dưới 54kg
2 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm TDTT Hoa Lư, Quận 1,
TP.HCM Hội võ Cổ truyền TP.HCM
3 Kế hoạch nghiên cứu: được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu từ
10/2012 đến 10/2013
Trang 53
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Nhiệm vụ 1: Thực trạng đặc điểm hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh lứa tuổi 15 -16
Đề tài đã tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Hệ thống hóa các Test đã được sử dụng trong kiểm tra đánh
giá các VĐV Võ thuật thông qua các tài liệu tham khảo Chúng tôi tổng hợp được các Test dùng để tuyển chọn và đánh giá trình độ VĐV Võ Cổ truyền Việt Nam như sau: về hình thái có 14 test Về chức năng có 8 test
Về thể lực có 21 test
Bước 2: Chúng tôi dùng phiếu phỏng vấn, để xin ý kiến các chuyên
gia, các HLV, những nhà chuyên môn đã từng làm công tác đánh giá trình
độ tập luyện và tuyển chọn VĐV Võ thuật để xác định các Test, chỉ tiêu thường dùng trong kiểm tra đánh giá VĐV Võ thuật, đặc biệt là đặc thù của môn Võ Cổ truyền Việt Nam Các chỉ tiểu được lựa chọn phải có tỷ lệ chiếm trên 80% tổng số điểm của ý kiến trả lời, kết quả phòng vấn được trình bày ở bảng 3.1 Dựa vào cơ sở đó, Đề tài tiến hành kiểm đinh Wilcoxon để đảm bảo có sự đồng nhất ý kiến giữa 2 lần phỏng vấn Kết quả kiểm định được trình bày qua bảng 3.2 sau:
Bảng 3.2: Kết quả kiểm đinh Wilcoxon giữa 2 lần phỏng vấn
Wilcoxon qua hai lần phỏng vấn Giá trị lần 2 – lần 1
Giả thiết H0: Hai trị trung bình của 2 tổng thể là như nhau
Trang 6Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn về các chỉ tiêu hình thái, chức năng
và thể lực cho VĐV Võ Cổ truyền Việt Nam lứa tuổi 15 – 16
Tỷ lệ (%)
Tổng điểm
Tỷ lệ (%)
15 Năng lực xử lý thông tin 18 48 88.9 49 90.7
Huyết áp tối thiểu 18 52 96.3 51 94.4
17 Chỉ số công năng tim 18 49 90.7 49 90.7
19 Dung tích sống tương đối 18 46 85.2 46 85.2
20 Khả năng hấp thụ O2 tối đa (VO2
Chạy 30m xuất phát cao 18 52 96.3 51 94.4
24 Chạy 60m xuất phát cao 18 43 79.6 42 77.8
25 Chạy con thoi 4x10m 18 48 88.9 49 90.7
Trang 7Tỷ lệ (%)
Tổng điểm
Tỷ lệ (%)
40 Đá tống trước vào bao cát 15s 18 39 72.2 40 74.1
41 Đá vòng cầu vào bao cát 15s 18 48 88.9 47 87.0
42 Đá vòng cầu 2 mục tiêu cách 3m
43 Đấm thẳng hai tay tốc độ 20s 18 42 77.8 42 77.8
Bảng 3.3: Hệ số tin cậy của các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực
của VĐV võ Cổ truyền lứa tuổi 15 - 16 TP.HCM
Trang 8Từ kết quả trên, ta thấy mức ý nghĩa quan sát của kiểm định giữa 2
lần phỏng vấn Test là sig = 0.353 > 0.05 (ngưỡng xác suất thống kê không
kiểm định Wilcoxon, có tính trùng hợp và ổn định giữa 2 lần phỏng vấn
Theo qui ước chúng tôi chọn được các Test được kiểm tra trình độ tập luyện qua 1 năm cho VĐV Võ Cổ truyền lứa tuổi 15 - 16, bao gồm: 6 chỉ tiêu hình thái, 4 chỉ tiêu chức năng và 10 chỉ tiêu thể lực
Tóm lại thành tích thể thao nói chung và võ Cổ truyền nói riêng phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố đó là hình thái, chức năng và thể lực… Nên đề
tài tiến hành nghiên cứu 6 chỉ tiêu về hình thái, 6 chỉ tiêu về chức năng, 10
chỉ tiêu thể lực
3.1.1 Thực trạng về hình thái:
3.1.1.1 Kết quả kiểm tra chỉ số chiều cao, cân nặng, chỉ số Quetele, chiều dài sải tay, chiều dài chân A, chiều dài chân B của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 – 16 từng nhóm hạng cân sau:
Qua bảng 3.4 ta thấy: Thực trạng hình thái của nhóm thứ 1 được thể hiện qua các giá trị trung bình như sau: chiều cao (160.4 ± 3.58), cân nặng (46.8 ± 1.28), chỉ số Quetelet (291.4 ± 6.42), dài sải tay (165.3 ± 2.91), chiều dài chân A (86.5 ± 2.35), chiều dài chân B (82.9 ± 2.62) Kết quả các VĐV nhóm 1 tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả hệ số biến sai dao động từ 3.58% (chiều cao đứng), 1.28% (cân nặng), 6.42% (chỉ số quetelet), 2.91% (dài sải tay), 2.35% (chiều dài chân A), 2.62% (chiều dài chân B)
Trang 9Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu về hình thái của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển
4 dài sải tay(cm) 165.3 2.91 1.76 166.2 3.06 1.84 169.5 2.17 1.28
5 chiều dài chân A (cm) 86.5 2.35 2.71 87.8 1.94 2.21 89.3 1.60 1.80
6 chiều dài chân B(cm) 82.9 2.62 3.13 84.7 2.04 2.41 86.7 1.37 1.58
Trang 10Thực trạng hình thái của nhóm thứ 2 được thể hiện qua các giá trị
trung bình như sau: chiều cao (164.8 ± 2.64), cân nặng (50.2 ± 0.75), chỉ số
Quetelet (304.4 ± 6.96), dài sải tay (166.2 ± 3.06), chiều dài chân A (87.8±
1.94), chiều dài chân B (84.7 ± 2.04) Kết quả các VĐV nhóm 2 tương đối
tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10)
Thực trạng hình thái của nhóm thứ 3 được thể hiện qua các giá trị
trung bình như sau: chiều cao (168.5 ± 1.84), cân nặng (52.5 ± 1.23), chỉ số
Quetelet (311.8 ± 5.64), dài sải tay (169.5 ± 2.17), chiều dài chân A (89.3 ±
1.6), chiều dài chân B (86.7 ± 1.37) Kết quả các VĐV nhóm 3 tương đối
tập trung và khá đồng đều (Cv < 10)
3.1.2 Chức năng:
3.1.2.1 Kết quả kiểm tra chỉ số tần số mạch yên tĩnh, huyết áp mạch yên
tĩnh, test công năng tim, dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ
truyền TP.HCM lứa tuổi 15 – 16 từng nhóm hạng cân sau:
Qua bảng 3.5 cho thấy, thực trạng chức năng của nhóm 1 như sau:
Nhóm I:
Tần số mạch yên tĩnh (lần/phút): Giá trị trung bình tần số mạch yên
tĩnh của nam VĐV là 83.3 ± 3.11 lần/phút Như vậy, chỉ số trung bình tần
số mạch yên tĩnh của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM là cao hơn so với
nam giới Việt Nam khoảng 7 lần/phút Tần số mạch yên tĩnh trung bình
của VĐV Taekwondo Tp Hồ Chí Minh là 56.7 lần/phút, tần số mạch yên
tĩnh trung bình của VĐV Judo quốc gia là 60.2 lần/phút Như vậy, giá trị
trung bình tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển
TP.HCM cao hơn so với các VĐV nam tuyển trẻ Taekwondo Tp Hồ Chí
Minh và Judo quốc gia Hệ số biến sai Cv% của nam VĐV võ Cổ truyền là
3.73% 10% Do đó, giá trị tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ
truyền là tương đối đồng đều
Huyết áp yên tĩnh (mmHg): Giá trị trung bình huyết áp yên tĩnh của
nam VĐV võ Cổ truyền là 118.8/72.1 mmHg Như vậy, chỉ số trung bình
huyết áp yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền là tương đương so với nam
giới Việt Nam, mặc dù có tần số mạch yên tĩnh cao hơn khoảng 4 lần/phút
Trang 11Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu về chức năng của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển
TP Hồ Chí Minh lứa tuổi 15 -16 (2013)
8 Huyết áp tối đa (mmHg) 118.8 8.35 7.03 114.2 5.85 5.12 110.0 8.37 7.61
9 Huyết áp tối thiểu
(mmHg) 72.1 2.47 3.43 75.0 4.47 5.96 77.5 5.24 6.77
10 Test công năng tim (HW) 11.9 1.04 8.81 12.1 1.73 14.43 12.4 1.37 11.08
11 Dung tích sống tương đối
(ml/kg) 54.6 6.12 11.21 52.8 4.92 9.30 53.7 2.42 4.51
12 Năng lực xử lý thông tin
(bit/s) 1.5 0.04 2.37 1.4 0.14 9.40 1.4 0.14 9.74
Trang 12Test công năng tim (HW): Giá trị trung bình chỉ số HW của nam
VĐV võ Cổ truyền là 11.9 ± 1.04 Như vậy, Giá trị trung bình HW của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP Hồ Chí Minh nằm ở giới hạn trung bình Hệ số biến sai Cv% là 8.81% < 10% Do đó, giá trị HW của nam VĐV võ Cổ truyền đồng đều
Dung tích sống tương đối (ml/kg): Giá trị trung bình dung tích sống
tương đối của nam VĐV võ Cổ truyền là 54.6 ± 6.12 ml/kg Theo TS
Nguyễn Thế Truyền và CS (2002), sách: “Tiêu chuẩn đánh giá TĐTL
trong tuyển chọn và HLTT”, nhà xuất bản TDTT Hà Nội [19, tr 284], dung
tích sống tương đối trung bình của VĐV Taekowondo trẻ TP HCM là 58.85 ± 0.06 ml/kg, dung tích sống tương đối trung bình của VĐV Judo quốc gia là 63.6 ± 0.2 ml/kg Như vậy, giá trị trung bình dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP.HCM thấp hơn so
với các VĐV Taekowondo trẻ TP HCM và VĐV Judo quốc gia
Hệ số biến sai Cv% dung tích sống tương đối của nam VĐV võ Cổ truyền là 11.21% > 10% Do đó, giá trị dung tích sống tương đối của nam VĐV võ Cổ truyền là không đồng đều
Năng lực xử lý thông tin (bit/s): Có giá trị trung bình (1.5 ± 0.04),
Cv% = 2.37% < 10 Do đó giá trị của năng lực xử lý thông tin tương đối đồng đều
Nhóm II
Tần số mạch yên tĩnh (lần/phút): Giá trị trung bình tần số mạch yên
tĩnh của nam VĐV là 84.2 ± 3.66 lần/phút Như vậy, chỉ số trung bình tần
số mạch yên tĩnh của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM là cao hơn so với
nam giới Việt Nam khoảng 9 lần/phút Tần số mạch yên tĩnh trung bình
của VĐV Taekwondo trẻ TP.HCM là 56.7 lần/phút, tần số mạch yên tĩnh trung bình của VĐV Judo quốc gia là 60.2 lần/phút Như vậy, giá trị trung bình tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển TP.HCM cao hơn so với các VĐV Taekwondo trẻ TP.HCM và VĐV Judo quốc gia
Hệ số biến sai Cv% của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM 4.34% <10%
Trang 137
Do đó, giá trị tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền là đồng
đều
Huyết áp yên tĩnh (mmHg): Giá trị trung bình huyết áp yên tĩnh của
nam VĐV võ Cổ truyền là 114.2/75 mmHg như vậy, chỉ số trung bình huyết áp yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền là tương đương so với nam
giới Việt Nam, mặc dù có tần số mạch yên tĩnh cao hơn khoảng 3 lần/phút
Test công năng tim (HW): Giá trị trung bình chỉ số HW của nam
VĐV võ Cổ truyền là 12.1 ± 1.73 ml/kg Như vậy, Giá trị trung bình HW của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP Hồ Chí Minh nằm ở giới hạn
trung bình
Hệ số biến sai Cv% là 14.43% > 10% Do đó, giá trị HW của nam VĐV võ Cổ truyền là không đồng đều
Dung tích sống tương đối (ml/kg): Giá trị trung bình dung tích sống
tương đối của nam VĐV võ Cổ truyền là 52.8 ± 4.92 ml/kg Dung tích sống tương đối trung bình của VĐV Taekwondo đội tuyển trẻ quốc gia là 58.85 ± 0.06 ml/kg, dung tích sống tương đối trung bình của VĐV Judo trẻ quốc gia là 63.6 ± 0.2 ml/kg Như vậy, Giá trị trung bình dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP.HCM thấp hơn so với các VĐV tuyển trẻ quốc gia Taekwondo và VĐV Judo trẻ quốc gia Hệ
số biến sai Cv% dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền là 9.3% < 10% Do đó, giá trị dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền nhóm 2 là đồng đều
Năng lực xử lý thông tin (bit/s): Có giá trị trung bình (1.4 ± 0.14),
Cv% = 9.4% < 10 Do đó giá trị của năng lực xử lý thông tin tương đối đồng đều
Nhóm III
Tần số mạch yên tĩnh (lần/phút): Giá trị trung bình tần số mạch yên
tĩnh của nam VĐV là 81.0 ± 4.73 lần/phút Như vậy, chỉ số trung bình tần
số mạch yên tĩnh của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM là cao hơn so với
nam giới Việt Nam khoảng 9 lần/phút Tần số mạch yên tĩnh trung bình
Trang 14của VĐV Taekwondo trẻ TP.HCM là 56.7 lần/phút, tần số mạch yên tĩnh trung bình của VĐV Judo quốc gia là 60.2 lần/phút Như vậy, giá trị trung bình tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển TP.HCM cao hơn so với các VĐV Taekwondo trẻ TP.HCM và VĐV Judo quốc gia
Hệ số biến sai Cv% của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM 5.84% <10%
Do đó, giá trị tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền là đồng
đều
Huyết áp yên tĩnh (mmHg): Giá trị trung bình huyết áp yên tĩnh của
nam VĐV võ Cổ truyền là 110/77.5 mmHg Như vậy, chỉ số trung bình huyết áp yên tĩnh của nam VĐV võ Cổ truyền là tương đương so với nam
giới Việt Nam, mặc dù có tần số mạch yên tĩnh cao hơn khoảng 3 lần/phút
Test công năng tim (HW): Giá trị trung bình chỉ số HW của nam
VĐV võ Cổ truyền là 12.4 ± 1 37 Như vậy, Giá trị trung bình HW của nam VĐV võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP Hồ Chí Minh nằm ở giới hạn
trung bình
Hệ số biến sai Cv% là 11.08% > 10% Do đó, có thể nói giá trị HW của nam VĐV võ Cổ truyền chưa đồng đều
Dung tích sống tương đối (ml/kg): Giá trị trung bình dung tích sống
tương đối của nam VĐV võ Cổ truyền là 53.7 ± 2.42 ml/kg, dung tích sống tương đối trung bình của VĐV Taekwondo đội tuyển trẻ quốc gia là 58.85
± 0.06 ml/kg, dung tích sống tương đối trung bình của VĐV Judo trẻ quốc gia là 63.6 ± 0.2 ml/kg Như vậy, Giá trị trung bình dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền đội tuyển trẻ TP.HCM thấp hơn so với các VĐV tuyển trẻ quốc gia Taekwondo và VĐV Judo trẻ quốc gia Hệ số biến sai Cv% dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền là 4.51% < 10% Do đó, giá trị dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền nhóm 2 là đồng đều
Năng lực xử lý thông tin (bit/s): Có giá trị trung bình (1.4 ± 0.14),
Cv% = 9.74% < 10 Do đó giá trị của năng lực xử lý thông tin tương đối đồng đều
Trang 159
3.1.3 Thể lực:
3.1.3.1 Kết quả kiểm tra chỉ số lực lưng, lực bóp tay, test nằm sấp chống đẩy, bật xa tại chỗ, test bật cao tại chỗ, test đấm bao cát 15s, test đá bao cát 15s, chạy 30s, chạy con thoi 10m, test Cooper của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 – 16 từng nhóm hạng cân sau
Qua bảng 3.6 cho thấy:
Nhóm 1:
Sức mạnh: lực lưng (kg) (109.8 ± 5.57), lực bóp tay (kg) (44.0 ±
1.95), nằm sấp chống đẩy (lần) (43.0 ± 2.56), bật cao tại chỗ (m) (0.5 ± 0.01), bật xa tại chỗ (m) (2.1 ± 0.11) Kết quả các VĐV tương đối tập trung
và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó được thể hiện qua kết quả của hệ số
biến sai dao động 2.39 (bật cao) đến 5.96 (chống đẩy)
Sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s) (4.9 ± 0.1), chạy con thoi
4x10m (12.6 ± 0.68) Kết quả các VĐV tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 2.07% (chạy xuất phát cao) đến 5.38% (chạy con thoi 4x10m)
Sức mạnh tốc độ: đấm bao cát 15s (35.4 ± 3.2), đá bao cát 15s (16.5
± 1.51) Kết quả các VĐV tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 9.06% (đấm bao cát lien tục 15s), 9.16% (đá bao cát liên tục 15s)
Sức bền test cooper (m): (2540 ± 206.88) Kết quả các VĐV tương
đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai 8.14%
Sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s) (5.0 ± 0.3), chạy con thoi
4x10m (12.1 ± 0.67) Kết quả các VĐV tương đối tập trung và khá đồng
Trang 16đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 5.97% (chạy xuất phát cao), 5.51% (chạy con thoi 4x10m)
Sức mạnh tốc độ: đấm bao cát 15s (38.5 ± 3.62), đá bao cát 15s
(18.0 ± 1.55) Kết quả các VĐV ở test đấm bao cát liên tục 15s tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai bằng 9.4% Kết quả các VĐV ở test đá bao cát liên tục 15s chưa đồng đều (Cv% > 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ
số biến sai bằng 10.69%
Sức bền test cooper (m): (2555 ± 191.29) Kết quả các VĐV tương
đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 7.49%
chống đẩy), 7.59% (bật cao tại chỗ), 6.95% (bật xa tại chỗ)
Sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s) (5.0 ± 0.25), chạy con thoi
4x10m (12.2 ±0.62) Kết quả các VĐV tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 5.03% (chạy xuất phát cao), 5.08% (chạy con thoi 4x10m)
Sức mạnh tốc độ: đấm bao cát 15s (37.8 ± 3.66), đá bao cát 15s
(18.0 ± 1.55) Kết quả các VĐV tương đối tập trung và khá đồng đều (Cv%
< 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 9.66% (đấm bao cát liên tục 15s), 8.61% (đá bao cát liên tục 15s)
Sức bền test cooper (m): (2485 ± 190.66) Kết quả các VĐV tương
đối tập trung và khá đồng đều (Cv% < 10) Điều đó, được thể hiện qua kết quả của hệ số biến sai dao động 7.67%
Trang 17Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu về thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền đội tuyển
TP Hồ Chí Minh lứa tuổi 15 -16 (2013)
Trang 183.2 Nhiệm vụ 2: Đánh giá sự phát triển và xây dựng thang điểm
về hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 sau một năm tập luyện
3.2.1 Đánh giá sự phát triển về hình thái, chức năng và thể lực của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa tuổi 15 -16 hạng cân từ 45kg – 48kg sau 1 năm tập luyện
- Về hình thái: Sau một năm tập luyện sự phát triển hình thái của
VĐV võ Cổ truyền ở nhóm 1 tăng tiến được trình bày qua bảng 3.7
Giá trị trung bình chiều cao của nam VĐV võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh ở lần kiểm tra thứ nhất là 160.4 (cm), lần thứ hai là 162.3 (cm), nhịp tăng trưởng là 1.12%, với ttính = 6.81 > tbảng = 2.365 Vậy nhịp tăng trưởng
có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05 Chứng tỏ chiều cao của nam VĐV Võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh tăng lên sau 1 năm tập luyện
Giá trị trung bình cân nặng của nam VĐV võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh ở lần kiểm tra thứ nhất là 46.8 (kg), lần thứ hai là 47.8 (kg), nhịp tăng trưởng là 2.25% Cân nặng là chỉ số đánh giá gián tiếp nên không có ý nghĩa quan sát 2 lần kiểm tra với ttính = 2.69 > tbảng = 2.365 Vậy nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05 Chứng tỏ cân nặng của nam VĐV Võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh tăng lên sau 1 năm tập luyện
Giá trị trung bình chỉ số Quetelete của nam VĐV võ Cổ truyền TP
Hồ Chí Minh ở lần kiểm tra thứ nhất là 291.4 (gam/cm), lần kiểm tra thứ hai là 294.8 (gam/cm), nhịp tăng trưởng là 1.16%, với ttính = 1.22 < tbảng = 2.365, chứng tỏ nhịp tăng trưởng chưa có sự khác biệt ở ngưỡng xác suất P
> 0.05 Chỉ số Quetelete có sự tăng nhẹ
Giá trị trung bình chiều dài sải tay của nam VĐV võ Cổ truyền TP
Hồ Chí Minh ở lần kiểm tra thứ nhất là 165.3 (cm), lần kiểm tra thứ hai là 165.7 (cm), nhịp tăng trưởng là 0.23%, với ttính = 3.00 > tbảng = 2.365 Vậy nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05 Chứng tỏ chiều dài sải tay của nam VĐV Võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh tăng lên sau 1 năm tập luyện
Trang 19Bảng 3.7 Sự tăng tiến về hình thái – Chức năng – Thể lực của VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM lứa
tuổi 15 -16 tuổi hạng cân từ 45kg – 48kg sau 1 năm tập luyện
4 Dài sải tay(cm) 165.3 2.91 1.76 165.7 3.00 1.81 0.23 3.00 0.020
5 Chiều dài chân A
8 Huyết áp tối đa
Trang 2112
Giá trị trung bình chiều dài chân A của nam VĐV võ Cổ truyền
TP Hồ Chí Minh ở lần kiểm tra thứ nhất là 86.5 (cm), lần kiểm tra thứ hai là 87.9(cm), nhịp tăng trưởng là 1.63%, với ttính = 9.92 > tbảng = 2.365 Vậy nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P ≤ 0.05 Chứng tỏ chiều dài chân A của nam VĐV Võ Cổ truyền TP Hồ Chí Minh tăng lên sau 1 năm tập luyện
Giá trị trung bình chiều dài chân B của nam VĐV võ Cổ truyền ở lần kiểm tra thứ nhất là 82.9 (cm), lần kiểm tra thứ hai là 84.3 (cm), nhịp tăng trưởng là 1.60%, với ttính = 8.12 > tbảng = 2.365, chứng tỏ nhịp tăng trưởng có sự khác biệt ở ngưỡng xác suất P ≤ 0.05
- Chức năng: Sau một năm tập luyện sự phát triển chức năng của
VĐV võ Cổ truyền ở nhóm 1 tăng tiến như sau:
Giá trị trung bình tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM ở lần kiểm tra thứ nhất là 83.3 lần/phút, lần kiểm tra thứ hai là 81.4 lần/phút, nhịp tăng trưởng là 2.28%, với ttính = 4.71 > tbảng = 2.365, chứng tỏ nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất
P < 0.05 Chứng tỏ tần số mạch yên tĩnh của nam VĐV Võ Cổ truyền
TP Hồ Chí Minh tăng lên sau 1 năm tập luyện
Giá trị trung bình chỉ số công năng tim của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM ở lần kiểm tra thứ nhất là 11.9, lần kiểm tra thứ hai là 10.6, nhịp tăng trưởng là 11.61%, với ttính = 2.69 > tbảng = 2.365, chứng
tỏ nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P ≤ 0.05 Chỉ
số công năng tim giảm cho thấy chức năng tim mạch phát triển tốt
Giá trị trung bình dung tích sống tương đối của nam VĐV Võ Cổ truyền TP.HCM ở lần kiểm tra thứ nhất là 54.6 ml/kg, lần kiểm tra thứ hai là 56.8 ml/kg, nhịp tăng trưởng là 3.97%, với ttính = 3.72 > tbảng = 2.365, chứng tỏ nhịp tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất
P ≤ 0.05 Dung tích sống tương đối tăng cho thấy chức năng hô hấp có
sự biến đổi tích cực
Thể lực: Sau một năm tập luyện sự phát triển chức năng của VĐV
võ Cổ truyền ở nhóm 1 tăng tiến như sau:
Giá trị trung bình lực lưng của nam VĐV võ Cổ truyền ở lần kiểm tra thứ nhất là 109.8 (kg), lần thứ hai là 118.5 (kg), nhịp tăng trưởng là 7.67%, với ttính = 5.47 > tbảng = 2.365 Vậy nhịp tăng trưởng có ý nghĩa