THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆPKhái quát về tình hình kinh tế, văn hóa -
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục của
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội huyện Thanh Oai
Thanh Oai là huyện ngoại thành ở phía Nam của Thủ đô
Hà Nội; Bắc và Tây Bắc giáp quận Hà Đông; Tây giáp huyện Chương Mỹ; Tây Nam giáp huyện Ứng Hòa; Đông Nam giáp huyện Phú Xuyên; Đông giáp huyện Thường Tín; Đông Bắc giáp huyện Thanh Trì Tổng diện tích tự nhiên của Thanh Oai là 126,9 km2, huyện có 20 xã và 1 thị trấn với 169 thôn, cụm dân cư Dân số toàn huyện là 210.000 (2018) Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 1,07% một năm Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 58% Cơ cấu lao động nông thôn những năm gần đây chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỷ trọng lao động ngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Hiện nay, tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp chiếm khoảng 39%.
Trang 2Về giao thông: Tỉnh lộ 21B là huyết mạch giao thông của huyện, từ Hà Đông đi chùa Hương và sang Hà Nam, qua thị trấn Kim Bài Quốc lộ 6 qua rìa phía Tây Bắc huyện, dự
án đường trục phía nam Hà Nội đi xuyên qua huyện.
Phía Đông Bắc có tuyến đường sắt vành đai phía Tây
Hà Nội chạy qua, để tới ga Văn Điển.
Về kinh tế: Thanh Oai ngày xưa là một vùng với rất nhiều làng nghề như nón lá làng Chuông, tương Cự Đà, giò chả Ước lễ, gạo Bồ nông Thanh Văn, quạt nan, mây tre, giang đan làng Vác, xã Cao Viên, làng Bình Đà xã Bình Minh ngày xưa nổi tiếng cả nước với nghề làm pháo, nghề
cơ khí ở làng Rùa xã Thanh Thùy Gần chục năm trở lại, các khu công nghiệp mở ra thu hút nhiều lao động địa phương.
Với vị trí không xa trung tâm Hà Nội, vì thế Thanh Oai tiếp tục phát triển theo hướng Đô thị hóa nhanh chóng Hiện nay thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng nhiều
dự án trên địa bàn huyện: trục đường phát triển phía nam với các khu đô thị như Mỹ Hưng, Thanh Hà A, Thanh Hà B ; dự án đường vành đai 4, cụm công nghiệp Cao Viên
- Bình Đà
Trang 3Trong 3 năm qua, Thanh Oai đã có có mức tăng trưởng nhanh về kinh tế, (bình quân trong 3 năm đạt 11,8%) Năm
2018, tổng giá trị sản xuất ước đạt 13.551,528 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 38 triệu đồng Nguồn vốn đầu tư trong 3 năm qua đạt 8.618,104 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: đến năm 2018, tỷ trọng giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 67,8%, nông - thuỷ sản chiếm 10,6% ; thương mại - dịch
Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển
phong phú, đa dạng: Tổng giá trị thương mại - dịch vụ - du
Trang 4lịch năm 2015 ước đạt 1.884,656 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 13%/năm.
Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có
nhiều tiến bộ do ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất
nông nghiệp, đưa tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất và thu hoạch đạt 98%, tuyển chọn và đưa vào sản xuất bộ giống lúa mới ngắn ngày, có năng suất và chất lượng cao chiếm tới 95% diện tích Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 1.644,262 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 6,58%/năm.
Sự nghiệp văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến, tiến bộ: đến nay 100% các thôn có nhà văn hóa, điểm sinh hoạt văn hóa; các trung tâm văn hóa, sân thể thao, điểm bưu điện văn hóa xã, tủ sách pháp luật… ở cơ sở ngày một hoàn thiện, dần đáp ứng yêu cầu của nhân dân.
Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình được quan tâm : Cơ sở vật chất đầu tư cho công tác y tế được chú trọng, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh từng bước được hiện đại, số giường bệnh tăng lên và công suất sử dụng đạt trên 100%; đến nay 100% số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 (đạt mục tiêu Nghị
Trang 5quyết Đại hội đề ra) Công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng, chủ động triển khai đồng bộ, tích cực, xử lý kịp thời, không để lan rộng khi có dịch Các chương trình y tế được triển khai rộng khắp, mạng lưới y tế cơ sở được củng
cố, kiện toàn, tỷ lệ nhân viên y tế cơ sở được đào tạo đạt 97%, 100% các trường học có nhân viên y tế Tỷ lệ tiêm chủng đủ 8 loại vắc xin cho trẻ em dưới 01 tuổi duy trì 98 - 99% Công tác truyền thông về dân số - KHHGĐ được tăng cường; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm, tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên còn 11,3‰ (mục tiêu Nghị quyết đề ra 11,5‰), triển khai có hiệu quả các đề án sàng lọc sơ sinh và sàng lọc trước sinh, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm mỗi năm 0,68% Thực hiện cấp 23.890 thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm và thực hiện đạt kết quả góp phần giữ gìn môi trường sống và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân.
Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao được chỉ đạo hướng về cơ sở Phong trào văn nghệ quần chúng tiếp tục được quan tâm phát triển, củng cố, bảo tồn và phát huy các loại hình nghệ thuật quần chúng như Chèo, dân ca dân vũ Các di tích lịch sử, văn hóa được bảo vệ, tôn tạo Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt
Trang 6động, có tác động tích cực thúc đẩy kinh tế, xã hội Phong trào thể dục, thể thao rộng khắp huyện tạo động lực thi đua sản xuất Diện tích phủ sóng phát thanh của Đài truyền thanh của huyện lan rộng đến các xã, thị trấn, 100% số dân được nghe đài 4 cấp.
Hệ thống chính trị được củng cố, chất lượng hoạt động, năng lực điều hành của các cấp ủy đảng được nâng lên Công tác quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đã đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, tập trung hướng tới cơ sở, kịp thời củng cố cơ sở yếu Động viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thực hiện xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, đẩy mạnh các phong trào thi đua, xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.
Có được những kết quả trên là do Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện đã kiên trì thực hiện đường lối đổi mới Những kết quả đạt được có ý nghĩa rất quan trọng góp phần củng cố niềm tin vững chắc cho cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân tin vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc đổi mới, tạo tiền đề cần thiết để tiếp
Trang 7tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo.
Tuy nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội của huyện vẫn còn nhiều mặt tồn tại hạn chế: Kinh tế phát triển phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, các xã trong huyện, chưa xứng với tiềm năng, lợi thế; một số nơi triển khai các chương trình kinh tế chưa hiệu quả Cơ sở vật chất trường học, trạm y tế đã được đầu tư xong chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Hiệu quả công tác dạy nghề, giải quyết việc làm chưa cao.
Tình hình phát triển giáo dục huyện Thanh Oai
Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước, UBND thành phố Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, huyện Thanh Oai đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đầu tư tài chính, cơ sở vật chất thiết bị dạy học cho các nhà trường theo hướng từng bước kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đội ngũ cán bộ giáo viên được kiện toàn Đây là điều kiện thuận lợi trong sự phát triển của các nhà trường.
Trang 8Lĩnh vực giáo dục đào tạo được tập trung chỉ đạo hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường lớp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: đa dạng hóa các loại hình, quy mô trường lớp; đã quan tâm đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, trong đó chú trọng xã hội hóa trong đầu tư cho giáo dục Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm chỉ đạo, đến nay toàn Huyện có 50/69 trường mầm non, tiểu học, THCS công lập đạt chuẩn quốc gia Toàn huyện có 21/21 xã, thị trấn đều có Hội khuyến học, nhiều thôn và hầu hết các dòng họ có quỹ khuyến học Công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm chỉ đạo, tỷ
lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn của các bậc học đều tăng Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt, tỷ
lệ chuyển lớp bậc tiểu học, THCS đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp THCS hàng năm đạt trên 100%, tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi có trình độ THCS và tương đương đạt 95%, số học sinh trúng tuyển vào các trường ĐH-CĐ tăng qua từng năm, trong 3 năm qua đã có 4.936 học sinh trúng tuyển vào các trường ĐH - CĐ Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đạt kết quả cao.
Khối THCS trong huyện có 21trường gồm:
Trang 9Số lượng học sinh cấp THCS của Huyện Thanh Oai
Các trường trong
huyện
Tổng số học sinh
Học sinh lớp 6
Học sinh lớp 7
Học sinh lớp 8
Học sinh lớp 9
THCS
Bích Hòa
TSHS 529 163 148 104 114THCS Cự
Khê
TSHS 225 49 55 64 57THCS Cao
Viên
TSHS 1156 375 310 255 216THCS
Thanh Cao
TSHS 592 169 149 150 124THCS
Bình Minh
TSHS 804 216 194 209 185THCS
Tam Hưng
TSHS 645 207 155 152 131THCS Mỹ
Hưng
TSHS 449 126 110 114 99THCS
Thanh
Thùy
TSHS 561 162 134 143 122THCS
Thanh Mai
TSHS 466 126 136 96 108THCS NT
- KB
TSHS 819 243 220 193 163THCS
Thanh
Văn
TSHS 298 81 91 67 59THCS
Kim An
TSHS 159 50 42 29 38THCS
Kim Thư
TSHS 265 79 70 60 56
Trang 10Các trường trong
huyện
Tổng số học sinh
Học sinh lớp 6
Học sinh lớp 7
Học sinh lớp 8
Học sinh lớp 9
THCS Đỗ
Động
TSHS 289 83 69 73 64THCS
Phương
Trung
TSHS 1045 255 273 274 243THCS
Dân Hòa
TSHS 570 155 155 148 112THCS
Xuân
Dương
TSHS 308 77 89 67 75THCS Tân
Ước
TSHS 288 83 75 63 67THCS Cao
Dương
TSHS 579 179 137 146 117THCS
Liên Châu
TSHS 349 96 101 83 69THCS
Qua thống kê cho thấy, số lượt thí sinh huyện Thanh Oai đăng kí
dự thi vào 10 giai đoạn 2015-2018 là tương đối lớn Điều này một phầnphản ánh tâm lý mong muốn được vào học đại học của không chỉ học
Trang 11sinh mà cả CMHS và rất đông nhân dân trong huyện Nhìn vào bảngthống kê, tỉ lệ học sinh thi đỗ vào 10 các trường công lập là chưa cao,nhưng số học sinh đăng kí dự thi vào 10 hằng năm vẫn cao, nhiều emvẫn đăng kí dự thi ĐH mặc dù có lực học trung bình, học lực yếu.
Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở Huyện Thanh Oai Thành phố Hà Nội
Khái quát chung về đội ngũ giáo viên
Cho đến thời điểm hiện tại huyện Thanh Oai có 21 trường THCS,trong đó trường THCS Đỗ Động và trường THCS Hồng Dương có lịch
sử hình thành và phát triển lâu hơn những trường còn lại, nhất là trườngTHCS Đỗ Động Tổng số cán bộ quản lý và giáo viên của 21 trường tínhđến tháng 12 năm 2018 là 714, trong đó cán bộ quản lý (Hiệu trưởng,Hiệu phó) là 60, giáo viên là 644 Có thể biểu diễn theo các tiêu chí ởbảng sau:
Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ giáo viên THCS Huyện
Thanh Oai
Trường
CÁC TIÊU CHÍ THỐNG KÊ Giới
tính Độ tuổi
Trình độ đào tạo
Thâm niên công tác
Trình độ chính trị
TS Nữ Dướ
i 30t
50t
30-Trê
n 50
T S
Th.
s ĐH
Dướ
i 10 năm
Từ1
0 – 30 năm
Trê
n 30 năm
Ca o cấp
Trun
g cấp
Sơ cấp
THCS
Bích Hòa 31 27 5 23 3 0 01 25 6 23 2 0 3 28THCS
Cự Khê 24 20 7 16 1 0 0 9 7 12 5 0 2 22THCS
Cao Viên 51 37 6 35 10 0 0 28 10 34 7 0 03 48THCS
Thanh
33 28 3 26 4 0 0 22 5 25 3 0 3 20
Trang 12CÁC TIÊU CHÍ THỐNG KÊ Giới
tính Độ tuổi
Trình độ đào tạo
Thâm niên công tác
Trình độ chính trị
TS Nữ Dướ
i 30t
50t
30-Trê
n 50
T S
Th.
s ĐH
Dướ
i 10 năm
Từ1
0 – 30 năm
Trê
n 30 năm
Ca o cấp
Trun
g cấp
Sơ cấp
Kim Thư 20 16 5 13 2 0 0 11 7 11 2 0 3 17THCS
Đỗ Động 26 21 6 17 3 0 0 11 7 17 2 0 2 24THCS
Phương
61 57 8 48 5 0 2 26 10 48 3 0 3 58
Trang 13CÁC TIÊU CHÍ THỐNG KÊ Giới
tính Độ tuổi
Trình độ đào tạo
Thâm niên công tác
Trình độ chính trị
TS Nữ Dướ
i 30t
50t
30-Trê
n 50
T S
Th.
s ĐH
Dướ
i 10 năm
Từ1
0 – 30 năm
Trê
n 30 năm
Ca o cấp
Trun
g cấp
Sơ cấp
Trung
THCS
Dân Hòa 37 32 9 28 0 0 1 21 10 27 0 0 3 34THCS
Qua bảng thống kê cho thấy đội ngũ giáo viên THCS HuyệnThanh Oai tỷ lệ giáo viên tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề còn ít Các đồng chíđược đào tạo ở các tường Đại học trong những năm gần đây một cáchbài bản, chính quy, tiếp cận được với kiến thức, phương pháp hiện đại,đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Tuy nhiên,cũng dễ dàng nhận thấy đội ngũ giáo viên trong huyện còn thiếu về kinhnghiệm, nghiệp vụ
Trang 14Trong 21 trường trên trường THCS Phương Trung có tỷ lệ giáoviên đạt trình độ Thạc sĩ là nhiều nhất (2/61)
Nếu theo tiêu chí thâm niên công tác và trình độ lý luận chính trị chothấy phần lớn đội ngũ giáo viên có thâm niên công tác dưới 10 năm (129/714),
từ 10 năm -30 năm (507/714) Số giáo viên có thâm niên công tác trên 30 năm
ở cả 21 trường có 71 người Về giới tính, bản thống kê cũng cho thấy số lượnggiáo viên nữ ở cả 21 trường đều nhiều hơn giáo viên nam, có trường tỷ lệ giáoviên nữ gấp hơn 10 lần giáo viên nam (THCS Phương Trung) Đây cũng làmột trong những yếu tố khó khăn trong quá trình quản lý công tác giáo dụccủa nhà trường
Về trình độ chính trị và trình độ đào tạo, đa số giáo viên có trình
độ đại học và trình độ chính trị sơ cấp, chỉ có một số rất ít giáo viên cótrình độ thạc sỹ và trình độ chính trị trung cấp chủ yếu rơi vào các đồngchí ở cấp lãnh đạo Điều này là phù hợp với nhu cầu ở bậc THCS, tuynhiên để nền giáo dục huyện phát triển hơn nữa thì vẫn cần có sự khuyếnkhích, khích lệ các đồng chí giáo viên nâng cao nghiệp vụ và trình độcủa mình
Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên hiện nay còn không đồng đều giữa cácmôn học Một số môn học vẫn còn thiếu giáo viên như môn Địa lý, Giáodục Công dân, có những môn học thừa nhiều giáo viên như những mônNgoại ngữ, Toán học, Văn học, Trong quá trình tìm hiểu và phân tích
số liệu chúng tôi thấy hàng năm số lượng giáo viên nghỉ theo chế độ,được cử đi học nâng cao trình độ, nghỉ thai sản khoảng 8% mỗi năm,nên tỷ lệ giáo viên/lớp theo thống kê trên chỉ mang tính tương đối
Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 15Để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THCShuyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp, chúng tôi
đã tiến hành cho các giáo viên tự đánh giá và đánh giá giáo viên của các
tổ chuyên môn và ban giám hiệu Kết quả thu được như sau:
* Kết quả điều tra về tự đánh giá của giáo viên ở 21 trường THCS theo 6 tiêu chuẩn quy định được chúng tôi biểu diễn qua bảng sau:
Tự đánh giá của giáo viên ở 21 trường THCS theo 6 tiêu chuẩn quy
5 Năng lực hoạt động chính trị, xã hội 644 58 76 122 388
6 Năng lực phát triển nghề nghiệp 644 58 74 132 400
Ghi chú:
- Mức 1: Tương đương với xếp loại yếu
- Mức 2: Tương đương với xếp loại trung bình
- Mức 3: Tương đương với xếp loại khá
- Mức 4: Tương đương với xếp loại tốt
Nhìn vào số liệu ở bảng 2.4 có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
Về tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống Qua kết
quả tự đánh giá cho thấy hầu hết các giáo viên đều tự xếp loại tiêu chuẩnnày ở mức khá và tốt, trong đó mức tốt đạt khoảng 65%, mức khá đạt17% Số giáo viên tự đánh giá ở mức trung bình và yếu có 116 ngườichiếm khoảng 18%
Trang 16Kết quả tự đánh của giáo viên nếu đối chiếu với các yêu cầu của từngmức ở từng tiêu chí do Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định là quá cao so vớithực tế nhất là ở mức tốt (chiếm 65%) Sở dĩ có kết quả này còn do nguyênnhân là giáo viên chưa được hướng dẫn cụ thể khi tự đánh giá và do thiếunhững chỉ số về lượng Chính vì vậy khi đánh giá bản thân giáo viên cũnglúng túng và tự nhận ở mức cao hơn thực tế.
Tiêu chuẩn năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục và tiêu chuẩn năng lực hoạt động chính trị, xã hội Tiêu chuẩn này được đánh giá cao ở vị trí thứ hai và thứ ba; trong khi đó tiêu chuẩn về năng lực dạy học, nhất là năng lực giáo dục được giáo viên tự đánh ở mức độ
thấp nhất Thực tiễn cũng cho thấy năng lực dạy học và giáo dục baogồm nhiều tiêu chí mà muốn có được người giáo viên phải rèn luyện,phấn đấu cả một thời gian dài Phần lớn giáo viên trẻ có thâm niên dưới
10 năm đều có những hạn chế về năng lực này Mặt khác khi đưa ranhững tiêu chí của hai năng lực trên trong quy định về chuẩn nghềnghiệp một số giáo viên cũng chưa hiểu về mặt biểu hiện của chúng,chưa có cơ sở định lượng để tự đánh giá, xếp loại
Qua đánh giá cho thấy năng lực dạy học, năng lực giáo dục, nănglực hoạt động chính trị, xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp ở đội ngũnày còn hạn chế; mức độ tự xếp loại yếu và trung bình ở các loại nănglực trên chiếm từ 25% cho đến 29%, trong đó năng lực giáo dục và nănglực dạy học có mức độ tự đánh giá thấp nhất Kết quả tự đánh giá trênphản ánh khách quan năng lực dạy học và giáo dục của đội ngũ này vàcho thấy đây cũng là một nội dung cơ bản cần phải tập trung bồi dưỡngtrong quá trình chuẩn hóa giáo viên theo chuẩn quy định
* Kết quả đánh giá và xếp loại của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu về giáo viên so với quy định chuẩn nghề nghiệp
Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và Hiệu trưởng về giáo viên