1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dai so 2011 2012 Tiet 4 Chuan KTKN giam tai

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muoán khai phöông moät tích cuûa caùc soá khoâng aâm, ta coù theå khai phöông töøng thöøa soá roài nhaân caùc keát quaû vôùi nhau.. *Chuù yù: Khi nhaân caùc soá döôùi daáu caên t[r]

Trang 1

§3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS nắm được nội dung vàcách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

2 Kĩ năng:

Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương 1 tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tích cực

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi định lý, các quy tắc khai phương một tích, quy tắc nhân các căn bậc hai

HS: SGK, giấy nháp, ôn bài cũ

III TIẾN HÀNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gọi 2 HS lên bảng

HS1: Tính

1) √0 , 09 √4 √100 ; 2) √81:√9+√36 √64

HS2 rút gọn:

3) √x2− 4 x với x < 0; 4) 5√( x −3)2 với x <

3

Cho HS cả lớp nhận xét, góp ý bài làm của

bạn

GV kiểm tra và cũng cố kiến thức sử dụng

trong bài tập

*

2 HS lên bảng HS1:

1) √0 , 09 √4 √100 = 0,3.2.10 = 6 2) √81:√9+√36 √64 = 9:3 + 6.8 = 51 HS2:

3) √x2− 4 x = |x| - 4x = -x – 4x = - 5x (x < 0)

4) 5√( x −3)2 = 5 |x − 3| = 5(3 – x) = 15 – 5x

HS cả lớp góp ý bài làm của bạn

26/8/2011-9B

Trang 2

3/ Giảng bài mới Các em đã biết mối liên hệ giữa phép luỹ thừa và phép khai phương Vậy phép nhân và phép khai phươngcó liên hệ gì hay không? Bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h s Nội dung

Cho HS làm ?1

Em nào có thể khái quát hoá kết

quả trên?

-Giải thích định lý

Hướng dẫn HS CM định lý

Vì a 0; b 0, em có nhận

xét gì về √a ; √b ; √ab ?

Định lý trên có thể mở rộng cho

tích của nhiều số không âm Đó

chính là chú ý SGK

Ví dụ: √abc=√a b c

Với 2 số :a, b không âm, định lý

trên cho phép ta s.luận theo 2

chiều ngược nhau, ta có q.tắc

sau:

a)Với a 0; b 0;

a b=a b

Ta có quy tắc:

- GV hướng dẫn HS làm VD1

- Cho HS làm ?2

- Gọi 5 HS lên nộp nháp chấm

điểm; 2 HS lên bảng sửa bài

Gọi HS nhận xét

b) √a b=a b

ta có quy tắc:

-Hướng dẫn HS làm VD2

+ Nhân các số dưới dấu căn

+Khai phương kết quả đó

VDb) √(13 2)2 = 13.2 = 26

Làm ? 1

√16 25=√400=20

20 5 4 25

Vậy:

√16 25=√16 √25

HS đọc chú ý SGK trang 13

HS đọc quy tắc SGK Cả lớp làm ?2 vào nháp

2 HS lên bảng trình bày

Đổi nháp để kiểm tra bài của nhau  sửa bài tập ghi vở

Đọc quy tắc SGK

Lên bảng làm ví dụ Lớp nhận xét

1)Định lý:

Từ ?1 ta có: √16 25=√400=20

20 5 4 25

Vậy: √16 25=√16 √25

a)Định lý: Với hai số a và b không âm ta coù √a b=a b

Chứng minh: (SGK)

b) Chú ý: Định lý trên có thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm.

2)Aùp dụng:

a- Q.tắc khai phương một tích :

Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.

?2

Vd1) √0 ,16 0 , 64 225

= √0 ,16 0 , 64 √225

= 0,4.0,8.15= 4,8

VD2) √250 360=√25 36 100

= √25.√36√100=5 6 10=300

b- Quy tắc nhân các căn thức bậc hai :

Muốn nhân các căn thức bậc

Trang 3

*Chú ý: Khi nhân các số dưới

dấu căn ta b.đổi b.thức về dạng

tích các b.phương rồi t.hiện phép

khai căn

Yêu cầu HS hoạt động nhóm ?3

Giải thích chú ý trang 14

Cho HS lam ví dụ 3

Yêu cầu HS tự đọc bài giải

-Hướng dẫn HS làm VDb)

+Cho HS làm ?4

Gọi 2 HS lên bảng làm bài

*GV sửa chữa

*Nhấn mạnh: Có thể giải bằng

cách khác nhưng vẫn cho 1 kết

quả duy nhất

Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày

-Đọc bài giải vda (sgk)

Làm VDb 2HS lên bảng trình bày ?4

- Cả lớp làm nháp Nhận xét bài làm của bạn trên bảng kiểm tra bài làm của mình

hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.

Ví dụ:

a) √5.√20=√5 20=√100=10 b)

√1 3 52 10=√13 52=√13 13 4

= √132 22=13 2=26

?3a) √3.√75=√3 75=√3 3 25

= √32 52=3 5=15 b) √2.√72.√49=√2 72 √49

=

√2 2 36 √49=√22.62.√72=2 6 7

= 4

Chú ý : Một cách tổng quát, có hai biểu thức A và B không âm ta có

A B=A B

Đặc biệt với biểu thức A không âm, ta có :

A¿2=√A2=A

¿

Ví dụ 3 (SGK)

?4: Rút gọn biểu thức:

a)

3 a3 √12 a=3 a3.12 a=36 a4

= |6 a2| = 6a2

b)

2 a 32 ab2=√64 a2b2=√(8 ab)2

= | 8 ab | = 8ab (vì a > 0; b > 0)

4/ Củng cố :

- Quy tắc khai phương một tích?

- Quy tắc nhân các căn bậc hai ?

Trang 4

5/ Hướng dẫn về nhà:

- Chưng minh lại định lý

- Học thuộc các quy tắc

- Làm các bài tập: 17; 18; 19a,b; 20; 21 trang 14; 15

Ngày đăng: 25/05/2021, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w