1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN nguyễn thị hường THPT quỳnh lưu 2 sinh học

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học chủ đề “Virut và bệnh truyền nhiễm”
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 10,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù Sinh học là môn học có nhiều khả năng và ưu thế nhất trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh,nhưng trên thực tế, trong chương trình dạy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

===  ===

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài

Phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh qua

dạy học chủ đề “Virut và bệnh truyền nhiễm”

trong chương trình Sinh học 10

Môn: Sinh học

NĂM HỌC: 2020 - 2021

Trang 3

MỤC LỤC

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 2

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Việc xây dựng Chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng

lực học sinh được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và hiện nay đangđược hiện thực hóa ở những bước cơ bản Với Chương trình này, mục tiêu pháttriển năng lực người học, đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, phát triểntoàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng khả năng vận dụng tri thức trongnhững tình huống thực tiễn… được xem là vấn đề có ý nghĩa then chốt Mục tiêu đổimới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện

về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và địnhhướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thứcsang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí,thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Dạy học phát triển phẩm

chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy

phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy nói ở mức cao hơn trước Đây chính là điều

mà đội ngũ giáo viên càng ngày càng nhận thức được một cách sâu sắc Tuy nhiên,việc chuyển đổi thói quen dạy học, việc đổi mới phương pháp dạy học, việc chuyển

từ dạy học kiến thức, kĩ năng đến dạy học năng lực vẫn luôn là một thách thức

1.2 Trong các năng lực cơ bản cần rèn luyện cho người học thì năng lực tự

học, năng lực sáng tạo đóng vai trò hết sức quan trọng Năng lực tự học vừa là nhucầu vừa là yêu cầu đối với người học để nâng cao kết quả học tập, phát triển bảnthân và đảm bảo năng lực học tập suốt đời Sinh học là bộ môn thuộc nhóm khoahọc tự nhiên, nhưng lại là môn học gần nhất với cuộc sống Sinh học đem đến chongười học những hiểu biết khoa học về thế giới sống, kể cả con người trong mốiquan hệ với môi trường, trang bị cho người học những kiến thức khoa học đờisống, thực tế, gần gũi về động, thưc vật và con người Điều này mở ra những thuậnlợi cho HS trong quá trình học tập, Có thể tự nghiên cứu, khám phá và thu nhậnthông tin từ cuộc sống xung quanh, từ thực tiễn hàng ngày Vì vậy, năng lực cần vàquan trọng lúc này mà giáo viên có thể trang bị cho học sinh chính là năng lực tựhọc, năng lực sáng tạo

1.3 Mặc dù Sinh học là môn học có nhiều khả năng và ưu thế nhất trong

việc hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh,nhưng trên thực tế, trong chương trình dạy học trước đây, vấn đề phát triển nănglực tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua việc dạy học môn Sinh họcvẫn chưa được coi trọng đúng mức Chương trình dạy học vẫn nặng về cung cấpkiến thức mà chưa quan tâm đến việc rèn luyện, phát triển các năng lực tự nghiêncứu và sáng tạo Trong chương trình dạy học hiện hành, yêu cầu đổi mới phươngpháp cũng đặt ra vấn đề phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh trong quátrình dạy học, giáo viên thay vì làm hộ học trò thì chuyển sang vai trò người địnhhướng, dẫn đường, người trọng tài trong quá trình học tập của học sinh Tuy nhiên,

từ lí thuyết đến thực tế vẫn còn một khoảng cách không nhỏ

Trang 5

1.4 Trong thực tiễn nhiều năm dạy học sinh học 10 đặc biệt là nội dung

phần Vi sinh vật , chúng tôi nhận thấy các khái niệm có mối liên hệ chặt chẽ đượchình thành và phát triển theo một trình tự logic Đây là một phần kiến thức mới vàkhó, để có thể hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh hết kiến thức vừa rộng vừa sâu ởphần vi sinh là một mục tiêu bất khả thi, nhất là khi chúng ta bị gò bó trong nhữngtiết phân phối cụ thể Điều này khiến tôi trăn trở và tiến hành áp dụng những biệnpháp cụ thể để hướng học sinh đến khả năng tự học, tự nghiên cứu

Với những lí do nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề: Phát triển năng lực tự

học, năng lực sáng tạo cho học sinh THPT qua dạy học chủ đề “ virut và bệnh truyền nhiễm” trong chương trình Sinh học 10 làm đối tượng nghiên cứu.

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học ở một số bài thuộc chủ đề 7:Virut

và bệnh truyền nhiễm - Sinh học 10

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học phần Sinh học Vi sinh vật - Sinh học 10

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số bài trong phần Vi sinh vật Sinh học 10 để góp phần rènluyện cho học sinh THPT phát triển năng lực tự học

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của đề tài,bao gồm việc làm sáng tỏ năng lực

tự họckhi dạy chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm sinh học 10

- Xây dựng hệ thống phương pháp,biện pháp phát triển năng lực tự học chohọc sinh qua dạy chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm

- Thiết kế một số bài hướng dẫn năng lực tự học trong chủ đề virut và bệnhtruyền nhiễm- Sinh học 10

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của những biệnpháp phát triển năng lực tự học cho học sinh theo hệ thống biện pháp đã đưa ra Thực nghiệm sư phạm ở các lớp 10A1, 10A2, 10A3

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu trên tôi đã sử dụng cácphương pháp khoa học giáo dục sau:

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu kiến thức lí thuyết của các bài học qua các tài liệu giáo khoa,sách tham khảo của bộ môn và các môn học khác

Trang 6

- Nghiên cứu quan điểm chỉ đạo của bộ giáo dục về đổi mới phương pháp dạyhọc và hướng tới những năm tiếp theo.

4.2 Phương pháp quan sát

Qua trao đổi với đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường, qua dự giờ thăm lớpquan sát học sinh

4.3 Phương pháp chuyên gia.

Trao đổi, học hỏi với những người có kinh nghiệm trong dạy học

4.4 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành dạy ở các lớp 10A1, 10A2, 10A3 theo mục đích, yêu cầu của cáctiết dạy

4.5 Phương pháp điều tra

Đặt câu hỏi kiểm tra đánh giá việc nắm nội dung bài học của học sinh

4.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để thống kê xử lý kết quả thu được

5 Đóng góp của đề tài.

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học bằng hướng dẫn tự học

- Cung cấp hệ thống kiến thức chuyên sâu hơn về vi rút: các bệnh do virutgây nên, con đường lây nhiễm, vật truyền bệnh, thời gian ủ bệnh, biểu hiện và hậuquả của bệnh

- Từ kiến thức được trang bị, học sinh nhận thức được tầm quan trọng củaviệc vệ sinh môi trường, sống có trách nhiệm trong việc giữ gìn và xây dựng mộtmôi trường sạch Tích cực tham gia công tác vệ sinh trong gia đình, ở lớp học,trường học

- Hoạt động dạy – học phần vi sinh đã xây dựng được những sản phẩm cógiá trị, trở thành đồ dụng, thiết bị cần thiết, thiết thực cho giáo viên và học sinh sửdụng trong học tập và thực hành

Trang 7

PHẦN 2 NỘI DUNG.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Về định hướng dạy học phát triển năng lực học sinh

Đặc điểm quan trọng nhất của dạy học phát triển năng lực là đo được “nănglực” của học sinh hơn là thời gian học tập và cấp lớp Học sinh thể hiện sự tiến bộbằng cách chứng minh năng lực của mình, điều đó có nghĩa là chúng phải chứngminh mức độ làm chủ/nắm vững kiến thức và kỹ năng, khả năng vận dụng kiếnthức kĩ năng trong bối cảnh thực tiễn của cuộc sống (được gọi là năng lực) Thựchiện nội dung đổi mới giáo dục với phương pháp chuyển từ tiếp cận nội dung (họcsinh học được gì) sang tiếp cận năng lực của người học (học sinh làm được gìthông qua việc học), lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên giữ vai trò tổ chức, chỉdẫn các hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh

Nếu chương trình giáo dục trước đây chú trọng đến định hướng nội dung, đềcao vai trò độc tôn của người thầy thì chương trình dạy học định hướng phát triểnnăng lực chú trọng đến khai thác khả năng sáng tạo của người học, hướng đếnkhuyến khích người học bộc lộ sự trải nghiệm, tư duy và quan điểm cá nhân, xemhọc sinh là trung tâm của hoạt động dạy học Chương trình giáo dục định hướngphát triển năng lực còn làm thay đổi mối quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có

ý nghĩa quan trọng để phát triển năng lực xã hội Quá trình dạy - học tạo ra sựtương tác giữa GV và HS góp phần tạo dựng môi trường nhận thức, sáng tạo chongười học, từ đó rèn luyện được những năng lực, phẩm chất cụ thể cho người học

Mục tiêu cuối cùng của dạy học phát triển năng lực là trang bị cho HS nănglực xử lý, thực hành các vấn đề của cuộc sống và công việc, chú trọng kiến thứcphương pháp Điều này cũng đồng nghĩa với việc người dạy cần phải có sự đầu tưcông phu hơn trong lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học, tránh tình trạng vậndụng một cách thiên lệch dẫn đến những lỗ hổng tri thức cơ bản, thiếu tính hệthống trong cung cấp tri thức Chất lượng giáo dục có đạt đến mục tiêu còn phụthuộc vào quá trình thực hiện chương trình

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng

lực được hiểu là “khả năng làm chủ và vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ

năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Theo Quebec – Ministere de I Education, 2004)

Chương trình giáo dục tổng thể năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số32/2018/TT-BGDĐTngày26tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo)Hà Nội, 2018) đều hướng đến phát triển năng lực chung và năng lực đặcthù cho HS Chương trình giáo dục mới đã đưa ra những yêu cầu chung, khái quát

về đổi mới phương pháp dạy học: Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động củangười học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe,

Trang 8

ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất như linhhoạt, độc lập, sáng tạo trong quá trình tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạtcác phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Mục

tiêu của các phương pháp này hướng tới là “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm

vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”.

1.2 Năng lực tự học trong hệ thống các năng lực cần hình thành cho học sinh

1.2.1 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình,

sách giáo khoa giáo dục phổ thông đó quy định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là

tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.”.Thông tư số

32/2018/TT-BGDDT ngày 26/12/2018 ban hành về chương trình giáo dục tổng thể

đã trình bày đầy đủ những yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh

Nhóm thứ nhất là các năng lực chung mà môn học và hoạt động giáo dục nàocũng cần và có thể hình thành, phát triển cho học sinh, gồm: năng lực tự chủ và tựhọc; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực tự chủ và tự học được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi ngườivới bản thân

Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi ngườivới người khác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện trong mối quan hệ củamỗi người với công việc

Nhóm thứ hai là những năng lực đặc thù do một hoặc một vài môn học kiếntạo thành, bao gồm: năng lực sử dụng ngôn ngữ (gắn với các môn Ngữ văn, Ngoạingữ), năng lực thẩm mỹ (gắn với các môn Nghệ thuật), năng lực tính toán (gắn vớiToán và các môn khoa học tự nhiên), năng lực Tin học , năng lực Thể chất, nănglực khoa học và năng lực công nghệ

Định hướng chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) sau năm 2015 đã xácđịnh nhưng năng lực cốt lõi mà học sinh cần phải có như:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:

+ Năng lực tự học;

+ Năng lực giải quyết vấn đề;

+ Năng lực sáng tạo;

+ Năng lực quản lí bản thân

– Năng lực xã hội, bao gồm:

+ Năng lực giao tiếp;

Trang 9

+ Năng lực hợp tác.

– Năng lực công cụ, bao gồm:

+ Năng lực tính toán;

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;

+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (ITC)

Như vậy có thể khẳng định rằng năng lực tự học là một trong những năng lựcchung có vai trò làm nền tảng và quan trọng trong quá trình hình thành và pháttriển đầy đủ các năng lực cơ bản và đặc thù cho HS trong bối cảnh mới Trong đó,môn học đòi hỏi phát triển cao nhất và đầy đủ năng lực tự chủ, tự học phải kể đếnmôn sinh học

1.2.2 Năng lực tự học là gì?

Vậy năng lực tự học là gì? Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng cáckhả năng trí tuệ (quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp(sử dụng các công cụ thực hành) cùng các phẩm chất cá nhân như: Động cơ, tìnhcảm, nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, không ngại khó, có ý chí, kiên trì,nhẫn nại, lòng say mê khoa học ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó củanhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu riêng mình Có thể nói tự học là conđường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình nó có ý nghĩa quyết địnhđến sự thành đạt của mỗi người

Tự học có 5 hình thức:

+ Tự học hoàn toàn ( không có giáo viên)

+ Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập (khâu vận dụng kiến thức) + Tự học qua phương tiện truyền thông ( học từ xa)

+ Tự học qua tài liệu hướng dẫn

+ Tự học thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ củagiáo viên ở lớp ( tự học có hướng dẫn của giáo viên)

Trong dạy học tự học thực hiện một số hoạt động dưới sự hướng dẫn chặtchẽ của giáo viên ở lớp ( tự học có hướng dẫn của giáo viên) qua dạy học giáo viênrèn cho học sinh một số kĩ năng: kĩ năng tóm tắt, phân tích, tự nghiên cứu sáchgiáo khoa, tài liệu Như vậy ở hình thức tự học có hướng dẫn của giáo viên, ngườihọc thực sự đóng vai trò chủ thể của quá trình nhận thức tích cực, song hoàn toànkhông hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò của giáo viên Giáo viên đã làm nảy sinh vàbồi dưỡng hứng thú học tập học sinh hình thành và phát triển năng lực tự học đâychính là mục tiêu của phát triển năng lực tự học

Tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của học sinh cũngkhông thể đạt kết quả cao nếu không có sự hướng dẫn chỉ dạy của người thầy Giáoviên cần hướng dẫn học sinh phương pháp tự học cụ thể đối với mỗi bài học, từngnội dung trong bài nhằm giúp học sinh tìm ra chìa khóa vàng để mở kho tàng kiếnthức vô tận của nhân loại

Trang 10

1.2.3 Năng lực sáng tạo là gì?

Năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tạo ra những giá trị mới về vậtchất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành côngnhững hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới

Năng lực sáng tạo khoa học của mỗi cá nhân thể hiện ở chỗ cá nhân có thểmang lại những giá trị mới, những sản phẩm mới quý giá đối với nhân loại

Đối với học sinh: Năng lực sáng tạo trong học tập chính là năng lực biết giảiquyết vấn đề học tập để tìm ra cái mới ở mức độ nào đó thể hiện được khuynhhướng, năng lực sáng tạo, kinh nghiệm của cá nhân học sinh

Những quan niệm về năng lực sáng tạo của học sinh:

- Năng lực tự chuyển tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biết sang tìnhhuống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện, hoàn cảnh mới

- Năng lực nhận thấy vấn đề mới trong điều kiện quen biết (tự đặt câu hỏimới cho mình và cho mọi người về bản chất của các điều kiện, tình huống, sự vật).Năng lực nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

- Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu Thực chất làbao quát nhanh chóng, đôi khi ngay tức khắc, các bộ phận, các yếu tố của đốitượng trong mối tương quan giữa chúng với nhau

- Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lí một tìnhhuống Khả năng huy động các kiến thức cần thiết để đưa ra giả thuyết hay các dựđoán khác nhau khi phải lí giải một hiện tượng

Như vậy năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sángtạo Đó là nét làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn phùhợp với thực tế Luôn biết và đề ra cái mới khi chưa được học, nghe giảng hay đọctài liệu hay tham quan về việc đó nhưng vẫn đạt kết quả cao

Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh:

- Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, không theonhững quy tắc đã có và biết cách biện hộ và phản bác vấn đề

- Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bài tập mới,vấn đề mới

- Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi giáo viên, biết phát hiện những vấn đềmấu chốt, tìm ra ẩn ý trong những câu hỏi, bài tập hoặc vấn đề nào đó

- Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngược lại biếtvận dụng tri thức để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Khảo sát thực trạng.

Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi đã làm một cuộc khảo sát điều tra vềthực trạng hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học ở các đồng nghiệp của tôi và vàmột số học sinh khối 10 Tôi thu được kết quả như sau:

Trang 11

2.1.1 Về mức độ sử dụng phương pháp hướng dẫn học sinh tự học.

Thông qua trao đổi với 5 giáo viên về hướng dẫn học sinh tự học trong dạyhọc sinh học hoặc hướng dẫn học sinh về nhà tự học Tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 2.1.1 Mức độ hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học.

Mức độ đề cập/ hướng dẫn Số lượng Tỷ lệ (%)

Khảo sát vấn đề này ở 100 học sinh bằng phiếu điều tra Kết quả tôi thu đượcnhư sau:

Bảng 2.1.2 Mức độ tự học môn Sinh học của học sinh.

Mức độ vận dụng Số lượng Tỷ lệ(%)

Qua số liệu trên cho thấy trong quá trình dạy học sinh nói chung và phầnVirrut và bệnh truyền nhiễm nói riêng phương pháp hướng dẫn học sinh tự học trongdạy học sinh học chưa được các GV thực sự quan tâm, giáo viên vẫn còn sử dụngphương pháp dạy học truyền thống, số giáo viên đổi mới phương pháp dạy học chưanhiều Còn về phía học sinh các em vẫn còn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức

Có rất nhiều nguyên nhân trong đó, có lý do là phần Vi sinh vật là kiến thức rất mới,trừu tượng, khó dạy Lí do khác là hướng dẫn tự học cho học sinh mất nhiều thờigian và khó làm đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian cho soạn bài Còn đốivới các em học sinh các em chưa được giáo viên thường xuyên hướng dẫn tự họccác em ngại phải thay đổi cách học mới và đang thụ động tiếp thu kiến thức

2.1.2 Về mức độ thu hút sự chú ý của học sinh và khả năng tiếp thu bài của học sinh khi giáo viên hướng dẫn phương pháp tự học.

Theo dõi thái độ học tập của học sinh và mức độ nhạy bén của các em trướccác vấn đề mà giáo viên đặt ra khi giáo viên thay đổi phương pháp hướng dẫn họcsinh tự học trong dạy học Tôi thấy các em tỏ ra hăng say phát biểu, giờ học sôi nổi

và chất lượng các câu trả lời nghiêng về mặt thông hiểu và tư duy nhiều hơn là nhậnbiết Chỉ có mốt số em do kiến thức các môn học khác còn yếu nên chưa đáp ứngđược yêu cầu giờ học

Trang 12

Kết quả khảo sát nội dung này bằng phiếu điều tra ở 100 học sinh thuộc 3 lớp10A1, 10A2, 10A3như sau:

Bảng 2.1.2 Mức độ hứng thú của học sinh khi giáo viên hướng dẫn học phương pháp tự học.

2.1.3 Tác dụng của phương pháp tự học trong dạy học sinh học

Qua việc so sánh hiệu quả dạy học trước và sau khi vận dụng tôi thấy rằngviệc hướng dẫn học sinh tự học vào dạy học giúp cho giờ học đỡ nhàm chán, đơnđiệu, khô khan và trừu tượng mà ngược lại giờ học trở nên nhẹ nhàng, học sinh tíchcực hơn trong việc tìm kiếm tri thức để giải quyết vấn đề Do đó, học sinh hiểu bàinhanh hơn, giáo viên làm việc ít, học sinh hoạt động nhiều Cụ thể, sử dụng phiếuđiều tra ở nội dung này ở 100 học sinh thuộc 3 lớp 10A1, 10A2, 10A3tôi thu được kếtquả như sau:

Bảng 2.1.3 Tác dụng của phương pháp tự học.

Qua khảo sát thực trạng và những lí do trên Tôi thấy việc nghiên cứu đề tài

“Phát triển năng tự học, năng lực sáng tạo cho học sinh THPT qua dạy học chủ

đề “ virut và bệnh truyền nhiễm” trong chương trình Sinh học 10 là cần thiết.

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Trang 13

2.1 Xác định mục tiêu chủ đề”Virút và bệnh truyền nhiễm”

2.1.1 Kiến thức trọng tâm

- Trình bày khái niệm và cấu tạo của virút

- Nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virút trong tế bào chủ

- Nêu được tác hại của virút ,cách phòng tránh,một số ứng dụng của virút

- Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm,miễn dịch,các phươngthức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh

+ Năng lực phát hiện vấn đề: Thông qua việc học sinh được tự điều tra để trảlời câu hỏi về số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm, loại bệnh, nguyên nhân xác định và làm rõ thông tin, thiết lập ý tưởng đề ra các biện pháp phòng tránh hợp

lí, hiệu quả

+ Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọnthông qua việc tự lựa chọn nghiên cứu và vận dụng kiến thức về cơ chế nhân lêncủa virút để giải thích tốc độ lây lan nhanh chóng của bệnh do virút gây ra trongquần thể hoặc ứng dụng để sản xuất ra các sản phẩm có lợi cho con người hoặcgiải thích được vấn đề tồn tại về bệnh truyền nhiễm

Như vậy qua phân tích những đặc điểm cấu trúc, nội dung phần Virút vàbệnh truyền nhiễm lớp 10 THPT đã định hướng cho tôi hướng dẫn học sinh tự học

để tổ chức cho HS học tập, giúp các em nhận thức, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, rènluyện cho HS kỹ năng học tập trong đó có kỹ năng suy luận từ đó tạo cho các

em niềm say mê và hứng thú trong học tập

Trang 14

2.2 Biện pháp hướng dẫn học sinh tự học khi dạy chủ đề virut và bệnh truyền

nhiễm

2.2.1 Những phương pháp có thể sử dụng để phát triển năng lực tự học cho

học sinh

Để giảng dạy kiến thức của chủ đề virút và bệnh truyền nhiễm trong sinh

học 10 giáo viên có thể vận dụng nhiều phương pháp khác nhau sao cho phù hợp

với mục tiêu bài học

- Phương pháp dạy học dự án

- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục

- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm học sinh

- Phương pháp hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp

- Phương pháp tổ chức các trò chơi

Trong đó dạy học dự án và hợp tác nhóm nhỏ có ưu thế rõ rệt vì khi đó học

sinh được thảo luận tìm ra kiến thức một cách chủ động.Chúng ta có thể chia nhóm

hoạt động, mỗi nhóm thực hiện một nội dung bài học bằng cách giao nhiệm vụ

2.2.2.Tiến trình triển khai

Trong chủ đề “Virút và bệnh truyền nhiễm” được thiết kế 4 tiết tương ứng

với mỗi tuần một tiết được thực hiện trên lớp Thời gian còn lại, học sinh chủ động

thực hiện hoạt động học tập của mình

- Quy trình được thực hiện gồm những bước

Tiết 1-Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

+ Tên chuyên đề:Virút và bệnh truyền nhiễm

+ Mục tiêu cần đạt được:

- Cấu tạo và hình thái của virút

- Các giai đoạn nhân lên của virút

Triển khai

các hoạt

động

Thực hiện các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo sản phẩm

Đánh giá hoạt động của các nhóm

Trang 15

- Ứng dụng của virút trong thực tiễn

- Các bệnh truyền nhiễm và khả năng miễn dịch của cơ thể cũng như cácbiện pháp phòng tránh các loại virút gây bệnh

+ Giới thiệu dự án học tập, xây dựng nhóm học tập, phân công nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm,cấu tạo

và hình thái của virút

- Khái niệm virút

- Cấu tạo virút

- Hình thái của virút

+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự nhân lên của

virút trong tế bào chủ và tìm hiểu về

virút HIV/AIDS

- Trình bày được 5 giai đoạn nhân lên

của virút: Hấp thụ, Xâm nhập, Sinh

tổng hợp, lắp ráp, phóng thích

- Tìm hiểu về virút HIV: Khái niệm,

con đường lây nhiễm, cơ chế lây nhiễm,

biện pháp phòng ngừa…

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về virút gây bệnh

và ứng dụng của virút trong thực tiễn:

- Yêu cầu nhóm hoàn thành nội dung

phiếu học tập: Tìm hiểu virút kí sinh ở

vi sinh vật, thực vật và côn trùng

Đối tượng Tác hại Cách

phòngtránhVirút kí

- Phân biệt được bệnh sốt rét, sốt xuất

- Mỗi nhóm khoảng 10-11 học sinh

- Học sinh cử nhóm trưởng, thư kí đểthực hiện nhiệm vụ được giao

- Nhóm 1 nghiên cứu bài 29 SGK sinhhọc 10 trang 114

Nhóm 2 nghiên cứu bài 30 SGK sinhhọc 10 trang 119 để tìm hiểu kiến thức

- Tìm thêm sách, báo cũng như mạnginternet về những nội dung có liên quanđến HIV

- Học sinh nghiên cứu bài 31 sách giáokhoa sinh 10 trang 121 để hoàn thànhnhiệm vụ mà giáo viên yêu cầu

Trang 16

huyết và viêm não nhật bản bệnh nào

do virút gây nên? Cách phòng tránh

- Tìm hiểu một số ứng dụng của virút

trong thực tiễn

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tình hình bệnh

truyền nhiễm và tiêm vacxin tại địa

phương

- Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm

do virút gây nên cũng như các phương

thức lây truyền của chúng (Có thể tìm

hiểu virút corona và virút viêm gan B)

- Giải quyết vấn đề: Xung quanh có rất

nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì

sao chúng ta vẫn sống khỏe mạnh

Lưu ý: Thời gian để học sinh các

nhóm thực hiện nội dung là 2 tuần

Học sinh nghiên cứu bài 32 bệnh truyễnnhiễm và miễn dịch để tìm hiểu kiếnthức và tìm hiểu trên mạng interet

Tiết 2-Hoạt động 2: Thảo luận và báo cáo tiến độ

- Mục đích: GV tập trung lớp để giải đáp thắc mắc (cách làm,nội dung thựchiện, khó khăn gặp phải…) Tạo cơ hội để cho các nhóm giao lưu chia sẻ cách họcvới nhau

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra tiến độ của các nhóm trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng kiến thức cho từng nhóm

phải đạt được khi tự học

+ Virut là gì? Tại sao virut phải kí sinh nội

bào bắt buôc

+ Cấu tạo virut, nhận xét về bộ gen của

virut khác với bộ gen của tế bào Vai trò của

bộ gen virut

+ Trong thực tế có thể nuôi cấy virut giống

vi khuẩn không?

Câu hỏi tình huống: Khi nghiên cứu thí

nghiệm của Franken-Conrat.Một bạn học sinh

thắc mắc “Vì sao virut phân lập được không

phải là virut chủng B”? Em hãy giúp bạn giải

+ Mô tả được các giai đoạn nhân lên của

virut

Nhóm 2:

Cách tiến hành: Chiếu phim về

Trang 17

+ Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập

vào một số loại virut nhất định

+ Phân biệt chu trình tan và chu trình tiềm

tan

Câu hỏi tình huống:

Câu 1:Một bạn học sinh thắc mắc”vì sao virut

viêm gan B chỉ xâm nhập vào tế bào gan Còn

HIV chỉ xâm nhập vào tế bào bạch cầu

Câu 2: Tìm hiểu thông tin về HIV/AIDS và

trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy cho biết những nhóm người nào có nguy

cơ lây nhiễm HIV cao?

- HIV/AIDS lây truyền qua những con đường

nào?HIV tấn công vào loại tế bào nào trong cơ

thể người?

- Hãy cho biết khả năng tồn tại của HIV bên

ngoài cơ thể người như thế nào? Làm thế nào

để xử lí an toàn đối với những vật dụng có

chứa virut HIV

- Giả sử nơi em đang sinh sống có một người

bị nhiễm HIV.Em sẽ đối xử với người đó như

+ Đây có phải là một loại virut mới?

+ Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bị nhiễm zika?

+ Phụ nữ có thai phải làm gì với zika?

+ Zika lây nhiễm qua những con đường nào?

+ Làm thế nào để ngăn chặn đại dịch Zika?

+ Tìm hiểu một số phương thức lây truyền của

các bệnh truyền nhiễm

+ Giải thích được tại sao hàng ngày con người

tiếp xúc rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng cơ

thể vẫn khỏe mạnh

Từng nhóm báo cáo tiến độ thực hiện, thông

báo những mục tiêu đã đạt được, những mục

tiêu chưa đạt được Điều chỉnh thời gian, cách

làm, chia sẻ cộng tác với các nhóm khác để đạt

sự nhân lên của virut,kết hợp tổchức một trò chơi nhỏ từ cácmảnh ghép tự tạo ra Thuyếttrình kết hợp hỏi đáp về virutHIV/AIDS

-Nhóm 3:

Cách tiến hành: Sưu tầm cáchình ảnh về các loại bệnh dovirut kí sinh Tìm hiểu về virutzika cũng như các biện phápphòng trừ Xem phim về vai tròcủa virut trong việc tạo ra chếphẩm virut trừ sâu

- Nhóm 4:

Cách tiến hành: Tổ chức mộtphóng sự nhỏ về các bệnh truyềnnhiễm hiện nay ở địa phương vàtham quan một buổi tiêm vacxintại trạm y tế địa phương

Trang 18

mục đích đã đề ra

Tiết 3,4-Hoạt động 3: Báo cáo, tổng kết

+ Phiếu đánh giá hoạt động nhóm

Mức độ hợp tác - Đoàn kết, phân công

nhiệm vụ hợp lí để cùng thực hiện công việc

Trả lời đúng câu hỏi 0-2 điểm

+ Tiến trình báo cáo:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv: Bố trí chỗ ngồi phù hợp cho việc

báo cáo và thảo luận giữa các nhóm:

- Thời gian tiến hành:2 tiết

- Nội dung: Đã được Gv phân công về

nhà tự nghiên cứu trong thời gian 2

tuần

- Hình thức:Thuyết trình,diễn kịch,tổ

chức trò chơi, powpoi, tranh ảnh…

- Ổn định chỗ ngồi,phân công nhiệm vụcho các thành viên tổ mình

- Ghi chép nội dung đầy đủ

- Thảo luận và góp ý bổ sung kiến thứccho các nhóm còn lại

Trang 19

Kết quả đạt được của từng nhóm

Hình ảnh làm mô hình virut và các dạng hình thái virut của nhóm 1

Trang 20

Hình ảnh nhóm 1 báo cáo bằng mô hình tự làm

Ngày đăng: 25/05/2021, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w