CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH Định lý 5.3 Mỗi ánh xạ tuyến tínhVvàoW hoàn toànđược xác định bởi ảnh một cơ sở củaV... TOÀN CẤU, ĐƠN CẤU, ĐẲNG CẤU 5.3.1Toàn cấu Ánhxạ tuyến tính và toàn ánh
Trang 1CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ánhxạ tuyến tính (phép biến đổi tuyến tính) từ một không gian
véctơ vào không gian véc tơ là ánh xạ bảo toàn phép cộng véc
tơ và phép nhân một số với véc tơ
Nhà toánhọc Peano (Italia) là người đầu tiên đưa ra khái niệm
ánhxạ tuyến tính (1888)
Tương ứng giữa ánh xạ tuyến tính và ma trận của nó là một đẳng
cấu bảo toàn phép cộng, phép nhân một số với ma trận và phép
nhân hai matrận
Chính vì lý do này nênmột bài toán về ma trận, hệ phương trình
tuyến tính có thể giải quyết bằng phương pháp ánh xạ tuyến tính
vàngược lại
Hạng của ánh xạ tuyến tính bằng hạng của ma trận của nó
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.1 KHÁI NIỆM ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.1.1 Định nghĩa và ví dụ
Ánhxạf từ không gian véc tơVvào không gian véctơWthoả mãnvới mọiu,vV,R:
f u f u
được gọi là ánh xạ tuyến tính (đồng cấu tuyến tính hay gọi tắt là đồng cấu) từ VvàoW
KhiV Wthìfđược gọi là tự đồng cấu
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.1
2) Ánh xạ đồng nhất Id :V V V
u Id ( )V u u
1) Ánh xạ không 0 : V W
u 0 ( ) u 0
Ánhxạ 1), 2), 3) là ánh xạ tuyến tính; 2), 3) là tự đồng cấu;
ku u f
u a ( )
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
m n
Do đó ánh xạ T : n m
) , , ( ) , , ( ) , , ( x1 xn a T x1 xn y1 ym
ij
a
Ngược lại ta có thể chứng minh được mọi ánh xạ tuyến tính từ Rn
vào Rmđều có dạng như trên
Ta có thể kiểm tra được đẳng thức
Xác định bới
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
7) Phép quay góc
( , ) x y f x y ( , ) ( , ) X Y
( , )
v x y
( ) ( , )
f v X Y
i
X iY e x iy i x iy
Vậy phép quay góc làmột ánh xạ tuyến tính
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.1.2 Tính chất
Định lý 5.1 Nếuf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính thì
(i) f ( 0 ) 0
(ii) với mọi v V: f ( v ) f v )
(iii)
( )
f x v x f v
, x1, , xn , v1, , vn V
Định lý 5.2
Ánhxạf : V Wlàmột ánh xạ tuyến tính khi và chỉ khi với mọiu,vV,R:
f u v f u f v
Trang 2CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Định lý 5.3 Mỗi ánh xạ tuyến tínhVvàoW hoàn toànđược xác
định bởi ảnh một cơ sở củaV.
Tồn tại duy nhất ánh xạ tuyến tínhf : VWsao cho
n i u e
f (i) i, 1 , ,
Nghĩa là với cơ sởB{e1,… ,en}chotrước củaV
khiđó với mỗi hệ véc tơu1,… ,unW
Tồn tại:
Với mọi v V, giả sử (x1, ,x n) là tọa độ của v trong cơ sở B, nghĩa
là v e1 e n Đặt f v)x u1 x u nW
f là ánh xạ tuyến tính thỏa mãn f(e i)u i,với mọi i1, ,n
Duy nhất:Giả sử g:VWlà ánh xạ tuyến tính sao cho e i)u i,với mọi
n
i1, , khi đó với bất kỳ vV,v e1 e n
( ) ( n n) ( ) n (n) n n ( )
g vg x e x e x g e x g e x u x u f v
Vậy gf
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Hệ quả 5.4 f,g : V Wlà hai ánhxạ tuyến tính
B{e1,… ,en}làmột cơ sở củaV
Khi đó f g f e ( )i g e ( );i i 1, , n
Giả sử f : V Wlà đồng cấu tuyến tính
Ví dụ 5.2
Chứng minh rằng f toàn cấu khi và chỉ khi tồn tại đồng cấu
g : W V sao cho fg(v) v, v W Giả sử f toàn cấu, Be1, ,e n là một cơ sở của W
Tồn tại u1, ,u nV sao cho ( )f u i e i
Xét ánh xạ tuyến tính g:WV xác định bởi ( )g e i u i
Vì fg e( )i e i; e i B do đó fgIdW
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.1.3 Các phép toán trên các ánh xạ tuyến tính
Ta định nghĩa phép cộng hai ánh xạ tuyến tính bởi công thức
( f g v )( ) f v ( ) g v ( ) ( kf )( ) v kf v ( )
Và phép nhânmột số với ánh xạ tuyến tính bởi công thức
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.3:
Cho hai ánh xạ tuyến tính f, g: R3 R2có công thức xác định ảnh
( , , ) (3 5 2 , 4 6 )
f x y z x y z x y z
( , , ) (2 6 7 , 5 )
g x y z x y z x z
3 ( , , )f x y z (9x 15y 6 ,12z x 3y 18 )z
2 ( , , )g x y z (4x12y14 , 2z x10 )z
(3f 2 )( , , )g x y z (5x 27y 20 ,10z x 3y 8 )z
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Cho fvàđa thức bậcn p t ( ) a0 a tn
p f a a f
n
f f f
lÇn 0
IdV
f f
Ví dụ 5.4:
Cho ánh xạ tuyến tính f : R2 R2có công thức xác định ảnh
( , ) (3 5 , 4 )
f x y x y x y
2
f x y x y xy x y xy x y x y
Cho đa thức p t( )50 9 t 2t2
( )( , ) 50 IdV 9 2 ( , ) ( 5 , 4 3 )
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.2 NHÂN VÀ ẢNH CỦA ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
Ker f f 0 v V f v ( ) 0 V
: Ker ( )
Ảnh củaf Im f f V ( ) f v v V ( ) W
Hạng của f r f( )dim Imf
Định lý 5.5
Kerf là không gian con củaV, Imf là kg con của W
Trang 3CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Với mọi ánh xạ tuyến tínhf : VWta có
Định lý 5.6
dim V r f ( ) dim Ker f
Giả sử e1, ,e m là một cơ sở của Ker f (khi Ker f 0 thì m = 0)
Ta có thể bổ sung để e1, ,e m,e m1, ,e m k là một cơ sở của V
Ta sẽ chứng minh f e(m 1), , (f e m k) là một hệ sinh, độc lập tuyến
tính của Im f (do đó là một cơ sở)
u f v V u f v v x e x e x e xe
( ) ( ) m (m) m (m ) m k (m k)
uf vx f e x f e x f e x f e
1 ( 1) ( )
u xf e x f e
1 (m1) k (m k) 1m1 k m k Ker
y f e y f e 0 y e y e f
1m1 k m k 1 1 m m
y e y e z e z e
1m1 k m k 1 1 m m 1 k 0
y e y e z e z e y y
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Slàmột hệ sinh củaVthìf (S)làmột hệ sinh của Imf
Do đó mọi hệ con độc lập tuyến tính tối đại của f e( ), , ( )1 f e n là cơ
sở của Im f
Đặc biệt nếuBe1, ,e n là một cơ sở của V thì f e( ), , ( )1 f e n
là một hệ sinh của Im f
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.5
Xét ánhxạ tuyến tínhf:R4R3có côngthức xác định ảnh:
( , , , ) 2 3 5 ,3 2 3 4 , 3 6
f x y z t x y z t x y z t x z t
Tìm một cơ sở của Im f, Ker f
Giải: ( , , )a b cImf( , , , )x y z t4: ( , , )a b c f x y z t( , , , )
nghiệm ( , , )a b c Imf
Từ đó suy ra hạng r ( f )
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Sử dụng phương pháp khử Gauss ta được
Hệ phương trình có nghiệm khi b2a c 0
( , , ) Im ( , 2 , ) (1, 2,0) (0, 1,1)
u a b c f u a a c c a c
Vậy Im fcó một cơ sở là (1, 2,0), (0, 1,1)
( , , , ) Ker
v x y z t f khi và chỉ khi (x,y,z,t) là nghiệm của hệ
3 6 0
( 3, 3,1,0), ( 6, 7,0,1)
Vậy Ker fcó một cơ sở là Hạng r ( f )2
3 6
3 7
( 3 6 , 3 7 , , ) ( 3, 3,1,0) ( 6, 7,0,1)
v z t z t z t z t
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Nhận xét 5.1 Giả sửf : VW làmột ánh xạ tuyến tính
B{e1,… ,en}làmột cơ sở củaV
Cóthể chứng minh được{ f(e1),… ,f(en)}làmột hệ sinh
củaIm f
dođó mọi hệ con độc lập tuyến tính tối đại của{ f(e1),… ,f(en)}
làcơ sở củaIm f
Ví dụ trên có hạng r ( f )2 Vì vậy ngoài cơ sở(1, 2,0), (0, 1,1)
hai véc tơ cột bất kỳ của ma trận 2 1 3 5
đều là cơ sở củaIm f
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.3 TOÀN CẤU, ĐƠN CẤU, ĐẲNG CẤU 5.3.1Toàn cấu
Ánhxạ tuyến tính và toàn ánh được gọi là toàn cấu
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
Ba mệnh đề sau tương đương (i) f toàn cấu
(iii) r( f )dimW
(ii) Ảnh của hệ sinh củaVlàhệ sinh củaW
(i) (ii): Slà hệ sinh của Vthìf(S)là một hệ sinh của f(V)và f(V) = Wdo đó
f(S)là một hệ sinh của W
(ii) (i): Giả sử e1, ,e n là một cơ sở của V thì f e( ), , (1 f e n) là
hệ sinh của WWspanf e( ), , (1 f e n)f V( )f toàn cấu ( )i ( ) :iii f V( )Wdim ( ) dimf V Wr f( ) dim W
Trang 4CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ánh xạ tuyến tính đơn ánh được gọi là đơn cấu
5.3.2 Đơn cấu
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
Bốn mệnh đề sau tương đương
(i) fđơn cấu
(iv) r( f )dimV
(ii) Ker f{0}
(iii)Ảnh của hệ độc lập tuyến tính củaV làhệ độc lập
tuyến tính củaW
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
(i) (ii): Hiển nhiên
( )ii( ):i f v( )f v( ) 0 f v( )f v( )f v( v) v v 0 vv
( )ii( )iii: Giả sử v1, ,v m độc lập
1, ,m :1 ( ) 1 m (m) 1 1 m m Ker
Do đó f v( ), , (1 f v m) độc lập
( )iii ( )iv: Giả sử e1, ,e n là một cơ sở của V thì f e( ), , ( )1 f e n là
hệ sinh độc lập tuyến tính của ( ) Do đó r f( )dimV
( ) Ker
Ker 0 Ker ( )
dim dim
V r f
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.3.3 Đẳng cấu
Ánh xạ tuyến tính vừa đơn cấu vừa toàn cấu được gọi là đẳng cấu
Hai không gianV,Wđược gọi là đẳng cấu nếu có ánh xạ tuyến
tínhđẳng cấuf : V W
Định lý 5.8
Hai không gianV,Wlàđẳng cấu khi và chỉ khidimV dimW
Định lý 5.9
Giả sửf : V W là ánhxạ tuyến tính vàdimVdimW
Khi đó
f đơn cấu khi và chỉ khi f toàn cấu, do đó đẳng cấu
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.6 Ánh xạ tuyến tính 2 2
:
f xác định bởi
f x y x y x y
làmột đơn cấu vì
f x y x y x y x y
do đó flà một đẳng cấu
Ví dụ 5.7 Ánh xạ tuyến tính 3 xácđịnh bởi
2 : P
2 ( , , ) ( 2 3 ) (2 5 6 ) ( 8 )
f x y z x y z x y z t x z t
Hệ phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường
do đó flà một đẳng cấu
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.4 ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH VÀ MA TRẬN
5.4.1 Ma trận của ánh xạ tuyến tính
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
B{e1,… ,en}làmột cơ sở củaV
B’{ 1,… ,m}làmột cơ sở củaW
Matrận của hệ véc tơ{ f (e1),… ,f (en)}trongcơ sởB’
Được gọi là ma trận củaf trongcơ sởBvàB’
A f B
B
ij m n
1
m
j ij i i
Xác định như sau
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Trường hợp tự đồng cấuf của không gian véc tơV
Matrận củaf trong cùngmột cơ sởB{e1,… ,en}củaV
được ký hiệu
A f B
Ma trận của ánh xạ tuyến tính trong cơ sở chính tắc được gọi là
ma trận chính tắc
Ví dụ 5.8 Xét ánh xạ tuyến tính f: R3 R2 xác định bởi
( , , ) (2 4 ,3 5 )
f x y z x y z x z
(1,0,0) (2,3) 2(1,0) 3(0,1)
(0,1,0) (1,0) 1(1,0) 0(0,1)
(0,0,1) ( 4,5) 4(1,0) 5(0,1)
Trang 5CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Nhận xét 5.2
Bằng cách tính toán như ví dụ trên ta có thể kiểm tra được rằng
f
1
m
A
Ví dụ 5.9
Ánh xạ tuyến tính f: R3 R3 xác định bởi
f x y z x y z x y z x y z
ma trận chính tắc
1 2 2
3 1 5
1 1 1
A
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
B{e1,… ,en}làmột cơ sở của không gian véc tơV
B’{ 1,… ,n}làmột cơ sở của không gian véc tơW
Định lý 5.10 Với ' '
,
A f B B gB
ta có các tínhchất sau:
f g B f B g B
r f r A
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
B{e1,… ,en}, B ’{e’1,… ,e’m},B ”{e”1,… ,e”l}lần
lượt là các cơ sở của không gian véc tơV, V’, V”
Cho hai ánh xạ tuyến tính f, g : V f V ' g V "
A f B
B
"
'
B gB
B
ij m n
1
m
j ij i i
ki l m
B b
1 ( ' ) " ; 1, ,
l
k
" " '
'
Vậy
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Khi VV’V”và ta chọn cố định một cơ sở của Vthì có tương ứng 1-1 giữa các tự đồng cấu của Vvà các ma trận vuông cấp n
Định lý 5.11
A f
B
có các tínhchất:
f g B f B g B
r f r f B
f g f g
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Hệ quả 5.12
Cho f End (V),Blàmột cơ sở củaV ĐătA [ f ]B
flàtự đẳng cấu khi và chỉ khiAkhả nghịch
Ma trận của f 1trong cơ sở B có dạng [f 1]BA1
Hệ quả 5.13
Giả sử p t ( ) a0 a tnlà một đa thức bậc n
p f a a f trong cơ sở B là 0
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.13 Xét ánh xạ tuyến tính : 3 3xác định bởi
( , , ) ( 2 2 ,3 5 , )
f x y z x y z x y z x y z
Ma trận chính tắc của flà
1 2 2
3 1 5
1 1 1
A
6 4 8 1
2 1 1 2
4 3 5
A
Do đó flà một đẳng cấu và ánh xạ ngược xác định như sau
( , , ) (6 4 8 , 2 , 4 3 5 ) 2
f x y z x y z x y z x y z
Cho đa thức p t ( ) 2 4 t 3 t2
Ma trận chính tắc của p( f )là
2
Trang 6CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.4.2 Ma trận của ánh xạ tuyến tính trong các cơ sở khác nhau
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
1
1
'
ij
T t B B là ma
trận
chuyển
cơ sở
1 e1, , en
B sangB'1e'1, ,e'ncủa V
2
2
'
ki
P p B
B B2 1, , m B'2'1, ,'mcủa W
2
1
A f B
của f
trong cơ sở
2
1
'
'
'
A f B
B
1, 2
B B
' , '
1 '
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
2 2 '
1 '
m
i
B
1
1 '
1 '
n
i
B
i
m
m
i ki ij m
k ki k ij m
i ij i
e f
1
' '
' ' ) ' (
suy ra
' ; 1, , ; 1, ,
ki ij ki ij
1
1 ( )
m
ki m n i ki k
i
B
2 1 ' '
1
m
i
B
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Đặc biệt nếu flà tự đồng cấu của không gian véc tơ V
GọiA,A’là matrận của f trong haicơ sởB,B ’vàTlà matrận
chuyển từ cơ sởBsangB ’thì A ' T1AT
Hai ma trận A, Bđược gọi là đồng dạng nếu tồn tại ma trận không
suy biến Tsao cho BT1AT
Hai matrận của một tự đồng cấu bất kỳ trong hai cơ sở khác nhau
làđồng dạng
Nếu A, Bđồng dạng thì detAdet B Vì vậy ta có thể định nghĩa
định thức của một tự đồng cấu f là
det f det f
B
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.14
Tự đồng cấu tuyến tính fcó ma trận trong cơ sở B{e1, e2, e3, e4}
A
Ta tìm ma trận A’của f trong cơ sở B ’{e1, e3, e2, e4} Đặt e'1e e1, '2e3, 'e3e2, 'e4e4
( ' ) ( ) 3 2 ' 2 ' 3 ' '
f e f e e e e e e e e e
( ' ) ( ) 3 3 ' ' '
f e f e e ee e e e
( ' ) ( ) 2 5 2 2 ' 5 ' 2 '
f e f e e e e e e e
( ' ) ( ) 2 3 ' ' 2 ' 3 '
f e f e e e e e e e e e
'
A
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
AT
Hoặc áp dụng công thức
Gọi Tlà ma trận chuyển cơ sở B{e1, e2, e3, e4}
sang cơ sở B ’{e1, e3, e2, e4}
T
1
'
ATAT
1
T
1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0
0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0
0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0
0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1
1
'
A TAT
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.15 Hai ánh xạ tuyến tính 2 3
: 3 2
:
g ( , ) ( 2 , , 3 4 )
f x y x y x x y g x y z( , , ) ( x 2y 5 ,3z x4 )y
Matrận chính tắc của fvàg:
1 2
1 0
3 4
A
1 2 5
3 4 0
7 6
7 6
Trang 7CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.4.3 Biểu thức tọa độ của ánh xạ tuyến tính
Giả sửf : VW làmột ánh xạ tuyến tính
B{e1,… ,en}làmột cơ sở củaV
B’{ 1,… ,m}làmột cơ sở củaW
(x1,… ,xn) (v)Blàtọa độ củavVtrongcơ sởB
(y1,… ,ym) ( f (v))B’ là tọa độ củaf (v)Wtrongcơ sởB’
1
n
i i
i
1 ( )
m
k k k
1
( )
m
i ki k k
'
ij m n
B
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Biểu thức tọa độ của ánh xạ tuyến tính f trongcơ sởBvàB’
' '
ij m n
a
1
n
i i i
1 ( )
m
k k k
1
( )
m
i ki k k
( ) ( )
1
n
i
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.4.4 Ánh xạ tuyến tính và hệ phương trình tuyến tính
Đẳng thức
ij m n
a
có thể viết dưới dạng hệ
phương trình tuyến tính
1 11 1 1
1 1
n n
Điều này cho phép giải quyết các bài toán về ánh xạ tuyến tính
thông quahệ phương trình tuyến tính
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Giả sửf : VWlàmột ánh xạ tuyến tính
B{e1,… ,en}làmột cơ sở củaV
B’{ 1,… ,m}làmột cơ sở củaW
TìmIm f : b W b , b1 1 bm m
1 1
Im
n n
có nghiệm TìmKer f : v x e1 1 x en n V
1 1
Ker
n n
Hệ phương trình
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Nhận xét 5.3:
Từ hai định lý 6.11, 6.12, hệ quả và các ví dụ trên ta thấy rằng
một bài toán về ánh xạ tuyến tính có thể chuyển sang bài toán
matrận, bài toán hệ phương trình tuyến tính và ngược lại
Chẳng hạn để chứng minh định thức của ma trậnAkhác0ta
chỉ cần chứng minh tự đồng cấu tuyến tínhfvớiA[ f ]
Blàđơn cấu hoặc toàn cấu, hoặc hệ phương trình tuyến tính tương ứng
có duynhất nghiệm
dimKer f làchiều của không gian nghiệm của hệ phương trình
thuần nhất có hạng của ma trận hệ số bằng hạng của f
dim V r f ( ) dim Ker f
Ápdụng định lý chiều của không gian nghiệm hệ phương trình
thuần nhất ta nhận được đẳng thức đã biết
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.5 CHÉO HOÁ MA TRẬN
Trong phần này ta giải quyết bài toán:
Với tự đồng cấu tuyến tính f của không gianV, hãy tìmmột cơ
sở củaVđể ma trận của ftrongcơ sở này có dạng chéo
1
n
Bài toán trêncũng tương đương với bài toán: Cho ma trậnAtìm
matrận không suy biếnTsao choT1ATcódạng chéo
Trang 8CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.5.2 Véc tơ riêng, giá trị riêng
được gọi là giá trị riêng của ma trận A [ aij]nnnếu tồn tại
x1, … , xnkhông đồng thời bằng 0sao cho
A
Khi đóv(x1, … , xn) nđược gọi là véc tơ riêng ứng với giá trị
riêngcủa ma trậnA
0
0
n
x
A I x
Như vậy các véc tơ riêng ứng với giá trị riêng là các nghiệm khác
không của phương trình thuần nhất (6.30) Không gian nghiệm của
(6.30) được gọi là không gian riêng ứng với giá trị riêng
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
được gọi là mộtgiá trị riêng của tự đồng cấuf nếu tồn tại véctơvV,v0 sao chof (v) v
vlà véc tơ riêng ứng với giá trị riêng
Ví dụ 5.17
a)Xét ánh xạ đồng nhất IdV: VV Với mọi vV, IdV(v)v
Vậy 1là một giá trị riêng của IdV b)f:R2 R2xácđịnh bởi:f (x,y)(3xy,2x4y)
Dễ dàng thấy f (x,x)2(x,x)
Vậy 2là một giá trị riêng và mọi véc tơ v(x,x); x0là véc
tơ riêng tương ứng
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
c) Phép quay góc
:
f
( , )x y f( , )x y( cosx ysin , sinx ycos )
v
( )
f v
Khi 0, f là ánh xạ đồng nhất Id32: chỉ có giá trị riêng là 1
Khi , f: chỉ có giá trị riêng là 1
Khi 0,, f không có giá trị riêng
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Chotự đồng cấu fcủaV.Với mỗiR, kýhiệu
( ) Ker IdV
Định lý 5.14
1)là giátrị riêng củaf khi vàchỉ khi V{0}
2)Nếu là giá trị riêng của fthì mọi véc tơ v 0củaV đều là véc tơ riêng ứng với giá trị riêng
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Nhận xét 5.4
Chof End (V), Blàmột cơ sở củaV ĐătA [ f ]B
Khi đó vVlà véc tơ riêng ứng với giá trị riêng của fkhi và
chỉ khi ( v )Blà véc tơ riêng ứng với giá trị riêng của A
Nghĩa là
0
n
n
x
x
B
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 5.5.3 Đa thức đặc trưng
Alàmột ma trận vuông cấpn.Định thức
( ) det( A I )
P
là một đa thức bậc ncủa được gọi là đa thức đặc trưng củaA
Cho f End(V),Blàmột cơ sở củaV.ĐătA [ f ]B
Khiđó định thức
( ) det f IdV det( A I )
P
khôngphụ thuộc vào cơ sở củaV,cũng được gọi làđa thức đặc trưng của f
Trang 9CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Định lý 5.15
0là giátrị riêng củaA(tương ứng của f) khi vàchỉ khi0là
nghiệm của đa thức đặc trưng củaA(tương ứng củaf)
0
là giá trị riêng khi và chỉ khi V0 0
Điều này tương đương với các điều sau:
a) Ánh xạ f 0IdV không đơn cấu
b) Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất 0 1
0 0
n
x
A I x
có nghiệm không tầm thường
Vậy 0 là giá trị riêng khi và chỉ khi r f 0IdVn
do đó detf0IdV0 hoặc detA0I0
Nghĩa là P ( 0) 0
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.18
Tìm véctơ riêng và giá trị riêng của tự đồng cấu của không gianR2(vídụ 6.13)
Đa thức đặc trưng
P
A
f:R2 R2xácđịnh bởi:f (x,y)(3xy,2x4y)
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Véc tơ riêng v(x,y)ứng với giá trị riêng 12là nghiệm của hệ
0 0
x
y
x y
Hệ phương trình tương đương với phương trìnhx y 0 y x
Vậyv(x,x)x (1,1),x0
Véc tơ riêng v(x,y)ứng với giá trị riêng 25là nghiệm của hệ
0 0
x
y
x y
Hệ phương trình tương đương với phương trình
Vậyv(x,2x)x (1,2),x0
2x y 0 y 2x
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Ví dụ 5.19 Phép quay góc có công thức xác định ảnh
( , ) ( cos sin , sin cos )
f x y x y x y
Đa thức đặc trưng
sin cos
V
P
Do đó f chỉ có giá trị riêng khi
2
0
1
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.5.4 Tự đồng cấu chéo hoá được
Tự đồng cấu f của không gian véc tơVchéo hoáđược nếu
tồn tại một cơ sở củaVđể ma trận của f trongcơ sở này có
dạng chéo
Như vậy f chéo hoáđược khi và chỉ khi tồn tại một cơ sở của
Vgồm các véc tơ riêng củaf
Matrận vuôngAchéo hoáđược nếu tồn tại ma trận không
suybiếnTsao choT1ATlà matrận chéo
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH Định lý 5.16
Giả sửv1,… ,vmlà các véctơ riêng ứng với các giá trị riêng phânbiệt1,… ,mcủa tự đồng cấuf(hoặc ma trậnA) thìhệ véctơ{v1,… ,vm}độc lập tuyến tính
Ta chứng minh quy nạp theo k rằng hệ v1, ,v k độc lập tuyến tính với 1 k m
Giả sử hệ v1, ,v k với 1 k m 1 độc lập tuyến tính
x v1 1 x v k kx k 1v k 10 (*)
f x v x v xv x v x v xv
Nhân 1 vào (*) rồi trừ cho (**) ta được
1 1 1 1 1
(k )x v ( k k)x v k k0
Vì v1, ,v k độc lập và các 1, ,m khác nhau từng đôi một suy ra
1 k 0 k1 0
x x x
Trang 10CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Hệ quả 5.17
Nếu đa thức đặc trưng của tự đồng cấuf trong không giann
chiềuV(hoặc ma trậnAvuôngcấpn) cóđúngnnghiệm thực
phânbiệt thìf(tương ứng ma trậnA) chéo hoáđược
1 ( ) ( 1) (n ) (m )m k
k
P
m1…mknvà các giátrị1,… ,kkhác nhautừng đôi một
Khiđóf(tương ứng ma trậnA) chéo hoáđược khi và chỉ khi
dim Vi mi; i 1, , k
Vìđa thức đặc trưng có đủnnghiệm thực phân biệt nênnvéctơ riêng tương
ứng vớingiátrị riêng này là một hệ độc lập, do đó là một cơ sở củaVgồm
các véctơ riêng củaf.Vậyfchéo hoáđược
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
() :Trong mỗi Vi ta chọn một cơ sở gồm m véc tơ i
Hệnvéctơ gộp lại từ các véc tơ của các cơ sở vừa chọn là một hệ độc lập tuyến tính, do đó hệ này là một cơ sở củaVgồm các véc tơ riêng củaf
Vậyfchéo hoáđược (): Giả sử f chéo hoá được, khi đó tồn tại cơ sở gồm các véc tơ
riêng để ma trận f có dạng chéo
1
n
1
( ) ( 1) (n ) ( n)
Do đó các giá trị riêng 1, ,n phải trùng với 1, ,k
Vì vậy trong các giá trị riêng 1, ,n có đúng i m giá trị bằng i, với
1, ,
i k và có đúng m i véc tơ riêng độc lập ứng với giá trị riêng i Nói cách khác dim
i i
V m
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
5.5.5 Thuật toán chéo hoá
Bước 1: Viết đa thức đặc trưng dạng
1
1
P
trongđóQ( )làđa thức không có nghiệm thực
Nếu m1 mk n (khi bậc của Q ( ) 2): không chéo hóa
được
Nếu m1 mk n thì chéo hóa được 1, , k là các giá
trị riêng; tiếp tục bước 2
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Bước 2: Với mỗi giá trị riêngitìmmột cơ sở của không gian riêngVi
là nghiệm của hệ phương trình thuần nhất Các véc tơ riêngv x e1 1 x en n có x1, , xn
0
i n
x
x
V d n r A I
Nếu d im i với i nào đó, 1ik thì f không hoá chéo được
Nếu d im i, i :1 i k Tiếp tục bước 3
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
Bước 3: Với mỗi giá trị riêngi;i1,… ,k tađã chọn được
mivéctơ riêng độc lập tuyến tính
Gộp tất cả các véc tơ này ta được hệ gồmm1…mknvéc
tơ riêng độc lập, đó là cơ sở B ’cần tìm
Ma trận Tcó các cột là tọa độ của hệ véc tơ B ’
Ví dụ 5.21
Chéo hóa ma trận
A
CHƯƠNG 5: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH
P
Đa thức đặc trưng củaA
Do đó Acó các giá trị riêng 1 1, 2 1, 3 3
(3 ) ( 25) 24 ( 1)( 1)(3 )