1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai acacia hybrid fabaceae tại xã hợp thành huyện sơn dương tỉnh tuyên quang

53 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Ngh

Trang 1

- -

VƯƠNG VĂN ĐOAN

"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY LUẬT KẾT CẤU LÂM PHẦN LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG BIỂU SẢN LƯỢNG RỪNG KEO LAI

(ACACIA HYBRID FABACEAE) TẠI XÃ HỢP THÀNH,

HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THÁI NGUYÊN, 2018

Trang 2

- -

VƯƠNG VĂN ĐOAN

"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY LUẬT KẾT CẤU LÂM PHẦN LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG BIỂU SẢN LƯỢNG RỪNG KEO LAI

(ACACIA HYBRID FABACEAE) TẠI XÃ HỢP THÀNH,

HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả thực hiện được trình bày trong khóa luận là kết quả thí nghiệm thực tế của tôi, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường

đề ra

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái

Nguyên,giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phân làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai (Acacia Hybrid Fabaceae) tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ”

Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa, UBND xã Hợp Thành , đặc biệt thầy hướng dẫn

TS Nguyễn Thanh Tiến là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

này, cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Cũng nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ đó

Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Vương Văn Đoan

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1.Kết quả xác định phân bố thực nghiệm N/D tại xã Hợp Thành, huyện Sơn

Dương, tỉnh Tuyên Quang 29

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các phương trình tương quan giữa HVN và D1.3 34

Bảng4.3 Tổng hợp các phương trình tương quan Dt với D1.3 35

Bảng 4.4 Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản lâm phần cây keo lai 36

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra sự tồn tại của các phương trình sản lượng trong tổng thể 37

Bảng 4.6 Kết quả chọn phương trình xây dựng mô hình sản lượng 38

Bảng 4.7 Kiểm tra giá trị thực nghiệm và giá trị lý thuyết cho từng chỉ tiêu 38

Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra tính thích ứng của các mô hình sản lượng 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Nắn phân bố thực nghiêm theo hàm Weibull ở OTC 7 32 Hình 4.2 Nắn phân bố thực nghiêm theo hàm Weibull ở OTC 15 33 Hình 4.3 Nắn phân bố thực nghiêm theo hàm Weibull ở OTC 24 33

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài 4

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 4

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5

2.1.1 Cơ sở khoa học 5

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 6

2.2.1.Trên thế giới 6

2.2.2 Ở Việt Nam 11

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 13

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15

2.3.3 Quốc phòng an ninh, tư pháp- hộ tịch 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG 22

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, xử lý và tính toán 23

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 29

4.1 kết quả nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần 29

Trang 8

4.1.1 Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D) 29

4.1.2 Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn và D1.3 33

4.1.3 Kết quả nghiên cứu tương quan Dt và D1.3 35

4.2 Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản lâm phần cây keo lai 36

4.3 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng với điều kiện lập địa ,mật độ hiện tại (N/ha) và tuổi lâm phần (A) làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng 37 4.4 Đề xuất sử dụng một số chỉ tiêu sản lượng áp dụng cho rừng trồng keo lai cho địa phương 38

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Tồn tại 41

5.3 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Phía Bắc giáp Hà Giang và Đông Bắc giáp Cao Bằng , phía Đông giáp Bắc Kạn và Thái Nguyên, phía Nam giáp Vĩnh Phúc, phía Tây - Nam giáp Phú Thọ, và phía Tây giáp Yên Bái Với loạt địa hình phức tạp núi non trùng điệp , với diện tích đất lâm nghiệp là 446.630 ha, chiếm 76,1 % tổng diện tích đất tự nhiên đất đai màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây chồng và cây lâm nghiệp

Do vậy Tuyên Quang từ lâu đã coi phát triển lâm nghiệp là cái “phao” cho công tác xóa đói giảm nghèo

Nhiều năm gần đây nhờ thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền với triển khai các nghề rừng, Tuyên quang đã nâng độ che phủ của rừng từ 32% năm 1993 lên 64,7% năm 2013 , trở thành một trong 3 tỉnh

có đội che phủ lớn nhất cả nước Bên cạnh diện tích đất rừng tự nhiên, Tuyên Quang còn có 258.505,7 ha Đất rừng sản xuất chiếm 58% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là chồng các loai cây lâm nghiệp phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ trên địa bàn toàn tỉnh, để mang lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh rừng chồng, loài cây có giá trị kinh tế cao và chu kỳ sinh trưởng ngắn là điều tất yếu, vì thế Tuyên Quang đã chọn cây keo lai làm cây mũi nhọn trong việc trồng rừng

Trong những năm gần đây nghiên cứu lai giống và sử dụng giống lai đang là mối quan tâm của các nhà chọn giống Nông, Lâm nghiệp Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) và gần đây là giống lai tự nhiên giữa hai loài (gọi tắt là Keo lai - Acacia hybrid) đã trở thành loài cây được đưa vào trồng rừng đại trà và là một trong số những loài cây trong cơ cấu cây trồng trong các Chương trình, Dự án trồng rừng ở nước

Trang 10

ta, đặc biệt là trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu thô cho các ngành công nghiệp giấy, công nghiệp ván nhân tạo (ván dăm, ván ép, ván dán )

Là cây gỗ đa mục đích, cao 25 – 30 m, đường kính 60 – 80 cm Thân thẳng, tròn đều, tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục Lá có 3 – 4 gân mặt chính, lá hình mác, có chiều dài và rộng nhỏ hơn lá keo tai tượng và lớn hơn lá keo lá tràm Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng, mọc ở nách lá

Keo lai được các Nhà khoa học và Nhà kinh doanh đánh giá là một loài cây có nhiều triển vọng trong việc tạo nên những vùng nguyên liệu gỗ tập trung cho công nghiệp Ngoài tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cung cấp gỗ củi, bột giấy Keo lai còn được dùng để che bóng mát ở các đường phố, công viên, công sở, cơ quan… Đặc biệt đứng trước nạn phá rừng bừa bãi làm mất cân bằng sinh thái khiến chúng ta phải hứng chịu "Hiệu ứng nhà kính"

Trái đất ngày càng nóng lên đe dọa sự sống của con người cũng như muôn loài trên trái đất thì cây keo lai này đã sớm khắc phục được phần nào

để lấy lại sự cân bằng của sinh thái môi trường ấy

Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm cũng như trồng rừng thử nghiệm tại các địa phương trên cả nước bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng cũng như tăng trưởng của Keo lai là khá cao so với hai giống bố mẹ là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Keo lai

đã được khẳng định là loài cây ưu việt hơn so với các loài Keo khác, đó là: Biên độ sinh thái rộng, thích ứng với nhiều điều kiện lập địa khác nhau, có khả năng chịu đựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh ngay cả trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng Ngoài ra, Keo lai là loài sinh trưởng nhanh, chu

kỳ kinh doanh ngắn nên trong kinh doanh Keo lai sẽ nhanh chóng tạo ra nguồn nguyên liệu và đem lại lợi ích cho đơn vị kinh doanh lâm nghiệp cũng như cho người sản xuất

Trang 11

Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các quy luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm phần, trong đó nghiên cứu động thái cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sở để dự doán sản lượng rừng Keo lai ở các thời điểm điều tra, kinh doanh rừng khác nhau là cần thiết Ngoài ra xây dựng các công cụ, bảng biểu chuyên dụng, phục vụ cho công tác điều tra, thống kê dự tính, dự báo sản lượng rừng, đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh kịp thời cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây Keo lai cũng như lâm phần Keo lai

Nhằm góp phần giải quyết những vấn đề trên Tôi đã tiến hành thực hiện

đề tài: "Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai (Acacia Hybrid Fabaceae) tại xã Hơp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang"

Nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần giải quyết yêu cầu của thực tiễn sản xuất hiện nay, thông qua nghiên cứu một số phương pháp thực nghiệm thích hợp, phát hiện các quy luật cấu trúc cơ bản, làm cơ sở khoa học để dự tính, dự báo sản lượng rừng để phục vụ công tác kinh doanh và nuôi dưỡng

rừng keo lai nói riêng cũng như các loài cây trồng khác

1.2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận trong nghiên cứu cấu trúc, lâm phần, phục vụ công tác dự báo sản lượng Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của cây keo lai để phục vụ cho phát triển kinh tế tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Đề xuất các biện pháp tác động hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác trồng rừng và kinh doanh rừng keo lai tại địa phương

Bổ sung và hệ thống các quy luật kết cấu cơ bản lâm phần rừng trồng thuần loài đều tuổi nói chung và lâm phần keo lai nói riêng

Trang 12

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

- Phân tích được các quy luật kết cấu lâm phần Keo lai tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

- Lập được mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, các chỉ tiêu tuổi rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần loài keo lai làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng đảm bảo yêu cầu với độ chính xác (hay sai số cho phép), xây dựng phương pháp điều tra và dự đoán trữ lượng

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Để tài thực hiện nhằm đánh giá thực tế về điều tra kinh doanh rừng tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhất giúp người dân và chính quyền địa phương có kế hoạch phát triển cây keo lai trong thời gian tới đạt hiệu quả năng suất cao

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở khoa học

2.1.1.1 Phân loại khoa học

Giới (regnum): Thực vật (Plantate); Bộ (ordo): Đậu (Fabales); Họ (familia): Đậu (Fabaceae); Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae; Chi (genus): Keo (Acacia; Loài (species): Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)

2.1.1.3 Đặc điểm sinh thái

Keo lai là cây mọc nhanh ở vùng Đông Nam Bộ sau 5 năm tuổi Keo lai có khả năng sinh trưởng nhanh cả về đường kính và chiều cao, đường kính trung bình có thể đạt tới 12.8cm và chiều cao trung bình có thể đạt tới 16.9m Keo lai loài cây ưa sáng, sống được ở nơi nhiệt độ bình quân là 220C tối thích

là 24 - 280C và giới hạn là 400C, lượng mưa 1500 - 2500mm/năm Đất đai chủ

Trang 14

yếu trồng trên các loại đất Feralit tầng dày tối thiểu 75cm, đất phù sa cổ, đất xám bạc màu…Mùa ra hoa quả gần như quanh năm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [1]

2.1.1.4 Phân bố địa lý

Keo Lai đã xuất hiện trong các rừng Keo Tai tượng vào đầu những năm

1990 ở một số vùng nước ta, sau đó được gây trồng để lấy giống ở Ba Vì, Hà Tây Ở nước ta cây Keo lai được gây trồng rộng rãi trên toàn quốc những năm gần đây Cây mọc hầu hết các dạng đất thích hợp nhất là từ Quảng Bình trở ra

2.1.1.5 Giá trị kinh tế

Keo lai thuộc họ đậu nên có tác dụng cải tạo đất tốt, chống xói mòn Gỗ thẳng màu trắng có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng

đồ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu Gỗ cho nhiệt lượng cao có thể sử dụng làm củi hoặc than chạy máy [14] Cây có hình dáng đẹp có thể trồng làm rừng phong cảnh Ngoài ra lá có thể làm thức ăn gia súc như dê, hươu,…

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1.Trên thế giới

Mô hình sinh trưởng từ những biểu đồ đơn giản nhất cho đến những phần mềm máy tính phức tạp đã và đang là những công cụ quan trọng trong quản lý rừng (Vanclay, 1998; Pote' and Bartelink, 2002) Sinh khối và hấp thụ các bon có thể được xác định bằng mô hình sinh trưởng Trên thế giới đã có rất nhiều mô hình sinh trưởng đã được phát triển và không thể tìm hiểu được phương pháp cụ thể của mỗi mô hình Vì vậy cần phải xác định được những điểm chung để phân loại mô hình (Vanclay, 1998) Rất nhiều tác giả đã cố gắng để phân loại mô hình theo các nhóm khác nhau với những tiêu chuẩn khác nhau (Pote' and Bartelink, 2002) Có thể phân loại mô hình thành các dạng chính sau đây:

Trang 15

Mô hình thực nghiệm đòi hỏi ít tham số (biến số) và có thể dễ dàng mô phỏng sự đa dạng về quản lý cũng như xử lý lâm sinh, nó là công cụ định lượng sử dụng có hiệu quả và phù hợp trong quản lý và lập kế hoạch quản lý rừng (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay and Skovsgaard, 1997; Vanclay, 1998) Phương pháp này có thể phù hợp để dự đoán sản lượng ngắn hạn trong khoảng thời gian mà các điều kiện tự nhiên cho sinh trưởng của rừng được thu thập số liệu tạo nên mô hình vẫn chưa thay đổi lớn Mô hình thực nghiệm thường được thể hiện bằng các phương trình quan hệ hoặc phương trình sinh trưởng dựa trên số liệu sinh trưởng đo đếm thực nghiệm mà thông thường không xét đến ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố môi trường vì các ảnh hưởng này được coi như đã được tích hợp vào sinh trưởng của cây Đối với

mô hình thực nghiệm, các phương trình sinh trưởng và biểu sản lượng có thể phát triển thành một biểu sản lượng sinh khối hoặc cácbon tương ứng Tuy nhiên, mô hình sinh trưởng thực nghiệm không đầy đủ Chúng không thể sử dụng để xác định hệ quả của những thay đổi của điều kiện môi trường đến hệ sinh thái và cây như sự tăng lên của nồng độ khí nhà kính, nhiệt độ, hoặc chế

độ nước… (Landsberg and Gower, 1997; Peng et al., 2002)

Mô hình động thái mô phỏng quá trình sinh trưởng, với đầu vào là các yếu tố cơ bản của sinh trưởng như ánh sáng, nhiệt độ, dinh dưỡng đất…, mô hình hóa quá trình quang hợp, hô hấp và sự phân phát những sản phẩm của các quá trình này trên rễ, thân và lá (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay, 1998) Nó còn gọi là mô hình cơ giới (mechanistic model) hay mô hình sinh

lý học (physiological model) Mô hình động thái phức tạp hơn rất nhiều so với mô hình thực nghiệm nhưng có thể sử dụng để khám phá hệ quả của sự thay đổi môi trường đến hệ sinh thái, sinh vật (Dixon et al., 1990; Landsberg and Gower, 1997) Tuy nhiên, mô hình động thái cần một số lượng lớn các tham số (biến số) đầu vào, nhiều tham số lại không dễ đo, cần thời gian dài để

đo và/hoặc không thể đo được với cá điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật ở các

Trang 16

nước đang phát triển (vd Mô hình nổi tiếng CENTURY mô phỏng động thái cácbon trong hệ sinh thái rừng và nông lâm kết hợp cần tới hơn 600 tham số đầu vào (Ponce-Hernandez, 2004))

Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều mô hình động thái hay mô hình hỗn hợp được xây dựng để mô phỏng quá trình phát triển của hệ sinh thái rừng như BIOMASS, ProMod, 3 PG, Gen WTO, CO2Fix, CENTURY… (Landsberg and Gower, 1997; Snowdon et al., 2000; Schelhaas et al., 2001) Trong trường hợp không đủ số liệu đầu vào thu thập được từ các quá trình tự nhiên của hệ sinh thái và cây, để sử dụng các mô hình này, người ta phải sử dụng hàng loạt các giả định (assumptions), chính vì vậy tính chính xác của

mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các sự phù hợp của các giả định này đối với đối tượng nghiên cứu

+ Hàm phân bố chuẩn Lôgarit

Bliss C I , Reinker K A (1964)[15] xác lập giữa các tham số a, M, S của phân bố chuẩn Lôgarit với đường kính bình quân theo dạng Lôgarit hai chiều:

d b a

d b a

d b a

Quá trình biến đổi của phân bố N/D theo tuổi, ngoài phụ thuộc vào sinh trưởng đường kính còn chịu ảnh hưởng sâu sắc của quá trình tỉa thưa Từ đó Preussner đã đề nghị mô hình tỉa thưa mới trên cơ sở quan niệm về biến đổi của phân bố đường kính là một quá trình xác định,

Trang 17

nghĩa là tổng hợp của hai mô hình: Mô hình tỉa thưa và mô hình tăng trưởng đường kính tác giả đã sử dụng hàm:

g

d i d e n i Y

n e n

 

  d d a

a t t p

t t p

Trang 18

di: Đường kính trung bình cỡ kính i tại thời điểm t

d: Đường kính trung bình cộng ở thời điểm t

p.(t +t): Suất tăng trưởng đường kính

a: Tham số của phương trình

d b a

N ijj Trong đó:

i

f j

Phương pháp xác định sinh khối rất quan trọng quyết định đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu Sau đây là một số phương pháp đã được các tác giả công bố:

- Công trình: “Đánh giá sinh khối thông qua viễn thám” đã nêu tổng

quát vấn đề sản phẩm sinh khối và việc đánh giá sinh khối bằng ảnh vệ tinh, công bố bởi P.S.Roy, K.G.Saxena và D.S.Kamat (Ấn Độ, 1956)

- Một số tác giả như Trasnean (1926), Huber (Đức, 1952), Monteith (Anh, 1960 - 1962), Lemon (Mỹ, 1960 - 1987), Inone (Nhật, 1965 - 1968),

đã dùng phương pháp dioxit carbon để xác định sinh khối Theo đó sinh khối được đánh giá bằng cách xác định tốc độ đồng hoá CO2

Phương pháp “Chlorophyll” xác định sinh khối thông qua hàm lượng Chlorophyll trên một đơn vị diện tích mặt đất Đây là một chỉ tiêu biểu thị khả

Trang 19

năng của hệ sinh thái hấp thụ các tia bức xạ hoạt động quang tổng hợp được công bố bởi Aruga và Maidi (1963)

- Newbuold.P.J (1967) đề nghị phương pháp “cây mẫu” để nghiên cứu sinh khối và năng suất của quần xã từ các ô tiêu chuẩn Phương pháp này được chương trình quốc tế “IBP” thống nhất áp dụng

- Phương pháp Oxygen năm 1968 nhằm định lượng oxy tạo ra trong quá trình quang hợp của thực vật màu xanh Từ đó tính ra được năng suất và sinh khối rừng đã được Edmonton Et Al đề xướng

- Theo Catchpole và Wheeler (1992) bộ phận cây bụi và những cây tầng dưới của tán rừng đóng góp một phần quan trọng trong tổng sinh khối rừng Có nhiều phương pháp để ước tính sinh khối cho bộ phận này, các phương pháp bao gồm: (1)- Lấy mẫu toàn bộ cây (quadrats); (2)- phương pháp kẻ theo đường; (3)- phương pháp mục trắc; (4)- phương pháp lấy mẫu kép sử dụng tương quan

Tại Indonesia từ năm 1932 đã có khảo nghiệm xuất xứ cho Tếch (Tectonagrandis) Các xuất xứ Tếch từ Lào, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ và Indonesia đã được thu thập và xây dựng khảo nghiệm so sánh tại Indonesia( Coster và Edmann, 1934)

Hiện nay, đã có rất nhiều các loài cây lâm nghiệp được nhân giống thành công bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào như các loài Acacia, các loài Eucalyptus, Trong đó, cây keo lai Acacia hybrid là một trong những đối tượng chính, được nhân giống thành công ở nhiều nước như Malaysia, Ấn

Độ R Yasodha (2004) [18]

2.2.2 Ở Việt Nam

Cây keo lai tự nhiên đã được phát hiện tại Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Australia, nam Trung Quốc và một số nước khác ở vùng Châu Á - Thái Bình Dương, ở vĩ độ 8 – 220 Bắc, độ cao 5 - 300 m trên mặt biển, nơi có lượng mưa hàng năm 1500 - 2500 mm/năm, nhiệt độ trung bình

Trang 20

năm 23 – 270 C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31 – 340 C, nhiệt

độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 15 – 220 C

Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng thâm canh, không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể đưa năng suất rừng lên cao Ở nước ta năng suất trồng rừng (bạch đàn, keo) từ hạt (không kiểm soát) chỉ đạt từ 5-10m3 /ha/năm Vì vậy việc nhân nhah các giống có năng suất cao, chất lượng tốt và có tính chống chịu với sâu bệnh là một yêu cầu cấp bách đối với công tác trồng rừng [6], [4], [8], [10], [5]

Hiện nay đã có hàng trăm ngàn ha rừng trồng công nghiệp từ cây mô, hom phục vụ nguyên liệu cho nhà máy giấy, bột giấy, dăm mảnh, ván ép…

Tuy nhiên ,thực tế sản xuất hiện nay vẫn đang sử dụng một số các suất

xứ có triển vọng và các dòng vô tính cao sản để thay thế các giống được trồng từ hạt Do đó, đáp ứng được nguồn nguyên liệu thì công tác chọn giống, bảo tồn lưu giữ và phát triển nguồn gen là không thể thiếu

Hiện nay đã có hàng trăm ngàn ha rừng trồng công nghiệp từ cây mô, hom phục vụ nguyên liệu cho nhà máy giấy, bột giấy, dăm mảnh, ván ép…

Tuy nhiên ,thực tế sản xuất hiện nay vẫn đang sử dụng một số các suất

xứ có triển vọng và các dòng vô tính cao sản để thay thế các giống được trồng từ hạt Do đó, đáp ứng được nguồn nguyên liệu thì công tác chọn giống, bảo tồn lưu giữ và phát triển nguồn gen là không thể thiếu

Lê Đình Khả và cộng sự (1997)[9] cho thấy, so với Keo tai tượng, Keo lai có tỷ trọng gỗ lớn hơn 13,2 - 23,5% trong lúc thể thể tích của nó lại lớn hơn Keo tai tượng rất nhiều nên khối lượng gỗ lại càng lớn hơn Keo tai tượng Còn so với Keo lá tràm tại Đông Nam bộ thì tỷ trọng gỗ tuy kém (15,9%) song thể tích lại lớn hơn nhiều nên khối lượng gỗ của nó vẫn lớn hơn hẳn Keo

lá tràm Vũ Văn Thông (1998)[13] nghiên cứu sinh khối rừng Keo lá tràm phục vụ công tác kinh doanh rừng Nguyễn Thanh Tiến (1999)[12] nghiên cứu sinh trưởng làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng rừng Keo lá tràm

Trang 21

(Acacia Auriculifomis Cumn) phục vụ công tác điều tra kinh doanh rừng tại khu vực tỉnh Thái Nguyên Trần Thị Duyên (2008)[3] nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến năng suất và chất lượng gỗ keo lai ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Một số nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, tính thích nghi của Keo lai và tính chất gỗ, tác dụng cải tạo độ phì của đất cho thấy với chu kỳ kinh doanh ngắn (7-8 năm) Keo lai đã mang lại hiệu quả kinh tế cao về giá trị kinh tế và sinh thái môi trường Năng suất bình quân năm đạt từ 20-25 m3/ha/năm cao gấp hơn 3 lần so với Bạch đàn Uro, Keo tai tượng năng suất bình quân chỉ đạt 6-8 m3 /ha/năm Hiện nay

đã có trên 25 tỉnh, thành phố trên cả nước đã và đang trồng Keo lai với diện tích hàng chục ngàn ha Viên Ngọc Nam, Hồng Nhật (2005)[9] đã nghiên cứu sinh khối cây Keo lai trồng tại một số tỉnh phía Nam cho thấy sinh khối Keo lai trồng đạt 46,69 -52,11 tấn/ha ở tuổi 5, sinh khối tăng trung bình hàng năm

là 9,34 tấn/ha/năm và 82,22-19,68 tấn/ ha đối với rừng 7 tuổi, lượng sinh khối tăng trung bình hàng năm 16,44 tấn/ha/năm Nghiên cứu này đã sử dụng hàm tuyến tính có dạng log (W) = log(a) + log(D1,3) để mô tả tương quan sinh khối các bộ phận của cây với đường kính (D1,3) Võ Đại Hải (2007)[7] nghiên cứu sinh khối cây cá thể Keo lai theo phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn cho 4 cấp rừng trồng Keo Lai khác nhau

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.2.1.1.Vị trí địa lý

Hợp Thành là một xã nằm ở vị trí Đông Bắc huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện Sơn Dương khoảng 5km về Đông phía Bắc, là một xã của huyện miền núi Sơn Dương và có vị trí địa lý:

+ Phía Bắc giáp xã Bình Yên, xã Lương Thiện

+ Phía Nam giáp xã Kháng Nhật

+ Phía Đông giáp xã Yên Lãng- huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 22

+ Phía Tây giáp Thị Trấn Sơn Dương, xã Tú Thịnh

Tổng số

Đất khu dân cư nông thôn

Tổng số

Hộ gia đình, cá nhân (GDC)

Tổ chức trong nước(TCC)

UBND cấp xã (UBS)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Cơ quan đơn vị của nhà nước (TCN)

Trang 23

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hợp Thành là 3.178,79 ha Trong đó: Đất nông nghiệp là 2.909,46 ha Đất phi nông nghiệp là 260,59 ha Đất

chưa sử dụng là 8,74 ha

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Dân số

Tổng số hộ là 1480 hộ, bao gồm 5.444 khẩu.Trong đó hộ có chủ hộ là dân tộc thiểu số là 455 hộ với 1633 nhân khẩu Xã có 13 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Hoa, Hơ Mông, Sán Dìu, Êđê, Cao Lan, Sán Chí, Hơ Rê, Ngái, Thái

2.3.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp

Thành phần kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp Cây lúa: Tổng diện tích cây lúa nước đầu nhiệm kỳ là 273 ha, năng suất bình quân 65 tạ/ha; sản lượng đạt 1.774.5 tấn; cây ngô diện tích là 70/70 ha; năng suất đạt

47 tạ/ha, sản lượng 329 tấn Tổng sản lượng lương thực đạt 2.103.5 tấn, bình quân lương thực 396 kg/người/năm Cây mía: Tổng diện tích mía là 65/24 ha, năng suất bình quân đạt 54 tấn/ha, sản lượng đạt 3510 tấn Cây chè: Tổng diện tích là 120/137,4 ha, năng suất bình quân đạt 80 tạ/ha, sản lượng đạt 96 tấn Công tác khuyến nông đã được quan tâm, tổ chức tập huấn kiến thức thâm canh, chuyển giao khoa học kỹ thuật đƣợc 260 buổi cho 1300 lượt người Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đã được quan tâm chú trọng,

đã trồng mới được 298 ha rừng; độ che phủ của rừng đạt trên 58% Hàng năm thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

2.3.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ

Phát triển dịch vụ chiếm 1% số hộ trên toàn xã

Các hoạt động thương mại- dịch vụ trên địa bàn đã được phát triển như: dịch vụ vận tải, dịch vụ vật liệu xây dựng… Doanh thu từ các hoạt động dịch

vụ thương mại trên địa bàn đạt 11 tỷ đồng, bước đầu khuyến khích, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế trên địa bàn Tổ chức kiện toàn Hợp tác xã

Trang 24

nông- lâm nghiệp theo mô hình đổi mới đã từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả, đã cung ứng một số các dịch vụ như giống, dịch vụ thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, toàn xã có 40 máy cày, 20 máy vò, 10 máy gieo sạ phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.3.2.4 Tài chính tín dụng

Thời gian qua UBND xã đã quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thu ngân sách đạt và vượt tăng bình quân 21,8%/ năm

Sử dụng có hiệu quả nguồn thu đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ

sở hạ tầng và các hoạt động trong lĩnh vực văn hoá- xã hội, giáo dục; thực hiện công tác khoán thu, khoán chi, đáp ứng nhu cầu chi các khoản thiết yếu Thực hiện nghiêm túc việc công khai dân chủ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách

2.3.2.5 Giao thông thuỷ lợi, đất đai, xây dựng cơ bản

Hệ thống đường giao thông nông thôn đã được tu sửa, nâng cấp được trên 40km, với tổng kinh phí 600.000.000 đồng Bê tông hoá đường giao thông nông thôn 29.720m Hệ thống thuỷ lợi cơ bản được kiên cố hoá.Toàn

xã có 20.325m kênh mương được xây kiên cố

Công tác tài nguyên môi trường được quan tâm Việc quản lý đất đai, quản lý khoáng sản đã thực hiện đúng theo quy định, hoàn thiện thủ tục đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân; kết quả đã hoàn thiện 5230 hồ sơ Được nhà nước đầu tư xây dựng cùng với sự huy động bằng nguồn đóng góp xã hội hoá giáo dục của nhân dân đã xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất cho 3 điểm trường (Trung tâm, Đèo Khế, Cây Mơ), phục vụ công tác phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi, sửa chữa nhà chức năng trường THCS; sân bê tông trường Tiểu học, THCS, Mầm Non; tu sửa nhà truyền thống Tổng kinh phí 400 triệu đồng, trong đó nhà nước hỗ trợ 200

Trang 25

triệu đồng, nhân dân đóng góp 200 triệu đồng Đến nay có 60% số hộ gia đình trong xã có nhà xây kiên cố, bán kiên cố

Trên địa bàn xã có 1 trạm y tế,2 trạm tiếp sóng viettel, 1 bưu điện,

2.3.2.6 Công tác xây dựng nông thôn mới

Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, xã

đã từng bước hoàn thành các tiêu chí đến hết năm 2015 đã phấn đấu được 11 tiêu chí (tiêu chí: quy hoạch, hệ thống chính trị, an ninh trật tự, giáo dục, giảm nghèo, y tế, trường học, điện, thuỷ lợi, đường giao thông, văn hoá)

* Những hạn chế trong phát triển kinh tế

Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã còn chậm, việc bố trí cơ cấu mùa vụ ở một số cây trồng chưa hợp lý; năng xuất, sản lượng cây mía, cây chè chưa cao, công tác thú y còn hạn chế

Về công nghiệp phát triển chậm, chưa có nhiều ngành nghề thủ công nghiệp bền vững; các sản phẩm của nhân dân chưa đa dạng, manh mún, nhỏ

lẻ, chưa thành hàng hoá, chưa có chợ; kinh tế tập thể hợp tác xã hoạt động còn kém hiệu quả

2.3.2.7 Giáo dục, đào tạo

Sự nghiệp giáo dục- đào tạo ở địa phương được cấp uỷ, chính quyền thường xuyên quan tâm, lãnh đạo Hệ thống trường lớp học, khuôn viên trường được nâng cấp và mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Xã có 1 trường mầm non với 28 giáo viên, 394 trẻ, chia làm 12 lớp và 4 nhóm trẻ; 1 trường tiểu học với 33 giáo viên, 412 học sinh, chia làm 19 lớp, trong đó học sinh khuyết tật là 11 em và học sinh dân tộc là 239 em; 1 trường trung học cơ sở với 22 giáo viên, 283 học sinh, chia làm 9 lớp trong đó học sinh dân tộc có 152 em, học sinh khuyết tật có 2 em Số trẻ em dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 47,3%, trẻ em từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100%, trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, học sinh tốt nghiệp tiểu học vào THCS đạt 97,7%, học sinh tốt nghiệp THCS vào trung học phổ thông đạt 98%

Trang 26

Chất lượng giáo dục của các trường trong xã toàn diện từng bước được nâng lên, số lượng học sinh giỏi bình quân hàng năm đạt 0,5%.Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng; giáo viên mầm non có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt 80%, trong đó trên chuẩn 17,14%; giáo viên tiểu học có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt 100%, trong đó trên chuẩn 29%; THCS có trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt 87,5%, trong đó trên chuẩn 12,5%; giữ vững thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở

Xã đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện xã hội hoá giáo dục, tổng số tiền nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học đạt 126 triệu đồng

2.3.2.8 Văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền

Các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá thông tin được duy trì và phát triển Các nhà văn hoá thôn bản được đưa vào sử dụng và hoạt động có hiệu quả, xã có 17/17 nhà văn hóa, 1 UBND,17/17 thôn bản đều có đội văn nghệ quần chúng

Đơn vị xã thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” Kết quả 83% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 75 % khu dân cư tiên tiến; 100% số thôn có quy ước, thực hiện nếp sống văn hoá Hệ thống truyền thanh không dây đến các thôn được duy trì với 17 loa truyền thanh, các hình thức tuyên truyền thường xuyên được đổi mới, cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ chính trị của địa phương và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân

Phong trào thể dục, thể thao được duy trì và phát triển, toàn xã có 05 sân thể thao ở thôn, 5 đội bóng chuyền với trên 70 thành viên thường xuyên tham gia luyện tập

2.3.2.9 Y tế, gia đình trẻ em

Hoạt động y tế được duy trì thường xuyên, đảm bảo tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Đội ngũ cán bộ y tế thôn bản có 17/17 thôn được

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w