1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thực tập tay nghề quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh trên gà thịt giai đoạn từ 1 đến 60 ngày tuổi

37 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận thực tập tay nghề quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh trên gà thịt giai đoạn từ 1 đến 60 ngày tuổi
Tác giả Trần Huỳnh Ngọc Trân
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Mộng Nhi
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Nông Nghiệp - Thủy Sản
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2016-2021
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 6,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NHÔNG NGHIỆP - THỦY SẢNTHỰC TẬP TAY NGHỀ QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN GÀ THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI Gíao viên hưóng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NHÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN

THỰC TẬP TAY NGHỀ

QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT

SỐ BỆNH TRÊN GÀ THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI

Gíao viên hưóng dẫn: Nguyễn Thị Mộng Nhi

Sinh viên thực tập : Trần Huỳnh Ngọc Trân

MSSV : 111316128

Khóa: 2016-2021

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Nghề chăn nuôi gia cầm là một nghề phát triển lâu đời ở nước ta, chủ yếunuôi theo hộ gia đình, thả lan để tận dụng nguồn thức ăn rơi vãi từ sản xuất nôngnghiệp nhằm cải thiện đời sống cho gia đình Những năm gần đây, do sự pháttriển của xã hội, sự đổi mới của đất nước, người dân nhận thức được sự đổi mớicủa việc sản xuất mang tính tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hoá.Nghề chăn nuôi cũng theo đó mà phát triển, họ đã nghĩ đến một số lượng sảnphẩm như: thịt, trứng, con giống… bằng phương thức nuôi công nghiệp và báncông nghiệp nhằm cung cấp ra thị trường với mục đích thu nhiều lợi nhuận

Chăn nuôi gà thịt cũng theo đó mà phát triển và hội nhập vào xu thếchung của ngành chăn nuôi Với điều kiện tự nhiên và thuận lợi ở Đồng BằngSông Cửu Long, việc chăn nuôi gà thịt là một nhu cầu phát triển cần thiết nhằmcung cấp nguồn thịt với giá trị kinh tế cao và giá thành thấp cho người tiêu dùng.Trong đó gà ta nuôi thịt là con giống có tiềm năng phát triển cao vì chúng dễnuôi và cho giá trị kinh tế cao Giống gà này có một số đặc điểm nổi bật như: tỷ

lệ thân thịt cao, chất lượng thịt thơm ngon, thích hợp nuôi thả vườn, phù hợp vớithị hiếu người dân

Tuy nhiên, việc chăn nuôi gà còn kém phát triển vì vậy cần nghiên cứu vàphát triển thêm nhiều đàn gà

Nhận thấy được tiềm năng phát triển của ngành chăn nuôi gà ở khu vựcĐồng Bằng Sông Cửu Long và nhằm cung cấp cho người chăn nuôi những kiếnthức cần thiết chăn nuôi gia cầm và phòng chống, điều trị một số bệnh trên gia

Trang 3

sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh trên gà thịt giai đoạn từ 1 đến 60 ngày tuổi” được tiến hành

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Theo dõi khả năng sinh trưởng của đàn gà ở giai đoạn từ 1 đến 60 ngàytuổi

- Tỷ lệ hao hụt

- Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh trên đàn gà thí nghiệm

Trang 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan trại thực nghiệm chăn nuôi

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Được sự đồng ý của Khoa Nông Nghiệp Thủy Sản – Bộ môn Chăn nuôithý y đề tài được thực hiện tại Trại chăn nuôi của trường Đại học Trà Vinh

Vị trí trại nằm trực thuộc 126 - Đường tránh quốc lộ 5 - Khóm 1 –Phường 9 – TP Trà Vinh

2.1.2 Vị trí địa lý

Vị trí trại nằm trên vùng đất cao ráo, có độ dốc thoai thoải theo hướng

Đông – Nam, vào mùa hè các dãy trại đều có thể hứng được gió Đông – Nam.

Thông thoáng, có cổng ra vào, cách chợ, khu dân cư 1km Thuận lợi trong việcxuất nhập gia súc, gia cầm, thuận lợi trong việc vận chuyển thức ăn cho gia súc,gia cầm, công nhân ra vào trại cũng được dễ dàng

Diện tích: 500 m2 có hàng rào bao quanh, cách ly với bên ngoài

2.1.3 Chuồng trại

Chuồng được xây dựng theo hướng Đông – Nam, chuồng được xây dựng

dạng nền xi măng để tiện cho việc vệ sinh chuồng, và phần sân dùng trồng câyche chắn tạo bóng mát, phía ngoài rào lưới, có che chắn bằng bạc, đảm bảothông thoáng trong chuồng nuôi và mưa tạt gió lùa vào mùa mưa Kích thướcchuồng gà: dài 33m x ngang 10m = 330m2

Nền được phủ một lớp trấu, xung quanh phủ bạc cao su, có thể điều chỉnhlên xuống, có hố sát trùng đặt trước cổng ra vào và một phòng nghĩ dành chosinh viên thực tập, xung quanh rãi vôi và phu xịt thuốc sát trùng để tránh lây lan

Trang 5

Do virus thuộc họ Birnaviridae.

Virus có khả năng phá hủy một phần bộ máy miễn dịch của gà

b Triệu chứng

- Gà thường xuyên cắn mổ nhau nhất là xung quanh lỗ huyệt, hay baynhảy lung tung Sau đó bỏ ăn, uống nước nhiều, xù lông đi phân lỏng màu trắng

và chuyển sang nâu hoặc vàng (Nguyễn Thị Đấu, 2012)

Hình 2.7 : Tiêu chảy phân loãng trắng

(Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp?

id=285&detail=16&ucat=44)

Trang 6

- Gà ủ rũ, sã cánh, bị mất nước và cuối cùng nhiệt độ hạ thấp rồi chết, gàthường bắt đầu chết vào ngày thứ 3 sau khi nhiễm và kéo dài 5 – 7 ngày.

- Xuất huyết cơ ngực, đùi, cánh (Nguyễn Thị Đấu, 2012)

Hình 2.9 : Cơ đùi xuất huyết thành từng vệt

(Nguồn:http://marphavet.com/modules.php?

name=News&opcase=detailsnews&mid=29&mcid=330)

- Xuất huyết niêm mạc giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ

- Đặc biệt túi fabricius 2 – 3 ngày đầu sưng lớn gấp 2 lần bình thường,chứa nhiều dịch nhày, thành túi xuất huyết thủy thủng, đến ngày thứ 5 kích

Trang 7

Hình 2.10: Túi Fabricius sưng to

(Nguồn: http://www.vemedim.vn/benhvadieutri.php?id=3&b=38)

- Lách sưng có những đốm xám rải rác trên bề mặt Thận sưng, biến đổimàu, ống niệu quản đầy muối urat Da chân khô tóp lại (cơ thể mất nước do tiêuchảy) Dịch niêm mạc tăng, đôi khi quan sát thấy xuất huyết trên màng nhầy chỗnối giữa dạ dày tuyến và diều (Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Nhóm mesogen độc lực trung bình, gây bệnh cho gà con, gà trên 2 tháng

có khả năng chống đỡ được với nhóm này, các chủng virus của nhóm này dùngsản xuất vaccin hệ 1

Nhóm velogene có độc lực cao nhất, gọi là virus đường phố, gây bệnh chomọi hạng gà (Nguyễn Thị Đấu, 2012)

b Triệu chứng

Thời gian ủ bệnh từ 2 – 15 ngày (trung bình 5 – 6 ngày) Thời gian xuấthiện các biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào virus gây bệnh, loài vật

Trang 8

chủ, tuổi vật chủ và tình trạng miễn dịch, điều kiện môi trường, đường phơinhiễm và liều lượng virus (Nguyễn Đức Hiền, 2012)

* Thể quá cấp:

Xảy ra nhanh, gà ủ rủ và chết sau vài giờ

* Thể cấp tính:

Xảy ra trên gà giò, gà lớn

- Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn, đầu rút vào cánh, mắt lim dim, giác mạc đục, chảynhiều nước mắt, sốt 42 – 430C

- Gà hắt hơi hoặc rãi đầu vừa la “hoác hoác” Gà thở khó phải vươn dài cổcho dễ thở Khi chúc đầu gà xuống sẽ thấy mỏ gà chảy ra dịch đục, nhớt rất hôichua

- Sau vài ngày gà đi phân lỏng màu xanh đôi khi có máu Niêm mạc lỗhuyệt xuất huyết thành vệt Mồng, tích càng ngày càng bầm (Nguyễn Thị Đấu,2012)

Hình 2.11: Gà chảy nhiều nước mũi

(Nguồn: JICA – SNIVR)

* Thể mãn tính:

Xảy ra ở cuối ổ dịch, xảy ra trên gà lớn

Gà có triệu chứng thần kinh như đầu ngữa ra sau hoặc cuối xuống đất, đivòng tròn, vẹo cổ, đi giật lùi, mổ không trúng thức ăn Bệnh kéo dài 2 -3 tuần,một số gà lành bệnh nhưng có di chứng và thải virus ra ngoài (Nguyễn Thị Đấu,2012)

Trang 9

Hình 2.12 : Gà có triệu chứng thần kinh

(Nguồn: JICA – SNIVR)

Ngoài ra còn có triệu chứng sưng mí mắt và viêm kết mạc mắt, xuấthuyết (Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Hình 2.13: Viêm kết mạc mắt, xuất huyết.

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

c Bệnh tích

- Miệng, xoang mũi có nhiều dịch nhớt đục

- Niêm mạc miệng, hầu, khí quản, thực quản bị xuất huyết và có đámviêm như phủ màng giả màu trắng

- Tổ chức liên kết dưới da đầu bị phù thủng

- Thành ruột non có những nốt sưng, hoại tử, màu đỏ bầm

(Nguyễn Thị Đấu, 2012)

Trang 10

Hình 2.14: Thành ruột non có những nốt sưng

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

Hình 2.15: Ruột hoại tử, màu đỏ bầm

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

- Lách sưng với những nốt hoại tử trắng (Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Hình 2.16: Lách sưng với những nốt hoại tử trắng.

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

- Xuất huyết điểm ở dạ dày tuyến, xuất huyết trầm trọng nơi tiếp giáp giữa

dạ dày tuyến và dạ dày cơ (Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Trang 11

Hình 2.17: Xuất huyết điểm ở dạ dày tuyến

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

- Gà đẻ khi nhiễm virus độc tính cao thường có lòng đỏ trứng ở trongxoang bụng Các nang trứng thường mềm nhũn và thoái hóa (Nguyễn ĐứcHiền, 2012)

Hình 2.18: Trứng non sung huyết

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

Hình 2.19: Trứng non biến dạng, các mạch máu nổi rõ.

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/507)

Trang 12

2.2.3 Bệnh cúm gia cầm

a Nguyên nhân

- Bệnh cúm gia cầm do Orthomyxo virus hay influenza gây nên, khả năng

lây bệnh cũng như độc lực của các virus trong nhóm này biến động rất lớn Một

số dòng (đặc biệt là serotyp H5 và H7) có độc lực cực kỳ cao và lây lan nhanh,

có thể gây chết trên 90% hoặc toàn bộ đàn gà Trong khi một số dòng khác chỉgây bệnh nhẹ hoặc không gây bệnh

- Ở Việt Nam do chủng H5N1 gây ra và gây chết hàng loạt trên gà

(Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Hình 2.20: Gà sưng phù đầu, mặt

(Nguồn: http://www.anova.com.vn/contents/article.asp?

id=285&detail=16&ucat=44)

Trang 13

Hình 2.21: Chân xuất huyết

- Chân bị xuất huyết

- Xuất huyết vùng đầu và thâm tím

* Bệnh tích bên trong gồm:

- Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy

- Xoang bụng tích nước hoặc viêm dính

- Xuất huyết lốm đốm ở bề mặt niêm mạc

- Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa

Những con chết đột ngột thường không có bệnh tích gì rõ rệt

(Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Trang 14

Hình 2.22: Viêm và hoại tử cơ tim

- Bệnh kéo dài mào và yếm sưng, tiêu chảy, sưng khớp

(Nguyễn Thị Đấu, 2012)

Trang 15

Hình 2.24: Mào tích sưng phù và hoại tử

(Nguồn: JICA – SNIVR)

Trang 16

Bệnh thường xảy ra ở gà 3- 6 tuần tuổi, triệu chứng thường gặp là chuyểnhóa thức ăn kém, sụt cân, tăng trưởng chậm, có sự bất thường về chân Số bệnhkhá nhưng số chết không nhiều Chất lượng quầy thịt kém, cơ mỏng.

Bệnh nặng trên gà giò thường do kết hợp với các bệnh khác

(Nguyễn Đức Hiền, 2012)

* Gà trưởng thành:

Có âm ran khí quản, chảy nước mắt, nước mũi, viêm sưng xoang mũi, ho,thở khò khè (thường xuất hiện vào ban đêm), tiêu thụ thức ăn giảm, giảm trọnglượng cơ thể

* Gà đẻ:

Ở gà đẻ, sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp Gà đẻ bịviêm kết mạc - giác mạc, sưng da mặt, sưng mí mắt, tăng chảy nước mắt, nhữngmạch máu ở kết mạc xung huyết và thở có âm ran

Tùy thuộc vào cơ quan bị kích thích, có 1 – 2% gà có triệu chứng rối loạnthần kinh trung ương như đi siêu vẹo, có bệnh tích ở tuyến Fabricius và ở mắt

Niêm mạc mắt đỏ, sung huyết, chảy nước mắt, nước mắt đặc đóng đầykhóe mắt Viêm từ mũi ra xoang, đặc biệt là xoang dưới mắt làm mặt gà biếndạng

Trong một số trường hợp, gà có thể bị viêm khớp, viêm bao hoạt dịch.(Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Trang 17

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/504)

Hình 2.28: Gà nhiễm M.gallisepticum biểu hiện sưng mặt, mắt nhắm hoàn toàn

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/504)

c Bệnh tích

Thành các xoang dưới mắt phù, chứa nhiều dịch nhớt màu vàng xám.Viêm cata các niêm mạc đường hô hấp, xoang mũi, khí quản tích đầy chất nhầynhư keo dính chặt vào niêm mạc Phổi phù thủng, bề mặt phủ fibrin, có những

vùng viêm hoại tử (trong trường hợp này thường phân lập được E.coli).

Các túi khí dầy đục, bên trong có chứa dịch màu sữa, nếu bệnh kéo dài,các chất này sẽ khô lại có màu vàng, bở Bệnh tích này thường xảy ra ở túi hơi ởvùng ngực và vùng bụng

Viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan, viêm phúc mạc, lách có thể hơisưng

Nếu gan gia cầm chết ở giai đoạn đầu thì bệnh tích không đặc trưng.(Nguyễn Đức Hiền, 2012)

Trang 18

Hình 2.29: Tim gà không mắc bệnh (trái)

Gà nhiễm M.gallisepticum (phải), viêm màng bao tim có tơ huyết

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/504)

Hình 2.30: Viêm màng bao tim và màngbao gan trên phôi gà (phải) nhiễm

M.gallisepticum

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/504)

Trang 19

Hình 2.32 : Viêm màng bao tim và màng bao gan có tơ huyết nặng

(Nguồn: http://partnersah.vet.cornell.edu/avian-atlas/search/disease/504)

Trang 20

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 500 con gà ta nuôi thịt từ 1 ngày tuổi đến

- Dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, máng uống

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Ghi chép hàng ngày số gà chết để cuối kỳ tổng kết và cộng lại từ đó tínhđược tỷ lệ hao hụt

- Tỷ lệ hao hụt (%)

Tỷ lệ hao hụt được tính theo công thức sau:

Trang 21

Tổng trọng lượng cuối – Tổng trọng lượng đầu

P =

Tổng số con

FCR = Tổng tăng trọng qua 2 tuần

Tổng gà chết 2 tuần

TLHH (%) = x 100

- Tăng trọng bình quân/con/tuần (g/con)

Trong thời gian nuôi 2 tuần cân gà một lần để tính trọng lượng

Phương thức cân gà thực hiện như sau: chọn năm vị trí cân khác nhau.Mỗi lần cân 10 con

Sau đó tính ra mức trung bình

Mức tăng trọng bình quân của gà qua 2 tuần tuổi được tính theo công thứcsau:

- Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)

Cân lượng thức ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều Lượng thức ănthừa được cân vào sáng hôm sau để lấy số liệu Qua 2 tuần cộng lại được tổngtrọng lượng thức ăn

Hệ số chuyển hoá thức ăn được tính theo công thức sau:

Tổng trọng lượng thức ăn 2 tuần

Trang 22

- Tỷ lệ bệnh (%)

Tổng số con bệnh

Tỷ lệ bệnh (%) = x 100

Tổng số trong đàn

3.6 Nội dung thực hiện

- Theo dõi sức khỏe đàn gà: sáng 7 giờ 30 phút, chiều 3 giờ quan sát toàn đàn gà để phát hiện có bệnh không, tăng trọng Sau đó cho gà ăn, kiểm tra nước uống

Hình 3.1: Gà con khi mới về chuồng

- Cân gà định kỳ để tính trọng lượng: 1 tuần cân một lần Cân lúc 5 giờ chiều

- Cho uống vacxin: Vacxin Marek lúc 1 ngày tuổi, ND – IB nhỏ mắt lúc

gà 4 ngày tuổi, vacxin Gumboro lọ 500 liều pha với nước pha, nhỏ vào miệng mỗi con 1 giọt và chủng vacxin đậu vào 7 ngày tuổi

- Cho uống cầu trùng vào lúc 10 ngày tuổi

- Cắt mỏ: khi gà 21 ngày tuổi

Trang 23

Hình 3.2: Gà trong sân chơi

- Tiêm phòng Cúm H5N1: tiêm lúc gà 28 ngày tuổi, vị trí tiêm dưới da ức, mỗi con 0.3ml

- Tiêm vacxin dịch tả: lúc gà 35 ngày tuổi, tiêm dưới da ức, mỗi con 0.5ml

Trang 24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Trong quá trình thực tập ở trại thực nghiệm trường Đại học Trà Vinhchúng tôi thu được kết quả như sau:

Thời gian theo dõi 6 tuần thì tỷ lệ hao hụt là 5.89% không cao do kỹ thuật

và quy trình chăm sóc tốt để giảm tối đa số gà chết

Tuần thứ 1 - 2: Gà chết 21 con trong đó loại 10 con chiếm 2% Chết tự nhiên 11 con chiếm 2.2% do gà lúc mới bắt về chưa thích ứng với điều kiện khí hậu, do một số con lúc vận chuyển xa dẫn đến stress cho gà, nên gà yếu và chết trong giai đoạn này

Tuần thứ 3 - 4: Gà chết 4 con do cắn mổ nhau yếu nên chết

Tuần thứ 5 - 6: Gà chết 4 con trong đó 2 con chết do CRD, 2 con do chuộtcắn

Trang 25

Hình 4.1: Tỷ lệ hao hụt của đàn gà

Kết quả hình 4.1 cho thấy, Tuần 1- 2 gà chết chiếm 4.2% trong nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2012) trên giống gà Nòi ở huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre cho thấy 2 tuần đầu gà chết chiếm 6.3% So với kết quả nghiên cứu tại Thốt Nốt của Trần Thị Tường Vi (2013) chiếm 4.0%

Dựa vào bảng 4.2 ta thấy gà tăng trọng bình quân/con/ngày là 6.80g, gà

tăng trọng chậm hơn so với nghiên cứu của Trần Thị Kim Anh và ctv (2008)

khảo sát tại Hà Tây và Bắc Ninh 10.13g do gà mắc bệnh CRD, cầu trùng

Trang 26

4.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)

Hệ số chuyển hoá thức ăn (g/con/tuần) được thể hiện ở Bảng 4.3

Bảng 4.3: Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)

Tuần tuổi Hệ số chuyển hoá thức ăn (g/

Qua bảng 4.3 ta thấy sử dụng thức ăn hỗn hợp cho gà thịt của công ty

Cargill sẽ có hệ số chuyển hóa thức ăn là 2.569 so với nghiên cứu của Trần

Thanh Vân, Nguyễn Thị Thuý Mỵ, Nông Quý Tú, (2007) là 2.45

Tỷ lệ bệnh (%)

Tỷ lệ bệnh thấp do phát hiện bệnh sớm, điều trị thời gian ngắn so với nghiên cứu

Trần Thị Kim Anh và ctv (2008) tỷ lệ trong đàn gà Nòi ở Bến Tre 28% Theo

Trần Thùy Trinh (2012) tỷ lệ bệnh trong đàn gà Nòi ở Cầu Ngang – Trà Vinh

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w