NGƯỜI NỘP THUẾTổ chức, người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, cụ thể là: • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; • Nhận uỷ thác xuất k
Trang 1BÀI 2 THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
TS Vũ Duy NguyênGiảng viên trường Học viện tài chính
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Phân tích được bản chất và các vai trò cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2 Phân biệt được các nội dung về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượngkhông chịu thuế
3 Xác định được số thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp theo các qui định pháp luậthiện hành
4 Chỉ ra được các qui định về miễn, giảm, hoàn thuế, kê khai, truy thu và nộp thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu
Trang 3Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế xuất, nhập khẩu
2.1.
Người nộp thuế xuất, nhập khẩu, đối tượng chịu thuế
và đối tượng không chịu thuế
Người nộp thuế xuất, nhập khẩu, đối tượng chịu thuế
và đối tượng không chịu thuế
Trang 4HỆ THỐNG VĂN BẢN HIỆN HÀNH
• Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
• Luật Quản lý thuế 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế 2012;
• Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Trang 52.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
2.1.1. Khái niệm thuế xuất, nhập khẩu
2.1.2. Đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.1.3. Vai trò thuế xuất nhập khẩu
Trang 6Thuế xuất, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất
khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế
2.1.1 KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
Trang 72.1.2 ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
• Là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu;
• Gắn liền với hoạt động ngoại thương;
• Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế
Trang 82.1.3 VAI TRÒ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
• Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách;
• Bảo hộ sản xuất trong nước;
• Kiểm soát hoạt động ngoại thương
Trang 92.2 NGƯỜI NỘP THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
2.2.1. Người nộp thuế
2.2.2. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
Trang 102.2.1 NGƯỜI NỘP THUẾ
Tổ chức, người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế,
cụ thể là:
• Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
• Nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu;
• Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam;
• Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế;
• Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụngcho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tạI thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài;
• Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sựthay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế
Trang 112.2.1 NGƯỜI NỘP THUẾ
Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế bao gồm:
• Đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thay thuế xuất nhập khẩu;
• Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế nộp thay thuế cho đối tượngnộp thuế;
• Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh, nộpthay thuế cho đối tượng nộp thuế;
• Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lýgửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
• Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
• Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật
Trang 122.2.1 NGƯỜI NỘP THUẾ (tiếp theo)
Trang 132.2.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
Đối tượng chịu thuế:
• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;
• Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuếquan vào thị trường trong nước;
• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiệnquyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối
Đối tượng không chịu thuế:
• Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
• Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
• Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khuphi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khuphi thuế quan khác;
• Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu
Trang 142.3 CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
2.3.1. Cách tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
2.3.2. Cách tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Trang 152.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa(b)
Thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu(c)
Tỷ giá hối đoái(d)
a Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Là số lượng từng mặt hàng
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu được ghi trên tờ khai hải quan
Trang 162.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
Trang 172.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
USD Hãy xác định trị giá tính thuế của lô hàng xuất khẩu trên?
Trang 182.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
Trang 19Đối với hàng xuất khẩu
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 20b Trị giá tính thuế
Đối với hàng xuất khẩu
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Đáp án ví dụ 2:
Trị giá tính thuế xuất khẩu là 410 USD (giá DAF)
Hay 410 × 22.000 = 9.020.000 đồng
Trang 21Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng; được áp dụng tuần tự 6 phươngpháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu dưới đây và dừng ngay ở phương pháp nào xác định đượctrị giá:
• Phương pháp trị giá giao dịch;
• Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;
• Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;
• Phương pháp trị giá khấu trừ;
• Phương pháp trị giá tính toán;
• Phương pháp suy luận
b Trị giá tính thuế
Đối với hàng nhập khẩu
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 22b Trị giá tính thuế
Đối với hàng nhập khẩu
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
1 Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt, sử dụng hàng hóa (hoặc có một số hạn chế nhưng khôngảnh hưởng đến giá thực thanh toán của hàng hóa đó)
2 Giá cả, hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều khoản dẫn đến việc không xác định được trịgiá tính thuế của hàng hóa
3 Sau khi bán, chuyển nhượng, sử dụng hàng hóa nhập khẩu, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoảntiền nào từ số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại (không kể các khoản phải cộngtheo qui định)
Trang 23b Trị giá tính thuế
Cách xác định
Các khoảnđiều chỉnhtăng
Trị giágiao dịch
Giá tính thuế
Các khoảnđiều chỉnhgiảm
Đối với hàng nhập khẩu
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 24b Trị giá tính thuế
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trị giágiao dịch
Được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phảithanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩubao gồm các khoản:
• Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại (đã trừ giảm giá, chiết khấu)
• Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghitrên hóa đơn tiền mặt, bao gồm:
Tiền trả trước, tiền đặt cọc;
Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như khoản tiền người muatrả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán, khoản tiền được hóan
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
Trang 25b Trị giá tính thuế
Các khoảnđiều chỉnh tăng
(các khoản phải cộng)
Nội dung các khoản cộngĐiều kiện của các khoản phải cộng
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 26b Trị giá tính thuế
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Điều kiện của các khoản phải cộng
• Do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực tế đã trả hay sẽ phải trả;
• Liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu
Trang 272.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Nội dung các khoản cộng
• Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng
mua hàng);
• Tiền bao bì được coi là đồng nhất với hàng
nhập khẩu;
• Chi phí đóng gói hàng hóa;
• Trị giá hàng hóa, dịch vụ do người mua
cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người
bán để sản xuất và bán hàng xuất khẩu đến
Việt Nam;
• Tiền bản quyền, phí giấy phép;
• Các khoản tiền người nhập khẩu phải trả từ số tiềnthu được sau khi sử dụng định đoạt hàng nhập khẩuđược chuyển cho người bán dưới mọi hình thức;
• Chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quanđến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến địa điểmnhập khẩu;
• Chi phí bảo hiểm hàng hóa đến địa điểm nhập khẩu
b Trị giá tính thuế
Trang 28Các khoảnđiều chỉnh giảm
(các khoản được trừ)
Nội dung các khoản được trừĐiều kiện của các khoản được trừ
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 29b Trị giá tính thuế
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Điều kiện của các khoản được trừ
• Nằm trong trị giá giao dịch;
• Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Nội dung các khoản được trừ
• Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa: lắp đặt, bảo dưỡng, tư vấn kỹ thuật…
• Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa Việt Nam;
• Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam;
Trang 30Ví dụ 4:
Công ty A nhập khẩu một dây chuyền sản xuất :
Giá mua trên hóa đơn: 199.000 USD, số tiền này phải thanh toán cho bên xuất khẩu làm 3 lần
chưa kể số tiền đăt cọc 20.000 USD ngay khi ký hợp đồng, lần thứ nhất là 75.000 USD, lần thứ
hai là 75.000 USD, lần thứ ba 29.000 USD, mỗi lần nhau 4 tháng, số tiền trên bao gồm tiền lãi
mua trả chậm là 5.500 USD
Các khoản chi phí khác ngoài giá mua trên hóa đơn:
• Chi phí vận chuyển, bảo hiểm hàng đến cửa khẩu nhập: 15.000 USD
• Chi phí vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho: 25 triệu đồng
b Trị giá tính thuế
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 31b Trị giá tính thuế
Đối với hàng nhập khẩu: Phương pháp trị giá giao dịch
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Đáp án ví dụ 5:
Trị giá giao dịch: Giá mua trên hóa đơn 199.000 USDCác khoản phải cộng: Chi phí vận chuyển, bảo hiểm đến cửa khẩu 15.000 USDCác khoản được trừ: Tiền lãi trả chậm 5.500 USD
Trị giá tính thuế là: 199.000 + 15.000 – 5.500 = 208.500 USD
Trang 32c Thuế suất
Được quy định tại Biểu thuế xuất nhập khẩu
• Thuế suất thuế xuất khẩu: Phần lớn có thuế suất 0%.
• Thuế suất thuế nhập khẩu: Phân biệt theo xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Có 3 nhóm:
Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước và vùng
lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc, không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối vớiViệt Nam Thuế suất thông thường bằng 1,5 lần thuế suất ưu đãi từng mặt hàng qui định tại biểu thuếnhập khẩu ưu đãi;
Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh
thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc
vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương
2.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
Trang 332.3.1 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ %
(tiếp theo)
d Tỷ giá hối đoái
• Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ muavào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Namtại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liềntrước ngày thứ năm trong trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ Tỷ giá này được sử dụng để xácđịnh tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần;
• Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Namcông bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố;
• Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá
đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất
Trang 342.3.2 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ TUYỆT ĐỐI
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
• Số lượng hàng hóa trong danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
• Mức thuế suất tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hóa
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
×
Mức thuế tuyệt đối qui định trên đơn vị hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 352.3.2 CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ TUYỆT ĐỐI (tiếp theo)
Mô tả mặt hàng Thuộc nhóm mã số trong
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Đơn vị tính
Mức thuế (USD)
Theo Phụ lục III Nghị định 122/NĐ –CP/2016
Ví dụ 6:
Trang 362.4.1. Miễn thuế
2.4.2. Giảm thuế
2.4.3. Hoàn thuế
2.4.4. Truy thu thuế
2.4 MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ, TRUY THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 372.4.1 MIỄN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
Hệ thống chính sách hiện hành, Nhà nước quy định Danh mục 23 loại hàng hóa được miễn thuế xuất nhậpkhẩu Một số loại hàng hóa chủ yếu sau:
• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tạiViệt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu đểbán tại cửa hàng miễn thuế;
• Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhânViệt Nam hoặc ngược lại;
• Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định nhưng sau đó hàng hóa sử dụng vào mụcđích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế, trừ trường hợp chuyển nhượngcho đối tượng thuộc diện được miễn hoặc xét miễn thuế theo quy định;
• Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức
để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới
Trang 382.4.1 MIỄN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
• Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên;
• Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu;
• Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu
để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu;
• Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
• Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiệnnhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước;
• Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định;
• Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thaythế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ