1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn đầu tư quốc tế các hiệp định IIAS quan trọng mà việt nam tham gia

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 464,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên quan đến yêu cầu dự án đầu tư nước ngoài chế biến các sản phẩm về sữa, gỗ, dầu thực vật, mía đường phải gắn với phát triển nguồn... DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTIIA International Investment

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -TIỂU LUẬN MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ 4:

CÁC HIỆP ĐỊNH IIAs QUAN TRỌNG MÀ VIỆT

NAM THAM GIA

Mã lớp: ML02

Khóa: K57

Giảng viên: Nguyễn Hạ Liên Chi

Nhóm sinh viên: Nhóm 4 (danh sách đính kèm)

Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 08/2020

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ (IIAs) 8

1 Bản chất và mục đích của IIAs 8

1.1 Bản chất 8

1.2 Mục đích 8

2 Nội dung của các IIAs 8

3 Vai trò của việc ký kết IIAs 8

4 Xu hướng ký kết IIAs 8

5 Tác động của IIAs 9

5.1 Tích cực 9

5.2 Tiêu cực 9

6 Một số điểm các nước cần lưu ý khi tham gia vào IIAs 9

PHẦN B MỘT SỐ HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUAN TRỌNG MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA 10

Chương I Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) 10

1 Giới thiệu tổng quan về hiệp định 10

1.1 TRIMS là gì? 10

1.2 Mục đích 10

1.3 Nội dung của hiệp định 10

2 Thực tiễn áp dụng và tác động đến các ngành công nghiệp ở Việt Nam 10

2.1 Liên quan đến yêu cầu về nội địa hóa đối với dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và các mặt hàng cơ khí, điện – điện tử 10

2.2 Liên quan đến việc cấp ưu đãi về thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp hàng cơ khí, điện – điện tử và phụ tùng ô tô 11 2.3 Liên quan đến yêu cầu dự án đầu tư nước ngoài chế biến các sản phẩm về sữa, gỗ, dầu thực vật, mía đường phải gắn với phát triển nguồn

Trang 4

3 Những tác động của hiệp định TRIMS đến Việt Nam 11

3.1 Tích cực 12

3.2 Thách thức đối với Việt Nam: 12

4 Các nhóm giải pháp giúp Việt Nam thích nghi hơn với hiệp định TRIMs 12

4.1 Nhóm giải pháp liên quan đến đầu vào của các ngành công nghiệp 12 4.2 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ 12

4.3 Nhóm giải pháp liên quan đến quản lý vĩ mô và chiến lược của doanh nghiệp 13

Chương II Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) 2009 13

1 Giới thiệu tổng quan về ACIA 13

1.1 ACIA là gì? 13

1.2 Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh 13

1.2.1 Mục tiêu: 13

1.2.2 Phạm vi điều chỉnh 13

2 Thực tiễn áp dụng ACIA tại Việt Nam: 14

2.1 Giai đoạn 2009 - 2012 14

2.2 Giai đoạn 2012 - nay 14

3 Những tác động của hiệp định ACIA đến Việt Nam 15

3.1 Tác động tích cực 15

3.2 Thách thức đối với Việt Nam 15

4 Các nhóm giải pháp giúp Việt Nam thích nghi hơn với hiệp định AIA 15

4.1 Nhóm giải pháp liên quan đến quản lý của Nhà nước: 15

4.2 Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện cơ sở hạ tầng, kỹ thuật: 16

4.3 Nhóm giải pháp liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: 16

Chương III: Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam - Nhật Bản ký kết năm 2003 16

1 Giới thiệu tổng quan về hiệp định 16

1.1 Là gì? 16

Trang 5

1.2 Mục tiêu và phạm vi áp dụng 17

1.3 Nguyên tắc hoạt động 17

2 Thực tiễn áp dụng tại Việt Nam: 17

2.1 Giai đoạn 2000 - 2010 17

2.2 Giai đoạn 2010 - nay 18

3 Những tác động của hiệp định đến Việt Nam 18

3.1 Tác động tích cực 18

3.2 Thách thức đối với Việt Nam: 20

4 Các nhóm giải pháp giúp Việt Nam thích nghi hơn với hiệp định 20

4.1 Đối với Nhà nước 20

4.2 Đối với các hiệp hội 21

4.3 Đối với doanh nghiệp 21

PHẦN C: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC IIAs NÓI CHUNG ĐỐI VỚI VIỆT NAM VÀ RÚT RA ĐÁNH GIÁ 21

1 Những tác động của IIAs nói chung đối với Việt Nam 21

1.1 Tích cực 21

1.2 Tiêu cực 21

2 Đánh giá 22

LỜI KẾT 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 24

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển và xu hướng toàn cầu hóa, hoạt động đầu tư quốc tế đã

và đang diên ra sôi nổi Các hiệp định về tự do thương mại, đàu tư quốc tế đã mở ra lối

đi mới, thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của các quốc gia

Theo đó, Việt Nam đã tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do songphong và đa phương, cũng như các hiệp định liên quan đến khuyến khích và bảo hộđầu tư – gọi chung là Hiệp định Đầu tư quốc tế (IIAs)

Việc tham gia vào các IIAs góp phần giúp Việt Nam trở thành điểm sáng trongđầu tư quốc tế, thu hút được số lượng lớn nhà đầu tư nước ngoài Các IIAs mang đếnnhững tác động tích cực đến nền kinh tế, cùng với đó là những thách thức đặt ra đòihỏi Chính phủ, doanh nghiệp phải có những giải pháp hữu ích để hội nhập và pháttriển bền vững Trong phạm vi của đề tài sau đây sẽ nghiên cứu về những IIAs quantrọng mà Việt Nam tham gia

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2020./.

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

IIA International Investment Agreement Hiệp định Đầu tư Quốc tế

TRIMs AgreementInvestment Measureson Trade-Related Hiệp định của WTO về các biện phápđầu tư liên quan đến thương mại

IGA Investment Guarantee Agreement Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầutư ASEAN

ACIA ASEAN Comprehensive InvestmentAgreement Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN

ASEAN Association of Southeast AsianNations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ODA Official Development Assistance Viện trợ Phát triển chính thức

JICA JapanAgency International Cooperation Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

Trang 8

JETRO Japan External Trade Organization Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản

Trang 9

PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ (IIAs)

1 Bản chất và mục đích của IIAs

1.1 Bản chất

Hiệp định đầu tư quốc tế - IIAs là các thỏa thuận giữa các nước đề cập đếnnhiều vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế và điều chỉnh hoạt động này, trong đó cóFDI

1.2 Mục đích

Việc ký kết các hiệp định đầu tư quốc tế giúp cho các nước tiếp nhận đầu tư cókhả năng thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Nội dung của các IIAs

Một là, các điều khoản nhằm mục đích tự do hóa đầu tư bao gồm: Quy tắc đối

xử tối huệ quốc (MFN); Quy tắc đãi ngộ quốc gia (NT); Điều khoản về đối xử côngbằng và thỏa đáng

Hai là, các điều khoản nhằm mục đích bảo hộ đầu tư bao gồm: Quốc hữu hoá

và trưng thu tài sản; Điều khoản về chuyển tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư; Điềukhoản về giải quyết tranh chấp

3 Vai trò của việc ký kết IIAs

Một là, tạo lập khung pháp lý liên quan đến hoạt động FDI hoàn thiện hơn, từ

đó tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư

Hai là, tạo lập được sự tin tưởng của các doanh nghiệp nước ngoài khi tiến

hành đầu tư tại nước tiếp nhận, đây chính là yếu tố tâm lý quan trọng đối với nhữngquyết định đầu tư

Ba là, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư nước ngoài thông qua những

khuyến khích hay ưu đãi đầu tư

4 Xu hướng ký kết IIAs

Xu hướng kí kết ngày càng gia tăng Trong đó, số lượng IIAs được ký kết bởicác nước đang phát triển tăng vọt Hiện nay, IIAs ngày càng điều chỉnh nhiều giao

Trang 10

dịch kinh tế hơn, bao gồm thương mại hàng hoá và dịch vụ, đầu tư và dòng chảy vốn,cũng như sự dịch chuyển của lao động, vì vậy, số lượng các hiệp định đầu tư songphương (BITs) cũng như hiệp định tránh đánh thuế trùng (DTTs) tiếp tục được mởrộng

5 Tác động của IIAs

5.1 Tích cực

Việc ký kết các hiệp định này giúp các nhà đầu tư dễ dàng mở rộng hoạt độngđầu tư của mình hơn Khai thác thị trường toàn cầu và đem lại lợi nhuận khổng lồ Bêncạnh đó, thì các quốc gia chủ nhà cũng thu hút được vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt làFDI Việc này giúp nước chủ nhà giải quyết được vấn đề việc làm, gia tăng ngân sáchnhà nước bằng việc thu thuế, gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, đa dạng hóa sảnphẩm tiêu dùng, cải thiện GDP và cán cân thanh toán Bên cạnh đó, việc tồn tại cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài này giúp tăng tính cạnh tranh của thị trường nội địa.Dẫn đến thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp trong nước Hơn nữa, các doanhnghiệp nước chủ nhà cũng có thể tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm quản lý, công nghệ từđối tác là nhà đầu tư nước ngoài

5.2 Tiêu cực

Nước chủ nhà cần phải hết sức thận trọng và kiểm soát các vấn đề tiêu cực như

ô nhiễm môi trường, chuyển giá, không bảo vệ được những ngành công nghiệp non trẻtrong nước Ở khía cạnh nhà đầu tư thì cần phải đề phòng vấn đề “ăn cắp công nghệ”

6 Một số điểm các nước cần lưu ý khi tham gia vào IIAs

Nhà đầu tư cần nắm rõ và phân biệt được chính sách đầu tư quốc gia và quốc tế.Hiểu rõ luật pháp quốc tế để tránh những tranh chấp trong đầu tư quốc tế Đối với cácnước đang phát triển như Việt Nam thì cần phải nỗ lực hội nhập như điều chỉnh lại hệthống pháp lý cho phù hợp với luật pháp quốc tế để thúc đẩy tự do hóa đầu tư, đồngthời cần phải có chính sách thu hút đầu tư hiệu quả, tránh các tình trạng chuyển giá,trốn thuế, ô nhiễm môi trường, gây hại cho sự phát triển cách ngành công nghiệp trongnước Tích cực cải thiện vị thế, sự uy tín của quốc gia trên trường quốc tế để gia tăng

vị thế trên bàn đàm phán với các nhà đầu tư, đưa ra được những điều khoản ràng buộcnhư bắt buộc họ phải liên doanh, chuyển giao công nghệ,

Trang 11

PHẦN B MỘT SỐ HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUAN TRỌNG MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA

Chương I Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)

1 Giới thiệu tổng quan về hiệp định

cơ sở không phân biệt đối xử

1.3 Nội dung của hiệp định

Hiệp định bao gồm phần mở đầu, 9 điều hướng tới việc bảo vệ lợi ích, đảm bảotăng trưởng kinh tế của các bên tham gia thương mại, tránh các tác động có hại đối vớiđầu tư quốc tế và 1 phụ lục kèm theo những biện pháp đầu tư của nước tiếp nhậnkhông phù hợp về: khối lượng nhập khẩu, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm, sử dụng nguồnngoại tệ, tỉ lệ xuất khẩu đối với hàng hóa trên thị trường nội địa

2 Thực tiễn áp dụng và tác động đến các ngành công nghiệp ở Việt Nam

2.1 Liên quan đến yêu cầu về nội địa hóa đối với dự án sản xuất, lắp ráp ô tô,

xe máy và các mặt hàng cơ khí, điện – điện tử

Trang 12

Các ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành oto còn manh mún, thô sơ, thiếu tính

kỹ thuật chuyên sâu, thực tế tỷ lệ nội địa hoá 2% - 7% và tập trung vào các công đoạnsản xuất đơn giản Ngành ô tô Việt Nam đang đứng trước khó khăn

Khác với ô tô, mảng xe máy tại Việt Nam thời gian qua là một ví dụ điển hình

về sự thành công và phát triển ban đầu, đáp ứng được tiến độ và tỷ lệ nội địa hoá nhưquy định

Các ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng phải đối mặt với mức độ cạnh tranhcao, vốn đã yếu nay còn gặp khó khăn gấp bội

2.2 Liên quan đến việc cấp ưu đãi về thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp hàng cơ khí, điện – điện tử và phụ tùng ô tô

Theo Chương trình hành động thực hiện Hiệp định TRIMs, ngày 01/10/2006,chính sách ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hóa chính thức bãi bỏ, điều này tác động trựctiếp tới ngành sản xuất và lắp ráp hàng cơ khí, vì đây là ngành công nghiệp nền tảng,sản xuất các linh kiện và phụ tùng phục vụ cho các ngành công nghiệp ô tô, xe máy….Trong những năm qua, ngành cơ khí nước ta cũng đã có nhiều nỗ lực tạo sự chuyểnbiến, nâng cao khả năng thiết kế, năng lực thiết bị và công nghệ

2.3 Liên quan đến yêu cầu dự án đầu tư nước ngoài chế biến các sản phẩm

về sữa, gỗ, dầu thực vật, mía đường phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệu trong nước

Gây ra các tác động ngược chiều, ngành công nghiệp chế biến gắn với tạonguồn nhiên liệu, như chăn nuôi bò sữa, nguồn nguyên liệu hạn chế, tốc độ tăngtrưởng chậm của đàn bò sữa, doanh nghiệp phải tìm đến nguồn nguyên liệu nhập khẩu,không tạo điều kiện để Việt Nam thúc đẩy chương trình phát triển đàn bò sữa ở nôngthôn, gây khó khăn cho nông dân

Đối với ngành công nghiệp chế biến gỗ, doanh nghiệp phải nhập khẩu để chếbiến hàng xuất khẩu, điều này cũng tạo điều kiện bảo vệ môi trường và nâng cao nănglực xuất khẩu của doanh nghiệp

3 Những tác động của hiệp định TRIMS đến Việt Nam

Trang 13

3.2 Thách thức đối với Việt Nam:

Không thể thực hiện các chương trình nội địa hóa bắt buộc để bảo hộ ngành côngnghiệp trong nước phải đối mặt với mức độ cạnh tranh cao, đã khó khăn nay còn khókhăn gấp bội

Đồng thời, các công cụ khuyến khích đầu tư nước ngoài như ưu đãi về thuế, tiềnthuê đất, phải giảm dần và được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử giữa dự

án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

4 Các nhóm giải pháp giúp Việt Nam thích nghi hơn với hiệp định TRIMs

4.1 Nhóm giải pháp liên quan đến đầu vào của các ngành công nghiệp

Phát triển cơ sở hạ tầng tạo tiền đề thuận lợi cho các công nghiệp; Phát triển cáckhu công nghệ và công nghệ cao để góp phần thu hút đầu tư nước ngoài; Cần có chiếnlược khuyến khích chuyển giao công nghệ, đầu tư nghiên cứu và ứng dụng nhằm nângcao năng lực công nghệ quốc gia; Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực là yếu

tố quan trọng góp phần tạo nên sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, đồng thời là điềukiện cần để chuyển giao công nghệ và cải tiến kỹ thuật; Quy hoạch vùng nguyên liệu

4.2 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ

Xây dựng quy hoạch phát triển cho các ngành, trong đó định hướng sự phát

triển ngành công nghiệp phụ trợ; Nhà nước tạo điều kiện cho công nghiệp phụ trợ phát triển bằng cách tạo các điều kiện về đầu vào như đất đai và nguyên vật liệu; Xây dựng

các trung tâm đào tạo kinh doanh và công nghệ cũng như các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật

Trang 14

cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Đối với các doanh nghiệp trong nước, cần tạo sản

phẩm chủ đạo, nổi trội

4.3 Nhóm giải pháp liên quan đến quản lý vĩ mô và chiến lược của doanh nghiệp.

Tăng cường tính minh bạch và khả năng dự đoán của pháp luật; Xây dựng quychế phê duyệt và quản lý dự án đầu tư thông thoáng đơn giản và hiệu quả; Về phía cácdoanh nghiệp: chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu đối tác nướcngoài nói riêng và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung Doanh nghiệp cần xác địnhđúng đắn chiến lược đầu tư phát triển của mình phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế.Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, đầu tư máy móc, thiết bị tạo bước đột phá về chấtlượng và mức giá cả cạnh tranh

Chương II Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) 2009

1 Giới thiệu tổng quan về ACIA

1.1 ACIA là gì?

Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) được ký kết 02/2009 và có hiệulực từ từ 29/03/2012 thay thế cho Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư (IGA)

1987 và Hiệp định Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) 1998

Hiệp định ACIA bao gồm 4 nội dung chính là Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư và Xúc tiến đầu tư.

1.2 Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh

1.2.1 Mục tiêu:

Thúc đẩy tiến trình xây dựng một khu vực đầu tư tự do, mở cửa, minh bạch và hộinhập trong ASEAN ACIA tạo ra cơ chế đầu tư cởi mở và tự do trong ASEAN hướngtới mục tiêu hội nhập kinh tế trong Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

1.2.2 Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi của Hiệp định là điều chỉnh tất cả các lĩnh vực đầu tư trực tiếp, khôngđiều chỉnh đầu tư gián tiếp và những vấn đề liên quan đến đầu tư đã được các hiệp

Trang 15

định khác của ASEAN điều chỉnh như Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ Về cơbản, phạm vi điều chỉnh của ACIA vẫn giữ nguyên quy định của hai Hiệp định AIA vàIGA, tuy nhiên đối tượng hưởng lợi của Hiệp định được mở rộng đối với nhà đầu tưcủa nước thứ ba có hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lãnh thổ của nước thành viênASEAN.

2 Thực tiễn áp dụng ACIA tại Việt Nam:

2.1 Giai đoạn 2009 - 2012

Dù được ký kết vào năm 2009 tuy nhiên trong giai đoạn này ACIA vẫn chưachính thức có hiệu lực Vì thế, Việt Nam chủ yếu tích cực xây dựng, hoàn thiện và đổimới những cơ chế pháp luật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, vật chất và kỹ thuật, tạo nềntảng để mở rộng và hội nhập quốc tế sâu rộng khi hiệp định chính thức có hiệu lực

2.2 Giai đoạn 2012 - nay

Từ khi ACIA có hiệu lực, trên cơ sở phát triển các điều khoản của AIA, xuhướng đầu tư nội khối ASEAN ngày càng phát triển FDI từ các nước ASEAN vàoViệt Nam năm 2016 đã chiếm 45% tổng vốn FDI vào Việt Nam, tăng khoảng 2,5 lần

so với cùng kỳ năm 2015 và 2014 Dẫn đầu trong khối ASEAN đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam năm 2016 là Singapore với 2,41 tỷ USD Singapore đứng thứ batrong số các quốc gia đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam, chiếm tỷ trọng 9,9% Tổngđầu tư của Singapore, Malaysia và Thái Lan vào Việt Nam năm 2016 đạt 4,024 tỷ

USD, chiếm 16,5% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam (ASEAN Investment Report, 2016).

Số lượng các dự án đầu tư ngày càng gia tăng, mở ra nhiều cơ hội đồng thờicũng là những thách thức đối với Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam

Theo báo cáo đầu tư quốc tế World Investment Report 2019, sự tăng trưởngtrong FDI ở Việt Nam ở các nhóm ngành sản xuất và dịch vụ, đặc biệt là tài chính, bán

lẻ và thương mại bán buôn, bao gồm cả nền kinh tế kỹ thuật số, tiếp tục củng cố dòngvốn tăng lên cho tiểu vùng này Các nước ASEAN, đặc biệt là Singapore, Thái Lanđặc biệt quan tâm và mở rộng đầu tư, thâm nhập thị trường Việt Nam

Ngày đăng: 25/05/2021, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w