Để giải bài tốn dựng hình, ta đi theo các bước cơ bản sau: Phân tích: Giả sử hình đã dựng được, tìm cách kết nối các đối tượng đã biết với các đối tượng cần dựng bằng những cầu nối để
Trang 1CHỦ ĐỀ 15 DỰNG HÌNH
1 Kiến thức cơ bản:
Dựng hình bằng thước và com-pa là dạng tốn khĩ địi hỏi người giải phải nắm vững các kiến thức
cơ bản, kỹ năng cũng như sự sáng tạo trong việc kẻ thêm các yếu tố phụ để kết nối các dữ kiện Vì thế nắm vững kỹ năng dựng hình sẽ cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc giải tốn hình học nĩi chung Bài tốn dựng hình bằng thước và compa cĩ ý nghĩa tốn học rất sâu sắc và nội dung của nĩ nhiều lúc vượt ra khỏi lĩnh vực hình học Ơng Vua của các nhà Tốn học Carl Friederich Gauss rất tự hào với kết quả tìm ra cách dựng đa giác đều 17 cạnh của mình Kết quả này cĩ được nhờ vào lượng giác, cụ thể Gauss đã tính được
17
360cos
0chỉ thơng qua các phép tính số học và phép khai căn bậc 2
Để giải bài tốn dựng hình, ta đi theo các bước cơ bản sau:
Phân tích: Giả sử hình đã dựng được, tìm cách kết nối các đối tượng đã biết với các đối tượng cần
dựng bằng những cầu nối để tìm ra quy trình dựng: Bắt đầu từ một thành phần cĩ thể dựng được, tiếp tục dựng ra các thành phần khác cho đến khi hồn thành yêu cầu Ví dụ phép dựng một tam giác
sẽ hồn thành khi ta dựng được 3 đỉnh của nĩ
Cách dựng: Nêu ra các bước để dựng được cấu hình thỏa mãn yêu cầu bài tốn Mỗi bước dựng
phải là những động tác cĩ thể thực hiện được bằng thước và compa (kẻ đường thẳng nối hai điểm, vẽ một đường trịn cĩ tâm và bán kính xác định, tìm giao điểm của hau đường thẳng, hai đường trịn
…)
Chứng minh: Chứng minh cách dựng vừa nêu ở phần trên sẽ cho ta cấu hình cần dựng
Biện luận: Biện luận số nghiệm của bài tốn theo các điều kiện ban đầu cho Khi nào vơ nghiệm,
khi nào đĩ nghiệm duy nhất, khi nào cĩ 2 nghiệm hình …
Kết luận: Tổng kết lại các bước trên để đưa ra kết luận
Ta đã biết vẽ hình bằng nhiều dụng cụ: thước (thước thẳng), compa, êke, thước đo gĩc, …
Ta xét các bài tốn vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài tốn dựng hình
Với thước, ta cĩ thể:
- Vẽ được một đường thẳng khi biết hai điểm của nĩ
- Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nĩ
- Vẽ được một tia khi biết gĩc và một điểm của tia
- Với compa, ta cĩ thể vẽ được một đường trịn khi biết tâm và bán kính của nĩ
Ở hình học lớp 6 và hình học lớp 7, với thước và compa, ta đã biết cách giải các bài tốn dựng hình sau :
(1) Dựng trung trực của một đoạn thẳng
Dựng trung điểm của một đoạn thẳng
Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và vuơng gĩc với một điểm đã cho
(2) Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và song song với một điểm đã cho
(3) Dựng một đoạn thẳng bằng n lần đoạn thẳng đã cho
Dựng một đoạn thẳng bằng 1/n đoạn thẳng đã cho
(4) Dựng một gĩc bằng gĩc đã cho Chia đơi một gĩc
Dựng tổng và hiệu của hai gĩc
(5) Cho hai đoạn thẳng cĩ độ dài a, b, dựng đoạn thẳng cĩ độ dài ab
(6) Dựng tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường trịn
(7) Dựng đường trịn nội tiếp, ngoại tiếp của một tam giác
(8) Dựng tam giác biết ba cạnh, hoặc biết hai cạnh và gĩc xen giữa, hoặc biết một cạnh và hai gĩc
kề
www.VNMATH.com
Trang 2Dựng hình bằng phương pháp đại số:
Giải một bài toán dựng hình bằng phương pháp đại số thường được quy về dựng một số đoạn thẳng
Ta gọi các độ dài các đoạn thẳng phải tìm là x, y, z Sau đó ta lập phương trình để biểu thị mối tương quan giữa các đoạn thẳng đã biết là a, b, c Sau đó giải hệ phương trình để được các ẩn x, y, z
Một vài đoạn thẳng dựng được biểu thị bằng biểu thức đơn giản là:
Ta phải xác định đỉnh A thoả mãn 2 điều kiện:
- A cách BC một khoảng bằng h, suy ra A đường thẳng d// BC
* m > h bài toán có 4 nghiệm (4 điểm A)
* m = h bài toán có 2 nghiệm (2 điểm A)
* m < h bài toán vô nghiệm (không có điểm A)
mh
CM
HB
A
d
mh
CM
HB
A
Trang 3Bài tập 2: Cho đường thẳng m song song với đường thẳng n và điểm A không thuộc 2 đường thẳng
đó Dựng điểm B m, C n sao cho ABC là tam giác đều
Giải
Phân tích
Giả sử đã dựng được điểm B m, điểm C n để ABC đều
Dựng hình chiếu vuông góc của A trên điểm M là E
Dựng tam giác đều AEF
- Từ F dựng đường vuông góc với AF cắt n tại C
- Nối A với C, dựng đường tròn tâm A bán kính AC cắt
CAFEAF CAE 60 CAE
Và BAEBAC CAE
BAC600
ABC có: AB = AC và BAC600
ABC đều
d) Biện luận
Bài toán có 2 nghiệm vì ta có thể dựng được 2 đều
Bài tập 3: Dựng ABC biết BC = a; AB + AC = d; ABC
Giải
a) Phân tích
Giả sử ta đã dựng được ABC thoả mãn các điều kiện của đầu bài
Kéo dài BA và trên đường kéo dài lấy điểm D sao cho AD = AC
Suy ra: BD = AB + AD = AB + AC = d
DAC cân A = BD đường trung trực của CD
b) Cách dựng
- Dựng đoạn BC = a
- Dựng tia Bx sao cho xBC
- Dựng điểm D trên Bx sao cho BD = d
- Nối D với C
B
C
F E
A
n m
A
D
α
C B
www.VNMATH.com
Trang 4- Dựng điểm A là giao của BD và đường trung trực của CD
- Nối A với C ta được ABC cần dựng
- d < a bài toán vô nghiệm
- d > a Bài toán có một nghiệm
Bài tập 4: Dựng ABC biết BC = a, trung tuyến AM = m, đường cao CH = h
- Dựng điểm H đường tròn đường kính BC sao cho HC = h
- Dựng điểm A là giao điểm của BH và (M, m)
Bài toán có hai nghiệm do BH cắt (M, m) tại hai điểm là A và A'
Bài tập 5: Dựng ABC biết B = < 900, đường cao BH và đường cao AD
Giải
Phân tích:
Giả sử ABC đã dựng được
vuông ABD là dựng được
ta chỉ cần dựng điểm C
Muốn vậy ta phải đi dựng điểm H: H giao của hai đường tròn
đường kính AB và đường tròn tâm B bán kính BH C = AH
BD
Cách dựng:
- Dựng ABD vuông tại D
sao cho ABD < 900
B
A
Trang 5của hai đường tròn: (B, BH)
và đường tròn đường kính AB (BH cho trước)
- Dựng điểm C là giao của BD và AH ABC là ta cần dựng
Chứng minh:
ABD = < 900 (cách dựng)
AD là đường cao có độ dài cho trước (cách dựng)
BH bằng đoạn cho trước (cách dựng)
ABC thoả mãn yêu cầu của đề bài
Biện luận:
Bài toán luôn có nghiệm
Bài toán có một nghiệm
Bài tập 6: Dựng hình bình hành ABCD biết 2 đỉnh đối diện A và C còn 2 đỉnh B và D thuộc một
đường tròn (O, R) cho trước
Giải
Phân tích:
Giả sử đã dựng được hình bình hành thoả mãn điều kiện của đề bài là ABCD Nếu I là giao điểm của
2 đường chéo của ABCD thì: I AC và IA = IC, I BD và IB = ID; B, D (O,R) OI BD
AIB = DIC (c.g.c) ABI = IDC AB // CD
ABCD là hình bình hành thoả mãn đầu bài
Biện luận:
Bài toán có nghiệm khi điểm I ở trong đường tròn (O) khi đó bài toán có 1 nghiệm
Bài tập 7: Cho đường tròn (O, R) và điểm A đường thẳng d
Dựng đường tròn tiếp xúc với C(O,R) và tiếp xúc với d tại A
Giải
Phân tích:
Giả sử đã dựng được (O',R') tiếp xúc với (O, R) và tiếp xúc
với d tại A O' d' là đường thẳng qua A và với d
Dựng điểm E sao cho O'E = O'O (AE = R)
O' nằm trên đường trung trực của OE
O' là giao của đường trung trực của OE & p
Cách dựng:
- Dựng đường thẳng d' d tại A
- Dựng điểm E d' sao cho AE = R
- Dựng đường trung trực của
OE là m, m d' O'
- Dựng đường tròn (O',O'A)
Đó là đường tròn cần dựng
Chứng minh:
(O', O'A) tiếp xúc với d tại A (cách dựng)
Nối O với O' Vì O' đường trung trực của OE
dd'
www.VNMATH.com
Trang 6Mà O'E = O'A + AE OO' = OA + AE = O'A +R
(O, R) & (O', O'A) tiếp xúc với nhau
(O') là đường tròn cần dựng
Biện luận:
Trên p có thể lấy E1 ở trong đường tròn (O') sao cho AE1 = R
Vậy bài toán có 2 nghiệm hình
Bài tập 8: Cho hình thang ABCD, AD // BC Dựng đường thẳng EF//BC chia đôi diện tích hình
Mà: S OBC + S OAD = S OEF + Shình thang EBCF + S OAD
= SOEF + Shình thang AEFD + SOAD = 2SOEF
a 2
a
Cách dựng:
- Kéo dài BA, CD cắt nhau ở O
- Dựng đoạn trung bình nhân của a, a
2 ta được y
- Dựng đoạn trung bình nhân của b
2, b ta được z
- Dựng vuông có y, z là 2 cạnh góc vuông
độ dài cạnh huyền của đó là x
- Trên OB lấy OE = x, dựng EF // BC ta sẽ được đoạn EF cần dựng
Trang 7Bài toán luôn có một nghiệm hình
Bài tập 9: Cho hình bình hành ABCD Dựng hai đường thẳng đi qua đỉnh A và chia hình bình hành
thành 3 phần có diện tích bằng nhau
Giải
Phân tích:
Giả sử đã dựng được đường thẳng qua A cắt BC tại E, cắt CD tại F thoả mãn:
SABE = SBECF = SAFD =
S ABCD = AH.BC = h.BC Mà S ABCD = 3 S ABE
- Nối A với E, A với F ta được:
SABE = SAFD = SAECF =
1h.BC =
A
FE
DA
www.VNMATH.com
Trang 8Bài toán có một nghiệm hình
Bài tập 10: Cho 2 điểm A, B nằm về một phía của đường thẳng d
Tìm điểm M d sao cho AM + MB là nhỏ nhất
Giải
Phân tích:
Giả sử đã dựng được điểm M d để (AM + MB) ngắn nhất
Ta lấy điểm A' đối xứng với A qua d
IA = IA'; MA = MA' (AM + MB) ngắn nhất khi: A, M, B
Theo cách dựng thì A', M, B thẳng hàng và AM = A'M
Xét A'BM' ta có: M'A + M'B > A'B (1)
Mà theo cách dựng thì A'B = MA' + MB = MA + MB (2)
Từ (1) và (2), suy ra:
MA' + MB' > MA + MB (MA + MB) min (đpcm)
Biện luận:
Bài toán có 1 nghiệm hình vì điểm A' dựng được là duy nhất
Bài tập 11: Cho 2 đường thẳng b // c, điểm A b, c Dựng ABC đều sao cho B b, Cc
B'B
A
cb
Trang 9Chứng minh:
r(A, -600)(C) = B; r(A, -600)(b') = b
Mà C b' B b (đpcm)
Biện luận:
Bài toán có 2 nghiệm hình
Bài tập 12: Cho ABC Dựng hình vuông MNPQ sao cho M AB; N,P BC, Q AC
Giải
Phân tích:
Giả sử đã dựng được hình vuông MNPQ thoả mãn điều kiện của bài toán
Nối B với Q và thực hiện phép vị tự: V(B, k = BQ '
Bài toán có 1 nghiệm hình
Bài tập 13: Dựng tam giác biết độ dài ba đường trung tuyến
Giải
Phân tích:
Giả sử ABC đã dựng xong và có trung tuyến:
AM = ma, BN = mb, CP = mc
Nhìn vào hình vẽ ta chưa thấy có yếu tố nào có thể dựng được,
trừ các đoạn thẳng AM, BN, CP một cách riêng lẻ
Q'
Q
P P'
M' N'
M' M
C B
A
P
EG
C
N
B
MA
www.VNMATH.com
Trang 10- Nối dài PG về phía G, trên đó dựng C sao cho GC = 2GP;
- Nối dài GE về phía E, trên đó dựng A sao cho EA = EG;
- Nối dài EG về phía G, trên đó dựng M sao cho GM = GE;
- Nối AP và MC cắt nhau tại B
ABC chính là tam giác cần dựng
Chứng minh:
Theo cách dựng ở trên thì AM = ma và CP = mc
Cũng theo cách dựng và tính chất đường trung tuyến thì G chính là trọng ABC
Do đó BG là đường trung tuyến
Vì PE là đường trung bình trong tam giác ABG nên BG = 2PE = 2mb
3 Suy ra đường trung tuyến kẻ từ B bằng mb
Như vậy ta có ABC có ba trung tuyến bằng với ma, mb, mc
Biện luận:
Bước dựng thứ nhất dựng được khi ma mb mc
3 3 3 là độ dài 3 cạnh của một tam giác
Điều này tương đương với ma, mb, mc là độ dài 3 cạnh của một tam giác
Các bước dựng tiếp theo đều thực hiện được một cách duy nhất
Suy ra nếu độ dài 3 đoạn thẳng đã cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì bài toán có 1 nghiệm hình
Trong trường hợp ngược lại bài toán vô nghiệm
Ghi chú: Từ bài toán dựng hình nói trên, ta suy ra một kết quả thú vị sau: “Ba đường trung tuyến của tam giác ABC là độ dài 3 cạnh của một tam giác có diện tích bằng 3/4 diện tích tam giác ABC”
Bài tập 14: Cho hai đường tròn (C1), (C2) có bán kính R1 < R2 cắt nhau tại A và B Hãy dựng tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Giải
Phân tích:
Giả sử tiếp tuyến chung tiếp xúc (C1) tại M và (C2) tại N
Nối dài NM cắt đường thẳng O1O2 tại P
Vì O1M và O2N đều vuông góc với MN nên chúng song song với
Vì PMO1 = 900 nên M nằm trên đường tròn đường kính PO1
Như vậy M là giao điểm của đường tròn đường kính PO1 và (C1)
- Đường tròn đường kính PO1 cắt (C1) tại M;
- Nối PM, đó là tiếp tuyến chung cần dựng
Chứng minh:
Theo bước 2, 3 thì PM vuông góc với MO1
NM
O2
O1
BA
Trang 11Suy ra PM là tiếp tuyến của (C1)
Từ O2 kẻ O2N vuông góc với PM thì O2N//O1M
Áp dụng định lý Talet ta có: 1 1
PO O N Theo bước 1 thì ta có: 1 1
PO R
Từ hai đẳng thức cuối, với chú ý O1M = R1, ta có O2N = R2, tức là điểm N nằm trên (C2)
Suy ra PM tiếp xúc (C2) tại N, tức là PM chính là tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Biện luận: Bài toán luôn có 2 nghiệm hình (HS tự chứng minh)
Bài tập 4: Dựng ABC có Â= 900, phân giác AD = 10 cm, đường cao AH = 6 cm
Bài tập 5: Dựng ABC có Â= 600, AB = 3cm, đường cao AH = 2cm
Bài tập 6: Dựng tam giác biết b, a + c và C
Phân tích: Giả sử ABC đã dựng được Nối dài CB về phía B tới điểm D sao cho BD = BA Khi đó tam giác ACD có góc C đã cho, AC = b và CD = a + c nên hoàn toàn xác định Đỉnh B là đỉnh của tam giác cân BDA, do đó là giao điểm của trung trực đoạn AD với CD
Bài tập 7: Cho hai đường thẳng a // b và một điểm C Hãy dựng tam giác đều ABC có A nằm trên a
Câu hỏi gợi ý: Đường phân giác góc A và đường trung trực cạnh BC cắt nhau ở đâu?
Bài tập 9: Cho tứ giác ABCD Từ A hãy kẻ một đường thẳng chia đôi diện tích tam giác
Câu hỏi gợi ý: Nếu tứ giác ABCD suy biến thành tam giác ABC thì vẽ như thế nào?
Bài tập 10: Dựng tam giác biết a, b và ma
Bài tập 11: Dựng tam giác có chu vi 2p, góc A và đường cao ha
Bài tập 12: Dựng tứ giác biết độ dài 4 cạnh liên tiếp và đoạn nối trung điểm hai đường chéo
Bài tập 13: Cho biết
4
51)72cos( 0
Hãy nêu cách dựng ngũ giác đều cạnh bằng a cho trước
Bài tập 14: Cho đường thẳng (d) và hai điểm A, B nằm cùng một phía đối với d Hãy dựng đường
tròn đi qua A, B và tiếp xúc với (d)
Bài tập 15: Nêu cách dựng trục đẳng phương của hai đường tròn trong các trường hợp sau
a) Hai đường tròn cắt nhau
b) Hai đường tròn ngoài nhau
c) Hai đường tròn chứa nhau
Bài tập 16: Cho tam giác ABC Hãy nêu cách dựng đường thẳng chia tam giác thành 2 phần có diện
Trang 12Bài tập 20: Cho hai điểm A, B nằm cùng phía với đường thẳng d Dùng đường trịn đi qua A, B và
tiếp xúc với d
Bài tập 21: Cho hai điểm A, B đường thẳng d cho trước Dựng đường trịn đi qua hai điểm A, B
và tiếp xúc với đường thẳng d
Bài tập 22: Dựng hai đường thẳng đi qua A chia hình bình hành thành 3 phần bằng nhau về diện
Bài tập 25: Cho điểm A ở ngồi (O, R)
Dựng cát tuyến đi qua A cắt (O, R) tại B và C sao cho AB = BC
Bài tập 26: Cho đường trịn (O) và một dây cung AB cố định Dựng đều MNP thoả mãn: M & P
(O); N AB và MN AB
Bài tập 27: Cho hình vuơng ABCD cĩ giao điểm hai đường chéo là 0 hãy dựng ảnh của các điểm
A, B, C, D trong phép quay tâm O một gĩc 450
ngược chiều kim đồng hồ
Bài tập 28: Dựng một hình vuơng nội tiếp một đường trịn bán kính R, dựng một lục giác và một
tam giác đều nội tiếp đường trịn bán kính R
BÀI TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC
Bài tập 1: Cho ABC cĩ các đường cao BD và CE.Đường thẳng DE cắt đường trịn ngoại tiếp tam giác tại hai điểm M và N
a) Chứng minh: Tứ giác BEDC nội tiếp
b) Chứng minh: DEAACB
c) Chứng minh: DE // với tiếp tuyến tai A của đường trịn ngoại tiếp tam giác
d) Gọi O là tâm đường trịn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh: OA là phân giác của gĩc MAN e) Chứng tỏ: AM2 = AE.AB
Bài tập 2: Cho đường trịn (O), đường kính AC Trên đoạn OC lấy điểm B và vẽ đường trịn (O’),
đường kính BC Gọi M là trung điểm của đoạn AB Từ M vẽ dây cung DE AB; DC cắt đường trịn (O’) tại I
a) Tứ giác ADBE là hình gì?
b) Chứng minh: Tứ giác DMBI nội tiếp
c) Chứng minh: Ba điểm B; I; C thẳng hàng và MI = MD
d) Chứng minh: MC.DB = MI.DC
e) Chứng minh: MI là tiếp tuyến của đường trịn (O’)
Bài tập 3: Cho ABC cĩ gĩc A = 900 Trên AC lấy điểm M sao cho AM < MC Vẽ đường trịn (O), đường kính CM Đường thẳng BM cắt (O) tại D Kéo dài AD cắt (O) tại S
a) Chứng minh: Tứ giác BADC nội tiếp
b) Kẻ BC cắt (O) tại E Chứng minh rằng: MR là phân giác của AED
c) Chứng minh: CA là phân giác của gĩc BCS
Bài tập 4: Cho ABC cĩ gĩc A = 900 Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM>MC Dựng đường trịn (O) đường kính MC Đường trịn này cắt BC tại E Đường thẳng BM cắt (O) tại D và đường thẳng AD cắt (O) tại S
a) Chứng minh: Tứ giác ADCB nội tiếp
b) Chứng minh: ME là phân giác của AED
c) Chứng minh: Gĩc ASMACD
d) Chứng tỏ ME là phân giác của AED
e) Chứng minh: Ba đường thẳng BA; EM; CD đồng quy
Trang 13Bài tập 5: Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn và AB < AC nội tiếp trong đường tròn tâm O Kẻ
đường cao AD và đường kính AA’ Gọi E; F theo thứ tự là chân đường vuông góc kẻ từ B và C xuống đường kính AA’
a) Chứng minh: Tứ giác AEDB nội tiếp
b) Chứng minh: DB.A’A = AD.A’C
c) Chứng minh: DE AC
d) Gọi M là trung điểm BC Chứng minh: MD = ME = MF
Bài tập 6: Cho ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O) Gọi M là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ AC Gọi E và F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ M đến BC và AC Gọi P là trung điểm AB; Q là trung điểm FE
a) Chứng minh: Tứ giác MFEC nội tiếp
b) Chứng minh: BM.EF = BA.EM
c) Chứng minh: AMP ∽FMQ
d) Chứng minh: 0
PQM90
Bài tập 7: Cho (O) đường kính BC Lấy điểm A bất kỳ nằm trên cung BC Trên tia AC lấy điểm D
sao cho AB = AD Dựng hình vuông ABED; AE cắt (O) tại điểm thứ hai F Tiếp tuyến tại B cắt đường thẳng DE tại G
a) Chứng minh: Tứ giác BGDC nội tiếp Xác định tâm I của đường tròn này
b) Chứng minh: BFC vuông cân và F là tâm đường tròn ngoại tiếp BCD
c) Chứng minh: Tứ giác GEFB nội tiếp
d) Chứng tỏ: C; F; G thẳng hàng và G cũng nằm trên đường tròn ngoại tiếp BCD Có nhận xét gì
c) Chứng minh: Tứ giác DOIC nội tiếp
d) Chứng tỏ I là trung điểm EF
Bài tập 9: Cho đường tròn (O), có dây cung AB Từ điểm M bất kỳ trên cung AB (M A và M
B) Kẻ dây cung MN AB tại H Gọi MQ là đường cao của tam giác MAN
a) Chứng minh: 4 điểm A; M; H; Q cùng nằm trên một đường tròn
b) Chứng minh: NQ.NA = NH.NM
c) Chứng minh: MN là phân giác của góc BMQ
d) Hạ đoạn thẳng MP vuông góc với BN Xác định vị trí của M trên cung AB để MQ.AN+MP.BN
Vậy: MQ.AN + MP.BN = AB.MN
Mà AB không đổi nên tích AB.MN lớn nhất MN lớn nhất MN là đường kính M là điểm chính giữa cung AB
www.VNMATH.com
Trang 14Bài tập 10: Cho đường tròn (O; R) và (I; r) tiếp xúc ngoài tại A (R > r) Dựng tiếp tuyến chung
ngoài BC (B nằm trên đường tròn (O) và C nằm trên đường tròn (I)) Tiếp tuyến BC cắt tiếp tuyến tại A của hai đường tròn ở E
a) Chứng minh tam giác ABC vuông ở A
OEI vuông ở E và EA OI (tính chất tiếp tuyến)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có:
AH2 = OA.AI (bình phương đường cao bằng tích hai hình chiếu)
Bài tập 11: Trên hai cạnh góc vuông xOy lấy hai điểm A và B sao cho OA = OB Một đường thẳng
qua A cắt OB tại M (M nằm trên đoạn OB) Từ B hạ đường vuông góc với AM tại H, cắt AO kéo dài tại I
a) Chứng minh: Tứ giác OMHI nội tiếp
b) Tính OMI
c) Từ O vẽ đường vuông góc với BI tại K Chứng minh: OK = KH
d) Tìm tập hợp các điểm K khi M thay đổi trên OB
Hướng dẫn
d) Tập hợp các điểm K:
Do OK KB
Suy ra: OKB = 900
OB không đổi khi M di động K nằm trên đường tròn đường kính OB
Khi M ≡ O thì K ≡ O
Khi M ≡ B thì K là điểm chính giữa cung AB
Vậy quỹ tích điểm K là 1
4đường tròn đường kính OB
Bài tập 12: Cho đường tròn (O) đường kính AB và dây CD vuông góc với AB tại F Trên cung BC
lấy điểm M Nối A với M cắt CD tại E
a) Chứng minh: AM là phân giác của góc CMD
b) Chứng minh: Tứ giác EFBM nội tiếp
c) Chứng tỏ: AC2 = AE.AM
d) Gọi giao điểm CB với AM là N; MD với AB là I Chứng minh: NI // CD
e) Chứng minh: N là tâm đường tròn nội tiếp CIM
Hướng dẫn
e) Chứng tỏ N là tâm đường tròn nội tiếp ICM: