Dùa vµo ®Þnh nghÜa h×nh thang vµ c¸c tÝnh chÊt cña h×nh thang ®Ó tÝnh to¸n theo yªu cÇu bµi to¸n.. 2..[r]
Trang 1Chuyên đề:
Tứ giác Toán chứng minh, tính toán; cực trị
A- Kiến thức
I Nội dung về tứ giác trong chơng trình toán THCS.
1.1 Nội dung toán học về tứ giác
+ Khái niệm tứ giác và các tứ giác dạng đặc biệt của nó (hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông)
+ Định nghĩa, tính chất, định lí, dấu hiệu nhận biết của các tứ giác đặc biệt
1.2 Vấn đề tứ giác đợc trình bày trong chơng trình THCS
Nội dung toán về tứ giác đợc trình bày trong SGK lớp 8 bậc THCS
Chơng I:
+ Tứ giác
+ Hình thang, hình thang cân
+ Hình bình hành và dạng đặc biệt của nó (hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông)
II Tứ giác và các dạng đặc biệt của nó
1 Tứ giác
1.1 Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đờng thẳng
Các tứ giác đợc nghiên cứu trong
chơng trình là tứ giác lồi, đó là tứ
giác luôn nằm trong một nửa mặt
phẳng bờ là đờng thẳng bất kì cạnh
nào của tứ giác
1.2 Tổng các góc trong một tứ
giác
Vẽ tứ giác ABCD
Định lí: Tông các góc của một tứ giác bằng 360°
2 Hình thang, hình thang cân.
D
C
B A
D
C
B A
Dựa vào tổng ba góc trong một tam giác
ta tính đợc
^
A +^B+^ C+ ^ D=360 °
1
Trang 22.1 Hình thang
a) Định nghĩa: Hình thang là hình có hai cạnh đối song song
Tứ giác ABCD có : AB // CD nên nó là hình thang
B A
b) Nhận xét:
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng nhau,
hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy
bằng nhau thì hai cạnh bên song song
và bằng nhau
2.2 Hình thang vuông
Trên hình ta thấy hình thang ABCD có
AB // CD, D ˆ 90
nên khi đó A ˆ 90 Ta gọi ABCD là hình thang vuông
Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
2.3 Hình thang cân
a) Định nghĩa: Hình thang cân là
hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD)
⇔
¿
AB // CD
^
C=^ D , hoac \{ ^ A
¿
{
¿
b) Dấu hiêụ nhận biết
D
C
B A
B A
B A
2
Trang 3Định lí 3: Trong hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân.
Từ đó ta có dấu hiệu nhận biết hình thang cân nh sau:
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân
2.4 Đờng trung bình của tam giác, hình thang
a) Đờng trung bình của tam giác
Định lí 1: Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song
với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba
F E
A
Trong Δ ABC có AD = DB, DE // BC ⇔ AE = EC
Định lí 2: Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và
bằng nửa cạnh ấy
Trong Δ ABC có AD = DB, AE = EC ⇒DE=1
2BC và DE // BC
b) Định lí đờng trung bình của hình thang
Định lí 3: Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của hình thang và song
song với cạnh đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
F E
B A
Trong hình thang ABCD có AE = ED, EF // AB, EF // CD ⇒ BF = FC
Định lí 4: Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng
nửa tổng hai đáy
3
Trang 4Trong hình thang ABCD có: EF=1
3 Hình bình hành
a Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
B A
b Tính chất
Định lí: Trong hình bình hành thì:
Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
Hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
c Dấu hiệu nhận biết
1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3 Tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
4 Tứ giác có hai góc đối song song là hình bình hành
5 Tứ giác có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng là hình bình hành
4 Hình chữ nhật
a) Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
b) Tính chất: Trong hình chữ nhật, hai
đờng chéo cắt nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
c) Dấu hiệu nhận biết:
1 Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
2 Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
3 Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
4 Hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD là hình bình hành
⇔
AB // CD
AD // BC
¿ {
D
C
B A
Ta có: ^A= ^B=^ C=^ D=90 °
4
Trang 55 Hình thoi
a) Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
b) Tính chất: Hình thoi có các tính chất của hình bình hành
Định lí: Trong hình thoi có:
Hai đờng chéo vuông góc với nhau
Hai đờng chéo là đờng phân giác của các góc của hình bình hành
c) Dấu hiệu nhận biết
1 Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi
2 Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
3 Hình bình hành có hai đờng chéo vuông góc
4 Hình bình hành có một đờng chéo là đờng phân giác của một góc là hình thoi
6 Hình vuông
a) Định nghĩa: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng
nhau
Tứ giác ABCD là hình vuông
⇔
^
A=^B=^ C=^ D=90 °
AB=BC=CD=DA
¿ {
b) Tính chất: Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình
thoi
c) Dấu hiệu nhận biết:
1 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
2 Hình chữ nhật có hai đờng chéo vuông góc với nhau là hình vuông
3 Hình chữ nhật có một đờng chéo là đờng phân giác của một góc là hình vuông
4 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
5 Hình thoi có hai đờng chéo bằng nhau là hình vuông
C D
ABCD là hình thoi
⇔ AB = BC = CD = DA
5
Trang 6B – Bài tập : Toán chứng minh và tính toán
I tính toán, Chứng minh hình thang
1.Ph ơng pháp:
1.1 Chứng minh hình thang
a) Chứng minh tứ giác là hình thang:
Để chứng minh một tứ giác là hình thang ta chứng minh nó có hai cạnh đối song song
b) Chứng minh một hình thang là hình thang vuông
Để chứng minh một hình thang là hình thang vuông ta chứng minh nó có một góc bằng 900
c) Chứng minh một hình thang là hình thang cân
Để chứng minh một hình thang là hình thang cân ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
(1) Chứng minh nó có hai góc kề đáy bằng nhau
(2) chứng minh nó có hai đờng chéo bằng nhau
1.2 Tính toán với hình thang
Dựa vào định nghĩa hình thang và các tính chất của hình thang để tính toán theo yêu cầu bài toán
2 Các ví dụ:
VD 1( Bài 9 trang 71 SGK _Toán 8 tập 1):
Tứ giác ABCD có BC = CD và BD là tia phân giác của góc D Chứng minh rằng ABCD là hình thang
*) Tóm tắt
GT Tứ giác ABCD, BC = CD
BD là tia phân giác góc D
KL ABCD là hình thang
D A
Giải:
BCD có BC = CD ⇒ BCD là tam giác cân ⇒ góc C D B = góc CBD
(1)
Theo giả thiết BD là phân giác góc D ⇒ góc CDB = góc CBD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: góc CBD = góc BDA ⇒ BC // AD ⇒ tứ giác ABCD
là hình thang ¿¿
¿
VD2 (Bài 15 trang 75 SGK_ toán 8 tập 1)
6
Trang 7Cho tam giác ABC cân tại A Trên các cạnh bên AB, AC lấy theo thứ tự các
điểm D và E sao cho AD = AE
a) Chứng minh rằng BDEC là hình thang cân
b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết rằng góc A = 500
*)Tóm tắt:
GT ABC, AB = AC
D AB, E AC
AD = AE, góc A = 500
KL a BDEC là hình thang cân
b Tính các góc của hình thang
A
D E
Giải
a) Theo giả thiết ta có: AE = AD ⇒ ADE cân tại A ⇒ góc AED = góc ADE Mà trong ADE có A +D+E = 1800 Suy ra: A E D = (1800
-E A D ) / 2 (1)
Theo giả thiết: ABC cân tại A ⇒ A C B= A BC mà trong ABC có:
A + B+C=¿ 1800 ⇒ A C B = (1800 - E A D ) / 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: A E D = A C B ⇒ DE // CB ( Có cặp góc đồng vị bằng nhau) Suy ra: tứ giác BDEC là hình thang
Mặt khác: hình thang BDEC có E C B=D B C (vì ABC cân tại A ) ⇒ Hình
thang BDEC là hình thang cân (ĐPCM)
b) Trong ABC có: A +B+C=¿ 1800 mà A = 500 ⇒ A C B= A BC =
650 hay E C B=D B C = 650
Vì CE // BD nên C E D+E C B=¿ 1800
E D B+D B C = 1800
Mà E C B=D B C = 650
Suy ra: C E D=E D B = 1150
3 Các bài tập:
- Bài tập trong SGK_Toán 8_Tập 1: bài 16 (trang 75), bài 17 (Trang 75), bài
18 ( Trang 75), bài 19( trang 75)
- Bài tập trong SBT_Toán 8_Tập 1: bài 11( trang 62), bài 14 (trang 62), bài 19 (trang 62)…
II Tính toán, chứng minh hình bình hành và các dạng
đặc biệt của nó:
1 Tính toán, chứng minh một tứ giác là hình bình hành:
1.1 Phơng pháp:
7
Trang 8- Để tính toán trong hình bình hành ta phải nắm vững định nghĩa hình bình hành, tính chất của hình bình hành và tính chất của tứ giác
- Để chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
Chứng minh nó có các cạnh đối song song
Chứng minh nó có các cạnh đối bằng nhau
Chứng minh nó có hai cạnh đối song song và bằng nhau
Chứng minh nó có các góc đối bằng nhau
Chứng minh nó có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
1.2 Ví Dụ:
Ví Dụ 1 ( bài 48 trang93_SGK_Toán 8_Tập1):
Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC,
CD, DA Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
*) Tóm tắt:
E AB, AE = EB
F BC, BF = FC
G DC, CG = GD
H AD, DH = HA
KL Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
Giải:
Trong ABD có: AE = EB
DH = HA
Suy ra: HE là đờng trung bình của ABD
⇒ HE = BD/2 và HE//BD (1)
Trong BCD có: BF = FC
CG = GD
Suy ra: FG là đờng trung bình của BCD ⇒ FG = BD/2 và FG
//BD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: HE = FG và HE//FG ⇒ Tứ giác EFGH là hình bình hành ( Theo cách (3))
Ví Dụ 2 ( Bài 79 trang 68 _ SBT_Toán 8_ Tập 1)
Tính các góc của hình bình hành ABCD, biết:
a A = 1100
b A − B = 200
Giải
a Vì ABCD là hình bình hành nên ta có:
A
B
G H
E
F
110
8
Trang 9A=C
B=D
Suy ra: C = 1100
B=D = 1800 - 1100 = 700
Vậy trong hình bình hành ABCD có : A=C = 1100 , B=D = 700
b Vì ABCD là hình bình hành nên ta có:
A +B = 1800 mà theo giải thiết có A − B = 200 Suy ra
A = 1000 , B = 800
Suy ra A=C = 1000 , B=D = 800
Vậy trong hình bình hành ABCD có : A=C = 1000 ,
B=D = 800
1.3 Các bài tập:
- Bài tập trong SGK_Toán 8_Tập 1: bài 45 (trang 92), bài 47 (trang 93)
- Bài tập trong SBT_Toán 8_Tập 1: bài 75 (trang 68), bài 76 ( trang 68), bài 83 (trang 69), bài 84 (trang 69)
2 Tính toán, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
2.1 Phơng pháp:
- Để tính toán trong hình chữ nhật ta phải nắm vững định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các định lý liên quan đến tính toán…
- Để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
Chứng minh nó có ba góc vuông
Chứng minh nó là hình thang cân và có 1 góc vuông
Chứng minh nó là hình bình hành và có 1 góc vuông
Chứng minh nó là hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau
2.2 Ví Dụ:
Ví Dụ 1 ( Bài 115 trang 72_SBT_Toán 8_Tập 1)
Cho tam giác ABC cân tại A, các đờng trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G Gọi D là điểm đối xứng với G qua M, gọi E là điểm đối xứng với G qua N Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao?
*) Tóm tắt:
GT ABC cân tại A
BM, CN là đờng trung tuyến
BM giao CN tại G
D đối xứng với G qua M
E đối xứng với G qua N
KL Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao?
Giải:
M N
G E
D A
9
Trang 10D đối xứng với G qua M ⇒ GD = 2GM
G là trọng tâm của ABC ⇒ BG = 2 GM
Suy ra BG = GD
Chứng minh tơng tự ta có: CG = GE
Tứ giác BEDC có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng nên là hình bình hành (1)
Mặt khác : trung tuyến CN và BM là hai trung tuyến xuất phát từ hai đáy bằng nhau của tam giác cân nên CN = BM suy ra CG = GB ⇒ EC = BD (2)
Từ (1) và (2) Suy ra : tứ giác BEDC là hình chữ nhật ( Theo cách (4)) ĐPCM
Ví Dụ 2 ( Bài 116 trang 72_SBT_Toán 8_Tập 1)
Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H là chân đờng vuông góc kẻ từ A đến BD Biết
HD = 2 cm, HB = 6 cm Tính các độ dài AD, AB ( làm tròn đến hàng đơn vị)
*) Tóm tắt:
GT ABCD là hình chữ nhật
HD = 2 cm, HB = 6 cm
KL AD =? , AB = ?
( làm tròn đến hàng đơn vị)
Giải
Kẻ đờng chéo AC cắt BD tại O
Ta có: AC = BD = HB + HD = 2 + 6 = 8 (cm)
Vì ABCD là hình chữ nhật nên : OA = OB = OC = OD = AC/2 = 4 (cm)
Ta có OH = OD – HD = 4 – 2 = 2 (cm)
Vì AH BD và OH = DH = 2 cm ⇒ Tam giác AOD cân tại A
⇒ OA = AD = 4(cm)
áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông ABD ta có:
BD2 = AB2 + AD2 ⇒ AB2 = BD2- AD2 = 82 – 42 = 48 ⇒ AB = √48
7 (cm)
Vậy AD = 4 cm, AB 7 cm
2.3 Các bài tập :
- Bài tập trong SGK_Toán 8_Tập 1: bài 61 (trang 99), bài 64 (trang 100), bài
65 (trang 100), bài 76 (trang 106)
- Bài tập trong SBT_Toán 8_Tập 1: bài 114 (trang 72)
3 Tính toán, chứng minh một tứ giác là hình thoi
O
H
1
Trang 113.1 Phơng pháp:
- Để chứng minh một tứ giác là hình thoi ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
Chứng minh nó có 4 cạnh bằng nhau
Chứng minh nó là hình bình hành và có hai cạnh kề bằng nhau
Chứng minh nó là hình bình hành và có hai đờng chéo vuông góc với nhau Chứng minh nó là hình bình hành và có một đờng chéo là đờng phân giác của một góc
3.2 Ví Dụ:
Ví Dụ 1 ( bài 75 trang106_SGK_Toán 8_Tập1)
Chứng minh rằng các trung điểm của bốn cạnh của một hình chữ nhật là các
đỉnh của một hình thoi
GT ABCD là hình chữ nhật
E AB, AE = EB
F BC, BF = FC
G DC, CG = GD
H AD, DH = HA
KL EFGH là hình thoi
Giải:
Theo giả thiết có: AE = EB
DH = HA
Suy ra: EH là đờng trung bình của tam giác
ABD ⇒ EH = BD/2 và EH//BD (1)
Chứng minh tơng tự có: FG = BD/2 và FG//BD (2)
Từ (1), (2) Suy ra: EH = FG và EH // FG (*)
Theo giả thiết có: AE = EB
BF = FC
Suy ra: EF là đờng trung bình của tam giác ABC ⇒
EF = AC/2 và EF //AC (3)
Chứng minh tơng tự có: HG = AC/2 và HG // AC (4)
Từ (3) và (4) Suy ra: EF = HG và EF//HG (**)
Từ (*) và (**) suy ra tứ giác EFGH là hình bình hành ( theo cách (1) hoặc (2) hoặc (3) chứng minh hình bình hành)
Vì ABCD là hình chữ nhật nên có: AC = BD (5)
Từ (1), (3), (5) suy ra: EH = EF mà EH và EF là hai cạnh kề của hình bình hành EFGH nên theo cách chứng minh (2) suy ra: EFGH là hình thoi
Ví Dụ 2 ( bài 74 trang106_SGK_Toán 8_Tập1)
C D
E H
G
F
1
Trang 12Hai đờng chéo của một hình thoi bằng 8 cm và 10cm Cạnh của hình thoi bằng
giá trị nào trong các giá trị sau:
(A) 6cm (B) √41 cm (C) √164 cm (D) 9cm
Giải
Vì đờng chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đ-ờng nên OA = AC / 2 = 10 / 2 = 5cm
OD = BD /2 = 8/ 2 = 4cm
áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AOD có:
AD2 = AO2 + OD2 = 52 +42 = 41 ⇒ AD = √41 cm
Vậy đáp án (B) là đáp án đúng
3.3 Các bài tập
- Bài tập trong SGK_Toán 8_Tập 1: bài 77 (trang 106)
- Bài tập trong SBT_Toán 8_Tập 1: bài 135 (trang 74), bài 136 (trang 74), 137
(trang 74), bài 138( trang 74), bài 140 (trang 74), bài 142 (trang 75)
4 Tính toán, chứng minh một tứ giác là hình vuông
4.1 Phơng pháp
Để chứng minh một tứ giác là hình vuông ta có thể sử dụng một trong các
cách sau:
Chứng minh nó là hình chữ nhật và có hai cạnh kề bằng nhau
Chứng minh nó là hình chữ nhật và có hai đờng chéo vuông góc với nhau
Chứng minh nó là hình chữ nhật và có một đờng chéo là đờng phân giác của
một góc
Chứng minh nó là hình thoi và có một góc vuông
Chứng minh nó là hình thoi và có hai đờng chéo bằng nhau
4.2 Ví Dụ:
Ví Dụ 1 ( bài 144 trang 75_SBT_Toán 8_Tập1)
Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đờng phân giác AD Gọi M, N theo thứ
tự là chân các đờng vuông góc kẻ từ D đến AB, AC Chứng minh rằng tứ giác
AMDN là hình vuông
*) Tóm tắt:
GT ABC, B A C = 900
AD là phân giác trong
DN AC, DM AB
KL Tứ giác AMDN là hình vuông
Giải
Tứ giác AMDN có: B A C = 900
D M A = 900
O 8 10 A
C
B
D N M
1
Trang 13D N A = 900
Suy ra: AMDN là hình chữ nhật ( theo cách (1) chứng minh hình chữ nhật)
Hình chữ nhật AMDN có đờng chéo AD đồng thời là đờng phân giác Suy ra AMDN là hình vuông ( theo cách (3)) ĐPCM
Ví Dụ 2 ( bài 79 trang 108_SGK_Toán 8_Tập1)
Một hình vuông có cạnh bằng 3cm Đờng chéo của hình vuông đó bằng:
6cm, √18 cm, 5cm hay 4cm?
Giải
áp đụng định lí Pitago cho tam giác vuông ta có: đờng chéo bình phơng bằng tổng bình phơng hai cạnh góc vuông ⇒ áp dụng vào đây có 32 + 32 = 18
⇒ đờng chéo hình vuông đã cho là √18 cm
4.3 Các bài tập
- Bài tập trong SGK_Toán 8_Tập 1: bài 82 (trang 108) , bài 84 ( trang 109), bài 85 (trang 109), bài 86 (trang 109)
- Bài tập trong SBT_Toán 8_Tập 1: bài 145 (trang 75), bài 146 (trang 75), 147 (trang 75), bài 148( trang 75), bài 150 (trang 75), bài 152 (trang 76)
III Những bài toán tính toán, chứng minh hỗn hợp các dạng đặc biệt của tứ giác:
Dạng toán tính toán:
Cách làm:
+ áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng 180 ° , tổng các góc
trong một tứ giác bằng 360 °
+ Dựa vào định lí pitago trong tam giác vuông để tính các cạnh, các góc
Bài 1: Tứ giác ABCD có hai đờng chéo vuông góc, AB = 8cm, BC =
7cm, AD = 4cm Tính độ dài CD
Gt Cho ABCD, AB = 8cm
BC = 7cm, AD = 4cm
Kl CD = ?
Giải: Gọi O là giao điểm của AC và BD
Ta có:
OC 2 +OD 2 +OB 2 +OA 2 =BC 2 +AD 2
¿72+42=65
1