1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án tham khảo mô đun 3 môn giáo dục công dân

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đưa ra quyết định ọc; chính sách giáo dục, qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ọc; chính sách giáo dục, qua đó hiểu ằm ịnh giá, do đó nó có ý nghĩa ức đ

Trang 1

Đáp án tham kh o Mô đun 3 môn Giáo d c công dân ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ục công dân

Câu 1: Th y/cô hãy trình bày quan ni m v thu t ng “ki m tra và ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ề thuật ngữ “kiểm tra và ật ngữ “kiểm tra và ữ “kiểm tra và ểm tra và đánh giá”.

Ki m tra là m t cách t ch c đánh giá (ho c đ nh giá), do đó nó có ý nghĩaểm tra ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

và m c tiêu nh đánh giá (ho c đ nh giá) Vi c ki m tra chú ý nhi u đ nư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra ều đến ến

vi c xây d ng công c đánh giá, ví d nh câu h i, bài t p, đ ki m tra Cácệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ập, đề kiểm tra Các ều đến ểm tra công c này đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc xây d ng trên m t căn c xác đ nh, ch ng h n nhột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ẳng hạn như ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng phát tri n năng l c ho c các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.ểm tra ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa b) Đánh giá

 Đánh giá trong giáo d c là m t quá trình thu th p, t ng h p, và di nột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ễn

gi i thông tin v đ i tều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng c n đánh giá (ví d nh ki n th c, kĩ năng,ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa năng l c c a HS; k ho ch d y h c; chính sách giáo d c), qua đó hi uủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ạn như ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra

bi t và đ a ra đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc các quy t đ nh c n thi t v đ i tến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng

 Đánh giá trong l p h c là quá trình thu th p, t ng h p, di n gi iớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ễn thông tin liên quan đ n ho t đ ng h c t p và tr i nghi m c a HS nh mến ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ằm xác đ nh nh ng gì HS bi t, hi u và làm định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc T đó đ a ra quy t đ nhừ đó đưa ra quyết định ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa phù h p ti p theo trong quá trình giáo d c HS.ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ến

 Đánh giá k t qu h c t p là quá trình thu th p thông tin v k t quến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ập, đề kiểm tra Các ều đến ến

h c t p c a HS và đọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc di n gi i b ng đi m s /ch ho c nh n xét c aễn ằm ểm tra ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

GV, t đó bi t đừ đó đưa ra quyết định ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc m c đ đ t đức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc c a HS trong bi u đi m đangủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ểm tra

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng ho c trong tiêu chí đánh giá trong nh n xét c a GV.ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Câu 2: Nh n xét s đ : ật ngữ “kiểm tra và ơ đồ: ồ:

Đánh giá truy n th ng:ều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, Ng ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do i h c th đ ng ti p nh n ki n th c do ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ục công dân ộng tiếp nhận kiến thức do ếp nhận kiến thức do ật ngữ “kiểm tra và ếp nhận kiến thức do ức do giáo viên ho c giáo trình đ a đ n ặc giáo trình đưa đến ư ếp nhận kiến thức do

Đánh giá hi n đ i:ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ạn như Ng ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do i h c là ng ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do i ch đ ng tham gia, l p k ủ động tham gia, lập kế ộng tiếp nhận kiến thức do ật ngữ “kiểm tra và ếp nhận kiến thức do

ho ch và gi i quy t v n đ ạch và giải quyết vấn đề ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ếp nhận kiến thức do ấn đề ề thuật ngữ “kiểm tra và

Câu 3: Theo th y/cô năng l c h c sinh đ ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ực học sinh được thể hiện như thế nào, ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ược thể hiện như thế nào, c th hi n nh th nào, ểm tra và ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ư ếp nhận kiến thức do

bi u hi n ra sao? ểm tra và ệm về thuật ngữ “kiểm tra và

Đánh giá d a trên thang tiêu chí v năng l c và có nhi u d ng th c, hều đến ều đến ạn như ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing

đ n ghi nh n s ti n b c a cá nhân ngến ập, đề kiểm tra Các ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến i h c.ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc h c vào gi i quy t v n đ trong h c t p ho c trong th c ti n cu cọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ễn ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

s ng c a HS, k t qu đánh giá HS ph thu c vào đ khó c a nhi m v vàối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến bài t p đã hoàn thành theo các m c đ khác nhau Thông qua vi c hoànập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến thành m t nhi m v trong b i c nh th c, GV có th đ ng th i đánh giáột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ểm tra ồng thời đánh giá

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc c kĩ năng nh n th c, kĩ năng th c hi n và nh ng giá tr , tình c mập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

c a HS.ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Đánh giá năng l c đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc d a trên k t qu th c hi n chến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình c a t tủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

c các môn h c, các ho t đ ng giáo d c, là t ng hòa, k t tinh ki n th c, kĩọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa năng, thái đ , tình c m, giá tr , chu n m c đ o đ c,… đột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ạn như ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc hình thành từ đó đưa ra quyết định

Trang 2

nhi u lĩnh v c h c t p và t s phát tri n t nhiên v m t xã h i c a m tều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ừ đó đưa ra quyết định ểm tra ều đến ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa con ngư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến i

Câu 4 Nguyên t c ki m tra đánh giá có ý nghĩa nh th nào trong ắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong ểm tra và ư ếp nhận kiến thức do

ki m tra đánh giá năng l c h c sinh? ểm tra và ực học sinh được thể hiện như thế nào, ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do

 Đ m b o tính toàn di n và linh ho t: Vi c đánh giá năng l c hi uệc kiểm tra chú ý nhiều đến ạn như ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

qu nh t khi ph n ánh đấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc s hi u bi t đa chi u, tích h p, v b nểm tra ến ều đến ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ều đến

ch t c a các hành vi đấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc b c l theo th i gian Năng l c là m t t h p,ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đòi h i không ch s hi u bi t mà là nh ng gì có th làm v i nh ng gìỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ểm tra ến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ểm tra ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định

h bi t; nó bao g m không ch có ki n th c, kh năng mà còn là giá tr ,ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ồng thời đánh giá ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa thái đ và thói quen hành vi nh hột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnởng đến mọi hoạt động Do vậy,ng đ n m i ho t đ ng Do v y,ến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các đánh giá c n ph n ánh nh ng hi u bi t b ng cách s d ng đa d ng cácần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ểm tra ến ằm ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ạn như

phư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp nh m m c đích mô t m t b c tranh hoàn ch nh h n vàằm ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ơng trình của tất chính xác năng l c c a ngủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến i đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc đánh giá

KTĐG, có th phát hi n s ti n b c a HS, ch ra nh ng đi u ki n đ cáểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ều đến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra nhân đ t k t qu t t h n v ph m ch t và năng l c; phát huy kh năngạn như ến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ơng trình của tất ều đến ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

t c i thi n c a HS trong ho t đ ng d y h c và giáo d c.ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

 Đ m b o đánh giá trong b i c nh th c ti n: Đ ch ng minh HS cóối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ễn ểm tra ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

ph m ch t và năng l c m c đ nào đó, ph i t o c h i đ h đẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ơng trình của tất ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc

gi i quy t v n đ trong tình hu ng, b i c nh mang tính th c ti n Vìến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ễn

v y, KTĐG theo đ nh hập, đề kiểm tra Các ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing phát tri n ph m ch t, năng l c HS chúểm tra ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

tr ng vi c xây d ng nh ng tình hu ng, b i c nh th c ti n đ HS đọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ễn ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc

tr i nghi m và th hi n mình.ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

 Đ m b o phù h p v i đ c thù môn h c: M i môn h c có nh ng yêuợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỗi môn học có những yêu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định

c u riêng v năng l c đ c thù c n hình thành cho HS, vì v y, vi c KTĐGần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ều đến ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến cũng ph i đ m b o tính đ c thù c a môn h c nh m đ nh hặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ằm ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing cho GV

l a ch n và s d ng các phọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp, công c đánh giá phù h p v iợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải

m c tiêu và yêu c u c n đ t c a môn h c.ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Câu 5 T i sao có th nói quy trình 7 b ạch và giải quyết vấn đề ểm tra và ước kiểm tra, đánh giá năng lực c ki m tra, đánh giá năng l c ểm tra và ực học sinh được thể hiện như thế nào,

h c sinh t o nên vòng tròn khép kín ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ạch và giải quyết vấn đề.

Có th nói quy trình 7 bểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảic ki m tra, đánh giá năng l c h c sinh t o nênểm tra ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ạn như

m t vòng tròn khép kín vì k t qu ki m tra đánh giá l i quay tr l i ph cột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ểm tra ạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ạn như

v cho vi c nâng cao ph m ch t, năng l c cho h c sinh trong quá trình h cệc kiểm tra chú ý nhiều đến ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

t p.ập, đề kiểm tra Các

Câu 6 Theo th y/cô, đánh giá th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng xuyên có nghĩa là gì?

Đánh giá thư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên là ho t đ ng đánh giá đạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc th c hi n linh ho tệc kiểm tra chú ý nhiều đến ạn như trong quá trình d y h c và giáo d c, không b gi i h n b i s l n đánh giá;ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

m c đích chính là khuy n khích h c sinh n l c h c t p, vì s ti n b c aến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỗi môn học có những yêu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

h c sinh Có th là ki m tra vi t, quan sát, th c hành, đánh giá qua h s ,ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ểm tra ến ồng thời đánh giá ơng trình của tất

s n ph m h c t p…; có th thông qua các công c khác nhau nh phi uẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ến quan sát, các thang đo, b ng ki m, b ng ki m tra, h s h c t p…phù h pểm tra ểm tra ồng thời đánh giá ơng trình của tất ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như

v i t ng tình hu ng.ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ừ đó đưa ra quyết định ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

Trang 3

Ý nghĩa: Nh m đ a ra nh ng khuy n ngh đ HS tích c c h c t p h nằm ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ơng trình của tất

phát tri n toàn di n, đ ng đ u cho h c sinh.ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ồng thời đánh giá ều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Câu 7:

1 Khái ni m đánh giá đ nh kì ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ịnh kì

Đánh giá đ nh kì là đánh giá k t qu giáo d c c a HS sau m t giai đo n h cịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

t p, rèn luy n, nh m xác đ nh m c đ hoàn thành nhi m v h c t p c aập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ằm ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

HS so v i yêu c u c n đ t so v i qui đ nh trong chớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình giáo d c phổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa thông và s hình thành, phát tri n năng l c, ph m ch t HS.ểm tra ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

M c đích chính c a đánh giá đ nh kì là thu th p thông tin t HS đ đánhủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các ừ đó đưa ra quyết định ểm tra giá thành qu h c t p và giáo d c sau m t giai đo n h c t p nh t đ nh.ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

D a vào k t qu này đ xác đ nh thành tích c a HS, x p lo i HS và đ a raến ểm tra ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

k t lu n giáo d c cu i cùng.ến ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

3 N i dung đánh giá đ nh kì ộng tiếp nhận kiến thức do ịnh kì

Đánh giá m c đ thành th o c a HS các yêu c u c n đ t v ph m ch t,ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ều đến ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc năng l c sau m t giai đo n h c t p (gi a kì)/ cu i kì.ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

CÂU 8: Th y (cô) hãy l y ví d v đánh giá đ nh kì trong d y h c môn ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ấn đề ục công dân ề thuật ngữ “kiểm tra và ịnh kì ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do

Ví d trong môn giáo d c công dân c p THCS, s ti t: 1 ti t/tu n, thì m iấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ỗi môn học có những yêu

m t năm h c đánh giá đ nh kì ch t lột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng h c sinh 4 giai đo n: gi a h cọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ạn như ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

kì I, cu i h c kì I, gi a h c kì II, cu i h c kì II Nh m xác đ nh m c đ hoànối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ằm ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa thành nhi m v h c t p c a HS so v i yêu c u c n đ tệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như

so v i qui đ nh trong chớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình giáo d c ph thông và s hình thành,ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa phát

tri n năng l c, ph m ch t HS.ểm tra ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

Câu 9: Th y (cô) hãy cho ví d v đánh giá th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ục công dân ề thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng xuyên trong d y ạch và giải quyết vấn đề.

h c môn Giáo d c công dân Theo th y (cô) vi c v n d ng đánh giá ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ục công dân ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ật ngữ “kiểm tra và ục công dân

th ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng xuyên trong môn Giáo d c công dân có ý nghĩa nh th nào ục công dân ư ếp nhận kiến thức do

đ i v i vi c phát tri n ph m ch t và năng l c h c sinh? ối với việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh? ớc kiểm tra, đánh giá năng lực ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ểm tra và ẩm chất và năng lực học sinh? ấn đề ực học sinh được thể hiện như thế nào, ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do

Ví d trong môn giáo d c công dân, m i tu n 1 ti t thì sẽ đánh giá thỗi môn học có những yêu ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên 2 đ n 3 l n đi m trên m t h c kì, thến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ểm tra ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng là ki m tra mi ng vàểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

ki m tra 15 phút Nh v y trong m t năm h c có th đánh giá thểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên 4-6 l n/ 1 h c sinh.ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

hành, đánh giá qua h s , s n ph m h c t p…; có th thông qua các côngồng thời đánh giá ơng trình của tất ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ểm tra

c khác

nhau nh phi u quan sát, các thang đo, b ng ki m, b ng ki m tra, h sư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ến ểm tra ểm tra ồng thời đánh giá ơng trình của tất

h cọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

t p…phù h p v i t ng tình hu ng.ập, đề kiểm tra Các ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ừ đó đưa ra quyết định ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

Trang 4

Ý nghĩa: Nh m đ a ra nh ng khuy n ngh đ HS tích c c h c t p h nằm ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ơng trình của tất

Câu 10: Theo các th y cô ầy cô Phươ đồ: ng pháp ki m tra vi t ểm tra và ếp nhận kiến thức do có nh ng u ững ưu ưu

đi m và nh ểm và nhược điểm gì? ưuợc điểm gì? c đi m gì? ểm và nhược điểm gì?

V i kinh nghi m và th c t gi ng d y c a mình, th y cô hãy li t kê t i ệm và thực tế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ực tế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ủa mình, thầy cô hãy liệt kê tối ầy cô ệm và thực tế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ối thi u 3 hình th c ho c kỹ thu t ki m tra vi t mà th y cô th ế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ức hoặc kỹ thuật kiểm tra viết mà thầy cô thường áp ặc kỹ thuật kiểm tra viết mà thầy cô thường áp ật kiểm tra viết mà thầy cô thường áp ểm và nhược điểm gì? ế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ầy cô ưuờng áp ng áp

d ng trong l p h c c a mình ụng trong lớp học của mình ọc của mình ủa mình, thầy cô hãy liệt kê tối

- Ki m tra vi t thểm tra ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng sau khi h c m t ph n chọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng, cu iối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

chư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng, cu i giáo trình, nhàm ki m tra t m t v n đ nh đ n m t v nối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ểm tra ừ đó đưa ra quyết định ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

đ l n có tính ch t t ng h p, ki m tra toàn l p trong m t th i gian nh tều đến ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ểm tra ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

đ nh, giúp h c sinh rèn luy n năng l c bi u đ t b ng ngôn ng vi t.ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra ạn như ằm ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến

Có 3 d ng ki m tra vi t c b n :ạn như ểm tra ến ơng trình của tất

 Ki m tra vi t d ng t lu n: tr l i ng n - tr l i dàiểm tra ến ạn như ập, đề kiểm tra Các ắc này đòi hỏi trong quá trình

 Ki m tra vi t d ng tr c nghi m khách quan (nhi u l a ch n, ghépểm tra ến ạn như ắc này đòi hỏi trong quá trình ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu đôi)

 Ki m tra vi t d ng tr c nghi m đi n khuy tểm tra ến ạn như ắc này đòi hỏi trong quá trình ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ều đến ến

* u đi m Ưu điểm ểm tra và

- Có kh năng đo lư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng k t qu h c t p c a h c sinh m c đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa phân tích,

t ng h p và đánh giá ổng hợp và đánh giá ợp và đánh giá Nó t o đi u ki n cho h c sinh b c l kh năng suyạn như ều đến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

lu n, phê phán, trình bày nh ng ý ki n d a ên nh ng tr i nghi m c a cáập, đề kiểm tra Các ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu nhân

- Đ ki m tra vi t d ng t lu n thều đến ểm tra ến ạn như ập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng d chu n b , t n ít th i gian vàễn ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, công s c.ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

* Nh ược thể hiện như thế nào, c đi m: ểm tra và

- Bài t lu n thập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng có s câu h i ít nên kh đ i di n đ y đ cho n i dungối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ạn như ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

c n đánh giáần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

- Vi c ch m đi m thệc kiểm tra chú ý nhiều đến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng khó khăn và t n nhi u th i gian.ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ều đến

Câu 11: vd: v i t ng ví d d ừng ví dụ dưới đây, mời thầy cô gọi tên dạng thức ụng trong lớp học của mình ưu i đây, m i th y cô g i tên d ng th c ờng áp ầy cô ọc của mình ạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ức hoặc kỹ thuật kiểm tra viết mà thầy cô thường áp

tr c nghi m khách quan phù h p ắc nghiệm khách quan phù hợp ệm và thực tế giảng dạy của mình, thầy cô hãy liệt kê tối ợc điểm gì?

TL: Câu nhi u l a ch n: Câu 1, 4ều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Câu đi n vào ch tr ng: Câu 3, 5ều đến ỗi môn học có những yêu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

Câu ghép đôi: Câu 2

Câu 12: Th y, cô th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng ph ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp đánh giá b ng quan ằng quan sát trong d y h c nh th nào? ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ư ếp nhận kiến thức do

Trong quá trình d y h c, tôi thạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên s d ng phử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đánh giá

b ng quan sát Thông qua đó th y đằm ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc thái đ h c t p, năng l c x lí tìnhột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV

hu ng, ph m ch t c a h c sinh trong quá trình h c t p.ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các

Các phư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp quan sát giúp xác đ nh nh ng thái đ , nh ng s ph nịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định

ng vô ý th c, nh ng kĩ năng th c hành và m t s kĩ năng v nh n th c

ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ều đến ập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

- Tôi thư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng s d ng phử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đánh giá b ng cách:ằm

- Chú ý đ n nh ng bi u hi n hành vi c a Hsến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

- S t p trung trong gi h c ( nói chuy n riêng, làm vi c riêng…ập, đề kiểm tra Các ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

Trang 5

- Thái đ , tâm t , tình c m c a h c sinh ( m t căng th ng, lo l ng, lúngột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẳng hạn như ắc này đòi hỏi trong quá trình túng, ) hay s tích c c trong h c t p( hào h ng gi tay phát bi u trong giọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ơng trình của tất ểm tra

h c, ng i im th đ ng ho c không ng i yên đọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ồng thời đánh giá ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ồng thời đánh giá ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc quá ba phút )

Thông thư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng trong quan sát, giáo viên có th s d ng 3 lo i công c đểm tra ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ạn như ểm tra thu th p thông tin Đó là: Ghi chép các s ki n thập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng nh t, thang đo vàập, đề kiểm tra Các

1 Ghi chép các s ki n th ực học sinh được thể hiện như thế nào, ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng nh t ật ngữ “kiểm tra và

Hàng ngày giáo viên làm vi c v i h c sinh, quan sát h c sinh và ghi nh nệc kiểm tra chú ý nhiều đến ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc r t nhi u thông tin v ho t đ ng h c t p c a h c sinh Ví d h cấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ều đến ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu sinh A phát âm sai m t vài t đ n gi n, h c sinh B luôn thi u t p trung chúột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ừ đó đưa ra quyết định ơng trình của tất ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ến ập, đề kiểm tra Các

ý và nhìn ra c a s H c sinh C luôn làm xong nhi m v c a mình s m vàử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải giúp đ các b n khác trong gi th c hành Nh ng s ki n l t v t hàng& ạn như ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ngày nh v y có ý nghĩa quan tr ng trong đánh giá Nó giúp cho giáo viênư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

d đoán kh năng và cách ng x c a h c sinh trong nh ng tình hu ngức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, khác nhau ho c gi i thích cho k t qu thu đặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ừ đó đưa ra quyết địnhc t nh ng bài ki m tra vi tững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ểm tra ến

c a h c sinh.ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Tuy nhiên, giáo viên không có kh năng quan sát và ghi chép đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộcc t t c

nh ng hành vi, s ki n, m i m t c a tình hu ng di n ra hàng ngày c a h cững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ễn ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu sinh dù r ng chúng đ u có th là nh ng thông tin có giá tr Do v y c nằm ều đến ểm tra ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

ph i có s ch n l a trong quan sát.ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

2 Thang đo

Đánh giá b ng thang đo c n tuân theo nh ng nguyên t c sau:ằm ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ắc này đòi hỏi trong quá trình

- Nh ng tiêu chí c a thang đo c n ph i là nh ng n i dung gi ng d y vàững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như giáo d c quan tr ngọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

- Nh ng mô t trong thang đo ph i là nh ng b ng ch ng c th tr c ti pững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ằm ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ểm tra ến quan sát đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc

- Các m c đ và mô t m c đ c a thang đo ph i đức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc đ nh nghĩa rõ ràng.ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

3 B ng ki m tra ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ểm tra và

B ng ki m tra (b ng ki m) có hình th c và s d ng g n gi ng nh thangểm tra ểm tra ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

đo Tuy nhiên thang đo đòi h i ngỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến i đánh giá ch ra m c đ bi u hi n c aỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

m t ph m ch t ho c m c đ thột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên c a m t hành vi còn b ngủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

ki m tra ch yêu c u ngểm tra ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến i đánh giá tr l i câu h i đ n gi n Có - Không.ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ơng trình của tất

Đó là phư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp ghi l i xem m t ph m ch t có bi u hi n hay khôngạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

ho c m t hành vi có đặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc th c hi n hay không.ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

Câu 10 Th y, cô th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng Ph ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp h i - đáp trong d y ỏi - đáp trong dạy ạch và giải quyết vấn đề.

h c nh th nào? ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ư ếp nhận kiến thức do

Phư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp này nh m giúp HS hình thành tri th c m i ho c giúp HS c nằm ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

n m v ng, ho c nh m t ng k t, c ng c , ki m tra m r ng, đào sâuắc này đòi hỏi trong quá trình ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ằm ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ểm tra ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

nh ng tri th c mà HS đã h c Do v y tôi thững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên s d ng Phử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đ t câu h i v n đáp cung c p r t nhi u thông tin chính th c vàặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa không chính th c v HS Phức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp này còn đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc s d ng ph bi n ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ởng đến mọi hoạt động Do vậy,

Trang 6

m i l p h c và sau m i ch đ d y h c Đây là phọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỗi môn học có những yêu ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ều đến ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp d y h cạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

thư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng nhi u nh tều đến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

- Tuỳ theo v trí c a phịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp v n đáp trong quá trình d y h c, cũngấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

nh tuỳ theo m c đích, n i dung c a bài, phân bi t nh ng d ng v n đáp cư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ạn như ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ơng trình của tất

b n sau:

H i - đáp g i m : là hình th c GV khéo léo đ t nh ng câu h i g i m d nỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ẫn

d t HS rút ra nh ng nh n xét, nh ng k t lu n c n thi t t nh ng s ki nắc này đòi hỏi trong quá trình ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ập, đề kiểm tra Các ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ập, đề kiểm tra Các ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ừ đó đưa ra quyết định ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

đã quan sát đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc ho c nh ng tài li u đã h c đặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc, đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng khi cung

c p tri th c m i Hình th c này có tác d ng khêu g i tính tích c c c a HSấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

r t m nh, nh ng cũng đòi h i GV ph i khéo léo, tránh đi đấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng vòng, lan man, xa v n đ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến

H i - đáp c ng c : Đỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng sau khi gi ng tri th c m i, giúp HS c ngức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

c đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc nh ng tri th c c b n nh t và h th ng hoá chúng: m r ng vàững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ơng trình của tất ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa đào sâu nh ng tri th c đã thu lững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưm đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc, kh c ph c tính thi u chính xácắc này đòi hỏi trong quá trình ến

c a vi c n m tri th c.ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ắc này đòi hỏi trong quá trình ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

H i - đáp t ng k t: đỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc s d ng khi c n d n d t HS khái quát hoá, hử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẫn ắc này đòi hỏi trong quá trình ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

th ng hoá nh ng tri th c đã h c sau m t v n đ , m t ph n, m t chối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng hay m t môn h c nh t đ nh Phột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp này giúp HS phát tri n năng l cểm tra khái quát hoá, h th ng hoá, tránh n m b t nh ng đ n v tri th c r i r c -ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ắc này đòi hỏi trong quá trình ắc này đòi hỏi trong quá trình ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ơng trình của tất ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như giúp cho các em phát huy tính m m d o c a t duy.ều đến ẻo của tư duy ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

H i - đáp ki m tra: đỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc s d ng trử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảic, trong và sau gi gi ng ho c sauặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

m t vài bài h c giúp GV ki m tra tri th c HS m t cách nhanh g n k p th iột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

đ có th b sung c ng c tri th c ngay n u c n thi t Nó cũng giúp HS tểm tra ểm tra ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến

ki m tra tri th c c a mình.ểm tra ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Câu 11: Th c t d y h c th y, cô đã s d ng ph ực học sinh được thể hiện như thế nào, ếp nhận kiến thức do ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp đánh giá

h s h c t p cho h c sinh nh th nào? ồ: ơ đồ: ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ật ngữ “kiểm tra và ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ư ếp nhận kiến thức do

HS ph i đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc tham gia vào quá trình đánh giá b ng h s h c t p, th hi nằm ồng thời đánh giá ơng trình của tất ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ỗi môn học có những yêu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

ti n hành đ đ a vào h s c a h Đ ng th i h đến ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ồng thời đánh giá ơng trình của tất ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ồng thời đánh giá ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc yêu c u suy ng mần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẫn

và vi t nh ng c m nghĩ ng n v nh ng thay đ i trong bài làm, s n ph mến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ắc này đòi hỏi trong quá trình ều đến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ

m i so v i giai đo n trớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảic, hay t i sao h th y r ng h x ng đáng nh nạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ằm ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ập, đề kiểm tra Các các m c đi m đã cho HS ph i t suy ng m v t ng s n ph m c a mình,ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ẫn ều đến ừ đó đưa ra quyết định ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu nói rõ u đi m, h n ch GV có th yêu c u đ a thêm l i nh n xét c a chaư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra ạn như ến ểm tra ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

m vào ph n t suy ng m c a HS Cha m có th cùng ch n bài m u đ a) ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẫn ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ) ểm tra ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ẫn ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến vào h s và giúp HS suy ng m v bài làm c a mình.ồng thời đánh giá ơng trình của tất ẫn ều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

12 Th y, cô th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng ph ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp đánh giá b ng quan sát ằng quan trong d y h c nh th nào? ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ư ếp nhận kiến thức do

- Tôi chú ý theo dõi, l ng nghe HS trong quá trình gi ng d y trên l p, sắc này đòi hỏi trong quá trình ạn như ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV

d ng phi u quan sát, b ng ki m tra, nh t ký ghi chép l i các bi u hi n c aến ểm tra ập, đề kiểm tra Các ạn như ểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

HS đ s d ng làm minh ch ng đánh giá quá trình h c t p, rèn luy n c aểm tra ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu HS

Trang 7

- Chú ý đ n nh ng hành vi c a HS nh : s tến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng tác (tranh lu n, chia sập, đề kiểm tra Các ẻo của tư duy các suy nghĩ, bi u l c m xúc ) gi a các em v i nhau trong nhómểm tra ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải

- Đánh giá s ti n b ho c xem xét quá trình làm ra s n ph m đó GV sẽến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ quan sát và cho ý ki n đánh giá v s n ph m, giúp các em hoàn thi n s nến ều đến ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

ph m.ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ

- Trong th i gian quan sát, GV ph i quan tâm đ n nh ng hành vi c a HS,ến ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu quan h tệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng tác gi a các em v i nhau trong nhóm, Khi HS n p báo cáo,ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

13 Th y, cô th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng ph ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp v n đáp trong d y h c ấn đề ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do

nh th nào? ư ếp nhận kiến thức do

S d ng v n đáp g i m đ GV đ t nh ng câu h i g i m d n d t HS rútử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ểm tra ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ẫn ắc này đòi hỏi trong quá trình

ra nh ng nh n xét, nh ng k t lu n c n thi t t nh ng s ki n đã quan sátững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ập, đề kiểm tra Các ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ập, đề kiểm tra Các ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ừ đó đưa ra quyết định ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc ho c nh ng tài li u đã h c đặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc, đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc s d ng khi d y ki n th cử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ạn như ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

m iớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải

S d ng v n đáp c ng c sau khi gi ng tri th c m i, giúp HS c ng c đử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc

nh ng tri th c c b n nh t và h th ng hoá chúng: m r ng và đào sâuững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ơng trình của tất ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

nh ng tri th c đã thu lững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưm đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc, kh c ph c tính thi u chính xác c a vi cắc này đòi hỏi trong quá trình ến ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến

n m tri th cắc này đòi hỏi trong quá trình ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

S d ng v n đáp t ng k t khi c n d n d t HS khái quát hoá, h th ng hoáử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ẫn ắc này đòi hỏi trong quá trình ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

nh ng tri th c đã h c sau m t v n đ , m t ph n, m t chững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng hay m tột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa môn h c nh t đ nh.ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

S d ng v n đáp ki m tra trử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảic, trong và sau gi gi ng ho c sau m t vàiặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa bài h c giúp GV ki m tra tri th c HS m t cách nhanh g n k p th i đ cóọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra

th b sung c ng c tri th c ngay n u c n thi t Nó cũng giúp HS t ki mểm tra ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ểm tra tra tri th c c a mìnhức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

14 Th c t d y h c th y, cô đã s d ng ph ực học sinh được thể hiện như thế nào, ếp nhận kiến thức do ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp đánh giá h s ồ: ơ đồ:

h c t p cho h c sinh nh th nào? ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ật ngữ “kiểm tra và ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ư ếp nhận kiến thức do

GV đ a ra các nh n xét, k t qu h at đ ng c a HS, t đó đánh giá HS theoư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ừ đó đưa ra quyết định

t ng n i dung có liên quan S d ng trong phừ đó đưa ra quyết định ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đánh giá qua hồng thời đánh giá

ho t đ ng c a HS là B ng ki m, thang đánh giá, b ng quan sát, phi u đánhạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ến giá theo tiêu chí

Ví d Có th t ch c d y h c qua d án v i n i dung Ho t đ ng th c hànhểm tra ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

và tr i nghi m và s d ng phệc kiểm tra chú ý nhiều đến ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đánh giá qua h s h c t p đồng thời đánh giá ơng trình của tất ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ểm tra đánh giá HS

Câu 15: Trong d y h c môn Giáo d c công dân ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ục công dân tôi th ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân

nh ng d ng s n ph m đ đánh ữ “kiểm tra và ạch và giải quyết vấn đề ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ẩm chất và năng lực học sinh? ểm tra và nh : ư

Các bài làm hoàn ch nh: bài ki m tra 15 phút, bài ki m tra gi a kì, bài ki mỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ểm tra ểm tra ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ểm tra tra cu i kì; tranh vẽ, b n đ , đ th , đ v t, sáng tác , ch t o.ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ồng thời đánh giá ồng thời đánh giá ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ồng thời đánh giá ập, đề kiểm tra Các ến ạn như

Câu 16: Theo th y (cô) m c đích c a vi c s d ng ph ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ục công dân ủ động tham gia, lập kế ệm về thuật ngữ “kiểm tra và ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ươ đồ: ng pháp đánh giá qua s n ph m trong d y h c Giáo d c công dân đ làm gì? ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ẩm chất và năng lực học sinh? ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ục công dân ểm tra và

Trang 8

M c đích c a vi c s d ng phủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp đánh giá qua s n ph m c a h cẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

đánh giá đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti n c a h c sinh.ập, đề kiểm tra Các ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ễn ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

17 Hãy tóm l ược thể hiện như thế nào, ạch và giải quyết vấn đề c l i “Đ nh h ịnh kì ước kiểm tra, đánh giá năng lực ng đánh giá k t qu giáo d c trong ếp nhận kiến thức do ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ục công dân

d y h c môn GDCD theo Ch ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ươ đồ: ng trình GDPT 2018” theo cách hi u ểm tra và

c a th y, cô? ủ động tham gia, lập kế ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và

M c tiêu đánh giá k t qu giáo d c là cung c p thông tin chính xác, k pến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

th i, có giá tr v m c đ đ t chu n c a chịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình và s ti n b c a HSến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

đ hểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing d n ho t đ ng h c t p, đi u ch nh các ho t đ ng d y h c nângẫn ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ều đến ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu cao ch tấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc lư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng giáo d c Căn c đánh giá là các yêu c u c n đ t v ph m ch t và NLức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ều đến ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

Ph m vi đánh giá là toàn b n i dung và yêu c u c n đ t c a chạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình môn GDCD

K t qu giáo d c đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc đánh giá b ng các hình th c đ nh tính và đ nhằm ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

lư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng thông qua đánh giá quá trình, đánh giá t ng k t c s giáo d c, cácổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ơng trình của tất ởng đến mọi hoạt động Do vậy,

kì đánh giá trên di n r ng c p qu c gia, c p đ a phệc kiểm tra chú ý nhiều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng và các kì đánh giá qu c t ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến

Đ c đi m c a ki m tra, đánh giá trong d y h c môn GDCD theo hặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing phát tri n ph m ch t, NLHS.ểm tra ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

Ki m tra, đánh giá ph i th c hi n đểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc các ch c năng và yêu c u chínhức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, sau:

– Đánh giá m c đ đ t đức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc yêu c u c n đ t và phần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng pháp d y h c.ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu – Cung c p thông tin ph n h i đ y đ , chính xác k p th i v k t qu h cấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ồng thời đánh giá ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ều đến ến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

t p có giá tr cho HS t đi u ch nh quá trình h c; cho GV đi u ch nh ho tập, đề kiểm tra Các ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ều đến ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ều đến ỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì ạn như

đ ng d y h c; cho cán b qu n lí nhà trột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng đ có gi i pháp c i thi n ch tểm tra ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc

lư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng giáo d c; cho gia đình đ giám sát, giúp đ HS.ểm tra &

– T đánh giá và đánh giá đ ng đ ng c a HSồng thời đánh giá ẳng hạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

– K t h p ki m tra, đánh giá quá trình v i đánh giá t ng k t; đánh giá đ nhến ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ểm tra ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa tính v i đánh giá đ nh lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng, trong đó đánh giá đ nh lịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưng ph i d a trên đánh giá đ nh tính định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc ph n h i k p th i, chính xác.ồng thời đánh giá ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

– Ki m tra, đánh giá đểm tra ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc ph i h p nhi u hình th c khác nhau b o đ mối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa đánh giá toàn di n n i dung, năng l c chung, năng l c đ c thù, ph m ch t.ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc – Đánh giá yêu c u tích h p n i dung, KN đ gi i quy t v n đ nh n th cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến ập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

và th c ti n Đây là phễn ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng th c hi u qu đ c tr ng cho đánh giá NL HS.ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

18 Theo th y/cô v i m i ch đ /bài h c có c n ph i xác đ nh đ ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ớc kiểm tra, đánh giá năng lực ỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được ủ động tham gia, lập kế ề thuật ngữ “kiểm tra và ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ịnh kì ược thể hiện như thế nào, c

c 3 thành ph n năng l c gdcd hay không? T i sao? ảo Mô đun 3 môn Giáo dục công dân ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ực học sinh được thể hiện như thế nào, ạch và giải quyết vấn đề.

Không c n xác đ nh đ 3 năng l c đ c thù trong môn gdcd mà tùy vào chần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

đ bài h c.ều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

Trong đánh giá phát tri n năng l c HS, GV ph i ghi nh n s ti n b c a HSểm tra ập, đề kiểm tra Các ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu thông qua vi c thu th p, mô t , phân tích, gi i thích các hành vi đ t đệc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ạn như ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc

c a HS theo các m c đ t th p đ n cao và đ i chi u nó v i các m c đủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ừ đó đưa ra quyết định ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

Trang 9

thu c các thành t c a m i năng l c c n đo (yêu c u c n đ t c a m iột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỗi môn học có những yêu ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ỗi môn học có những yêu năng l c trong Chư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng trình GDPT 2018)

Câu 19: Th y (cô) th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng s d ng các d ng câu h i đánh giá nào ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ạch và giải quyết vấn đề ỏi - đáp trong dạy trong d y h c và ki m tra, đánh giá môn Giáo d c công dân? ạch và giải quyết vấn đề ọc thụ động tiếp nhận kiến thức do ểm tra và ục công dân

Tôi thư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng s d ng các d ng câu h i đánh giá trong d y h c và ki m tra,ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ểm tra đánh giá môn Giáo d c công dân nh :ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

 D ng câu h i nh n bi t.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ập, đề kiểm tra Các ến

 D ng câu h i thông hi u.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ểm tra

 D ng câu h i v n d ng.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ập, đề kiểm tra Các

 D ng câu h i phân tích.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các

 D ng câu h i t ng h p.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như

 D ng câu h i đánh giá.ạn như ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các

Câu 20: Theo th y (cô) nh ng d ng bài t p nào th ầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và ữ “kiểm tra và ạch và giải quyết vấn đề ật ngữ “kiểm tra và ười học thụ động tiếp nhận kiến thức do ng đ ược thể hiện như thế nào, ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân c s d ng

Bài t p có th phân lo i thành các d ng bài t p nh :ập, đề kiểm tra Các ểm tra ạn như ạn như ập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

 Bài t p ra quy t đ nh.ập, đề kiểm tra Các ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

 bài t p phát hi n v n đ ập, đề kiểm tra Các ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến

 Bài t p tìm phập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnơng trình của tấtng án gi i quy t v n đ ến ấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc ều đến

 bài t p kh o sát và nghiên c u.ập, đề kiểm tra Các ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

Trong d y h c môn Giaó d c công dân thì bài t p thạn như ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng có s tích h p, 2ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như

d ng bài t p thạn như ập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.c s d ng đ n trong ki m tra đánh giá là: Bài t pến ểm tra ập, đề kiểm tra Các tình hu ng và bài t p th c hành.ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ập, đề kiểm tra Các

Vì đ nh m đánh giá năng l c v n d ng ki n th c c a h c sinh vào th cểm tra ằm ập, đề kiểm tra Các ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu

ti n và năng l c hành đ ng c a h c sinh Bên c nh đó đánh giá tính t l cễn ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ạn như tích c c, ch đ ng , sáng t o c a h c sinh trong h c t p.ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các

Câu 21: Hãy nêu cách xây d ng và s d ng bài t p tình hu ng? Cho ví ực học sinh được thể hiện như thế nào, ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ật ngữ “kiểm tra và ối với việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?

d ? ục công dân

* Cách xây d ng bài t p tình hu ng: ực học sinh được thể hiện như thế nào, ật ngữ “kiểm tra và ối với việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?

- Bài t p tình hu ng có 2 ph n:ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

+ Mô t tình hu ng.ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

+ Câu h i c a giáo viên.( Nêu nhi m v h c t p): Là tình hu ng có th cỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, hay tình hư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảing gi đ nh.ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa

* Cách s d ng bài t p tình hu ng: ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ật ngữ “kiểm tra và ối với việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?

+ S d ng trong đánh giá thử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ng xuyên, ki m tra vi t ( nhóm, cá nhân,ểm tra ến toàn l p)ớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải

+ Quan tâm đ n n i dung tr l i và quá trình th c hi n bài t p.ến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các

+ Đánh giá b ng cách cho đi m, nh n xét h c sinh (l u ý cách nh n xét).ằm ểm tra ập, đề kiểm tra Các ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các

VÍ D v s d ng bài t p tình hu ng: Ụ về sử dụng bài tập tình huống: ề thuật ngữ “kiểm tra và ử dụng phương pháp đánh giá bằng quan ục công dân ật ngữ “kiểm tra và ối với việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?

Trang 10

Khi d y ch đ : Công dân nạn như ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩac c ng hòa XHCN Vi t Nam, GV mu n đánhệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, giá xem h c sinh có năm ch c v căn c đ xác đ nh công dân Vi t Namọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ắc này đòi hỏi trong quá trình ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ểm tra ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến hay không, Gv có th s d ng bài t p tình hu ng sau:ểm tra ử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

V ch ng anh Minh là công dân Vi t Nam, sinh s ng t i Hà N i Năm 2018ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ồng thời đánh giá ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

v ch ng anh Minh đã xin thôi qu c t ch Vi t Nam đ sang đ nh c Hànợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ồng thời đánh giá ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ểm tra ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ởng đến mọi hoạt động Do vậy,

qu c và đã có quy t đ nh đ ng ý c a c quan nhà nối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ến ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ồng thời đánh giá ủa HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ơng trình của tất ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giảic có th m quy n.ẩn mực đạo đức,… được hình thành từ ều đến Tuy nhiên vì m t lí do v s c kh e nên gia đình anh Minh ch a nh p qu cột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ỏi, bài tập, đề kiểm tra Các ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng,

t ch Hàn Qu c định giá), do đó nó có ý nghĩa ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc và v n t i Hà N i Năm 2019, v ch ng anh sinh béẫn ởng đến mọi hoạt động Do vậy, ạn như ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như ồng thời đánh giá

H i Phong t i b nh vi n ph s n Hà N i Theo em, bé H i Phong có ph i làạn như ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ột cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

Nh v y h c sinh sẽ v n d ng nh ng ki n th c đư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ọc; chính sách giáo dục), qua đó hiểu ập, đề kiểm tra Các ững gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định ến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đếnợc xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn nhưc hi u v các căn cểm tra ều đến ức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa

đ xác đ nh công dân Vi t Nam, v n d ng vào tình hu ng c th này và xácểm tra ịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ập, đề kiểm tra Các ối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, ểm tra

đ nh bé H i Phong có ph i là công dân Vi t Nam hay không và đ a ra lí doịnh giá), do đó nó có ý nghĩa ệc kiểm tra chú ý nhiều đến ư đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến

gi i thích

Ngày đăng: 25/05/2021, 08:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w