Đầu tiên, giá trị khoa học của Cụm công trình là tính mới và sáng tạo quan trọng, cụ thể đã giải quyết một số vấn đề then chốt sau đây: e Thiết lập thành công Công nghệ chiết phân chia,
Trang 15535 GT
VIEN KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM
VIEN KHOA HOC VAT LIEU
" CƠNG NGHỆ VẬT LIỆU ĐẤT HIẾM PHUC VU SAN XUAT,
ĐỜI SỐNG VÀ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG"
#535 - Ơï
32A0 /0S
Trang 2BIEU E3-4-CV VIEN KHOA HOC CONG NGHE VIETNAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM S6: 549 /KHCNVN- UDTKCN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Viv: Dang ky xét tang Giải thưởng
Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước Hà Nội, ngày f3 tháng 05 năm 2005
về KH & CN năm 2005
Kính gửi Hội đông giải thưởng Quốc gia
(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướn g Chính phủ)
1 Căn cứ Quy định tạm thời về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về KH & CN năm 2005 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã thông báo và hướng dẫn các đơn vị cơ sở trực thuộc tập hợp các công trình đăng ký xét thưởng, lập Hội đồng xét thưởng cấp cơ
sO xem xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về KH & CN năm 2005
2 Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã nhận được O5 công trình đăng ký xét thưởng từ các đơn vị cơ sở (trong đó có 02 công trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và 03 công trình đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước)
3 Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã tổ chức Hội đồng đánh giá xét giải thưởng
cấp Bộ và đã lựa chọn được 04 công trình như sau:
a) Đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về KH & CN năm 2005: 01 công trình b) Đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước về KH & CN năm 2005: 03 công trình
Gửi kèm theo công văn này là danh sách các công trình được đề nghị xem xét (Phụ lục 1, Phụ lục 2) và 04 Phụ lục 3 với Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Quốc gia cho từng công trình
Kính đề nghị Hội đồng giải thưởng Quốc gia xem xét, đánh giá và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước cho các công trình nêu trên theo tiêu chuẩn và thủ tục đã quy định
Xin trân trọng cảm ơn
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu Ban UDTKCN, VT
Trang 3DANH MỤC HỒ SƠ
1 Báo cáo tóm tắt công trình (Biểu EI - 1 - CN)
2 Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ liên quan đến công trình:
2.1 Bài báo
2.2 Luận văn
2.3 Văn bằng bảo hộ
2.4 Nhận xét của tổ chức sử dụng kết quả công trình
2.5 Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình 2.6 Tài liệu khác
3 Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ
4 Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ.
Trang 4Vào những năm cuối của Thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp hiện đại, đất hiếm với những tính chất vật lý, vật liệu học vô cùng phong phú cho ta những khả năng ứng dụng tuyệt vời, ngày càng hấp dẫn và đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống
Việt Nam là một một trong số ít nước trên thế giới có tài nguyên phong phú về
đất hiếm Do đó, nghiên cứu công nghệ phân chia các nguyên tố từ quặng đất hiếm
và nghiên cứu công nghệ chế tạo các loại vật liệu chứa đất hiếm, cũng như nghiên cứu công nghệ ứng dụng chúng là một vấn để rất quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến đất hiếm, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong suốt 20 năm qua Viện khoa học vật liệu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã đầu tư đặc biệt để phát triển hướng khoa học - công nghệ này: Từ nghiên cứu cơ bản, tiến đến nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu, cho đến triển khai ứng dụng vào sản xuất, đời sống; cũng như kết hợp rất chặt chẽ nghiên cứu với đào tạo Những kết quả trong lĩnh vực này là nội dung của Cụm công trình : “ Công nghệ vật liệu đất hiếm phục vụ sản xuất, đời
sống và bảo vệ môi trường “ đề nghị xét Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công
nghệ Đầu tiên, giá trị khoa học của Cụm công trình là tính mới và sáng tạo quan trọng, cụ thể đã giải quyết một số vấn đề then chốt sau đây:
e Thiết lập thành công Công nghệ chiết phân chia, làm sạch các nguyên tố đất hiếm từ quặng nhằm tạo ra các vật liệu ban đầu cho ứng dụng và sản xuất;
e Xây dựng thành công Công nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu xúc tác 3 hướng (Three-way Catalysts) chứa đất hiếm sử dụng trong lò đốt rác y tế
nhằm giảm thiểu tối đa mức độ gây ô nhiễm môi trường không khí của một
số khí thải độc hại;
® _ Phát triển mạnh Công nghệ ứng dụng vật liệu nam châm vĩnh cứu chứa đất
hiếm NdFeB, tạo ra một số sản phẩm mới, rất đặc chủng, có giá trị thực tiễn cao như các loại máy tuyển từ tang trống ướt, tuyển từ con lăn cường
độ cao, góp phần đổi mới trong công nghệ chế biến khoáng sản, đặc biệt là công nghệ chế biến tỉnh quặng Imenhit, công nghệ tuyển nổi than, công nghệ chế biến felspar, cao lanh góp phần nâng cao chất lượng tỉnh quặng, nâng cao sức cạnh tranh và giá trị của nguyên liệu xuất khẩu; Tổ chức sản xuất thành công các máy phát thuỷ điện cực nhỏ công suất 200W,
500W, và 1.000W cung cấp cho đồng bào miền núi và xuất khẩu;
e© Nghiên cứu thành công Công nghệ chế tạo chế phẩm vi lượng đất hiếm ĐH
93 cho cây lúa và một số cây trồng; Phun chế phẩm ĐH 93 một lần cho cây lúa làm tăng năng suất từ 7% đến 12% Ngoài ra khi áp dụng ĐH 93, lá lúa
đây hơn, cứng hơn góp phần tăng khả năng chống bệnh khô vằn, bệnh đạo
ôn, nhất là đạo ôn cổ bông.
Trang 5Cum cong trinh mang lai hiéu qua kinh té, kinh tê - xã hội và khoa học — cong nghé cao:
e© Cụm công trình đã đạt được nhiều kết quả xuất sắc, đã có các đóng góp
quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội: Góp phần quan trọng cho các xí nghiệp chế biến tính quặng quặng Imenhit, felspar, cao lanh, nâng cao rõ
rệt chất lượng sản phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho xuất khẩu các
loại nguyên liệu này; góp phần giải quyết điện dân dụng cho đồng bào ở
một số địa phương miền núi; góp phần nâng cao năng suất lúa, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho nông dân; đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
e© Cụm công trình có tác động xuất sắc trong việc phát triển năng lực nghiên
cứu khoa học và công nghệ, nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học và công nghệ, xây dựng được một đội ngũ cán bộ khoa học có chuyên môn vững về lĩnh vực nghiên cứu chiết đất hiếm và nghiên cứu công nghệ chế tạo, ứng dụng vật liệu đất hiếm thể hiện qua các bài báo khoa học đã được đăng trong các tạp chí khoa học và công tác đào tạo sau đại học
Tính đến tháng 4 năm 2002 kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Cụm công trình đã được đánh giá qua các số liệu sau đây:
- 57 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí có uy tín;
- 9 đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ đã được nghiệm thu
đánh giá xuất sắc;
- Đã đào tạo 5 tiến sĩ và 3 thạc sĩ;
- Được cấp 2 Bằng Giải pháp hữu ích và I Bằng Phát minh sáng chế;
- Đạt 2 Giải Sáng tạo khoa học-công nghệ Việt Nam;
- Nhiều loại sản phẩm công nghệ đã được đưa vào phục vụ sản xuất, đời sống
và góp phần bảo vệ môi trường.
Trang 6Biéu El-1-CN
BAO CAO TOM TAT
CONG TRÌNH NGHIÊN cứu PHAT TRIEN Và ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
ĐỀ NGHỊ XÉT GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005
(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
- Đề nghị Giải thưởng Hồ Chí Minh: L]
- Đề nghị Giải thưởng Nhà nước: v
1 Tên cụm công trình đề nghị xét thưởng:
Công nghệ vật liệu đất hiếm phục vụ sản xuất,
đời sống và bảo vệ môi trường
2 Lĩnh vực khoa học của công trình
a) Khoa học kỹ thuật
b) Khoa học nông lâm ngư nghiệp
5 Cơ quan chủ trì công trình:
Viện Khoa Học Vật Liệu
Trang 7quan trọng, chính là lĩnh vực ứng dụng đất hiếm chưa tìm được vị trí xứng đáng trong nên kinh tế thị trường, các ứng dụng này còn quá ít và hiệu quả kinh tế thấp
Để góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất đất hiếm, trước hết công
nghệ phân chia và công nghệ chế tạo vật liệu chứa đất hiếm cần được quan tâm đặc biệt hơn, cần kết hợp hài hoà giữa những ứng dụng tiên tiến với những ứng dụng có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ lớn để tạo “ kích cầu” cho sự phát triển của ngành sản xuất đất hiếm Trong gần 20 năm qua, lĩnh vực công nghệ đất hiếm
đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận ở Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Hai nhiệm vụ chiến lược chủ đạo trong kế hoạch phát triển lâu đài của ngành đã được đề ra: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến để tách, phân chia, làm sạch các nguyên
tố đất hiếm nhằm tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu, ứng dụng đất hiếm cho một số lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống
Chiết là một phương pháp chủ yếu để thu nhận các nguyên tố đất hiếm (NTPH) riêng rẽ vì dễ tự động hóa, dễ triển khai mở rộng sản xuất và hiệu quả kinh tế cao Năm 1985 nghiên cứu công nghệ chiết, phân chia đất hiếm đã được đầu tư triển khai tại Viện Vật lý (nay là Viện Khoa học vật liệu) và hiện nay, Viện khoa học vật liệu có cơ sở vật chất mạnh, thiết bị hiện đại với đội ngũ cán bộ giầu kinh nghiệm về lĩnh vực phân chia đất hiếm Năm I988, thiết bị chiết liên tục ngược dòng nhiều bậc qui mô pilôt đầu tiên ở nước ta (80 bậc chiết, dung tích mỗi bậc chiết làllít) đã được chế tạo và hoạt động theo qui trình được xác lập Đã sản xuất khoảng 1.000kg các ôxít đất hiếm riêng rế có độ sạch cao (~99%-99,9%) Các sản phẩm đất hiếm của quá trình phân chia đã đáp ứng kịp thời cho nghiên cứu, chế tạo vật liệu xúc tác, vật liệu từ, vật liệu phát huỳnh quang, bột mài siêu mịn, và chế phẩm kích thích sinh trưởng cho cây trồng
Nhận thức rõ, để phát triển công nghệ đất hiếm ở nước ta cần tập trung nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu chứa đất hiếm, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 80, Viện đã định hướng nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu xúc tác chứa đất hiếm, công nghệ chế tạo vật liệu từ cứng NdFeB và công nghệ ứng dụng các sản phẩm khác chứa đất hiếm:
Vào năm 1992 những kết quả nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu xúc tác
3 hướng chứa đất hiếm (three-way catalyst) đầu tiên của Viện đã xuất hiện trên các tạp chí khoa học Các kết quả công nghệ là cơ sở để ứng dụng vật liệu này chế tạo các môdul xúc tác lọc khí thải ô tô, xe máy và lò đốt rác y tế
Tại Viện khoa học vật liệu, 10 năm lại đây là giai đoạn phát triển bởi những thành công nhảy vọt trong nghiên cứu triển khai ứng dụng nam châm NdFeB để chế tạo một số thiết bị điện từ phục vụ sản xuất và đời sống
Sau đây là một số kết quả khoa học-công nghệ của tập thể các nhà khoa học Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thuộc cụm công trình “Công nghệ vật liệu đất hiếm phục vụ sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường” với 4 lĩnh vực chính:
* Công nghệ chiết, phân chia các nguyên tố đất hiếm nhằm tạo ra các ôxít riêng rẽ làm nguyên liệu ban đầu cho ứng dụng và sản xuất;
Trang 8* Công nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu xúc tác 3 hướng chứa đất hiếm dùng trong môdul lọc khí thải từ lò đốt rác y tế nhằm giảm thiểu tối đa mức độ gây
ô nhiễm của một số chất khí độc hại;
* Công nghệ ứng dụng vật liệu nam châm đất hiếm NdFeB trong lĩnh vực chế tạo một số thiết bị;
* Công nghệ chế tạo và ứng dụng chế phẩm đất hiếm tăng năng suất lúa
Những thành tích đã đạt được liên quan đến các lĩnh vực nêu trên là kết quả liên tục từ năm 1985 cho đến năm 2002 (trước 3 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ)
và vẫn được khẳng định, tiếp tục phát huy cho đến nay
- Được cấp 2 Bằng Giải pháp hữu ích, 1 Bằng Phát minh sáng chế
- Đạt 2 Giải sáng tạo Khoa học —- Công nghệ Việt Nam (trước năm 2002);
- Nhiều loại sản phẩm đã được đưa vào phục vụ sản xuất, đời sống và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao (lò đốt rác thải y tế, máy phát thuỷ điện cực nhỏ, máy tuyển tit tang trống ướt, máy tuyển từ con lăn cường độ cao)
8 Tóm tắt về những sáng tạo và đổi mới quan trọng đã đạt được
8.1 Trinh bay những nội dung của thành tựu khoa học - công nghệ chủ yếu của công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết để đổi mới, cải tiến, ứng dụng công
nghệ, sản xuất sản phẩm hoặc để tạo ra công nghệ, sản phẩm mới )
Những thành tựu chính trong quá trình phát triển công nghệ đất hiếm:
1 Chọn nghiên cứu Triizoamylphotphat (TIAP) vì TLAP được xem là một tác nhân chiết trung tính tương đối mới Khả năng chiết và độ chọn lọc của TIAP tương đương với Tributylphotphat Đặc biệt TIAP so với TBP có một số ưu việt: Không tạo pha thứ 3 khi chiết NTĐH có nồng độ cao, độ hòa tan của TIAP trong nước thấp (0,02 g/I trong khi đó là 0,39 g/I cho TBP) và giá thành thấp Mặt khác, các công trình nghiên cứu chiết đất hiếm với TIAP còn ít và chưa có công trình nào
về chiết đất hiếm bằng TIAP từ dung dịch axít tricloaxetic Đã nghiên cứu khá tỷ
mỹ và có hệ thống quy luật phân bố các NTĐH trong hệ chiết Ln+3- CCICOOH - TIAP: ảnh hưởng của bản chất dung môi pha loãng đến hệ số phân bố (D) của các NTĐH, ảnh hưởng dẫn xuất clo của axit axetic đến D, ảnh hưởng của nồng độ TIAP đến D, ảnh hưởng của nồng độ CCI;COOH đến D và ảnh hưởng của nồng độ muối đẩy đến hệ số phân bố của các NTĐH Lần đầu tiên đã phát hiện hiệu ứng tăng cường chiết các NTĐH bàng hỗn hop TiAP va HDEHP trong dung dich CCI;COOH Đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ hai tác nhân chiết TIAP/HDEHP,
ảnh hưởng của nồng độ tác nhân chiết Đã xây dựng đường đẳng nhiệt chiết một số
Trang 9NTDH trong hé TiAP, HDEHP Két quả thực nghiệm cho thấy hiệu ứng tăng
cường chiết mạnh nhất khi tỷ lệ TiAP, HDEHP là 1:1
Những nghiên cứu mới về chiết các NTDH bang TBP và hỗn hop TBP, HDEHP từ dung dịch CCI+COOH đã được tiến hành để xem xét một số yếu tố ảnh hưởng như : Nồng độ TBP, nồng độ đất hiếm, nồng độ axit, nông độ muối đầy, nồng độ NH,SCN trong pha nước Đã xác định thành phần của hợp chất chiết chuyển sang pha hữu cơ Eu (CCI;COO);.2TBP Khi sử dụng TBP - HNO; đã khảo sát ảnh hưởng của bản chất và nồng độ muối đẩy 12NO;, AI(NO¿);, Ca(NO¿);, NH,NO, dén hé số phân bố Lần đầu tiên tiến hành nghiên cứu hiệu ứng tăng cường chiết các NTĐH bằng TBP với HDEHP từ dung dịch CC1;COOH ở tỷ lệ hai tác nhân chiết TBP/HDEHP, nồng độ tác nhân chiết khác nhau Hiệu ứng tăng cường chiết của hệ này có giá trị cực đại ở tỷ lệ TLAP/HDEHP là 1:1
Đã thiết lập quy trình công nghệ chiết phân chia một số NTĐH trên thiết bị chiết liên tục, ngược dòng, nhiều bậc quy mô pilôt và tiến hành sản xuất một số các ôxit đất hiếm sạch để phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai cho nhiều lĩnh vực khác nhau
Trong lĩnh vực phân chia đất hiếm đã có 55 bài báo khoa học, 7 đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ; đã đào tạo 6 Tiến sĩ, 2 Thạc sĩ và đã được cấp 2 Bằng Giải pháp hữu ích số HI-0021 về phương pháp chiết làm sạch đất hiếm
và số HI-0022 về phương pháp chiết phân chia Lantan, Didym
2 Một trong các sản phẩm nhận được trong công nghệ phân chia đã được nghiên cứu ứng dụng để chế tạo vật liệu xúc tác 3 hướng dùng trong modul đa năng xử lý khí thải từ lò đốt rác y tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các khí CO, NO,, H ,C,
Mn, Cu, La, Ce đã được chọn để chế tạo loại vật liệu xúc tác perovskit ABO;, trong đó A là nguyên tố đất hiếm La, Ce ; B là kim loại chuyển tiếp Mn,
Cu Phương pháp sol-gel cùng với quá trình sấy khô, nung sản phẩm, nghiền là những kỹ thuật chính của công nghệ chế tạo vật liệu xúc tác 3 hướng
Xúc tác 3 hướng LaMn; , Cu, O; với thành phân khác nhau (x= 0,1-0,6) đã được chế tạo và được xác định có cấu trúc tỉnh thể perovskit được đặc trưng bởi ghi
phổ Rơnghen với góc nhiễu xạ từ 20° đến 809, Trong xúc tác perovskit với x= 0,5 tồn tai 3 pha: LaCuy sMny 503, (CeMn),, 4O; và CuO có hoạt tính xúc tác cao
Hoạt tính xúc tác khử NO, của vật liệu LaCua ;Mnụ 2O; được nâng cao đáng
kể khi xúc tác được biến tính bởi CeO;(7%) và phụ thuộc vào nhiệt độ phản ứng (hiệu suất chuyển hóa trên xúc tác LaCuạ, sMng, 503 va trén LaCuy ;Mny,O; 6 nhiét
độ 450°C là 98,4 và 98,2 đối với CO; là 17,4 và 60,0 đối với NÓ; là 12,5 và 71,4 đối với NO; tương ứng)
Với mục đích ứng dụng trực tiếp kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã tự thiết
kế và chế tạo modul đa năng lọc khí thải bằng vật liệu xúc tác 3 hướng chứa đất hiếm sử dụng trong các lò đốt rác y tế nói chung và trong lò đốt rác y tế tự thiết kế,
chế tạo nhãn hiệu CAMAT nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường bởi các khí độc hai do quá trình đốt tạo ra như CO, NOx, CxHy với các đặc trưng kỹ thuật đạt chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6560-1999 về chất lượng không khí, khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
Trang 103 Đã nghiên cứu công nghệ ứng dụng vật liệu từ NeFeB để chế tạo một số thiết bị : Máy phát thuỷ điện nhỏ công suất 200 - 1.000W ding ở những vùng có các điều kiện thủy văn khác nhau, những nơi chưa có mạng lưới điện Quốc gia và các loại máy tuyển từ dùng trong công nghiệp khoáng sản
Trong lĩnh vực chế tạo thiết bị có sử dụng nam châm NdFeB đã được tặng thưởng 2 Giải sáng tạo Khoa học - Công nghệ Việt Nam (Hạng Nhì và Hạng Ba)
4 Hướng ứng dụng đất hiếm thứ ba là công nghệ chế tạo chế phẩm phun lá sử dụng một số NTĐH của quá trình phân chia
Kết quả của nhiều năm triển khai áp dụng từ năm 1993 cho thấy vi lượng đất hiếm ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng và năng suất, cụ thể là ảnh hưởng tới một số yếu tố cấu thành năng suất lúa : Giảm tỷ lệ lép, tăng số hạt chắc/ bông và
P 1.000 hạt Phun chế phẩm ĐH 93 một lần cho cây lúa làm tăng năng suất từ 7% đến 12% Ngoài ra khi áp dụng ĐH 93, lá lúa dầy hơn, cứng hơn góp phần tăng
khả năng chống bệnh khô vần, bệnh đạo ôn, nhất là đạo ôn cổ bông; lúa trổ đều hơn và đặc biệt là lúa chín sớm hơn so với đối chứng từ 5-7 ngày Giá thành chế phẩm vi lượng đất hiếm ĐH 93 chỉ chiếm khoảng 1/10 lợi nhuận thu được do đùng loại chế phẩm này
Trong lĩnh vực này đã thực hiện 3 đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và triển khai sử dụng chế phẩm phân bón lá cho ~600 Ha lúa và được cấp Bằng độc quyền sáng chế số 3256 về phân bón chứa các nguyên tố đất hiếm và phương pháp sản xuất phân này
8.2 Nội dung phải bảo mật: Không
8.3 So sánh tổng hợp với nghiên cứu cùng loại, kỹ thuật cùng loại trong và ngoài nước
Cho đến năm 1990 công nghệ phân chia đất hiếm ở nước ta vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, đặc biệt là kỹ thuật chiết lỏng-lỏng Trong thời gian qua Viện Khoa học vật liệu đã tập trung nghiên cứu các hệ chiết có sử dụng tác nhân chiết mới và các hệ với tác nhân chiết truyền thống trong điều kiện chiết thích hợp để phân chia, làm sạch các NTĐH đã đi đúng với xu hướng chung của thế giới: Tổng hợp, nghiên cứu các tác nhân chiết mới và xác định các điều kiện mới cho các tác nhân chiết truyền thống Hệ thống chiết 80 bậc (dung tích mỗi bậc
1 lí) đã được chế tạo và đưa vào hoạt động đầu tiên ở Việt Nam là kết quả nổi bật của tập thể các nhà khoa học đã lao động cần cù, sáng tạo trong suốt một thời gian đài, góp phần quan trọng vào sự phát triển công nghệ chiết tách đất hiếm ở nước ta
Kỹ thuật chiết liên tục ngược dòng trên thiết bị qui mô pilôt đã cung cấp một lượng đáng kể một số NTĐH có độ sạch cao (99%-99,9%) tương ứng với độ sạch của một số sản phẩm cùng loại nhập ngoại
Công nghệ chế tạo vật liệu xúc tác chứa đất hiếm không chỉ là phương pháp chế tạo ra sản phẩm mà còn được đánh giá cao ở góc độ ứng dụng nó trong modul của
lò đốt rác y tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường
Trang 11Lò đốt chất thải rắn y tế với modul xúc tác đất hiếm được thiết kế, chế tạo
có những tính năng và chất lượng không thua kém so với các thiết bị nhập ngoại, nhưng giá thành thấp (~1/3 so với giá thành lò cùng loại nhập ngoại) và được bảo
hành nhanh, kịp thời
Công nghệ ứng dụng vật liệu nam châm vĩnh cửu NdFeB đã đi đúng hướng
và phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội nước ta Điện đã đến với một số người dân
ở vùng sâu, vùng xa (nơi mà lưới điện Quốc gia chưa thể vươn tới) bằng các máy phát thuỷ điện nhỏ sử dụng nam châm NdFeB với giá thành thấp hơn so với giá thành của máy cùng loại nhập ngoại Các máy tuyển từ tang trống ướt, tuyển từ con lăn cường độ cao đã có mặt tại nhiều xí nghiệp, nhà máy khai thác khoáng sản xuất khẩu sang một số nước với ưu điểm vượt trội như: Tiêu hao ít năng lượng; tỉnh
quặng đạt chất lượng sản phẩm cao cấp có giá trị cho xuất khẩu; giá thiết bị thấp
Tạo phức một số NTĐH với axít humic than bùn có ở nhiều nơi và với loại aminoaxít rẻ thông dụng có trên thi trường là kỹ thuật chủ yếu của công nghệ chế tao ché phẩm phun vi lượng đất hiếm ĐH93 Đây là phương pháp chế tạo được thực hiện đầu tiên không chỉ ở Việt Nam mà cả ở nước ngoài Chính vì vậy, công nghệ này đã được cấp bằng độc quyền sáng chế số 3256
8.4 Tình hình ứng dụng:
8.4.1 Hệ chiết liên tục ngược dòng nhiều bậc
Tách và làm sạch La trên hệ chiết nhiều bậc: Hệ chiết 48 bậc (dung tích mỗi bậc 1 lít) với hệ cấp liệu ổn định và tự động Khoang chiết: 24 bậc Khoang rửa : 16 bậc Khoang giải chiết : 8 bậc Hệ chiết cung cấp hai sản phẩm chính : La(ÑNO;); có độ sạch 99,9% và hỗn hợp Didym (Pr + Nd) 85% La(NO,), duge lam sạch tiếp để loại trừ một số tạp chất đi kèm (Ca, Ba, Mg, Mn và Fe) trên hệ chiết
16 bậc (1I bậc chiết, 5 bậc giải chiết) Đã nhận được sản phẩm La;O; độ sạch 999% với các tạp chất (%) : Ca (4,8.10?), Ba (1,3.102), Mg (1,3.102), Mn (8,7.10), Fe (1,4.10)
Phân chia Nd - Pr trên hệ chiết nhiêu bậc: Sản phẩm phụ thu được sau quá trình tách La ở giai đoạn trên được xử lý tiếp để nhận Nd và Pr qua 2 giai đoạn : Tách Pr, Nd khỏi tổng các NTĐH nặng hơn Sm @~ Sm) được thực hiện trên hệ chiết 64 bậc và phân chia Nd - Pr trên thiết bị chiết 80 bậc (32 bậc chiết, 40 bậc rửa, 8 bậc giả chiết) Sản phẩm phân chia Pr có độ sạch 98,4% va Nd độ sạch 97,6% Độ sạch của các sản phẩm này đạt ~99% khi qui trình chiết được lặp lại
Dựa trên các kết quả nghiên cứu về phân chia các NTĐH bằng phương pháp chiết, quy trình công nghệ chiết phân chia các NTĐH đất hiếm nhẹ (La, Nd, Pr) tir quặng đất hiếm trên thiết bị pilot tự chế tạo theo kỹ thuật chiết liên tục, ngược dòng, nhiều bậc quy mô pilôt đã được thiết lập Đây là thiết bị pilot chiết phân chia đất hiếm đầu tiên ở nước ta
Trên thiết bị pilot này lần đầu tiên đã thu được một lượng lớn (~1.000 kg) các loại ôxit đất hiếm nhẹ riêng rẽ có độ sạch cao Các sản phẩm phân chia đã đáp ứng kịp thời cho nghiên cứu, chế tạo vật liệu xúc tác, vật liệu từ, vật liệu phát huỳnh quang, bột mài siêu mịn, và chế phẩm kích thích sinh trưởng cho cây trồng
Trang 12khí thải ra không trung
thường mang theo một số
khí rất độc hại cho con
ngưởi và môi trường Lò
CAMAT có thêm modul
bằng vật liệu xúc tác để
chuyển hoá các loại khí
này Đây là điểm khác biệt,
hay nói cách khác là ưu việt
của CAMAT Chính vì vậy
đã được nhiều tổ chức quan
tâm và có triển vọng được
phổ biến rộng rãi trong thời
gian tới Loại lò đốt rác y tế
với bộ xử lý xúc tác đã
được đưa vào hoạt động tại
Trung tâm Kế hoạch hoá và
bảo vệ bà mẹ, trẻ sơ sinh
tỉnh Nghệ An; Trung tam y
tế huyện Sóc Sơn, Hà Nội;
Trung tâm y tế huyện Bình
Giang tỉnh Hải Dương;
Trung tâm y tế huyện
Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh
Lò đốt rác y tế với bộ lọc xúc tác
Trang 138.4.3 May phat thity dién cực nhỏ
Có 3 loại máy phát thủy điện nhỏ có công suất từ 200 + 1000W với 3 kết cấu Turbin khác nhau được sản xuất và áp dụng cho các vùng có điều kiện thủy
Đặc tính và chỉ tiêu kỹ thuật của các máy phái thuỷ điện
Kiểu máy Loại Turbin | Cộtáp | Lưu | Công Giá bán
(m) |lượng | suất Nội địa | Xuất khẩu
q/s) | (W) (VNĐ) (U5D)
THUẾ ĐIỆN Turgo 15 | 70 | 500 | 1050000] 105
Turgo 1,5 135 1000 3.300.000 225
THUY BIEN Propeller 10 7 | 500 | 1050000| 105
Máy phát thủy điện ngồi
Phạm vì ứng dụng và hiệu quả kinh tế ( năm 1998 — 2004)
'Thị trường tiêu thụ S.Luong Doanh thu
Thị trường trong Hước
Mô hình cấp điện cho 2 xã Bản Péo và Tả Sư Choóng
Huyện Hoàng Su Phì - Hà Giang
Dự án AD/VIE/01/F21 — Phát triển thay thế cây thuốc
phién tai Ky Son — Nghé An
170 530 triéu đồng
760 900 triệu đồng
Thị trường nước ngoài (chủ yếu là Philipin và một
lượng nhỏ trên khoảng 20 nước khác) 28.000 USD
Trang 14
8.4.4 Máy tuyển từ tang trống ướt
Máy tuyển từ dạng tang trống ướt được sử dụng để làm sạch Manhêtic
hay trong hệ thống thu hồi huyền phd Manhétic từ loại bùn sệt với các hạt lơ
lửng trong nước Thay cho việc dùng nam châm điện, l loại nam châm vĩnh cửu
với thiết kế mạch từ tối ưu đãđược sử dụng để tập trung lực tách trong phạm vị
độ sâu thực tế của đòng bùn
Đặc tính kỹ thuật Đường kính | Chiều dài Csuất | Động cơ Kích thước Trọng trống (mm) | trống (mm)| (tấnh) | (KW) (mm) lượng (Kg)
Nguyên lý hoạt động của
máy tuyển từ tang trống ướt
Máy tuyển từ tang trống ướt
Phạm vỉ ứng dụng và hiệu quả kinh tế (năm 1999 — 2004)
TT Thị trường tiêu thụ Số lượng Doanh thu (triệu đồng)
1 |Công ty tuyển than Cửa Ông 3 1180
3 |Cong ty Vat liệu và Công nghệ 4 480
4 _| Viện Cơ kim khí Hà Nội 1 44
Trình độ khoa học — công nghệ:
Sản phẩm được đánh giá đạt chất hượng tương đương với máy do Mỹ sản
xuất được nhập trước đây và giá thành chỉ bằng 25% giá nhập ngoại