Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại).. AgNO3 và Mg(NO3)2 Giải.[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012
Môn thi : HÓA HỌC; Khối A
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề
Ho, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái
cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Giải:
Cấu hình electron đẩy đủ của R: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 (Na) hoặc 2/8/1
Tổng số hạt mang điện = Z + E = 22 (Đáp án C)
Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không
đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
Giải:
Vì Fe tác dụng với Y thu được hỗn hợp kim loại
Y chứa HNO3 (a mol ) và AgNO 3 dư (0,15 –a) mol (a là số mol AgNO 3 điện phân) và SP sau khi t/d Y không có muối Fe 3+
3Fe + 8H + + 2NO ❑3− ❑⃗ 3Fe 2+ + 2NO + 4H 2 O
3/8a a
Fe + 2Ag + ❑⃗ Fe 2+ + 2Àg
(0,15-a)/2 (0,15-a) (0,15-a)
14,5 = 12,6 – (0,075 -0,125a) 56 + (0,15-a) 108 a = 0,1 mol
ne trao đổi = itF t = 26 , 8 ∗0,1
2 ,68 = 1 h (Đáp án C)
(F có 2 giá trị: 96500 nếu t (giây); 26,8 nếu t (giờ)
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 4: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH) Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
Giải
Cần nhớ:
Hợp chất hữu cơ làm mất màu nước brôm thường gặp gồm:
+ HC có liên kết π (trừ lk π trong vòng benzen) và xicloankan vòng 3 cạnh
+ hợp chất chứa nhóm CHO (anđehit, HCOOR, HCOOM, glucozơ, mantozơ)
+ hợp chất dạng: C 6 H 5 OH, C 6 H 5 NH 2
Một số trường thi thử mở rộng đến dạng: C 6 H 5 OR, C 6 H 5 NHR (C 6 H 5 là gốc phenyl)
Câu 5: Cho các phản ứng sau :
(a) H2S + SO2 (b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng)
Mã đề thi 384
Trang 2(c) SiO2 + Mg ti le mol 1:2
t
(d) Al2O3 + dung dịch NaOH
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
Giải
(a) 2H 2 S + SO 2 3S + 2H 2 O
(b) Na 2 S 2 O 3 + dung dịch H 2 SO 4 (loãng) S + SO 2 + H 2 O + Na 2 SO 4
(c) SiO 2 + 2Mg
0
ti le mol 1:2
t
2MgO + Si (e) Ag + O 3 AgO + O 2
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O xuctac Y
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y xuctac E + Z
(d) Z + H2O
anh sang chat diepluc
X + G
X, Y, Z lần lượt là:
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit
Giải
Từ (d) Z + H 2 O
anh sang chat diepluc
X + G X là cacbohidrat Z là CO 2 loại đáp án A (b) Y + AgNO 3 + NH 3 + H 2 O amoni gluconat + Ag + NH 4 NO 3
(c) Y xuctac E + Z
Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit D Xiđerit
Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn
X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
Giải
KClO3
ClO3¿2
¿
¿
CaCl2
Ca¿
¿
⃗
❑ O 2 + {CaCl2 0,3 mol
KCl b mol ⃗K2CO3 ( 0,3 mol) KCl ( 2a+b)
82,3 gam 19,2 63,1 gam {111 0,3+ 74,5 b = 63,12 0,3+b = 5x
x = 0,2 mol %mKCl (X) = 18,10% (Đáp án C)
Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX
< MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là
A etylmetylamin B butylamin C etylamin D propylamin
Giải: n CO2 = 0,1 mol
Bảo toàn O n H2O = 0,205 mol n amin = nH2O− nCO2
1,5 0,07 mol Số C TB amin < 1,4 2 amin là
CH 3 -NH 2 và C 2 H 5 NH 2 Y là etylamin (Đáp án C)
Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?
A H2S, O2, nước brom.B O2, nước brom, dung dịch KMnO4
C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom
Y là glucozơ (đáp án B)
Trang 3Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken
Y Phân tử khối của Y là
Giải: Theo giả thiết X là ancol no đơn chức
%O (ancol) = 1618+M
Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Giải
Nhận xét: n Ag+¿
❑¿ = 0,02 < 2n Fe2 +¿
❑¿ = 0,1 < n Ag+¿
❑¿ + 2n Cu2+¿
❑¿ = 0,22 Fe và Ag + phản ứng hết Cu 2+ dư
Chất răn gồm: Ag (0,02 mol); Cu ( 0,1− 0 ,022 =0,04 mol) m = 4,72 gam (Đáp án A)
Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ
các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
Giải
C 2 H 2 ❑⃗ {C2H2 du (0,2 -a )
CH3CHO a mol ⃗AgNO3 /NH3 kết tủa gồm {C2Ag2 du (0,2 -a)
Ag 2a mol
0,2 mol 44,16 gam x = 0,16 mol H = 80% (đáp án A) Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó
tỉ lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
Giải
Từ m O : m N = 80 : 21n O :n N = 10:3
Khi tác dụng HCl ta luôn có: n NH2 =n HCl = 0,03 mol n N (X) = 0,03 mol; n O (X) =0,1 mol
Gọi CT chung 2 aminoaxit: C x H y O z N t
C x H y O z N t + O 2 ⃗t0 CO 2 + H 2 O + N 2
3,83 g 0,1425 mol a (mol) b (mol) 0,015 mol
Bảo toàn nguyên tố O 2a + b = 0,1 + 0,1425*2 = 0,385 (I)
Bảo toàn nguyên tố: 12a + 2b + 0,03.14 + 0,1.16 = 3,83 6a + b = 0,905 (II)
(hoặc bảo toàn khối lượng)
Giải (I), (II) a = 0,13 mol; b = 0,125 mol n CaCO3 = n CO2 = 0,13 mol
Vậy m kết tủa = 13 gam (đáp án B)
Câu 15: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như
sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Giải
+ Cần nhớ quy tắc α
+ Khử -cho; O – nhận; Sự (quá trình)-gì; bị -thế
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một
ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Giải
Hỗn hợp + O 2 ⃗t0 CO 2 + H 2 O
7,6 0,3 < 0,4 ancol no, đơn chức, mạch hở: C n H 2n+2 O
Trang 4n ancol = 0,4-0,3 = 0,1 n < 3 ancol là CH 3 OH hoặc C 2 H 5 OH
bảo toàn khối lượng m O2 = 12,8 gam n O2 =0,4
gọi số mol axit là a Bảo toàn nguyên tố O 2a + 0,1 + 0,4*2=0,3*2+0,4 a =0,05
+ Nếu ancol là: C 2 H 5 OH M axit = 7,6 − 0,1 46
0 ,05 = 60 (CH 3 COOH) loại vì có số C bằng nhau
+ Nếu ancol là: CH 3 OH M axit = 7,6 − 0,1 32 0 , 05 = 88 (C 3 H 7 COOH)
C 3 H 7 COOH +CH 3 OH ❑⃗ C 3 H 7 COOCH 3 + H 2 O
0,05 0,1 0,05 m = 0,05 102 80100 = 4,08g (đáp án A)
Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất)
và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn
B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3
D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực
Giải
Hợp chất khí của R với H là RH x CT oxit cao nhất có dạng: R 2 O (8-x)
R + x :
R
R +(8-x) 8 = 11:4 Biện luận x = 4; R = 12 (C) thoã mãn oxit cao nhất CO 2
C (CO 2 ) ở trạng thái lai hoá sp CTCT CO 2 : O=C=O phân tử CO 2 không phân cực ( μ = 0) (Đáp án D)
Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết
với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
Giải
Cần nhớ: Khi tác dụng HCO ❑3− n CO2 = n H+¿
❑¿ (axit)
Khi tác dụng CO ❑32− n CO2 = ½ n H+¿
❑¿ (axit)
Gọi CT chung hỗn hợp axit: R(COOH) ❑x n axit x = n CO2 (td HCO ❑3− ) = 0,06 mol
R(COOH) ❑x + O 2 ⃗t0 CO 2 + H 2 O 0,06/x 0,09 0,11
Bảo toàn nguyên tố O 0,12 + 0,18 = 0,22 + n H2O n H2O = 0,08 mol a = 0,08 18 = 1,44 gam (Đáp án D)
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X
(không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
C Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3 D Al2O3, Fe và Fe3O4
Giải
3Fe 3 O 4 + 8Al ❑⃗ 4Al 2 O 3 + 9Fe
1 8/3 < 3 hỗn hợp gồm Al dư, Fe và Al 2 O 3
Hoặc: quá trình nhận e quá trình nhận e
Fe ❑+38 + 8
3 e ❑⃗ Fe 0 Al 0 ❑⃗ Al 3+ + 3e
3 8 mol 3 9 mol Al dư
Câu 20: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
Giải
Trang 5{(b) X1+ H2SO4❑⃗X3+ Na2SO4
(c ) nX3+ nX4⃗❑nilon-6,6 + 2nH2O X3 là HOOC-[CH 2 ] 4 -COOH X 2 là C 2 H 5 OH
(d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O X5 : C 2 H 5 OOC-[CH 2 ] 4 -COO-C 2 H 5 (M =202) (đáp án B)
Câu 21: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng
kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
Giải: 0,05.233= 11,65 < 12,045 Kết tủa có BaSO 4 và Al(OH) 3 (Thi đại học xét trường hợp biết số mol dư trước, thi tốt nghiệp xét ngược lại) Gọi nAl2(SO4)3 = a mol
Ba 2+ + SO ❑42− ❑⃗ BaSO 4
0,05 > 3a 3a
TH 1 : n Ba2 +¿
❑¿ > n ❑SO
4 2- n Al(OH)3 = 12 ,045 − 233 ∗ 3 a
78
Al 3+ + OH ❑− ❑⃗ Al(OH) 3 + Al(OH) ❑−4
2a 0,1 12 ,045 − 233 ∗ 3 a
(2a-12 ,045 − 233 ∗ 3 a
Bảo toàn OH ❑− 12 ,045 − 233 ∗ 3 a
(2a-12 ,045 − 233 ∗ 3 a
V = 0,15 lít = 150 ml (n ❑SO
4 2- = 0,045 mol < 0,05) thoã mãn (Đáp án B)
TH 2 : n Ba2 +¿
❑¿ < n ❑SO
4 2- Không phải làm Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là
gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :
A (4), (1), (5), (2), (3) B (3), (1), (5), (2), (4)
C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3)
Giải
Cần nhớ: RNH 2 lực bazơ gây ra do cặp e tự do trên nguyên tử N
+ R đẩy e làm tăng tính bazơ
+ R hút e làm giảm tính bazơ
+ Amin no đồng phân: Amin bậc 1 < amin bậc 2 > amin bậc 3
Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể
có của X là
anken: CH2=C(CH3)-CH-CH3; CH2-C(CH3)=CH-CH3 ; CH2-CH(CH3)-CH=CH2;
ankin: CH2-CH(CH3)-C≡CH
Hợp chất khác: CH2=C(CH3)-C≡CH
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Giải
CxHy ⃗+O2 CO2 + H2O
4,64 a b mHC = mC + mH = 12.a + 2.b = 4,64 (*)
mdd giảm = mKT – (44.a + 18.b) 44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488 (2*)
Từ (*),(2*) a = 0,348 ; b = 0,232 x y = nCO
2 2nH
2O
= 3 : 4 Vậy HC là C3H4 (đáp án A) Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với
điện cực trơ) là:
A Ni, Cu, Ag B Li, Ag, Sn C Ca, Zn, Cu D Al, Fe, Cr
Giải
Cần nhớ: Kim loại từ Li ❑⃗ Al điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Loại đáp án B, C, D đáp án A
Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
Trang 6(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
Giải
Cần nhớ thêm: Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng, rất độc Là tinh thể không màu thực tế thường bị chảy rữa và thẫm màu do bị oxi hoá bời oxi không khí.
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Giải
(a) Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
(b) H2S + CuSO4 CuS↓ + H2SO4
(c) 3AgNO3 + FeCl3 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
(d) S + Hg HgS (phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường và dùng để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm)
Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử
Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Giải
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp và Z X + Z Y = 33
Dễ dàng X, Y là S (Z = 16) và Cl (Z = 17) Loại A, B
Viết cấu hình electron (Đáp án D)
Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Giải
* Tác dụng với Na cho số mol H 2 bằng số mol chất phản ứng Có 2 nguyên tử H linh động
có p-HO-CH2 -C 6 H 4-OH và p-HO-C6 H 4 -COOH
* Tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 có 1 nguyên tử H có tính axit, este đơn chức hoặc mono
halogen chỉ còn có p-HO-CH2 -C 6 H 4 -OH (Đáp án C)
Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết
tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam
Giải
Trong bình có {CO32- a mol
HCO3− b mol {2a + b = nHCl=0 , 28
b = nNaOH=0,2 a = 0,04 mol ; b = 0,2 mol
nK2CO3 = n NaHCO3 = 0,04 mol n Ba(HCO3)2 = 0,2− 0 ,04
Ba 2+ + CO32- ❑⃗ BaCO 3
0,08 > 0,04 0,04 m X = 7,88 gam (Đáp án B)
Trang 7Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ
10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Giải
Phản ứng: C ❑n H ❑2n + 3 n2 O 2 ❑⃗ n CO 2 + n H 2 O
3 10,5 n = 2,33 2 anken là: {C2H4 2 lit
C3H6 1 lit Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số
mol {C2H5OH 2 mol
n-C3H7OH x mol
iso-C3H7OH (1-x) mol
60 (1− x)
46 2+60 x =
6
13 x = 0,2
%m ❑n-C
3H7OH = 7,89% (đáp án D) Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
Giải:
Ta có n H2 = n ❑SO
4 2- = 0,05 mol m muối = m KL + m ❑SO
4 2- = 2,43 + 0,05.96 = 7,23 gam (đáp án D) Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng
được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
Giải
Cần nhớ thêm: Những chất tác dụng với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH bao gồm: Al, Zn, CrO 3 và các hợp chất lưỡng tính.
Một số đề thi thử có từ dung dịch có thể kể đến các kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng được với H 2 O trong dung dịch (đáp án D)
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong
suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4
Giải
Khi thêm 100 ml HCl 1M mới có kết tủa trong X có OH ❑−
Dùng sơ đồ
Na 2 O + Al 2 O 3 ❑⃗ 2NaAlO 2
x/2 x/2 x
Na 2 O ⃗H2O 2NaOH
0,05 0,1 = n HCl
Do khi cho 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa nên ta có
AlO ❑−2 + H + ❑⃗ Al(OH) 3 + Al 3+
300 ml x > 0,2 0,2 0 a = 15,6 gam
700 ml x 0,6 0,2 (x-0,2) 0,6 = 3 (x - 0,2)+x x = 0,3
m = 0,2.62 + 0,15.102 = 27,7 gam (đáp án C)
Câu 35: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
Giải
Cần nhớ: Cr 2 O 3 tan trong kiềm đặc, SiO 2 tan chậm trong kiềm đặc nóng Cả 2 chất không tan trong kiềm loãng (đáp án A)
Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :
N2O5 N2O4 +
1
2O2
Trang 8Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
A 1,36.10-3 mol/(l.s) B 6,80.10-4 mol/(l.s)
C 6,80.10-3 mol/(l.s) D 2,72.10-3 mol/(l.s)
Giải
2 , 33 −2 , 08
184 =1,36.10 -3 mol/(l.s) (đáp án A)
Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được
sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
Giải
cần nhớ: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá dựa vào: %m N
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá dựa vào: %m P2O5
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá dựa vào: %m K2O
Giả sử có 100 g phân kali mK2O = 55 g m KCl = n K(K2O) 74,5
%mKCl = 2∗55 ∗ 74,5
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag
(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
Số phát biểu đúng là
Giải
Cần nhớ thêm: + Điều kiện để hchc cháy cho n CO2 = n H2O ( Δ =1)
+ Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C
+ Đồng đẳng (CT tương tự nhau hơn kém nhau n 1 nhóm CH 2 )
+ Hợp chất hc bị oxi hoá bởi AgNO 3 trong NH 3 tạo ra Ag (không phải bị khử ) gồm: hợp chất chứa nhóm CHO, glucozơ, mantozơ, fructozơ (không có nhóm CHO nhưng chuyển sang glucozơ trong môi trường bazơ) Ngoài ra cấn lưu ý thêm hchc tác dụng với AgNO 3 trong NH 3 kể thêm hợp chất có liên kết 3 đầu mạch.
+ cacbohiđrat còn nhóm oh hemiaxetal mới có khả năng mở vòng
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit
D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai
Giải
Cần nhớ:
+ peptit được tạo thành từ α - aminoaxit
+ điều kiện có phản ứng màu biure tripeptit trở lên (có 2 liên kết peptit trở lên)
+ Amin từ C 1 - C 3 là chất khí
II PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y
(có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 9A 72,22% B 65,15% C 27,78% D 35,25%
Giải
Ta có: nX, Y = nN2= 0,1 mol X: CnH2nO2 (a mol); Y: (no, không phân nhánh) : CmH2m-2O4 (b mol)
M axit = 86,4 M X < 86,4 (n 3)
{a +b = 0,1 na +mb=0,26
(14 n+32)a+(14m+62) b=8,64
{a= 0,04 b= 0,06 n+1,5 m =6,5
biện luận n= 2, m= 3%mX =
27,78%
(đáp án C)
Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản
ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải
Fe(NO 3 ) 2 + AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A X làm mất màu nước brom
B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
C Trong X có ba nhóm –CH3
D Hiđrat hóa but-2-en thu được X
Giải
Ta có: nCO2 = 0,4 < nH2O = 0,5 X là ancol no, đa chức mạch hở CnH2n+2Oz n = 4
Câu 44: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl ❑⃗ FeCl2 + H2S
(b) Na2S + 2HCl ❑⃗ 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O ❑⃗ 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
(d) KHSO4 + KHS ❑⃗ K2SO4 + H2S
(e) BaS + H2SO4 (loãng) ❑⃗ BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ ❑⃗ H2S là
Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C3H4O2 + NaOH ❑⃗ X + Y
(b) X + H2SO4 (loãng) ❑⃗ Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) ❑⃗ E + Ag + NH4NO3
(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) ❑⃗ F + Ag +NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là
A (NH4)2CO3 và CH3COOH B HCOONH4 và CH3COONH4
C (NH4)2CO3 và CH3COONH4 D HCOONH4 và CH3CHO
Giải
Từ sơ đồ E,F phải là muối và không còn nhóm CHO Chỉ có đáp án C thoã mãn
Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2
Giải
Muối tạo thành từ: Kim loại mạnh đến yếu
Kim loại tạo thành: từ yếu đến mạnh
Đáp án A
Câu 47: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
Trang 10A 4 B 3 C 1 D 2
Giải
Amin bậc 1: C 3 H 7 -NH 2 (có 2 CT) (đáp án D)
Câu 48: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại
B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội
C Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol
D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ
Giải
Al + 3HCl → AlCl3 +
3
Câu 49: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn
hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
Giải
M =15 n H2 = n C2H4 =1 (tự chọn) Bảo toàn khối lượng n đ M đầu = n s M sau nS =1,2 mol
H phản ứng = n đ − n s
1 .100 =
2 −1,2
1 .100 = 80%
Câu 50: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A axit α-aminoglutaric B Axit α, -điaminocaproic
C Axit α-aminopropionic D Axit aminoaxetic
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho dãy các chất : cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Giải
(Xem lại hướng tư duy ở câu 4)
Câu 52: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4, thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàn
toàn Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là
Giải
Từ gt: X ⃗LiAlH4 2Y ⃗+O 2 CO 2 + H 2 O
0,05 0,1 0,2 0,3
0,1 mol X cháy cho n CO2 =n H2O = 0,4 mol m = 0,4.62 =24,8 gam (Đáp án A)
Câu 53: Có các chất sau : keo dán ure-fomanđehit; tơ lapsan; tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; amoniaxetat; nhựa novolac Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO-?
Giải
Protein: là các polipeptit nên có lk
-CO-NH-Câu 54: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom
Số phát biểu đúng là:
Giải
Cần nhờ thêm:
+ monosaccarit không có phản ứng thuỷ phân
+ tinh bột tạo thành từ α -glucozơ nên thuỷ phân hoàn toàn tạo ra glucozơ Không hoàn toàn tạo ra đêxtrin và mantozơ.