BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠĐINH CÔNG THÀNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐINH CÔNG THÀNH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 62340102
04-2021i
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐINH CÔNG THÀNH MSHV: P1314005
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THUÊ NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3- Cảm ơn quý Thầy/Cô của Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ, đặcbiệt quý Thầy/Cô của Bộ môn Quản trị Kinh doanh đã hỗ trợ và chia sẻ nhiều kinhnghiệm hữu ích trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
- Cảm ơn bạn bè, các anh chị học viên và các bạn sinh viên đã khôngngại khó khăn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu phục vụ choluận án
- Cảm ơn gia đình, người thân, đặc biệt là vợ, con và cha mẹ đã luôn ủng
hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận án
Kính chúc quý Thầy/Cô, gia đình, người thân, bạn bè và mọi người dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống và trong công việc
Nghiên cứu sinh
Đinh Công Thành
i
Trang 4Đề tài nghiên cứu tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Đồng bằng SôngCửu Long (ĐBSCL) Nội dung chính của luận án tập trung vào bốn mục tiêu: (1)Phân tích tình hình sử dụng dịch vụ thuê ngoài của các DNNVV ở ĐBSCL; (2)Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng dịch vụ thuê ngoài củadoanh nghiệp; (3) Xây dựng và kiểm định mô hình tác động của việc sử dụngdịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; (4) Đề xuất các hàm
ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thuê ngoài cho các DNNVV ở ĐBSCL
Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh của DNNVV ởĐBSCL được thu thập từ Tổng Cục Thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê
2017 - 2018; Dữ liệu về số lượng DNNVV ở ĐBSCL được thu thập đến 2018
từ Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bêncạnh đó, luận án còn thu thập dữ liệu từ 427 DNNVV có sử dụng dịch vụ thuêngoài ở 6 địa phương gồm: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, TràVinh và Thành phố Cần Thơ Để phân tích dữ liệu, các phương pháp phân tíchđược sử dụng, bao gồm: (1) công cụ kiểm định Cronbach’s alpha; (2) nhân tốkhám phá EFA; (3) nhân tố khẳng định CFA; (4) mô hình cấu trúc tuyến tínhSEM, và (5) phân tích cấu trúc đa nhóm Kết quả nghiên cứu của luận án thểhiện qua các điểm chính như sau:
Các dịch vụ được các DNNVV ở ĐBSCL thuê ngoài khá đa dạng, theo
đó có 4 nhóm dịch vụ chính, bao gồm: (1) thuê ngoài lao động, (2) thuê ngoàicông nghệ thông tin, (3) thuê tài sản, và (4) nhóm dịch vụ khác như logistics,dịch vụ pháp lý và một số dịch vụ khác Trong đó, thuê ngoài lao động lànhóm dịch vụ được các DNNVV tại BĐBSCL sử dụng khá phổ biến, nhất làthuê ngoài dịch vụ kế toán, khai báo thuế, dịch vụ vệ sĩ/bảo vệ chuyên nghiệp,nhân sự bán thời gian và dịch vụ vệ sinh công nghiệp
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, mức độ thuê ngoài dịch vụ ở cácDNNVV ở ĐBSCL phụ thuộc vào năm nhóm nhân tố, bao gồm: (1) khả năngkiểm soát rủi ro thuê ngoài; (2) đặc điểm chức năng của tổ chức; (3) thái độ củanhà quản trị đối với hoạt động thuê ngoài; (4) mối quan hệ giữa các bên liên quan;
và (5) nhân tố lợi ích cảm nhận tác động đến mức độ doanh nghiệp thuê ngoàithông qua thái độ của các nhà quản trị khi thuê ngoài dịch vụ Trong đó, nhân tốthái độ tác động tích cực và tác động mạnh nhất đến mức độ thuê ngoài tại cácDNNVV ở ĐBSCL Luận án còn chỉ ra sự ảnh hưởng tích cực của yếu
ii
Trang 5tố mối quan hệ giữa các bên liên quan đến mức độ thuê ngoài trên nền tảng lýthuyế t mối quan hệ RT và lý thuyết vốn xã hội SCT.
Luận án cũng đã chứng minh sự tác động của việc sử dụng nguồn lựcthuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL Theo đó, thuêngoài tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, cụ thể tác động đếncác chỉ tiêu tỷ suất ROS, ROE, ROA Mặc dù vậy, sự tác động của việc thuê
ngoài đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp rất khiêm tốn (mức độ giải thích R 2
= 1,30%) Ngoài ra, nhờ vào sử dụng nguồn lực đã góp phần tích cực vào hiệu
quả phi tài chính doanh nghiệp, bao gồm: (1) hiệu quả về thu hút, giữ chânkhách hàng và hiệu quả làm việc của nhân viên, mức độ giải thích R2 = 24,9%;(2) hiệu quả xử lý các công việc trong nội bộ và hiệu quả về phát triển tổ chức,với mức độ giải thích R2 = 14,5%
Kết quả phân tích đa nhóm cho thấy mức độ thuê ngoài có tác động khácnhau đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có qui mô, lĩnh vực kinh doanh vàthời gian hoạt động khác nhau Bên cạnh đó, kết quả cho thấy sự tác động củamức độ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có tình hình sử dụngdịch vụ thuê ngoài như thời gian thuê ngoài, lĩnh vực thuê ngoài, thuê ngoài hoạtđộng cốt lỗi và thuê ngoài hoạt động phụ trợ, tỷ lệ thuê ngoài hoạt động cốt lỗi và
tỷ lệ thuê ngoài hoạt động phụ trợ cũng có sự khác nhau Dựa vào kết quả nghiêncứu, luận án đã đề xuất 3 nhóm hàm ý quản trị, bao gồm: (1) Tăng cường quản trịrủi ro thuê ngoài, (2) Đề xuất việc thuê ngoài theo đặc điểm của doanh nghiệp, và(3) Quản trị mối quan hệ giữa các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn lực bên ngoài cho các DNNVV ở ĐBSCL
Luận án hoàn thành đã đóng góp mới về lý thuyết và thực tiễn Về mặt lýthuyết, luận án đã xây dựng thang đo cho các khái niệm lý thuyết về tác độngcủa việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của DNNVV ởĐBSCL Qua đó luận án đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệcho các lý thuyết với nhau Đây là nền tảng để các nghiên cứu tiếp theo có thể
kế thừa Về mặt thực tiễn, luận án đã đề xuất các hàm ý quản trị cung cấp chocác nhà quản lý có định hướng về việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài, và khẳngđịnh vai trò của hoạt động thuê ngoài đối với hiệu quả hoạt động của cácDNNVV tại ĐBSCL
iii
Trang 6This study examines the impact of using outsourced services on theperformance of small and medium enterprises (SMEs) in the Mekong RiverDelta The study aims to: (1) analyze the outsourcing situation of SMEs in theMekong River Delta; (2) investigate factors affecting the degree ofoutsourcing of SMEs in the Mekong River Delta; (3) conceptualize andvalidate a theoretical model of the impact of outsourcing degree onenterprise’s performance; (4) propose managerial implications to improve theefficiency of outsourcing for SMEs in the Mekong River Delta.
The study analyzes SMEs’ business performance in the Mekong RiverDelta by using secondary data from the General Statistics Office of Vietnam,Statistical Yearbook of Vietnam 2017 – 2018, and data on the number ofSMEs was collected in 2018 from the White Book on Vietnamese Businesses
2020 of the Ministry of Planning and Investment The primary data used toanalyze this study's four main objectives were collected by the survey with thestructured questionnaire and the expert interview with semi-structuredinterview guidelines There were 20 experts who have experiences andresponsibilities in outsourcing decision in the enterprises participated in thesemi-structured interview The survey was conducted in 6 provinces of theMekong River Delta: Bac Lieu, Soc Trang, Dong Thap, Vinh Long, Tra Vinh,and Can Tho City A total of 427 SMEs using outsourced services in the studyarea participated in the survey The study employs Cronbach’s alpha test,exploratory factor analysis (EFA), confirmatory factor analysis (CFA),structural equation modeling (SEM), and multiple-group analysis for variablesmeasurements and model testing
The findings indicate that there are four main types of outsourcing in theSMEs in the Mekong River Delta, including labor outsourcing, IT outsourcing,asset outsourcing, and others (logistics outsourcing, legal services) MostSMEs in the area use labor outsourcing for accounting, tax declaration,security, part-time staff, and cleaning
The degree of outsourcing is impacted by five factors: enterprises’ ability tocontrol outsourcing risks, organizational characteristics of enterprises, manager’sattitude towards outsourcing, relationships between stakeholders and enterprise,and perceived benefits There are direct positive influences of ability to controloutsourcing risks, organizational characteristics, attitude towards outsourcing, andrelationships between stakeholders and enterprise on the
iv
Trang 7degree of outsourcing Perceived benefits have a positive impact on the degree ofoutsourcing through manager’s attitude towards outsourcing The most importantfactor affecting the degree of outsourcing is manager’s attitude towardsoutsourcing By employing Relationship Theory – RT and Social Capital Theory– SCT, the study investigates the direct positive impact of relationships betweenstakeholders and enterprise on the degree of outsourcing.
The study also investigates the influences of the degree of outsourcing onthe enterprise’s performance The results show that the degree of outsourcinghas a low impact on financial performance, particularly ROS, ROE, and ROA(R2 = 0.013) Also, the degree of outsourcing has impacts on non-financialperformance The degree of outsourcing has a strong influence on enterprisesattracting and retaining customers and employees’ work performance (R2 =0.249) The degree of outsourcing directly impacts the enterprise’s internal jobhandling efficiency and organizational development efficiency (R2 = 0.145).The multiple-group analysis results indicate the different influences ofthe outsourcing degree on the different types of enterprises’ performance Thedegree of outsourcing has a stronger impact on micro-enterprises' performancethan the small and medium-sized enterprises The commercial and serviceenterprises have higher performance when outsourcing than others Theoutsourcing degree has a stronger impact on the performance of the enterprisesthat operated for more than nine years than others The results show that thereare different influences of the outsourcing degree on the performance of theenterprises that have different outsourcing situations According to thefindings, this study proposes the three main managerial implications toimprove outsourcing effectively, such as strengthening outsourcing riskmanagement, deciding on outsourcing depend on the enterprises’characteristics, and managing the relationship between stakeholders
This study has significant theoretical contributions and practicalcontributions Theoretically, the study provides the theoretical model of theimpact of outsourcing degree on enterprise’s performance Practically, thestudy provides insights into the outsourcing performance of the SMEs in theMekong River Delta
v
Trang 8Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 4 năm 2021
vi
Trang 9MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Phạm vi về không gian 4
1.4.2 Phạm vi về thời gian 5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.4 Đối tượng khảo sát 5
1.4.5 Giới hạn nội dung nghiên cứu 5
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 6
1.5.1 Về mặt lý thuyết 6
1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 7
1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thuê ngoài 9
2.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thuê ngoài 9
2.1.1.2 Qui trình thuê ngoài 10
2.1.1.3 Các dịch vụ doanh nghiệp thuê ngoài phổ biến 12
2.1.1.4 Mức độ thuê ngoài dịch vụ 13
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN của DN 15
2.1.1.6 Tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 23
2.1.2 Cơ sở lý thuyết liên quan đến thuê ngoài 28
2.1.2.1 Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) 28
2.1.2.2 Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực cốt lõi (CCT) 29
2.1.2.3 Lý thuyết mối quan hệ (RT) và lý thuyết vốn xã hội (SCT) 30
2.1.3 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động 32
2.1.4 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa 36
vii
Trang 102.2.1 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc sử dụng DVTN 38
2.2.2 Các nghiên cứu về tác động của DVTN đến hiệu quả hoạt động 50
2.2.2.1 Tác động của thuê ngoài đến hiệu quả phi tài chính 50
2.2.2.2 Tác động của thuê ngoài đến hiệu quả tài chính 51
2.2.2.3 Tác động của thuê ngoài đến hiệu quả tài chính và phi tài chính 53 2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 62
2.3.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu 62
2.3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng dịch vụ thuê ngoài 62 2.3.1.2 Tác động của sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của DN 65
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 67
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 70
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 70
3.1.1 Các bước thực hiện nghiên cứu 70
3.1.1.1 Tổng hợp các biến quan sát 70
3.1.1.2 Phỏng vấn chuyên gia 70
3.1.1.3 Thảo luận thang đo 72
3.1.1.4 Nghiên cứu sơ bộ 72
3.1.1.5 Nghiên cứu chính thức 72
3.1.2 Khung nghiên cứu 73
3.2 XÂY DỰNG CÁC THANG ĐO LƯỜNG TRONG NGHIÊN CỨU 74
3.2.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN 74
3.2.2 Thang đo thái độ đối với việc sử dụng DVTN 78
3.2.3 Thang đo mức độ sử dụng DVTN 79
3.2.4 Thang đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 80
3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 82
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 82
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 82
3.3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 82
3.3.2.2 Cỡ mẫu 83
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 85
3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 85
3.4.2 Đo lường độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 86
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 86
3.4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 88
3.4.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 89
3.4.6 Kiểm định Bootstrap 90
3.4.7 Phân tích đa nhóm (Multi-Group Analyses) 90
viii
Trang 11CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 92
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 92
4.1.1 Cơ cấu mẫu 92
4.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sơ bộ 94
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 99
4.2.1 Tình hình sử dụng DVTN của các DNNVV ở ĐBSCL 99
4.2.1.1 Thông tin về doanh nghiệp khảo sát 99
4.2.1.2 Dịch vụ được DNNVV ở ĐBSCL thuê ngoài 100
4.2.1.3 Hình thức lựa chọn bên cung ứng dịch vụ 102
4.2.1.4 Lý do DNNVV ở ĐBSCL sử dụng DVTN 102
4.2.1.5 Hạn chế khi sử dụng DVTN của DNNVV ở ĐBSCL 104
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN của các DNNVV ở ĐBSCL 106
4.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 106
4.2.2.2 Phân tích EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN của DN 109
4.2.2.3 Phân tích CFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN của DN 110
4.2.3 Kiểm định mô hình tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL 113
4.2.3.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha 113
4.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 115
4.2.3.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích CFA 116
4.2.3.4 Kiểm định mô hình lý thuyết 122
4.2.3.5 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap 125
4.2.3.6 Đánh giá tác động gián tiếp của các khái niệm qua kiểm định Sobel 128
4.2.3.7 Phân tích cấu trúc đa nhóm 132
4.2.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 153
4.2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN ở các DNNVV tại ĐBSCL 153
4.2.4.2 Tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL 158
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 160
5.1 KẾT LUẬN 160
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 162
5.2.1 Tăng cường quản trị rủi ro thuê ngoài 162
5.2.2 Đề xuất thuê ngoài dịch vụ theo đặc điểm của doanh nghiệp 164
5.2.3 Quản trị mối quan hệ giữa các bên liên quan 165
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO 167
PHỤ LỤC 175
ix
Trang 12Bảng 2.1: Tính toán mức độ thuê ngoài các hoạt động tại DN 14
Bảng 2.2: Tóm tắt các chỉ tiêu đo lường mức độ thuê ngoài dịch vụ 15
Bảng 2.3: Tổng hợp các lợi ích từ thuê ngoài 17
Bảng 2.4: Tổng hợp các rủi ro khi sử dụng DVTN 19
Bảng 2.5: Đặc điểm chức năng của tổ chức 20
Bảng 2.6: Tổng hợp các chiến lược khi DN thuê ngoài dịch vụ 21
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn cung ứng dịch vụ 22
Bảng 2.8: Thái độ đối với hoạt động thuê ngoài 23
Bảng 2.9: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 27
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 35
Bảng 2.11: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 37
Bảng 2.12: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 37
Bảng 2.13: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng DVTN 45
Bảng 2.14: Tóm tắt kết quả của các nghiên về tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu hoạt động của DN 57
Bảng 2.15: Mô tả nhân tố mối quan hệ giữa các bên liên quan trong thuê ngoài 68 Bảng 3.1: Thang đo lợi ích cảm nhận từ việc thuê ngoài 75
Bảng 3.2: Thang đo kiểm soát rủi ro khi sử dụng DVTN 75
Bảng 3.3: Thang đo đặc điểm chức năng của tổ chức 76
Bảng 3.4: Thang đo chiến lược đối với thuê ngoài 77
Bảng 3.5: Thang đo tiêu chuẩn bên cung ứng dịch vụ 77
Bảng 3.6: Thang đo yếu tố mối quan hệ giữa các bên liên quan 78
Bảng 3.7: Thang đo thái độ đối với việc sử dụng DVTN 78
Bảng 3.8: Thang đo mức độ thuê ngoài 79
Bảng 3.9: Thang đo hiệu quả hoạt động của DN 81
Bảng 3.10: Cơ cấu mẫu theo qui mô DN năm 2018 83
Bảng 3.11: Cơ cấu về số quan sát của đề tài 84
Bảng 3.12: Trọng số tải nhân tố theo cỡ mẫu 87
Bảng 4.1: Thông tin về DN được khảo sát sơ bộ 92
Bảng 4.2: Các dịch vụ được DN thuê ngoài 93 Bảng 4.3: Độ tin cậy thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài 94
x
Trang 13Bảng 4.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo thái độ và mức độ thuê ngoài 95
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo hiệu quả hoạt động của DN 95
Bảng 4.6: Bảng tóm tắt thang đo cho nghiên cứu chính thức 97
Bảng 4.7: Thông tin về DN được khảo sát 99
Bảng 4.8: Tổng hợp dịch vụ được DNNVV ở ĐBSCL thuê ngoài 101
Bảng 4.9: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN 106
Bảng 4.10: Kết quả EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài 109
Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA thang đo thái độ thuê ngoài 110
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến 111
Bảng 4.13: Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài 112
Bảng 4.14: Kiểm định độ tin cậy của thang đo thái độ thuê ngoài 113
Bảng 4.15: Kiểm định độ tin cậy thang đo mức độ thuê ngoài của DN 113
Bảng 4.16: Kiểm định độ tin cậy thang đo hiệu quả hoạt động 114
Bảng 4.17: Kết quả phân tích EFA thang đo mức độ thuê ngoài 115
Bảng 4.18: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thang đo hiệu quả hoạt động 116 Bảng 4.19: Kiểm định độ tin cậy của thang đo mức độ thuê ngoài 117
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần 118
Bảng 4.21: Kiểm định độ tin cậy thang đo hiệu quả hoạt động 119
Bảng 4.22: Tóm tắt kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động 119 Bảng 4.23: Tóm tắt kiểm định độ tin cậy của thang đo 121
Bảng 4.24: Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa) 124
Bảng 4.25: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với mẫu N = 1.000 126
Bảng 4.26: Bảng tổng hợp các kiểm định giả thuyết của mô hình lý thuyết 127 Bảng 4.27: Đánh giá tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của các thang đo 129 Bảng 4.28: Bảng tổng hợp tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các khái niệm 131
Bảng 4.29: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến theo qui mô 133
Bảng 4.30: Sự tác động các khái niệm của mô hình khả biến theo qui mô của DN (đã chuẩn hóa) 134
Bảng 4.31: Sự khác biệt các chỉ tiêu giữa mô hình khả biến và bất biến theo thời gian hoạt động của DN 135
Bảng 4.32: Sự tác động các khái niệm của mô hình khả biến theo thời gian hoạt động của DN (đã chuẩn hóa) 137
Bảng 4.33: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến 138
xi
Trang 14DVTN (đã chuẩn hóa) 140Bảng 4.35: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến theothời gian thuê ngoài 141Bảng 4.36: Sự tác động các khái niệm của mô hình bất biến theo thời gian DN
đã thuê ngoài 142Bảng 4.37: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình theo lĩnh vực hoạt động 143Bảng 4.38: Sự tác động các khái niệm của mô hình khả biến theo lĩnh vực kinhdoanh (đã chuẩn hóa) 144Bảng 4.39: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến theohoạt động cốt lõi và hoạt động phụ trợ 145Bảng 4.40: Sự tác động các khái niệm của mô hình bất biến theo hoạt động(cốt lõi và phụ trợ) 146Bảng 4.41: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến theo tỷ
lệ thuê ngoài hoạt động phụ trợ 147Bảng 4.42: Sự tác động các khái niệm của mô hình khả biến theo tỷ lệ thuê
ngoài hoạt động phụ trợ (đã chuẩn hóa) 148
Bảng 4.43: Sự khác biệt các chỉ tiêu của mô hình khả biến và bất biến theo tỷ
lệ thuê ngoài hoạt động cốt lõi 149Bảng 4.44: Sự tác động các khái niệm của mô hình bất biến theo tỷ lệ thuêngoài hoạt động cốt lõi (đã chuẩn hóa) 150Bảng 4.45: Tóm tắt kết quả kiểm định mô hình sự tác động của việc sử dụngDVTN đến hiệu quả hoạt động theo các biến kiểm soát 151Bảng 5.1: Cơ sở đề xuất các hàm ý quản trị 162
xii
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Qui trình thuê ngoài dịch vụ 10
Hình 2.2 Xác định nhu cầu thuê ngoài 11
Hình 2.3 Mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) 34
Hình 2.4 Qui trình thuê ngoài 39
Hình 2.5 Mô hình nền tảng về tác động sử dụng DVTN 62
Hình 2.6 Tác động của lợi ích và rủi ro đến mức độ thuê ngoài 64
Hình 2.7 Mô hình tác động của thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của DN 66
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL 69
Hình 3.1 Khung nghiên cứu 73
Hình 3.2 Mô hình kiểm định Bootstrap 90
Hình 3.3 Mô hình khả biến 91
Hình 3.4 Mô hình bất biến 91
Hình 4.1 Hình thức lựa chọn bên cung ứng của các DNNVV ở ĐBSCL 102
Hình 4.2 Lý do DN sử dụng DVTN 103
Hình 4.3 Hạn chế của sử dụng DVTN 104
Hình 4.4 Kết quả CFA (chuẩn hóa) các thành phần của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài 111
Hình 4.5 Kết quả CFA thang đo thái độ thuê ngoài 112
Hình 4.6 Kết quả CFA thang đo mức độ thuê ngoài 117
Hình 4.7 Kết quả CFA (chuẩn hóa) các thành phần thang đo hiệu quả hoạt động 118 Hình 4.8 Kết quả CFA mô hình tới hạn 120
Hình 4.9 Mô hình nghiên cứu lý thuyết sau khi điều chỉnh 122
Hình 4.10 Kết quả phân tích SEM (đã chuẩn hóa) 123
Hình 4.11 Mô hình khả biến 132
Hình 4.12 Mô hình bất biến từng phần 132
xiii
Trang 16BSC Mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)
CCT Lý thuyết năng lực cốt lõi (Core Competency Theory)
CFA Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis)
CFI Chỉ số thích hợp so sánh (Comparative fit index)
CNTT Công nghệ thông tin
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DVTN Dịch vụ thuê ngoài
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
RBV Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource Based Views)
RMSEA Chỉ số xem xét giá trị sai số của mô hình (Root Mean Square Error
of Approximation)
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets)
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On common Equity)
ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return on Sales)
RT Lý thuyết mối quan hệ (Relationship Theory)
SCT Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory)
SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)
TCE Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics)
TLI Chỉ số Tucker và Lewis (Tucker – Lewis index)
xiv
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch vụ thuê ngoài (Outsourcing) được viết tắt từ “Outside resource using”,
được hiểu là một doanh nghiệp (DN) đi thuê một nhà cung ứng dịch vụ bên ngoàithực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động thay vì bản thân DN phải thực hiệnnhững hoạt động đó (Yang và cộng sự, 2007) Dịch vụ thuê ngoài (DVTN) đã pháttriển nhanh và mạnh từ những năm 1990 (Bryce và Useem, 1998) Các lĩnh vựcđược DN thuê ngoài hiện nay thường là công nghệ thông tin, dịch vụ thuê lao độngbán thời gian, dịch vụ trả lương ngoài, dịch vụ kế toán thuê ngoài, báo cáo thuế,dịch vụ khách hàng, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ dọn dẹp văn phòng,bảo vệ 24/24, vận chuyển văn phòng trọn gói, lắp đặt/quản trị mạng, bảo trì máytính/thiết bị văn phòng, dịch vụ dịch thuật…Ngày nay, các DN trên thế giới sử dụngDVTN nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh cho mình (Wekesa và Were, 2014) Thuêngoài còn được biết đến như một công cụ quản lý giúp DN cắt giảm chi phí kinhdoanh trong hoạt động kinh (Gilley và cộng sự, 2004; Handley, 2012; Sani và cộng
sự, 2013; Gerald và cộng sự, 2013; Yıldız và công sự, 2014), tăng lợi nhuận(Elegbede, 2013), giảm bớt tính cồng kềnh của bộ máy, tiết kiệm thời gian trongquản trị (Sadi và Ahmed, 2011; Gerald và cộng sự, 2013)
Với những lợi ích đó, các DN trên toàn thế giới đã ngày càng mạnh dạn sử dụngcác DVTN Theo xu hướng đó, tại Việt Nam, các DN cũng ngày càng sử dụng rộng rãicác dịch vụ được cung ứng từ các cá nhân/tổ chức bên ngoài (Phạm Thúy Hồng, 2012).Một nghiên cứu gần đây của Đinh Công Thành và cộng sự (2020) cho thấy, ở ĐBSCLnhu cầu sử dụng DVTN của DN khá cao, đặc biệt là các DN có qui mô là siêu nhỏ(chiếm gần 70%) Bởi qua đó có thể giúp tiết kiệm chi phí hoạt động cho DN, giảiquyết phần nào khó khăn do thiếu nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh kinh tế khó khăn và cạnh tranh khốc liệt của các DN, nhất là cácDNNVV Để có thể tồn tại trên thương trường đòi hỏi DN phải có chiến lược kinhdoanh có hiệu quả nhất bằng cách giảm chi phí kinh doanh hợp lý Một trong số nhữnggiải pháp đó là sử dụng DVTN (Hafeez và Andersen, 2014; Isaksson và Lantz, 2015;Montaseb và công sự, 2018) Mặc dù gặp khá nhiều khó khăn, nhưng DNNVV
ở Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng đã có những bước tiến đáng kể, đóng góp
to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là giảiquyết vấn đề việc làm (sử dụng 50% lao động), tăng thu nhập cho người lao động,
1
Trang 18ĐBSCL có 97,16% là DNNVV đang hoạt động có kết quả kinh doanh, trong đó DN cóqui mô siêu nhỏ chiếm đến 64,39%, DN nhỏ chiếm 32,10% và DN vừa chỉ chiếm tỷ lệ3,51% (PHỤ LỤC 6) Đa phần các DN còn gặp nhiều khó khăn hạn chế trong quá trìnhhoạt động như trình độ quản lý, thiếu vốn, đầu ra không ổn định, nhất là chi phí hoạtđộng tăng cao, khó cạnh tranh với các DN khác trong và ngoài nước Đó cũng là nhữngnguyên nhân dẫn đến hơn 4.500 DN ở ĐBSCL phải giải thể và tạm ngừng hoạt hoạtđộng trong năm 2019, tăng hơn 30% so với năm 2018 (Số liệu được tổng hợp từ Sáchtrắng doanh nghiệp Việt Nam, 2020) Vì vậy, việc định hướng cho các DNNVV ởĐBSCL sử dụng hiệu quả dịch vụ để phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động,tăng sức cạnh tranh trong xu thế hội nhập là hết sức cần thiết.
Tuy vậy, DN thuê ngoài dịch vụ cũng có thể tiềm ẩn những rủi ro nhất định.Thật vậy, nghiên cứu của Milena và cộng sự (2011) đã chỉ ra một số bất lợi có thể
DN gặp phải khi thuê ngoài: (i) thiếu sự kiểm soát các công ty cho thuê dịch vụ, (ii)
DN sẽ gặp bất lợi nếu công ty cho thuê dịch vụ kết thúc hoạt động Hơn thế nữa,nguy cơ lộ bảo mật và thông tin trong tổ chức cũng là rủi ro lớn cho DN, đặc biệtđây là khó khăn của các DNNVV (Hafeez và Andersen, 2014) Không những vậy,vấn đề nhân viên các công ty cung ứng dịch vụ thiếu động cơ làm việc cũng là khókhăn lớn khi DN thuê ngoài, bởi có thể ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dịch vụhoặc không đúng tiến độ công việc Chính điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệuquả hoạt động của DN (Tania và Faiza, 2013)
Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, thuê ngoài dịch
vụ đã tác động đến hiệu quả hoạt động của DN Có nhiều tranh luận trái chiều về sựtác động này Phần lớn các nghiên cứu cho rằng, thuê ngoài tác động tích cực đếnhiệu quả tài chính của DN (Bin và cộng sự, 2006; Kroes và Ghosh, 2010; Gilley vàRasheed, 2000; Bustinza và cộng sự, 2010; Kamyabi và Devi, 2011; Agburu vàcộng sự, 2017) Ngoài ra, cũng có nghiên cứu cho rằng thuê ngoài không cải thiện,thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính DN (Isaksson và Lantz, 2015).Cũng có ý kiến cho rằng, thuê ngoài chỉ tác động đến hiệu quả phi tài chính màkhông tác động đến hiệu quả tài chính DN (Gilley và cộng sự, 2004) Bên cạnh đó,một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thuê ngoài tác động đến hiệu quả tài chính lẫnphi tài chính DN (Gilley và Rasheed, 2000; Elmuti, 2003; Bustinza và cộng sự,2010; Kamyabi và Devi, 2011; Elegbede, 2013) Tuy vậy, cũng có ý kiến cho rằng,không có sự tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của DN(Leiblein và cộng sự, 2002)
(1) Hội nghị kết nối ngân hàng – doanh nghiệp vùng ĐBSCL do NHNN Việt Nam tổ chức ngày 29/8/2019 tại
TP Cần Thơ.
2
Trang 19Thực tiễn các nghiên cho thấy, mỗi tác giả có cách tiếp cận khác nhau trongnghiên cứu về vấn đề thuê ngoài cũng như nghiên cứu về sự tác động của việc sửdụng nguồn bên ngoài đến hiệu quả hoạt động của DN Nguyên nhân, mỗi tác giả sửdụng lý thuyết nền tảng khác nhau Theo đó, lý thuyết được các tác giả sử dụngtrong nghiên cứu về thuê ngoài phổ biến là lý thuyết về chi phí giao dịch (TCE), lýthuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực cốt lõi (CCT).Các nghiên cứu dựa trên lý thuyết TCE nhấn mạnh sự tác động của yếu tố lợi ích,rủi ro và thái độ của nhà quản trị đối với việc sử dụng dịch vụ (Kroes và Ghosh,2010; Bhagat và cộng sự, 2010; Yang và cộng sự, 2007; Jain và Natarajan, 2011;Bustinza và cộng sự, 2010; Kroes và Ghosh, 2010; Hafeez và Andersen, 2014).Trong khi đó, các nghiên cứu này chưa giải thích được qua sự tác động của yếu tốđặc điểm chức năng của tổ chức, sự phù hợp của thuê ngoài với chiến lược kinhdoanh của DN, và yếu tố tiêu chuẩn đối với bên cung ứng Tương tự, các nghiêncứu dựa trên cơ sở lý thuyết RBV và CCT cũng nhấn mạnh vai trò của yếu tố lợi íchtác động đến việc sử dụng DVTN (Bin và cộng sự, 2006; Hsiao và cộng sự, 2010;Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez và Andersen, 2014; Austin-Egole và Iherioanma,2020) Mặc dù, các tác giả đề cập đến sự ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm chức năngcủa DN, chiến lược thuê ngoài và khả năng đáp ứng yêu cầu của đối tác cung ứng(Dominguez, 2005; Hafeez và Andersen, 2014; Agburu và cộng sự, 2017) Nhưngcác nghiên cứu này còn hạn chế bởi chưa chỉ rõ sự ảnh hưởng của yếu tố rủi ro thuêngoài và yếu tố thái độ của các nhà quản trị đối với việc thuê ngoài tại DN Nhưvậy, thực tiễn các nghiên cứu cho thấy, hầu hết các nghiên cứu chưa trình bày đượcmột cách tổng quát sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc thuê ngoài,cũng như chưa đánh giá một cách tổng quát sự tác động của việc sử dụng DVTNđến hiệu quả hoạt động của DN so vớ i cơ sở lý thuyết nền.
Với những phân tích trên, câu hỏi đặt ra là việc sử dụng các DVTN có tácđộng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL hay không? Nếu có, thuêngoài tác động ra sao đến DN? Làm thế nào nâng cao được hiệu quả sử dụng nguồnlực bên ngoài cho DNNVV ở ĐBSCL
Từ những lập luận như trên, đồng thời để giải quyết những hạn chế của các
nghiên cứu trước đó như đã trình bày, tác giả đã tiến hành thực hiện “Nghiên cứu tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long” nhằm để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng nguồn lực thuê ngoài của các DNNVV ở ĐBSCL, nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến việc thuê ngoài và sự tác động của việc sử dụng DVTN đếnhiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL là thật sự cần thiết
3
Trang 201.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu sự tác động của việc sử dụng dịch vụ thuêngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng SôngCửu Long, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcho doanh nghiệp thông qua việc sử dụng nguồn lực bên ngoài
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình sử dụng dịch vụ thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Đồng bằng Sông Cửu Long;
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng dịch vụ thuê ngoàicủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long;
Phân tích sự tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long;
Đề xuất các hàm ý quản trị liên quan đến sử dụng dịch vụ thuê ngoài nhằm nâng caohiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để giải quyết cho các mục tiêu nghiên cứu ở trên, luận án cần giải quyết một
số câu hỏi nghiên cứu như sau:
Tình hình sử dụng các dịch vụ thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ởĐồng bằng Sông Cửu Long thời gian qua như thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn lực thuê ngoài củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
Mô hình tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long như thế nào?
Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long thông qua sử dụngdịch vụ thuê ngoài?
Trang 211.4.2 Phạm vi về thời gian
Dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của các DN ở ĐBSCL sử dụngtrong luận án được tổng hợp từ Niên giám thống kê 2017, 2018 và 2019 của Tổngcục Thống kê Việt Nam; dữ liệu thống kê DNNVV ở ĐBSCL được thu thập vàonăm 2018 từ Sách trắng DN Việt Nam 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngoài ra,luận án còn sử dụng dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu sơ bộ được thu thập trong năm
2017, và dữ liệu cho nghiên cứu chính thức được phỏng vấn và thu thập từ đầu năm
2018 đến tháng 4/2019
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu sự tác động của việc sử dụngDVTN đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL
1.4.4 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát của đề tài là chủ các DN, giám đốc/phó giám đốc, hoặctrưởng/phó các phòng ban tại các DN có sử dụng DVTN Họ là những người amhiểu về hoạt động thuê ngoài tại DN và có khả năng đánh giá các chỉ tiêu trongphiếu khảo sát
Để đảm bảo sự khách quan trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của DN khithuê ngoài, các DN được khảo sát phải có thời gian sử dụng DVTN từ 2 năm trởlên Vì theo Bolat và Yılmaz (2009) DN có thời gian sử dụng dịch vụ ít nhất 2 nămthì mọi hoạt động của DN mới trở nên ổn định
Ngoài ra, để có thể đánh giá một cách tổng quan và đầy đủ về hoạt động thuêngoài, luận án còn thu thập thông tin từ các chuyên gia là lãnh đạo các DN có liênquan trực tiếp đến quyết định lựa chọn sử dụng DVTN Bên cạnh đó, đề tài còn tiếnhành phỏng vấn các chuyên gia ở đơn vị cung ứng dịch vụ, họ là lãnh đạo hoặc nhânviên, người có chuyên môn liên quan đến quyết định cung ứng DVTN
1.4.5 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Thứ nhất, các dịch vụ được các DNNVV ở ĐBSCL thuê ngoài khá đa dạng.
Theo đó, có bốn nhóm dịch vụ được các DN quan tâm sử dụng: (1) Thuê ngoài nhân
sự, (2) Thuê ngoài dịch vụ CNTT, (3) Thuê tài sản, và (4) Thuê ngoài nhóm khácnhư logistics, tư vấn pháp luật Do đó, luận án tập trung phân tích tác động của bốnnhóm dịch vụ này đến hiệu quả hoạt động của DN
Thứ hai, hiệu quả hoạt động của DN được đánh giá qua hai nhóm chỉ tiêu: (1)
hiệu quả tài chính; và (2) hiệu quả phi tài chính Tuy nhiên, theo Gilley và Rasheed(2000), Gilley và cộng sự (2004) cũng như qua thực tế khảo sát cho thấy, việc thu thập
thông tin chính xác về các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động (đặc biệt là hiệu quả về
khía cạnh tài chính ở các DN có qui mô nhỏ và siêu nhỏ) là rất khó khăn Nguyên nhân
là do các DN không cung cấp thông tin chính xác, hoặc từ chối hay
5
Trang 22đánh giá hiệu quả hoạt động của DN thông qua sự cảm nhận về mức độ đạt đượccác chỉ tiêu đo lường hiệu quả bằng thang đo Likert trên cơ sở bổ sung và phát triểnthang đo của Kamyabi và Devi (2011), Ondoro (2015).
đo mức độ thuê ngoài và hiệu quả hoạt động của DN) được thiết kế, điều chỉnh phù hợp và đạt độ tin cậy nghiên cứu về hoạt động thuê ngoài dịch vụ của các DNNVV
ở ĐBSCL Ngoài ra, luận án còn bổ sung vào hệ thống thang đo đo lường khái niệmlợi ích cảm nhận từ việc sử dụng DVTN Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố lợi íchcảm nhận mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp đến sự gia tăng mức độ thuê ngoài ở
DN, nhưng đây được xem là nhân tố quan trọng tác động đến thái độ của các nhàquản trị đối với việc sử dụng nguồn lực bên ngoài tại các DNNVV ở ĐBSCL
Ngoài ra, luận án còn dựa vào lý thuyết mối quan hệ – RT và lý thuyết vốn xãhội – SCT đã bổ sung vào hệ thống thang đo đo lường khái niệm mối quan hệ giữacác bên liên quan trong hoạt động thuê ngoài của DN Kết quả của nghiên cứu củaluận án còn phát hiện thêm, đối với các DNNVV tại ĐBSCL, việc thuê ngoài củacác DN còn phụ thuộc vào yếu tố mối quan hệ quen biết, sự hợp tác lâu dài và giớithiệu lẫn nhau trong hợp tác kinh doanh Hơn thế nữa, nghiên cứu đưa ra bằngchứng cho thấy, nhờ vào yếu tố mối quan hệ giữa các bên với nhau có thể giúp cho
các DN cải thiện phần nào hiệu quả hoạt động của mình (chủ yếu là nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả phi tài chính của DN như hiệu quả thu hút và giữ chân khách hàng, hiệu quả làm việc của nhân viên, hiệu quả xử lý các công việc nội bộ, và hiệu quả đổi mới, phát triển tổ chức).
6
Trang 23Nghiên cứu này còn dựa lý thuyết thẻ điểm cân bằng – BSC kết hợp vớinghiên cứu của Ondoro (2015), đã góp phần bổ sung vào hệ thống thang đo đolường hiệu quả hoạt động tổng quát của DN Theo đó, hiệu quả hoạt động của DNnên được đánh giá cả ở khía cạnh cả tài chính lẫn phi tài chính Như vậy, qua nghiêncứu này có thể giúp cho các nhà nghiên cứu tại Việt Nam có thể xem đây như là môhình tham khảo có cơ sở khoa học để tiếp tục thực hiện các nghiên cứu liên quan vềvấn đề thuê ngoài Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu của luận án còn cung cấp cơ sởkhoa học cho các nghiên cứu tiếp theo nghiên cứu sự tác động của thuê ngoài đếnhiệu quả hoạt động của các DN ở nhiều địa phương khác nữa.
1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Bên cạnh những đóng góp về mặt lý thuyết, luận án hoàn thành còn đóng gópquan trọng trong việc cung cấp giá trị thực tiễn để các nhà quản trị các DNNVV ởĐBSCL có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc đề xuất cáchàm ý quản trị:
Thứ nhất, bên cạnh những lợi ích từ hoạt động thuê ngoài mang lại, giải pháp
này vẫn tiềm ẩn yếu tố rủi ro Do đó, các nhà quản trị DN cần tăng cường công tácquản trị rủi ro khi sử dụng nguồn lực thuê ngoài
Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra, có sự khác biệt về sự tác động của thuê ngoài đến
hiệu quả hoạt động theo qui mô, lĩnh vực kinh doanh, thời gian hoạt động của DN,thời gian DN thuê ngoài, lĩnh vực thuê ngoài, thuê ngoài hoạt động cốt lỗi và hoạtđộng phụ trợ Do đó, luận án đã đề xuất hàm ý về việc sử dụng DVTN theo các đặcđiểm của DN
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tác động của yếu tố mối quan hệ giữa
các bên liên quan với nhau đến việc sử dụng DVTN và hiệu quả hoạt động của cácDNNVV ở ĐBSCL Do đó, các DN cần tăng cường công tác quản trị mối quan hệgiữa các bên nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua sử dụng cácnguồn lực được cung cấp từ các tổ chức/cá nhân bên ngoài
Thứ tư, kết quả nghiên cứu của luận án còn cung cấp các giá trị thực tiễn để các tổ chức/cá nhân chuyên cung cấp các DVTN nắm bắt thông tin và đáp ứng nhu
cầu khách hàng, từ đó có thể nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng của đối táccung ứng dịch vụ cho DN thuê ngoài
7
Trang 24Trên cơ sở quy định về kết cấu cũng như mục tiêu và nội dung nghiên cứu,luận án được bố cục gồm năm chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài, gồm tính cấp thiết của nghiên cứu,mục tiêu nghiên cứu Bên cạnh đó, chương 1 còn trình bày các câu hỏi nghiên cứu,phạm vi nghiên cứu, và những đóng góp của luận án về khía cạnh lý thuyết và thựctiễn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Theo đó, đề tài trình bày
cơ sở lý thuyết liên quan đến thuê ngoài, lý thuyết về hiệu quả hoạt động của DN.Ngoài ra, luận án trình bày các nghiên cứu liên quan về thuê ngoài và các nghiêncứu tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động của DN Trên cơ sở
lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, luận án xác định khe hổng và đề xuất môhình nghiên cứu lý thuyết
Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu Luận án sẽ trình bày qui trìnhnghiên cứu và khung nghiên cứu cho đề tài Ngoài ra, tác giả sẽ tiến hành xây dựngthang đo cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Thêm vào đó, trong chương
3 của luận án, tác giả sẽ trình bày các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu của
đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Đề tài sẽ phân tích tình hình thuê ngoài dịch
vụ ở các DNNVV tại ĐBSCL Sau đó, đề tài tiến hành kiểm định độ tin cậy thang
đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm địnhgiả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Boostrap, và kiểmđịnh Sobel Bên cạnh đó, đề tài còn thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểmđịnh sự khác biệt về mức độ thuê ngoài và hiệu quả hoạt động của DN theo một sốđặc điểm của mẫu khảo sát như qui mô DN, thời gian DN hoạt động và thuê ngoài,loại dịch vụ DN thuê ngoài và tỷ lệ thuê ngoài các hoạt động cốt lõi và phụ trợ
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chương này trình bày tóm tắt kết quảnghiên cứu của đề tài Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho các DNNVV ở ĐBSCL thông qua sử dụng DVTN Cuối cùng, luận ántrình bày một số hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
8
Trang 25CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày một số cơ sở lý thuyết liên quan đến thuê ngoài và lý thuyết về hiệu quả hoạt động của DN Sau đó, tác giả tiến hành tổng hợp và tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan về các nhân tố tác động
có ý nghĩa thống kê đến việc thuê ngoài và tác động của thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của DN Trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả xác định các khe hổng nghiên cứu để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết.
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thuê ngoài
2.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thuê ngoài
Từ những năm 1980, thuật ngữ Outsourcing được nhắc đến như là một chiếnlược kinh doanh cung cấp vô số cơ hội tăng lợi nhuận cho các DN đặc biệt là DNlớn (Quinn, 1999) Tuy nhiên, ngày nay thuê ngoài dịch vụ lại được các DN có qui
mô nhỏ và vừa có xu hướng lựa chọn, nhất là những DN có qui mô nhỏ (Hafeez vàAndersen, 2014; Isaksson và Lantz, 2015) Đây còn được xem là một trong nhữnggiải pháp được nhiều DN trên thế giới sử dụng để tạo lợi thế cạnh tranh Cho đếnnay, có nhiều khái niệm khác nhau về thuê ngoài dịch vụ:
Theo đó, có định nghĩa cho rằng, thuê ngoài dịch vụ là hoạt động tìm kiếmnguồn cung ứng bên ngoài để thực hiện các công việc tại DN Đây được xem là giảipháp giúp DN giải quyết các khó khăn do thiếu công nghệ, nhân lực cũng như giúp
DN thực hiện mục tiêu giảm chi phí đầu tư vào trang thiết bị, máy móc (Quinn,2000; Jennings, 2002; Elmuti, 2003) Bên cạnh đó, Yang và cộng sự (2007) giảithích thêm, thuê ngoài là việc DN sử dụng nguồn lực bên ngoài, nó bao gồm tất cảcác hoạt động cần thiết cho sự tồn tại của DN nhưng không phải là hoạt động cốtlõi Yang và cộng sự (2007) còn nhấn mạnh, đây là thỏa thuận mà trong đó một DNtrao lại một phần hoạt động của họ cho một công ty/đối tác ở bên ngoài bằng mộthợp đồng cung ứng dịch vụ
Cũng có khái niệm cho rằng, thuê ngoài dịch vụ là quá trình chuyển giao mộtphần hoặc tất cả hoạt động chức năng nội bộ của DN cho một nhà cung cấp bên ngoàithực hiện (Ketler và Walstrom, 1993) Giải thích rõ hơn về khái niệm này, Murem(1997) định nghĩa thuê ngoài như là việc chuyển một phần khối lượng công việc của
DN (có thể là các hoạt động chính hoặc hoạt động phụ trợ) cho bên cung ứng dịch vụ
để các nhà quản trị DN tập trung nguồn lực vào thực hiện các hoạt động cốt lõi
9
Trang 26định chọn một hoặc một số hay tất cả các hoạt động chức năng để uỷ thác cho mộtcông ty, một tổ chức hay một cá nhân bên ngoài thực hiện các hoạt động thay cho
DN (Jan, 1999) Vì vậy, các DN cần xem xét và xác định rõ những hoạt động nào
DN cần tự thực hiện, hoạt động nào DN nên sử dụng các nguồn lực sẵn có đượccung ứng một cách chuyên nghiệp từ các tổ chức/cá nhân bên ngoài (Bhagat vàcộng sự, 2010) Quinn và Hilmer (1995) cho rằng để đưa ra quyết định về hoạt độngthuê ngoài, DN cần so sánh chi phí, và cân nhấc giữa lợi ích và rủi ro khi thuê ngoài
so với trường hợp DN tự thực hiện Beaumont và Sohal (2004) thì cho rằng nếu DN
đã có đầy đủ mọi nguồn lực để thực hiện các hoạt động thì không cần thiết thuêngoài cung ứng và ngược lại DN thuê ngoài sẽ tốt hơn Handley (2012) thì cho rằngquyết định thuê ngoài hay không ở DN còn phụ thuộc vào tính chất công việc, theo
đó nếu những chức năng là cốt lõi, và đặc biệt quan trọng thì DN nên giữ lại, khôngnên chuyển giao cho các tổ chức/cá nhân bên ngoài thực hiện và ngược lại
Tóm lại, mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về thuê ngoài dịch vụ Nhưng nhìnchung có thể hiểu thuê ngoài dịch vụ hay DVTN là việc một DN hay một tổ chức đithuê các nguồn lực được cung ứng một cách chuyên nghiệp từ một hay nhiều tổchức/cá nhân bên ngoài để họ thực hiện thay một phần hay toàn bộ các chức năng/cáchoạt động của DN thông qua hợp đồng thoả thuận giữa các bên với nhau
2.1.1.2 Qui trình thuê ngoài
Hình 2.1 Qui trình thuê ngoài dịch vụ
Nguồn: Hale (2006) Bước 1: Xác định nhu cầu: được hiểu là yêu cầu, kỳ vọng về hiệu quả đem lại
khi thuê ngoài Nhu cầu thuê ngoài của DN phụ thuộc vào khả năng DN tự thựchiện và mức độ quan trọng của hoạt động
10
Trang 27DN có thể thực hiện
Thuê
và cần thiết phải thực hiện
ngoàinhưng DN không có thời gian
và không cần thiết DN không thể thực hiện ngoài
Mức độ quan trọng của các hoạt động
Hình 2.2 Xác định nhu cầu thuê ngoài
Nguồn: Hale (2006) Bước 2: Đánh giá năng lực của DN dựa trên cơ sở khả năng thực hiện các chức năng như nguồn lực nội bộ, kiến thức và kỹ năng liên quan, qui trình thực hiện
công việc Từ đó, xác định điểm mạnh và yếu của từng chức năng mà quyết định
Bước 3: Lựa chọn nhà cung ứng: Đây là bước quan trọng để quyết định lựa chọn nhà cung ứng phù hợp Các tiêu chí khi lựa chọn nhà cung ứng là đáp ứng bản
đề xuất thực hiện công việc cũng như đảm bảo chất lượng công việc, các tiêu chí vềchi phí, phương thức thanh toán, dịch vụ đi kèm, thông tin nhà cung ứng Ngoài ra,các tiêu chí kinh nghiệm, năng lực về công nghệ, chuyên môn và mối quan hệ vớinhà cung ứng dịch vụ cũng nhà những tiêu chí quan trọng để quyết định lựa chọn
Bước 4: Tiến hành ký hợp đồng thuê ngoài với bên cung ứng.
Bước 5: Bắt đầu thực hiện hoạt động thuê ngoài khi hợp đồng đã được ký kết.
Trong quá trình thực hiện thuê ngoài DN phải quản lý kế hoạch, giám sát để đảmbảo yêu cầu công việc
Bước 6: Quản lý mối quan hệ với nhà cung ứng bao gồm chia sẻ đề xuất và mục tiêu cần đạt được để các bên liên quan thực hiện, đưa ra các tiêu chí đo lường
và chế độ báo cáo của nhà cung ứng
Bước 7: Đánh giá hoạt động thuê ngoài dựa trên mục tiêu đề ra và kết quả thực
hiện công việc của bên cung ứng dịch vụ để DN quyết định nên tiếp tục thực hiệnthuê ngoài hay không, hoặc nên tiếp tục giữa mối quan hệ với nhà cung ứng haykhông, hoặc có xem xét chiến lược trong tương lai
Trang 292.1.1.3 Các dịch vụ doanh nghiệp thuê ngoài phổ biến
Trên thế giới hiện nay các dịch vụ được các DN thuê ngoài rất đa dạng Trên cơ
sở các nghiên cứu liên quan có thể cho thấy, ngoài công nghệ thông tin (như lắpđặt/quản trị mạng hoặc bảo trì máy tính/thiết bị văn phòng, thuê ngoài cơ sở dữ liệu),các DN còn chú trọng việc thuê ngoài nhân sự bán thời gian, thuê ngoài tư vấn quản lý
và quản trị nhân sự, thuê dịch vụ tư vấn kinh tế - pháp luật – xây dựng cho DN, dịch vụtrả lương ngoài (Payroll Outsourcing), dịch vụ kế toán thuê ngoài, báo cáo thuế(Acccouting), dịch vụ khách hàng (Customer service), dịch vụ đào tạo, dịch vụ
y tế, chăm sóc sức khỏe (Health service), dịch vụ dọn dẹp văn phòng, bảo vệ 24/24,dịch vụ dịch thuật Bên cạnh đó, thuê ngoài kho bãi, tài sản, máy móc, dịch vụ vận tảicũng là xu hướng được các DN lựa chọn Đối với các DN có hoạt động kinh doanh vậnchuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, và xuất nhập khẩu thì còn thuê ngoài dịch vụ logistics
Tại Việt Nam, các DN thuê ngoài các dịch vụ chủ yếu tập trung vào bốn lĩnh vực chính:
(1) Thuê ngoài lao động: thấy được tầm quan trọng của hoạt động thuê ngoài,
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DN Theo đó, Bộ luật Lao động năm 2012 rađời với quy định về việc cho thuê lại lao động Năm 2013 Chính phủ cũng ban hành Nghịđịnh 55/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động vềviệc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện chothuê lại lao động tại Việt Nam với 17 ngành nghề Đến năm
2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 29/2019/NĐ-CP trên cơ sở bổ sung Nghịđịnh 55/2013/NĐ-CP với 20 danh mục công việc được phép cho thuê lại lao động
(PHỤ LỤC 1).
(2) Thuê ngoài dịch vụ CNTT: hình thức này ở Việt Nam chưa phổ biến, bởi
đa phần DN tự đầu tư và vận hành hệ thống Cuối năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT riêngcho các cơ quan nhà nước Trên cơ sở các lĩnh vực được phép thuê ngoài, hàng loạt công
ty chuyên cung ứng dịch vụ CNTT ra đời, phổ biến nhất là dịch vụ tư vấn tối ưu hệthống, dịch vụ bảo trì, thuê thiết bị, bảo dưỡng hệ thống CNTT, quản trị mạng, thuêngoài phần mềm trên Cloud (như phần mềm kế toán, quản trị bán hàng ) và dịch vụquản lý vận hành hệ thống CNTT
(3) Thuê ngoài dịch vụ logistics: Tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005,
hoạt động thuê ngoài logistics bao gồm nhiều công việc như nhận hàng, vận chuyển, lưukho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng góibao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theothoả thuận với khách hàng
12
Trang 30thuê ngoài tài sản bao gồm thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi; cho thuê
phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển và cho thuê tài
sản khác không kèm theo dịch vụ.
2.1.1.4 Mức độ thuê ngoài dịch vụ
Mức độ thuê ngoài (Level of outsourcing) được xem như là quyết định của DN
trong việc xác định phạm vi các hoạt động của DN để thực hiện việc sử dụng cácnguồn lực bên ngoài, điều này thể hiện trách của người đưa ra quyết định chuyểngiao các chức năng hoạt động của tổ chức cho bên cung ứng dịch vụ (Gewald vàcộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Hafeez và Andersen,2014) Theo đó, mức độ thuê ngoài đo lường bằng cường độ thuê ngoài của DN
(outsourcing intensity), điều này phản ánh sự phụ thuộc tổng thể của DN vào việc thuê ngoài (Gilley và Rasheed, 2000) Theo đó, mức độ thuê ngoài đo lường bằng tỷ
lệ hoạt động được DN thuê bên ngoài, đó là sự kết hợp giữa độ rộng (Outsourcing breadth) và độ sâu (Outsourcing depth) của việc sử dụng nguồn lực bên ngoài.
Gilley và Rasheed (2000) cho rằng, độ rộng của hoạt động thuê ngoài là số lượng
hoạt động được DN chọn để chuyển giao cho bên cung ứng (tính theo tỷ lệ phần trăm của tất cả hoạt động mà DN có thể thuê ngoài), và độ sâu của việc sử dụng DVTN đo lường mức độ thuê ngoài trung bình của tất cả các hoạt động được DN
thuê ngoài Khi đó, mức độ thuê ngoài tổng thể được đo lường bằng tích của độ
rộng và độ sâu của việc thuê ngoài (như minh họa ở Bảng 2.1) Do đó, mức độ hay cường độ thuê ngoài là một biến liên tục có giá trị từ 0% (không thuê ngoài) đến 100% (100% hoạt động của DN được thuê ngoài).
Cũng theo Gilley và Rasheed (2000), có hai loại hoạt động DN cần phân biệt:(1) thuê ngoài các hoạt động phụ trợ (Peripheral outsourcing), và (2) thuê ngoài các hoạt động cốt lõi (Core outsourcing) Thế nào là hoạt động cốt lõi hay hoạt động phụ trợ
là tùy sự đánh giá của mỗi DN, tuy nhiên các nghiên cứu thường dựa vào đánh giá mức
độ quan trọng của từng loại dịch vụ đối với sự tăng trưởng của doanh số và lợi nhuận của
DN Gilley và Rasheed (2000) cho rằng để đánh giá mức độ quan trọng đó, thang đo
Likert 5 mức độ được sử dụng để đánh giá cho từng dịch vụ (từ 1 – hoàn toàn không quan trọng, đến 5 – rất quan trọng) Khi đó, các hoạt động có điểm đánh giá trên mức
trung bình thì hoạt động đó được xem là hoạt động cốt lõi, và ngược lại là hoạt động phụtrợ Gilley và Rasheed (2000) cũng cho rằng mức độ thuê ngoài các hoạt động cốt lõi ởcác DN thường thấp hơn các hoạt động phụ trợ bởi hiệu quả thấp và hoạt động đó có thểảnh hưởng đến sự tồn tại của DN
13
Trang 31Bảng 2.1: Tính toán mức độ thuê ngoài các hoạt động tại DN
Khối lượng công Khối lượng
Các hoạt Các hoạt động Mức độ việc được thực công việc được
động thuê ngoài quan trọng hiện bởi bên thực hiện bởi
Độ rộng của thuê ngoài (Outsourcing breadth)=
Số hoạt ộng ã thuê ngoài động đã thuê ngoài động đã thuê ngoài
*100%
Số hoạt ộng có thể thuê ngoài động đã thuê ngoài
Độ sâu của thuê ngoài (Outsourcing depth) = Tổng khối lượng công việc thuê ngoài
Số lượng hoạt ộng ã thuê ngoài động đã thuê ngoài động đã thuê ngoài
Mức độ thuê ngoài = Độ rộng của thuê ngoài * Độ sâu của thuê ngoài
Trong đó:
Mức độ quan trọng: 1 – hoàn toàn không quan trọng, đến 5 – rất quan trọng
-X 1 + Y 1 = 100%; …; X n + Y n = 100%
Nguồn: Gilley và Rasheed (2000), Everaert và cộng sự (2006)
Một cách tiếp cận khác của Dabhilkar và cộng sự (2009), Gulla và Gupta(2012), và Elegbede (2013) cho rằng mức độ thuê ngoài còn được đánh giá bằng tỷ
lệ phần trăm chi phí phải trả cho bên cung ứng so tổng chi phí hoạt động chung của
DN Theo đó, khối lượng các công việc thuê ngoài tăng sẽ dẫn đến tăng chi phí thuêngoài ở DN Dựa trên các lược khảo của các nghiên cứu, Gulla và Gupta (2012) đưa
ra lập luận rằng tỷ lệ chi phí thuê ngoài ở DN dưới 20% thì được xem là tỷ lệ rấtthấp, tỷ lệ từ 20-30% là thấp, tỷ lệ từ 30-40% là trung bình, từ 40-50% là cao, và tỷ
lệ này ở mức hơn 50% thì được xem là rất cao ở các DN
Bên cạnh đó, một số tác giả còn cho rằng đo lường mức độ thuê ngoài nên
xem xét xu hướng sử dụng dịch vụ của DN (Outsourcing propensity) (Gewald và
cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010), bởi tùy theo mức độ quantrọng của từng hoạt động mà mức độ gia tăng các hoạt động thuê ngoài của DN cóthể khác nhau Theo đó, DN có thể sử dụng nguồn lực bên ngoài chỉ để giải quyếttạm thời các hoạt động khi phát sinh, cũng có thể sử dụng DVTN như giải pháp tạogiá trị gia tăng cho DN, hoặc cũng có thể thực hiện thuê ngoài để thiết lập lại quitrình hoạt động của tổ chức (Hafeez và Andersen, 2014)
Trang 32STT Chỉ tiêu Nguồn tham khảo
1 Tỷ lệ thuê ngoài các hoạt động cốt lõi
2 Tỷ lệ thuê ngoài các hoạt động phụ trợ
3 Tỷ lệ chi phí dành cho thuê ngoài
4 Xu hướng thuê ngoài công việc/hoạt
động của DN
Gilley và Rasheed, 2000; Everaert và cộng
sự, 2006Gilley và Rasheed, 2000; Everaert và cộng
sự, 2006Dabhilkar và cộng sự, 2009; Gulla và Gupta,2012; Elegbede, 2013
Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
2.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng DVTN của
DN a Lợi ích từ thuê ngoài dịch vụ
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cảm nhận lợi ích khi sử dụng DVTN (Perceived
benefits of outsourcing) là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thái độ cũng như
mức độ thuê ngoài của DN (Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010) Bởi vì nguồnlực của mỗi tổ chức là có hạn, DN có thể tận dụng các nguồn lực bên ngoài – những tổchức hoặc cá nhân cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp để giảm chi phí hoạt động Thậtvậy, mục tiêu tiết kiệm chi phí được xem là lý do mà DN sử dụng DVTN, đặc biệttrước xu thế cạnh tranh khốc liệt thì đây là giải pháp có thể nâng cao khả năng cạnhtranh cho DN (Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan, 2011;Gerald và cộng sự, 2013; Luca và Giulio, 2013; Yıldız và công sự, 2014; Yilmaz vàBedük, 2014) DN còn có thể tận dụng nguồn lực bên ngoài để giảm bớt sự cồng kềnhcủa bộ máy, tinh giảm nhân sự (Bhagat và cộng sự, 2010), tiết kiệm thời gian, tiền bạc,công sức và các nguồn lực khác để có thể tập trung vào các hoạt động cốt lõi(Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Sadi và Ahmed, 2011; Gerald và cộng sự, 2013;Tania và Faiza, 2013) Mark và cộng sự (2005) nghiên cứu và cho thấy có hơn 82% cáccông ty ở Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ có sử dụng dịch vụ này và khoảng 10% các DNhài lòng với chi phí tiết kiệm và số cấp quản trị có thể giảm 50% Còn theo Jennings(2002), DN có thể tiết kiệm chi phí trung bình từ 15-25% so với DN tự thực hiện.Monica (2006) cũng nghiên cứu và cho thấy DN tiết kiệm từ 10
- 20% về chi phí, và khoảng 50% DN cảm nhận mục tiêu tiết kiệm chi phí của họ đã được đáp ứng và năng suất lao động được cải thiện
Thuê ngoài còn giúp DN giảm chi phí đầu tư, tăng khả năng chuyển đổi chi phí
cố định sang chi phí biến đổi (Willcocks và cộng sự, 2004; Ghodeswar vàVaidyanathan, 2008; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan,2011; Yilmaz và Bedük, 2014) Thay vì DN phải đầu tư vào các trang thiết bị, máymóc và cơ sở vật chất thì DN có thể tận dụng cơ hội từ sử dụng nguồn lực thuêngoài Như vậy, việc giảm các khoản đầu tư này sẽ giảm đáng kể chi phí cho DN(Quinn và Hilmer, 1995) Nhờ vậy, DN có thể chuyển chi phí đó thành biến phí, qua
đó có thể cải thiện hiệu quả kinh doanh cho DN
15
Trang 33Bên cạnh đó, thuê ngoài còn giúp các nhà quản trị giảm bớt áp lực về thời gian
để tập trung vào các định hướng chiến lược hay các hoạt động cốt lõi (Gewald vàDibbern, 2009; Kroes và Ghosh, 2010; Gewald, 2010; Sadi và Ahmed, 2011; Jain
và Natarajan, 2011; Tania và Faiza, 2013; Luca và Giulio, 2013; Yilmaz và Bedük,2014) Với năng lực chuyên môn của bên cung ứng, có thể giúp DN cải thiện quitrình hoạt động, tăng tốc độ thực hiện công việc (Kroes và Ghosh, 2010; Bhagat vàcộng sự, 2010; Jain và Natarajan, 2011; Sadi và Ahmed, 2011) Các nhà cung ứngdịch vụ có thể thực hiện nhanh hơn so với DN tự làm, bởi vì họ phải thực hiện theoyêu cầu, tiến độ công việc đã đề ra Thêm vào đó, bên cung ứng dịch vụ có kinhnghiệm, có đầy đủ công cụ, phương tiện cần thiết cho việc thực hiện các công việc(Sadi và Ahmed, 2011) Để đảm bảo tốc độ công việc, thông thường bên cung ứngdịch vụ sẽ đầu tư cho nhân viên sâu hơn, có kiến thức, kỹ thuật tốt hơn và được hỗtrợ cơ sở vật chất chuyên biệt hơn (Quinn và Hilmer, 1994)
Sử dụng DVTN còn được xem là một trong những phương pháp loại trừ hoặcgiảm điểm yếu cho DN về nhân sự, tài chính và công nghệ Đây là một cách để chia
sẻ một phần rủi ro cho bên cung cấp (Kremic và Tukel, 2006; Kwok và Jianmei,2006; Gewald và Dibbern, 2009; Jain và Natarajan, 2011; Sadi và Ahmed, 2011;Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013; Hafeez và Andersen, 2014) Thật vậy,
sử dụng dịch vụ của các tổ chức/cá nhân chuyên nghiệp có thể làm giảm rủi ro vàtrách nhiệm về mặt thủ tục, pháp lý cho DN (Monica, 2006) Bên cạnh đó, theoDeloitte (2005), Jain và Natarajan (2011) DN có thể giảm hoặc thậm chí đẩy đượcrủi ro về bên cung cấp dịch vụ do các DN không phải đầu tư nhiều về con người,trang thiết bị và các phương tiện phục vụ công việc
Thiếu các nguồn lực nội bộ cũng là thách thức của các DN ngày nay Một sốnghiên cứu cho rằng các DN có thể sử dụng mô hình thuê ngoài để giải quyết vấn
đề thiếu hoặc yếu về chuyên môn cũng như các nguồn lực nội tại (như con người,
cơ sở vật chất, thông tin, công nghệ) Trong trường hợp đó, DN có xu hướng gia tăng mức độ sử dụng DVTN (Kremic và Tukel, 2006; Kwok và Jianmei, 2006;
Islam và Sobhani, 2008; Gewald và Dibbern, 2009; Kroes và Ghosh, 2010; Gewald,2010; Bhagat và cộng sự, 2010; Sadi và Ahmed, 2011; Tania và Faiza, 2013).Deloitte (2005) đã nghiên cứu và cho thấy có đến 16% các DN thuê dịch vụ do bảnthân họ không có khả năng, không có chuyên môn hoặc không thể giải quyết vấn đềmột cách hiệu quả hơn thuê bên ngoài thực hiện
16
Trang 34STT Các lợi ích Nguồn tham khảo
1 Thuê ngoài giúp DN
tiết kiệm chi phí
2 Thuê ngoài giúp chuyển
đổi chi phí cố định sang chi phí biến
đổi
3 Thuê ngoài giúp DN
tập trung thực hiện các hoạt động
quan trọng
4 Thuê ngoài giúp DN
chia sẻ rủi ro với bên cung ứng
5 Thuê ngoài giúp DN
giải quyết khó khăn do thiếu nguồn
lực
Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan, 2011; Gerald và cộng sự, 2013; Luca và Giulio, 2013; Yıldız và công sự, 2014; Yilmaz và Bedük,
2014 Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan, 2011; Yilmaz và Bedük, 2014
Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Kroes vàGhosh, 2010; Sadi và Ahmed, 2011; Jain và Natarajan,2011; Tania và Faiza, 2013; Luca và Giulio, 2013;Yilmaz và Bedük, 2014
Kremic và Tukel, 2006; Kwok và Jianmei, 2006; Gewald
và Dibbern, 2009; Jain và Natarajan, 2011; Sadi vàAhmed, 2011; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự,2013; Hafeez và Andersen, 2014
Kremic và Tukel, 2006; Kwok và Jianmei, 2006; Islam vàSobhani, 2008; Gewald và Dibbern, 2009; Kroes vàGhosh, 2010; Bhagat và cộng sự, 2010; Gewald, 2010;Sadi và Ahmed, 2011; Tania và Faiza, 2013
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
b Rủi ro cảm nhận từ sử dụng DVTN
Bên cạnh những lợi ích mang lại thì sử dụng nguồn lực bên ngoài vẫn tồn tạinhững rủi ro cho DN, điều này sẽ ảnh hưởng đến thái độ cũng như mức độ thuêngoài của DN (Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009) Rủi ro có thểxuất hiện ngay sau khi thực hiện hoặc cũng có thể sau một vài năm, rủi ro này cóthể nhỏ nhưng cũng có những DN phải chịu hậu quả khôn lường Thật vậy, nhiềunghiên cứu cho rằng nguy cơ phụ thuộc vào nhà cung ứng dịch vụ có thể xảy ra, đây
là một trong những rủi ro lớn nhất khi sử dụng DVTN (Jain và Natarajan, 2011; Fan
và cộng sự, 2011; Tania và Faiza, 2013) Ngoài ra, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra
nguy cơ chủ nghĩa cơ hội (opportunism) của bên cung cấp, họ có thể chạy theo lợi
ích cá nhân, tự ý thay đổi những điều khoản khi thực hiện hợp đồng, trốn tránh tráchnhiệm, nguy cơ đàm phán lại hợp đồng đã ký kết (Jain và Natarajan, 2011; Handley,2012; Hafeez và Andersen, 2014) Bên cạnh đó, bên cung cấp dịch vụ có thể khaithác thông tin hay bí mật của DN, một nguy cơ nữa là việc rò rỉ thông tin DN ra bênngoài có thể xảy ra (Handley, 2012; Hafeez và Andersen, 2014) Điều này sẽ làmgiảm lòng tin của chủ DN đối với hoạt động thuê ngoài
Mất khả năng kiểm soát các hoạt động từ các nhà cung cấp là vấn đề được nhiềunghiên cứu đề cập (Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Fan và cộng
sự, 2011; Jain và Natarajan, 2011; Tania và Faiza, 2013) Hậu quả là công việc khôngđược giải quyết kịp thời và chất lượng không đảm bảo (Quinn và Hilmer, 1995;Gewald và cộng sự, 2006) Bởi bên cung ứng dịch vụ không chỉ hợp đồng với duy nhấtmột DN trong cùng một thời điểm mà có thể hợp đồng với nhiều DN khác nữa (Kurdi
và cộng sự, 2011) Điều này càng khó khăn hơn khi DN thay đổi nhà cung cấp
17
Trang 35khác hoặc đưa những hoạt động này trở lại DN tự làm khi chấm dứt hợp đồng Ketler
và Walstrom (1993) chỉ ra có đến 31% DN cho rằng mất khả năng kiểm soát các hoạtđộng khi thuê ngoài có thể dẫn đến giảm chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc.Bên cạnh đó, do hạn chế về khả năng kiểm soát bên cung ứng nên ít nhiều sẽảnh hưởng đến hiệu quả công việc, gián đoạn quá trình hoạt động, kéo dài thời gianthực hiện công việc, nguy cơ làm tăng sự phàn nàn từ khách hàng (Willcocks vàCurrie, 1997; Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009) Mặc khác,trong trường hợp nhu cầu cung cấp dịch vụ thay đổi tại một thời điểm nhất định nào
đó, hợp đồng thuê ngoài có thể sẽ phải thay đổi theo Bên cung ứng dịch vụ sẽ căn
cứ quy định trong hợp đồng để gây khó khăn cho DN Chính vì vậy, thiếu khả năngcung cấp dịch vụ khi cần thiết làm giảm sự linh hoạt trong hoạt động của DN Có17% các DN mất sự linh hoạt trước những sự thay đổi từ nhu cầu khách hàng tăngthêm ở các công ty thuê ngoài (Deloitte, 2005) Trong khi đó, Monica (2006) đãnghiên cứu và cho thấy có đến 25% DN gặp phải vấn đề này
Như đã trình bày trên, hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng DVTN giúptiết kiệm được chi phí hơn cho DN Tuy vậy, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằngkhi thuê ngoài, nguy cơ chi phí không giảm như mong đợi hoặc kỳ vọng có thể xảy
ra (Willcocks và Currie, 1997) và thậm chí chi phí có thể tăng cao hơn (Deloitte,2005; Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Monica, 2006; Jain vàNatarajan, 2011) Nghiên cứu của Deloitte (2005) cho thấy có đến 30% DN sử dụngdịch vụ không giảm được chi phí hoặc giảm nhưng không như kỳ vọng Nguyênnhân là do các DN thuê dịch vụ phải trả thêm các khoản chi phí phát sinh hoặc có
những khoản chi phí chưa lường trước trong hợp đồng (chi phí ẩn – hidden costs)
hay hợp đồng thiếu chặt chẽ (Deloitte, 2005, Kwok và Jianmei, 2006) Ngoài ra,trong một số trường hợp DN phải bỏ thêm tiền để sửa chữa sự cố ngoài ý muốntrong hợp đồng ban đầu, điều này làm chi phí vượt cao hơn so với dự toán Có đến57% các DN cho rằng họ phải trả thêm chi phí bổ sung trong hợp đồng thuê, nguyênnhân là do tính cứng nhắc trong hợp đồng thuê ngoài (Deloitte, 2005)
Một trong những rủi ro khác khi thuê ngoài là tính bảo mật thông tin của DN,nguy cơ bị lộ bí mật hoặc thậm chí mất bí quyết với những hành động không đángtin cậy của bên cung cấp dịch vụ (Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern,2009; Jain và Natarajan, 2011; Fan và cộng sự, 2011; Handley, 2012; Tania vàFaiza, 2013; Hafeez và Andersen, 2014) Nguyên nhân là do trong một số trườnghợp DN phải chia sẻ thông tin về dữ liệu, về khách hàng Do vậy việc rò rỉ dữ liệu
và thông tin DN là điều có thể xảy ra Hơn thế nữa, khi thuê ngoài, nhân viên cáccông ty cung cấp dịch vụ có thể sẽ tiết lộ thông tin của công ty ra ngoài, thậm chítiết lộ cho các đối thủ cạnh tranh của DN (Jain và Natarajan, 2011) Đây cũng là vấn
đề các DN cần phải thận trọng Theo Tania và Faiza (2013) nếu kiểm soát tốt nhữngrủi ro sẽ tác động tích cực đến mức độ sử dụng nguồn lực bên ngoài của DN
18
Trang 36STT Các rủi ro Nguồn tham khảo
1 Lệ thuộc vào bên cung
ứng dịch vụ
2 Nguy cơ mất khả năng
kiểm soát hoạt động thuê ngoài
3 Nguy cơ gián đoạn quá
trình thực hiện công việc
4 Chi phí thuê ngoài giảm
sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Jain và Natarajan, 2011; Fan và cộng sự, 2011; Tania và Faiza, 2013 Willcocks và Currie, 1997; Deloitte, 2005; Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Tania và Faiza, 2013
Willcocks và Currie, 1997; Deloitte, 2005; Kwok vàJianmei, 2006; Gewald và cộng sự, 2006; Gewald vàDibbern, 2009; Jain và Natarajan, 2011; Tania và Faiza,2013
Deloitte, 2005; Gewald và cộng sự, 2006; Kwok vàJianmei, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Jain vàNatarajan, 2011; Tania và Faiza, 2013
Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009;Jain và Natarajan, 2011; Fan và cộng sự, 2011; Handley,2012; Tania và Faiza, 2013; Hafeez và Andersen, 2014
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
c Đặc điểm chức năng của tổ chức
Đặc điểm chức năng (Organizational characteristics) liên quan đến nội bộ của
DN, đây được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài dịch vụ.Đặc điểm chức năng của tổ chức thể hiện bản chất của các công việc trong DN.Theo đó, đối với những công việc có tính chất phức tạp, nhất là những hoạt độngtrong tổ chức cần bảo mật thông tin cao thì DN càng giảm mức độ sử dụng DVTN,bởi lẽ không kiểm soát và quản lý tốt có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạtđộng của DN Điều này đồng nghĩa, DN có xu hướng thuê ngoài những công việckhông quan trọng, không mang tính cốt lõi (Ketler và Walstrom, 1993; Kremic vàTukel, 2006; Hsiao và cộng sự, 2010; Sadi và Ahmed, 2011; Kamyabi và Devi,2011; Hafeez và Andersen, 2014)
Đặc điểm chức năng của tổ chức còn liên quan yếu tố tài sản của DN Theo đó,các DN không có đầy đủ tài sản, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ thực hiện các hoạtđộng thì DN càng có xu hướng thuê ngoài cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp để giảiquyết những khó khăn do thiếu nguồn lực nội tại (Kremic và Tukel, 2006; Hsiao vàcộng sự, 2010; Jain và Natarajan, 2011; Sadi và Ahmed, 2011; Kamyabi và Devi,2011; Hafeez và Andersen, 2014) Những khó khăn này thường gặp phải với những
DN có qui mô nhỏ, DN yếu hoặc thiếu các nguồn lực cơ bản này trong quá trìnhhoạt động Khi đó, tận dụng nguồn lực bên ngoài là cơ hội để tháo gỡ những khókhăn cho DN (Hafeez và Andersen, 2014)
19
Trang 37Ngoài ra, đặc điểm chức năng của tổ chức còn liên quan đến nguồn nhân lựccủa DN Nguồn nhân lực không chỉ thể hiện ở năng lực, trình độ, kinh nghiệm vàchuyên môn thích hợp của nhà quản trị (Kamyabi và Devi, 2011), mà còn thể hiện
về mặt số lượng và chất lượng nhân viên Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đáng kểđến việc thuê ngoài của DN (Ketler và Walstrom, 1993; Kremic và Tukel, 2006;Sadi và Ahmed, 2011; Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez và Andersen, 2014) Thậtvậy, để hạn chế chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, DN thường không tuyểnnhiều nhân sự mà ở đó DN chọn giải pháp thuê ngoài, bao gồm thuê lao động hợpđồng, lao động tạm thời hoặc lao động làm việc bán thời gian Do đó, thiếu nhân lựchoặc nguồn nhân lực hiện tại không có khả năng thực hiện tốt các công việc thì DNcàng có xu hướng thuê ngoài nhiều hơn, đặc biệt là các DNNVV (Kamyabi và Devi,2011; Hafeez và Andersen, 2014; Agburu và cộng sự, 2017)
Theo Hafeez và Andersen (2014), đặc điểm chức năng tổ chức còn thể hiện ởtần suất thực hiện các công việc Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc thuê ngoài.Theo đó, khối lượng công việc cần xử lý càng nhiều và chu kỳ thực hiện công việccàng xa thì DN càng có xu hướng thuê ngoài nhiều hơn Bởi một khi DN có nhiềugiao dịch phải thực hiện thường xuyên, các công việc này không đòi hỏi nhiều sựcan thiệp của người quản trị, khi đó DN đánh giá cao mức độ quan trọng của hoạtđộng thuê ngoài do có lợi hơn so với DN tự thực hiện (Islam và Sobhani, 2008; Sadi
và Ahmed, 2011; Tania và Faiza, 2013)
Bảng 2.5: Đặc điểm chức năng của tổ chức
STT Đặc điểm chức năng Nguồn tham khảo
1 DN thuê ngoài những
hoạt động không quan trọng
2 DN thuê ngoài các hoạt
động không liên quan đến thông tin bảo
mật
3 Tài sản, trang thiết bị,
công cụ hỗ trợ thực hiện công việc không
đảm bảo
4 Nhân sự không đủ đảm
bảo thực hiện công việc
5 Chất lượng nhân sự thực
hiện công việc không đảm bảo
6 Qui mô của DN nhỏ
7 Khối lượng công việc
cần xử lý
Ketler và Walstrom, 1993; Kremic và Tukel, 2006;Hsiao và cộng sự, 2010; Sadi và Ahmed, 2011;Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez và Andersen, 2014Ketler và Walstrom, 1993; Kremic và Tukel, 2006;Hsiao và cộng sự, 2010; Sadi và Ahmed, 2011;Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez và Andersen, 2014Kremic và Tukel, 2006; Hsiao và cộng sự, 2010; Jain
và Natarajan, 2011; Sadi và Ahmed, 2011; Hafeez vàAndersen, 2014
Ketler và Walstrom, 1993; Kremic và Tukel, 2006;Sadi và Ahmed, 2011; Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez
và Andersen, 2014Ketler và Walstrom, 1993; Kremic và Tukel, 2006;Sadi và Ahmed, 2011; Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez
và Andersen, 2014Kamyabi và Devi, 2011; Hafeez và Andersen, 2014Islam và Sobhani, 2008; Sadi và Ahmed, 2011; Tania vàFaiza, 2013; Hafeez và Andersen, 2014
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
20
Trang 38Mức độ sử dụng DVTN còn phụ thuộc vào đánh giá sự phù hợp của hoạt độngnày với định hướng hoạt động của DN Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chiếnlược của DN khi sử dụng các nguồn lực bên ngoài, nhưng tất cả DN đều hướng đến
thực hiện các mục tiêu dài hạn Thứ nhất, đây được xem là xu thế lựa chọn của DN
trên thế giới hiện nay Bởi DN thuê ngoài có thể đạt được các lợi ích như đã trình ở
trên (Islam và Sobhani, 2008; Kroes và Ghosh, 2010; Sadi và Ahmed, 2011) Thứ hai, trước sự thay đổi phức tạp của môi trường kinh doanh, các DN cần có giải pháp
ứng phó để giảm thiểu những khó khăn do hạn chế về nguồn lực Khi đó, sử dụngDVTN có thể giúp DN đạt được lợi thế cạnh tranh, nhất là cạnh tranh về chi phínhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động (Kwok và Jianmei, 2006; Kremic vàTukel, 2006; Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Kroes và Ghosh, 2010; Hsiao vàcộng sự, 2010) Bên cạnh đó, theo định hướng chiến lược thuê ngoài, DN cònhướng đến sự đổi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh Thuê ngoài cũng có thểđược DN sử dụng như là chiến lược nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sảnphẩm/dịch vụ do tận dụng được nhà cung ứng chuyên nghiệp cũng như sử dụngcông nghệ tiên tiến vào quá trình hoạt động, điều này giúp DN phục vụ tốt nhất nhucầu khách hàng của mình (Gilley và cộng sự, 2004; Ghodeswar và Vaidyanathan,2008; Islam và Sobhani, 2008; Kroes và Ghosh, 2010)
Ngoài ra, DN còn xem sử dụng nguồn lực từ các tổ chức/cá nhân bên ngoài làmột trong những giải pháp nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh, thay vì DN phảithực hiện tất cả các hoạt động thì DN thuê ngoài một phần công việc để tập trungnguồn lực vào những hoạt động trọng tâm (Fan và cộng sự, 2009; Jain và Natarajan,2011; Sadi và Ahmed, 2011; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013; Hafeez
và Andersen, 2014) Qua đó, các nhà quản trị có thể phân bổ lại các nguồn lực củamình một cách hợp lý, từ đó DN có thể xem xét chiến lược mở rộng qui mô sản xuấtkinh doanh (Kwok và Jianmei, 2006; Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Bhagat vàcộng sự, 2010; Kroes và Ghosh, 2010; Sadi và Ahmed, 2011; Tania và Faiza, 2013),hay đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh khác một khi có cơ hội (Elmuti, 2003; Kwok vàJianmei, 2006; Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Sadi và Ahmed, 2011)
Bảng 2.6: Tổng hợp các chiến lược khi DN thuê ngoài dịch vụ
STT Các chiến lược Nguồn tham khảo
1 Thuê ngoài là xu hướng chung Islam và Sobhani, 2008; Kroes và Ghosh, 2010;
2 Thuê ngoài nhằm tạo ưu thế cạnh Kwok và Jianmei, 2006; Kremic và Tukel, 2006;tranh cho DN Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Kroes và
Ahmed, 2011; Kroes và Ghosh, 2010
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
21
Trang 39e Tiêu chuẩn đối với bên cung cấp dịch vụ
Đối tác cung ứng dịch vụ cũng được xem là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đếnmức độ sử dụng nguồn lực thuê ngoài ở các DN Bởi chọn đúng bên cung ứng gópphần vào sự thành công của DN (Ketler và Walstrom, 1993; Kroes và Ghosh, 2010;Bhagat và cộng sự; 2010; Hafeez và Andersen, 2014) Theo đó, DN thường quantâm đến giá cả và chất lượng thực hiện công việc của bên cung ứng (Fan và cộng sự,2009; Dean và cộng sự, 2010; Kroes và Ghosh, 2010; Feng, 2012; Sani và cộng sự,2013) Ngoài ra, khi lựa chọn đối tác, DN còn quan tâm về danh tiếng, thâm niênhoạt động hay hiệu quả cung cấp dịch vụ trong quá khứ (Yang và cộng sự, 2007;Fan và cộng sự, 2009; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013), khả năng thựchiện công việc theo yêu cầu của DN khi cần thiết (Ghodeswar và Vaidyanathan,2008; Sani và cộng sự, 2013), hay các tiêu chuẩn về đảm bảo kế hoạch thực hiệncông việc, nhất là đảm bảo cam kết của các bên liên quan (Kroes và Ghosh, 2010;Fan và cộng sự, 2011; Hafeez và Andersen, 2014)
Bên cạnh đó, Yang và cộng sự (2007), Kroes và Ghosh (2010), Fan và cộng sự(2011), Feng (2012) cùng Sani và cộng sự (2013) cũng đã chỉ ra, trong dài hạn để cóthể duy trì tốt mối quan hệ khách hàng thì bản thân bên cung cấp dịch vụ cần chú ýđến dịch vụ khách hàng, đây là yếu tố quan trọng tác động đến việc các DN xem xét
có tiếp tục sử dụng DVTN hay không Thêm vào đó, Kroes và Ghosh (2010), Dean
và cộng sự (2010), Hafeez và Andersen (2014) còn nghiên cứu và chỉ ra rằng DNcũng đặc biệt quan tâm những đối tác có khả năng điều chỉnh công suất và khốilượng công việc theo yêu cầu trong những trường hợp cấp bách
Bảng 2.7: Tiêu chuẩn cung ứng dịch vụ
STT Tiêu chuẩn Nguồn tham khảo
1 Giá cả dịch vụ Fan và cộng sự, 2009; Dean và cộng sự, 2010; Kroes và
Ghosh, 2010; Feng, 2012; Sani và cộng sự, 2013; Hafeez vàAndersen, 2014
2 Danh tiếng Yang và cộng sự, 2007; Fan và cộng sự, 2009; Kroes và
Ghosh, 2010; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013;Hafeez và Andersen, 2014
3 Thâm niên Yang và cộng sự, 2007; Fan và cộng sự, 2009; Kroes và
Ghosh, 2010; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013;Hafeez và Andersen, 2014
4 Hiệu quả thực hiện Yang và cộng sự, 2007; Fan và cộng sự, 2009; Kroes và
trong quá khứ Ghosh, 2010; Fan và cộng sự, 2011; Sani và cộng sự, 2013
5 Đảm bảo kế hoạchKroes và Ghosh, 2010; Fan và cộng sự, 2011; Hafeez và
Trang 40Với những yếu tố lợi ích mang lại cũng như những rủi ro khi sử dụng DVTN
sẽ ảnh hưởng đến thái độ (Attitude towards outsourcing) của các nhà quản trị DN
đối với hoạt động này Thái độ thuê ngoài thể hiện niềm tin của DN đối với hoạtđộng thuê ngoài các dịch vụ tại DN Ngoài ra, thái độ đối với hoạt động thuê ngoàicòn liên quan đến sự đánh giá tính phù hợp với định hướng hoạt động của DN, hay
đó còn là sự so sánh hiệu quả của việc thuê ngoài cung ứng dịch vụ so với bản thân
DN tự thực hiện (Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald,2010) Thật vậy, một khi DN đánh giá được những lợi ích từ hoạt động này manglại càng nhiều thì DN càng có thái độ tích cực đối với hoạt động thuê ngoài Khi đó,
DN sẽ tăng cường và ủng hộ hơn nữa hoạt động thuê ngoài trong tương lai (Gewald
và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan, 2011)
Ngoài ra, một khi DN có khả năng kiểm soát tốt được những rủi ro từ việc sửdụng nguồn lực bên ngoài sẽ tác động tích cực và tác động mạnh mẽ đến thái độ củacác nhà quản trị DN đối với hoạt động này (Tania và Faiza, 2013) Và chính nhân tốthái độ của DN đối với hoạt động thuê ngoài như thế nào sẽ tác động trực tiếp đếnmức độ sử dụng DVTN của DN (Gewald và cộng sự, 2006; Gewald, 2010)
Bảng 2.8: Thái độ đối với hoạt động thuê ngoài
STT Thái độ thuê ngoài Nguồn tham khảo
1 Sự phù hợp của thuê ngoài với Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và
mục tiêu hoạt động của DN Dibbern, 2009; Gewald, 2010
2 Sự hấp dẫn của thuê ngoài các quy Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và
trình hoạt động Dibbern, 2009; Gewald, 2010
3 Đánh giá lợi ích từ thuê ngoài Gewald và cộng sự, 2006; Gewald và
mang lại so với rủi ro DN gặp phải Dibbern, 2009; Gewald, 2010
4 Sự thay đổi tích cực trong hoạt Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010
động kinh doanh của DN
5 Thái độ tích cực của DN đối với Gewald và cộng sự, 2006; Gewald, 2010 hoạt động thuê ngoài
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
2.1.1.6 Tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
a Hiệu quả phi tài chính
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về các chỉ tiêu đánh giá sự tác động của việc
sử dụng DVTN đến hiệu quả phi tài chính của DN Theo đó, các nghiên cứu tậptrung vào 4 nhóm chỉ tiêu quan trọng, bao gồm:
23