1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng mô hình năng suất xanh cho phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư tại thôn yến nê 2 xã hoà tiến huyện hoà vang TP đà

45 725 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng mô hình năng suất xanh cho phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư tại thôn Yến Nê 2, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Phát triển Kinh tế Xã hội và Bảo vệ Môi trường
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bớo cóo tổng kết đề tời khoa học LỜI MỞ ĐẦU Nhằm phát huy những kết quả đạt được từ các địa phương triển khai chương trình Năng suất xanh trong những năm qua trên địa bàn thành phố Đà

Trang 1

$Ở KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH DHIỐ DÀ NẴNG

TRỤNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Dé tai: AP EUNG MO HINH NANG SUAT XANH CHO PHAT TRIEN KINH TE Ỉ

- XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI THON YEN NE 2-XA HOA TIEN-HUYEN HOA VANG-TP DA NANG

Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng

Cơ quan chủ trì: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Í Chủ nhiệm dé tai: K.S Chau Thanh Nam

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2003 44104 [05

Trang 2

BAO CAO KHOA HOC

Đề tài: ÁP DỤNG MÔ HÌNH NĂNG SUAT XANH CHO PHAT TRIEN

KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CỘNG ĐỒNG

DÂN CƯ TẠI THÔN YẾN NÊ 2 - XÃ HOÀ TIẾN - HUYỆN HOÀ VANG -

TP ĐÀ NẴNG

Thời gian thực hiện: 01/2003 - 12/2003

Những người tham gia: -

- KS Chau Thanh Nam - Trung tam UDTBKHCN

- Ông Ngô Hồng Minh - PCT UBND xã Hoà Tiến

- KS Nguyễn Thị Mỹ Linh - Trung tam UDTBKHCN

Đà Nẵng, 12/2003

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng

Trang 3

Bóo cóo Tổng kết đề tời khoa học

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦUU -. -seseeeeertrtrtrtrrrtrtrrrrrrtrrtrrrrerrrerrrrre 2

PHAN I TONG QUANoossscssssssssscccrsnssossscsnseossesssesesssssescusnssecssnssscesonescsencnsnsecscseenes 3

LA Khai niém Nang sudt xan .ssscssssssssrsessecsessenssnsessctssnssssesssssevensssssersssosenneenes 3

1.2 Tổng quan về chương trình Năng suất xanh

1.3 Tình hình triển khai chương trình Năng suất xanh tại Đà Nẵng

PHAN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 T1 Mục tiêu đề tài sarseeceesees sassnesacee

II2 Nội dung nghiên cứu

11.3 Phương pháp nghiên cứu 431198051806 9449600590018 70x nns7e 7

II.3.1 Phương pháp luận thực hành Năng sHẤấT xdHÏ: cKằeeeersierereee 7 II.3.2 Các công cụ Năng suất XaHÌh ceseeeeesntssresriseistirieiiiiairiiisesreree 8

II.3.3 Các kỹ thuật Năng suất xanh

II.3.4 Phương pháp nghiên cứu

PHAN IIL KẾT QUÁ ĐỀ TÀI

IH.1 Giới thiệu chung vé cong déng

TII.1.1 Thông ft ChUIE dc ceceeeeeeeeesseseee

THI.1.2 Cơ sở hạ tầng

TII.1.3 Điều kiện kinh tế

III.1.4 Hoạt động nông nghiỆp ‹‹

HHI.1.5 Vệ sinh môi HTHỜNG, «ee««.e<eeesess

TIT.1.7 Sttc Khde cong d61g ssscsssssseresssssesescsceesssesscevensesssesscessscsesesecsssseseonsnsssaseenss

III.1.8 Tạo dựng nghỀ HghiỆp co ce nh th HH ng nhung TII.1.9 Nghề truyền thống - đan máy tre

III.1.10 Quan điểm về điều kiện môi trường

HHI.1.11 NHẬN XỐÍ co HH KH TY TH TH HT 4 Ha 044.00600000 01 0000 9006100605014

HH.2 Mô tả các hoạt động của đề tai =

///8 c1 .n hố

HII.2.2 Mô tả các hoạt động của đề tài

IIL3 Kết quả đạt được

11.3.1 Cac kết quả chính

TỊI.3.2 Đánh giá CHUHG c eekeeeieeeeesrsee

HHI.3.3 Đánh giá tính phù hợp của từng mô hình

HII.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã WOi sssssssssssscscssssresecsesssacsesersesssssessssacses

IH.4 Nhận xét và đề xuất giải pháp duy trì các hoạt động của đề tài

PHAN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, -ccc-sc-s 37

Trang 4

Bớo cóo tổng kết đề tời khoa học

LỜI MỞ ĐẦU

Nhằm phát huy những kết quả đạt được từ các địa phương triển khai

chương trình Năng suất xanh trong những năm qua trên địa bàn thành phố Đà Năng, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP Đà Năng (nay là Sở Khoa học

và Công nghệ TP Đà Nắng) đã giao cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học

và Công nghệ Da Nang thực hiện đề tài "Áp dụng mô hình Năng suất xanh cho

phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư tại thôn

Yến Nê 2 - xã Hoà Tiến - huyện Hoà Vang - TP Đà Nắng" nhằm nhân rộng mô hình Năng suất xanh tại các địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Việc

chọn địa điểm thực hiện đề tài là theo tỉnh thần khảo sát, điều tra sơ bộ tình hình thực tế một số xã ở huyện Hoà Vang, Tp Đà Nắng, đồng thời qua các buổi làm

việc trực tiếp giữa Sở KHCNMT và UBND các xã Phía Sở đã giới thiệu về chương trình Năng suất xanh, các nội đung hoạt động của chương trình, hiệu quả của chương trình đem lại và phía lãnh đạo UBND xã cũng đã thống nhất chọn

địa điểm triển khai Cụ thể, chọn thôn Yến Nê 2, xã Hoà Tiến, huyện Hoà Vang

với các lý do chính như sau:

- Thôn có nhiều hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm và tỉ lệ các hộ chưa có nhà

vệ sinh còn cao

- Trong thôn Yến Nê 2, có nghề truyền thống đan mây tre lâu đời, nhưng

chưa phát triển mạnh được Đời sống nhân dân nói chung còn gặp khó khăn so với các thôn khác trong xã

- Đặc biệt là, đây là thôn được công nhận thôn văn hoá đầu tiên của xã

Hoà Tiến Việc chọn thôn Yến Nê 2 làm điểm triển khai sẽ làm tăng giá trị đích

thực của một thôn văn hoá

Mục tiêu chung của để tài là tạo điều kiện để địa phương tiếp cận một số phương pháp Năng suất xanh về việc nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế một số ngành nghề và bảo vệ môi trường ở nông thôn Qua đó góp phần cải thiện điều kiện môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Từ

đó, có thể thấy việc triển khai đề tài tập trung vào 3 nội dung chính: trước hết và quan trọng nhất là nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường trong

cộng đồng dân cư; giải quyết một số vấn để môi trường cấp bách tại cộng đồng;

phat triển ngành nghề góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân địa

phương

Việc triển khai đề tài cũng nói lên tầm quan trọng của phương pháp luận thực hành Năng suất xanh (thực hiện theo 6 bước và 13 nhiệm vụ) Qua việc triển khai chương trình, thấy được vai trò của phương pháp luận Năng suất xanh

có tính khoa học cao và rất phù hợp với điều kiện nông thôn Việt Nam Để đánh giá các kết quả đạt được của đề tài, cũng như việc áp dụng các kinh nghiệm trong quá trình triển khai chương trình Năng suất xanh tại thôn Yến Nê 2, xã Hoà Tiến, huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm để tài cùng với nhóm Năng suất xanh thôn Yến Nê 2 cộng tác xây dựng nên bản báo cáo tổng kết chương trình này

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng 2

Trang 5

Báo cóo tổng kết đề tời khog học

TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm Năng suất xanh

Khái niệm Năng suất xanh được đưa ra từ sự hợp nhất hai chiến lược phát triển quan trọng đó là cải tiến năng suất và bảo vệ môi trường Năng suất tạo tiền

để cho sự cải tiến liên tục, đem lại nền văn minh, tiên tiến, trong khi bảo vệ môi trường tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững Năng suất xanh kết hợp việc ứng dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ khác nhau bao gồm phòng tránh phát

thải và chất thải, bảo toàn năng lượng, kiểm soát ô nhiễm và hệ thống quản lý thích hợp để tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tạo ra sản

phẩm, dịch vụ hợp lý hài hoà với môi trường, hạn chế các chất thải có hại để tăng

năng suất mà không làm ô nhiễm môi trường

Tóm lại, Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường cho sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững Nó là sự ứng dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ và hệ thống quản

lý thích hợp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với môi trường

Năng suất xanh trong cộng đồng dân cư đó chính là nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng, đồng thời đi đôi với việc bảo vệ môi trường trong cộng đồng xanh sạch đẹp

1.2 Tổng quan về chương trình Năng suất xanh

Chương trình Năng suất xanh được ra đời bởi Tổ chức Năng suất Châu Á

(Asia Productivity Organization, viét tat APO) vao nam 1994 Việt Nam là một

nước thành viên của Tổ chức Năng suất Châu Á APO đã bắt đầu chương trình

này từ năm 1994 và chương trình này đã được thực hiện thành công tại một số nước thành viên trong nhiều lĩnh vực, qui mô khác nhau chủ yếu trong các ngành

công nghiệp, các nhà máy, trang trại lớn Mục tiêu của APO là cùng các nước

thành viên đẩy mạnh việc áp dụng Năng suất xanh như một công cụ hữu hiệu để phát triển kinh tế xã hội

Việt nam là một nước nông nghiệp với gần 10,000 làng xã và gần 80% dân số sống ở nông thôn, nền nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế

quốc dân, đóng góp hơn 1/3 trong tổng giá trị GDP của cả nước Trên con đường

tiến tới công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, tăng tốc để đuổi kịp các nước

trong khu vực, Việt nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn Một trong những

khó khăn lớn đó là làm sao để tăng được nhịp độ phát triển kinh tế xã hội mà vẫn

bảo vệ được môi trường ở nông thôn nơi mà mức sống bình quân của người đân

thấp hơn nhiều so với các khu vực đân cư khác

Năng suất xanh có thể thực hiện ở nhiều mô hình sản xuất khác nhau như

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, địch vụ và trong sinh hoạt cộng đồng dân cư Trên cơ sở đặc điểm của Việt nam, mà đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã dé xuất với Tổ chức Năng suất Châu Á phương án xây dựng làng điểm về Năng suất xanh lại Việt nam năm 1998_ Được sư chọ

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng : , 3

Trang 6

BGo cdo tổng kết đề tời khoa học

phép của Bộ KH,CN&MT, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã giao cho Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) làm đầu mối tiếp nhận và triển khai chương trình Căn cứ thoả thuận giữa APO và VPC, dự án chương trình điểm

Năng suất xanh SPE-GPDP-98-2058 được chuẩn y và triển khai trong vòng một

năm bắt đầu từ tháng 7/1998 đến tháng 6/1999, được triển khai tại 3 cộng đồng

dân cư nông thôn, 2 thôn Tĩnh lộc và Khả Lý Hạ thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc

Giang và ấp Mỹ Khánh B thuộc huyện Củ chi, TP Hồ Chí Minh

Tại Việt nam, Năng suất xanh thực hiện ở mô hình làng sinh thái nhằm tạo

ra nhận thức chung nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống của cộng đồng dân

cư, thay đổi một số thói quen sinh hoạt có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và hình thành một nếp sống mới phù hợp với yêu cầu trên Đây là một trong những chiến lược quan trọng và có tầm nhìn sâu rộng và lâu dài nhằm tiến đến sự phát

triển bền vững mà không gây hậu quả cho thế hệ tương lai

Chương trình điểm Năng suất xanh đã thu được nhiều thành công tốt đẹp

Mặc dù đây là lần đầu tiên đề tài về Năng suất xanh được thực hiện ở cấp độ cộng đồng nhưng những kết quả mà chương trình đem lại rất đáng kể có thể tóm

lượt như sau:

- Chất lượng sống của người dân đã được cải thiện rõ rệt, đồng thời qua khái niệm về Năng suất xanh, người dân đã nâng cao được ý thức bảo vệ môi trường tại cộng đồng

- Thiết lập đội thu gom chất thải rắn tại địa phương

- Xây dựng được hệ thống thoát nước thải

- Đưa vào áp dụng phương pháp Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong

cộng đồng nhằm quản lý và giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch tập trung hoặc qui mô gia đình

- Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật xây dựng mô hình hầm Biogas xử lý

chất thải động vật cho kỹ thuật viên người địa phương

Việc thực hiện thành cong dé tai điểm Năng suất xanh tại mức cộng đồng

đã đem lại lợi ích cho người dân địa phương triển khai chương trình Lợi ích của việc thực hiện chương trình Năng suất xanh là rất to lớn đó là: nâng cao nhận thức về vấn để môi trường và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, giải quyết được một số vấn để môi trường bức xúc, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương

sau khi đánh giá kết quả giai đoạn một, Tổ chức Năng suất Châu Á đã quyết định tiếp tục tài trợ cho Việt Nam mở rộng chương trình ra Ø7 cộng đồng nông thôn thuộc các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Phú Yên, Huế, Đà Nắng, Ninh Bình và Hoà Bình trong năm 2000-2001 Và hội nghị tổng kết chương trình năm 2000-2001 đã được tổ chức thành công tại khách sạn Furama, TP Đà Nắng nan dự hội nghị này có ông Nguyễn Hoàng Long - PCT UBND thành phố Đà ang

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng 4

Trang 7

Báo cáo tổng kết đề tời khoa học

Kết hợp việc quảng bá rộng rãi chương trình Năng suất xanh (NSX) của Trung tam Năng suất Việt Nam, đồng thời qua việc triển khai chương trình NSX trong những năm qua đã đem lại nhiều hiệu quả thiết thực trong việc cải thiện điều kiện môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương, nên nhiều địa phương trong cả nước đã đăng

ký dự án giai đoạn 2001-2002 Kết quả, được sự tiếp tục tài trợ của APO, trong

năm 2002-2003 dự án đã nhân rộng ra được 60 cộng đồng trong 21 tỉnh thành

trên toàn quốc Chỉ trong vòng 5 năm, phong trào nhân rộng chương trình Năng suất xanh phát triển nhanh chóng ra các địa phương trên toàn quốc Đến tháng 3/2003, APO đã phối hợp với VPC tổ chức hội nghị Nhóm Năng suất xanh toàn

quốc lần thứ nhất tại Hà Nội với gần 300 đại biểu từ các địa phương triển khai

chương trình NSX cả nước tham dự Hội nghị đã đánh giá tổng kết qua 5 năm triển khai dự án, đồng thời các nhóm NSX cùng giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm Tại hội nghị này, đoàn nhóm NSX Đà Nẵng (gồm 12 cộng đồng) đã đạt giải nhất toàn đoàn, nhận cúp phalê và giải thưởng

Các chuyên gia của Tổ chức Năng suất Châu Á đã ghi nhận và đánh giá cao kinh nghiệm thực hiện chương trình Năng suất xanh tại cộng đồng nông thôn

ở Việt nam và khuyến cáo các nước thành viên khác tham khảo và học tập kinh nghiệm này Hiện nay, một số nước như Malaysia, Nepal đã bất đầu triển khai đề tài thí điểm Năng suất xanh tại cộng đồng nông thôn tương tự như Việt Nam I.3 Tình hình triển khai chương trình Năng suất xanh tại Đà Nẵng

Chương trình Năng suất xanh đã được áp dụng tại thành phố Đà Nắng từ năm 2000 đến nay do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố Đà Năng chủ trì cùng phối hợp với Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) tổ chức triển khai Tháng 7/2000-8/2001 chương trình Năng suất xanh được triển khai tại khối phố Nam Ô 2, phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nắng; tháng 01/2002-01/2003 chương trình Năng suất xanh được tiếp tục mở rộng triển khai tại 12 cộng đồng: khối phố Nam Ö 2, phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu; khối phố Thành Vinh 1, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà và 10 thôn thuộc xã Hoa Phú, huyện Hoà Vang, thành phố Da Nang

Dưới đây, là tóm tắt một số kết quả đạt được từ chương trình Năng suất xanh đã được triển khai tại các địa phương ở thành phố Da Nắng:

- Thành lập nhóm Năng suất xanh làm lực lượng nòng cốt triển khai

chương trình (khối Nam Ô 2 có 9 thành viên, khối Thành Vinh 1 có 8 thành viên

- Tổ chức tập huấn, đào tạo cho hàng trăm lượt người về: phương pháp

Năng suất xanh và môi trường, biện pháp tìm nguyên nhân và dé xuất giải pháp thực hiện, biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn trong cộng đồng, giới thiệu

về biogas và hố xí hợp vệ sinh, biện pháp xử lý nước cấp và nước thải trong cộng đồng, giới thiệu cách tiết kiệm năng lượng trong cộng đồng và một số lớp tập huấn về kỹ thuật trồng nấm thâm canh trong nhà, kỹ thuật nuôi ong, kỹ thuật

Trang 8

Bóo cóo tổng kết đề lời khoa học

nuôi giun, ngoài ra tại Nam Ô 2 có tập huấn về phát triển nghề truyền thống chế

biến nước mắm

- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về Năng suất xanh và bảo vệ môi trường cho

cộng đồng dân cư, nhằm nâng cao nhận thức và phát động phong trào bảo vệ

môi trường ở địa phương

- Tổ chức đợt tuyên truyền về Năng suất xanh (băng rôn, cờ, phát thanh, truyền hình, tờ rơi, áp phích ) và tổng vệ sinh tòan xã/phường nhân dịp ngày Môi trường thế giới (5/6) và các ngày Lễ lớn, ngày Tết

- Xây dựng mô hình: tại khối Nam Ô 2, phường Hoà Hiệp xây được 26 hầm vệ sinh gia đình, 1 nhà vệ sinh cho trường mẫu giáo, 1 nha vệ sinh công

cộng, 3 hầm rút nước, xây dựng 1 hầm biogaz 8m và 5 hầm biogaz 6m”, xây

dựng 2 chuồng heo theo mô hình khép kín: làm mắm - nuôi heo - hầm biogas,

xây dựng 3 bếp tiết kiệm năng lượng, đổ đất đỏ (250 mỶ đất) để làm đường đi

trong các ngõ hẻm tạo điều kiện cho xe thu gom rác đi vào, xây cải tạo kè vệ sinh và hầm rút nước cho 1 giếng công cộng, xây dựng 2 bảng thông tin môi trường với nội dung “Cùng giữ gìn bờ biển Nam Ô sạch, đẹp" và "Nhân dan Nam

Ô quyết tâm giữ gìn khối phố luôn luôn sạch đẹp" Ngoài ra, tại Nam Ô 2, cũng được xây dựng 1 mô hình trại chế biến mắm hợp vệ sinh, phân tích chất lượng

nước mắm và đăng ký nhãn hiệu nước mắm cho địa phương góp phần phát triển nghề mắm truyền thống

- Xây dựng mô hình: tại khối Thành Vinh 1, phường Thọ Quang xây được

1 hầm biogas 8mỶ, 1 chuồng heo, 2 bếp tiết kiệm năng lượng và 2 hầm vệ sinh Ngoài ra, đã chuyển giao và hướng dẫn kỹ thuật mô hình nuôi giun quế cho 1 hộ

- Xây dựng mô hình: tại xã Hoà Phú xây được 5 hầm biogas 6m’, 1

chuồng heo, 10 bếp tiết kiệm năng lượng, 10 hầm vệ sinh Ngoài ra, đã chuyển giao và hướng dẫn kỹ thuật mô hình nuôi giun quế cho 4 hộ, mô hình nuôi ong cho 5 hộ và mô hình trồng nấm thâm canh trong nhà cho 1 hộ

- Đặc biệt là đã tổ chức ký kết thực hiện Hương ước BVMT cho 12 cộng

Trang 9

Bao cdo téng két dé tal khoa hoc

PHAN 2

MUC TIEU, NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

1I.1 Mục tiêu đề tài

- Tạo điều kiện để địa phương tiếp cận một số phương pháp Năng suất xanh về việc nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế một số ngành nghề và

bảo vệ môi trường ở nông thôn

- Cải thiện điều kiện môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo

vệ môi trường

1.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào những vấn đề chính như sau:

- Đào tạo đội ngũ nòng cốt tại địa phương (6 người) trong việc thực hiện

chính chương trình Năng suất xanh và tuyên truyền sâu rộng nâng cao nhận thức

cộng đồng về bảo vệ môi trường

- Tổ chức các lớp tập huấn về Năng suất xanh và về các vấn đề môi

trường, ngành nghề phù hợp với địa phương, kết hợp công tác vận động, tuyên

truyền mạnh mẽ trong cộng đồng dân cư

- Nghiên cứu và áp dụng một số mô hình khả thi phù hợp với từng địa phương để giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc trong nông thôn

- Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ các mô hình Năng suất xanh cho các hộ dân để phát triển một số ngành nghề phù hợp ở địa phương II.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp luận thực hành Năng suất xanh

Phương pháp này gồm 6 bước với 13 nhiệm vụ Các bước này bao gồm :

Bước 1: Khổi đầu

1 Nhiệm vụ ï: Thành lập nhóm Năng suất xanh

2 Nhiệm vụ 2: Điều tra, khảo sát và thu thập thông tin

Bước 2: Lập kế hoạch

Ÿ Nhiệm vụ 3: Xác định vấn đề và nguyên nhân tương ứng

4 Nhiệm vụ 4: Thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu

Bước 3: Đề xuất và đánh giá các giải pháp NSX

5 Nhiệm vụ 5: Đề xuất các giải pháp Năng suất xanh

6 Nhiém vu 6: Sang lọc và đánh giá các giải pháp

7 Nhiệm vụ 7: Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp Năng suất xanh

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nang 7

Trang 10

Bớo cóo tổng kết đẻ tời khoa học

Bước 4: Thực hiện các giải pháp NSX

8 Nhiệm vụ 8: Thực hiện các giải pháp Năng suất xanh đã chọn

9 Nhiệm vụ 9: Huấn luyện, đào tạo nâng cao nhận thức và phát triển năng

lực

Bước 5: Kiểm tra và đánh giá

10.Nhiệm vụ 10: Giám sát và đánh giá kết quả

11.Nhiệm vụ 11: Xem xét của lãnh dao

Bước 6: Duy tri NSX

12.Nhiệm vụ 12: Kết hợp những thay đổi vào hệ thống quản lý

13.Nhiệm vụ 13: Nhận biết và lựa chọn những lĩnh vực cần áp dụng tiếp theo 113.2 Các công cụ Năng suất xanh

Một số công cụ Năng suất xanh được áp dụng trong suốt quá trình thực

hiện chương trình, bao gồm:

+ Chuẩn so sánh

+ Sơ đồ đòng quá trình

+ Bản đồ sinh thái

+ Huy động trí tuệ

+ Biểu đồ xương cá (biểu đồ nhân - qủa)

+ Phân tích chi phí lợi ích

+ Phương pháp trọng số

1.3.3 Các kỹ thuật của Năng suất xanh

Kỹ thuật Năng suất xanh là biện pháp trình diễn hoặc cải thiện công việc,

mà thích hợp cho mọi người, các quá trình, thiết bị, nguyên vật liệu/năng lượng,

các sản phẩm và các chất thải

+ Các kỹ thuật ngăn ngừa chất thải

+ Các kỹ thuật tiết kiệm năng lượng

+ Công nghệ xử lý cuối đường ống

+ Thiết kế sản phẩm thân thiện môi trường

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong qúa trình triển khai đẻ tài, chúng tôi đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp triển khai theo phương pháp luận triển khai Năng suất xanh

(6 bước và 13 nhiệm vụ) và sử dụng các công cụ, kỹ thuật Năng suất xanh trong

quá trình triển khai thực hiện đề tài

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng 8

Trang 11

Báo cóo tổng kết đề tời khoa học

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin: được thực hiện ở nhiệm vụ 2 để giúp xác định các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết ở địa phương Cách thức điều tra là trước tiên lập mẫu phiếu điều tra, sau đó dùng

phương pháp điều tra trực tiếp từng hộ trong thôn Mẫu phiếu điều tra do chuyên

gia Trung tâm lập và có sự thống nhất với nhóm Năng suất xanh, còn công việc điều tra là do các thành viên trong nhóm NSX thực hiện Các phiếu điều tra này

sẽ được tổng hợp lại và xử lý trên máy tính bằng phân mềm Excel

- Phương pháp tuyên truyền: như tổ chức cuộc thi tìm hiểu, dùng các phương tiện truyền thông, tờ rơi, áp phích, bảng thông tin

- Phương pháp thực nghiệm: việc xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học, kỹ thuật và hướng dẫn, chuyển giao mô hình vào thực tế sẽ góp phần hiệu quả, tăng tính khả thi của chương trình

- Phương pháp chuyên gia: đây là phương pháp không thể thiếu và thực

hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai chương trình Các chuyên gia sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc tập huấn, đào tạo, xác định các vấn đề, đề xuất các giải pháp, nghiên cứu ứng dụng các giải pháp thực tế phù hợp với địa phương cũng như đánh giá hiệu quả của việc triển khai các hoạt động của chương trình

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng 9

Trang 12

Bóo cóo Tổng kết đề tời khoa học

IH.1 Giới thiệu chung về cộng đồng

Thôn Yến Nê 2 thuộc xã Hoà Tiến, huyện Hoà Vang, TP Đà Nắng Là một xã đồng bằng, cách trung tâm thành phố Đà Nắng khoảng 15km về hướng Tây Nam Ranh giới của thôn Yến Nê 2 như sau:

-Phía Bắc: giáp đông lúa, sông Yên

-Phía Tây: bao quanh bởi sông con Tây Tịnh (là nhánh con của sông Yên) -Phía Nam: giáp thôn La Bông

-Phía Đông: giáp với nghĩa địa và thôn Yến Nê 1

Thôn Yến Nê 2 là vùng đất thuần nông với cây lương thực chính là lúa và các cây hoa màu khác được trồng ở thôn như đậu phụng, rau lang, bắp và thuốc lá ngoài ra tại thôn còn có nguồn tre khá dồi dào được dùng làm nguồn nguyên liệu cho nghề truyền thống đan mây tre đã có lâu đời ở đây Bao bọc về phía Tây của thôn là nhánh sông con Tây Tịnh, là nhánh con của sông Yên nối dòng chảy vào sông cầu Đỏ chảy về sông Hàn, thành phố Đà Nắng Hệ thống thuỷ nông ở thôn khá tốt và được lấy từ đập của sông Vu Gia (Đại Lộc) đủ nước tưới cho toàn bộ ruộng lúa và đất hoa mầu khác

XHL1.1 Thông tín chung

Tổng diện tích của thôn Yến Nê 2: 906.150 m2, trong đó đất ở là 59.870

mỶ (chiếm 6,6%), còn lại chủ yếu là đất nông nghiệp

Tổng số hộ trong thôn: 347 hộ, với tổng dân số: 1467 người, trung bình

Trang 13

Bdo cdo téng két dé tai khoa hoc

Trạm y tế xã cách thôn khoảng 2km Có 01 nhà trẻ với 4 phòng học và

120 cháu; 01 trường tiểu học với 2 phòng và 80 cháu tham gia

Toàn bộ thôn có hai trục đường rải nhựa chính với chiều dài khoảng 2020m, còn lại là 2114m đường bê tông nối các ngõ hẽm nhỏ và còn khoảng

4255m đường đất chưa được đổ bê tông

Có 3 nhà thờ tộc lớn, một trụ sở hợp tác xã và 1 hội trường thôn

HII1.3 Điều kiện kinh tế

Thu nhập bình quân đầu người: 251.000 đ/người/tháng Hộ có thu nhập cao nhất là 700.000 đ/người/tháng Hộ có thu nhập thấp nhất là 80.000 đ/người/tháng Trong thôn có khoảng 7 hộ thuộc diện nghèo (có thu nhập

<100.000 đ/người/tháng), chiếm 2%

Nghề nghiệp chính của thôn là làm nông nghiệp: 420 người, chiếm 28,6%

Đặc biệt tại thôn Yến Nê 2, có nghề truyền thống (đan mây tre) với 102 hộ, chiếm 29,4% Còn lại là làm các nghề khác: buôn bán, thương mại, thợ mộc, thợ

gò hàn, sửa xe và phần lớn là làm nghề thợ nẻ

THL1.4 Họat động nông nghiệp

Trong thôn, có 11 hộ nuôi bò (21 con), 10 hộ nuôi trâu (10 con), 260 hộ nuôi heo (865 con), 235 hộ nuôi gà (104.536 con), 38 hộ nuôi vịt (270 con) và

147 hộ nuôi chó, mèo (254 con) Đối với các hộ có diện tích nhà chật hẹp thì họ

nuôi động vật trong chuồng, còn các hộ có đất vườn thì nuôi vừa nhết chuồng và

vừa thả rông, chủ yếu là trâu, bò, gà, vịt Ngoài ra, trong thôn có 1 hộ nuôi cá trê lai thả ao diện tích 150m”

Diện tích đất canh tác bình quân đầu người tại thôn là: 443,389 m), trong

đó hộ có diện tích đất canh tác nhiều nhất là: 1.800 m”/người, thấp nhất là 200

m”/người

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nang 11

Trang 14

Béo cóo tổng kết đề lời khoa học

Thôn có tổng cộng 34,6 ha trồng lúa với 2 vụ lúa/năm và năng suất bình quân là 5.519,3 kg/ha, năng suất cao nhất là 7.000 kg/ha, năng suất thấp nhất là

3.500 kg/ha Tổng diện tích trồng hoa màu là 6,4 ha, trung bình 2 vụ /năm với

năng suất hoa màu chung bình quân là 415,1 kg/sào, năng suất cao nhất là 500 kg/sào, năng suất thấp nhất là 100 kg/sào Cây hoa màu chính được trồng tại

thôn là rau xanh, đậu phụng, thuốc lá và bắp Có 61,6% hộ đã có áp dụng các

biện pháp thâm canh tăng năng suất như: thay đổi giống mới, đầu tư vật tư đúng mức, gieo đúng thời vụ, thâm canh theo đúng hướng dẫn chăm sóc kỹ thuật của

Hợp tác xã như chọn giống tốt, bón phân đúng và đủ cho từng loại cây khác nhau, làm đất kỹ, tưới nước đủ, cân đối NPK cho từng loại cây khác nhau góp phần tăng năng suất cây trồng

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại thôn, cũng gặp một số khó khăn gặp phải như thiếu vốn, chuột phá hoại mùa màng nhiều, thiếu kỹ thuật chăm sóc

cây trồng, chưa thay đổi giống mới, thay đối cơ cấu cây trồng có hiệu quả cao

Tổng hợp các loại phân bón được sử dụng trong nông nghiệp tại thôn:

Stt| Loạiphânbón | Tổng số lượng sử | Trung bình mỗi hộ | Số hộ có sử

dụng (kg/năm) sử dung (kg/nam) | dung phân bón

Trang 15

Bdo cdo téng két dé tdi khoa hoc

Trung bình, mỗi năm tòan thôn sử dụng 513.919 kg phân các loại, trong

đó phân chuồng là sử dụng nhiều nhất Tuy nhiên, phần lớn bà con ở đây chưa biết cách sử dụng phân bón, thuốc hoá học đạt hiệu quả (77,8%) TÍ lệ được tập huấn, hướng dẫn bài bản cách bón phân hoá học và thuốc trừ sâu còn rất ít, chủ

HII.1.5 Vệ sinh môi trường

100% hộ dân trong thôn sử dụng nước giếng cho sinh hoạt và sản xuất hàng ngày, trong đó có 29 hộ sử dụng nước giếng khoan (chiếm 8,5%) và 318 hộ

sử dụng nước giếng đào (chiếm 91,5%) Theo điều tra thì có 32 hộ (chiếm 9,2%)

có sử dụng nước giếng đào chưa sạch (chủ yếu là nhiễm phèn, đục), tuy nhiên các hộ này đã dùng biện pháp xây bể lọc cát xử lý nước trước khi sử dụng

Toàn bộ khu vực của thôn không có cống thoát nước, đây cũng là tình hình chung ở nông thôn Việt Nam Vì vậy, phần lớn các hộ thải nước thải sinh hoạt và chuồng trại chủ yếu là cho chảy tràn ra vườn hoặc đào hố đất cho thấm

Trong thôn, chỉ có 103 hộ có hố xí 2 ngăn (29,7%), 46 hộ có hố xí thùng

(13,4%), 185 hộ đào hố đất tạm (53,4%) và 12 hộ không có cầu tiêu (3,5%) Vì

vậy, tại thôn vẫn có tình trạng phóng uế bừa bãi

Đối với các hộ chăn nuôi, thì phần lớn các hộ sử dụng chất thải động vật (96,3%) để làm phân bón, còn lại cho thải ra ngòai

Thôn Yến Nê 2, cũng như các thôn khác tại xã Hòa Tiến thì vấn đề rác thải sinh hoạt chưa được thu gom bởi Công ty vệ sinh môi trường, chủ yếu các

hộ tự gom lại và đem đốt hoặc chôn trong vườn (77,8%), còn lại thải ra bãi, đất

trống, hồ, ao (22,2%) Vì lượng rác thải ra ở các hộ nông thôn rất ít, mặt khác lại

có đất vườn rộng, nên họ tự thu dọn và xử lý tại chỗ Phía Công ty Môi trường đô thị cũng đã xem xét đến phương án thu gom rác nông thôn, nhưng chưa đem lại hiệu quả kinh tế và rất khó thu gom vận chuyển do địa bàn rộng lớn, tuy nhiên

Công ty cũng đã bàn với UBND xã có khả năng triển khai phương án thu gom

tác tại các chợ chính, chợ lớn trên địa bàn xã

Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là chất thải của người và động vật chưa được xử lý gây mùi hôi, do xây cầu tạm, hố đào tạm

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng 13

Trang 16

Bớo cóo lổng kết đề tời khoa học

hoặc phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm Ngoài ra, còn có mùi hôi trên đồng ruộng

do sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu hoặc do xác động vật không chôn lấp thải ra bãi trống, ao, sông

HII.1.6 Nhiên liệu sử dụng

Thống kê các loại nhiên liệu chủ yếu được sử dụng tại cộng đồng:

St |Loại nhiên | Tổng lượng sử | Số hộ |Lượng dùng | Nguồn cung cấp

liệu dụng (kg/ngày) |dùng | trung bình/hộ

Theo số liệu thống kê, các loại bệnh thường xảy ra trong vòng 2 năm gần

đây tại thôn: bệnh ỉa chảy (34,7%), bệnh giun (22,2%), bệnh ngoài đa (11,7%),

bệnh phụ khoa (11,4%), bệnh về mắt (10%) và bệnh thương hàn (10%) Qua

đó, cho thấy vấn đề ô nhiễm môi trường tại nông thôn liên quan đến các bệnh tật

có thể chủ yếu là vấn đề ô nhiễm phân thải của người và động vật

HII.1.8 Tạo dựng nghề nghiệp

Theo số liệu điều tra trong cộng đồng, thì tại thôn Yến Nê 2 có thể phát triển các ngành nghề phù hợp với địa phương đó là: phát triển chăn nuôi (58,1%), phát triển nghề truyền thống đan mây tre (23,6%), phát triển nghề trồng

nấm rơm (9,4%)

1II.1.9 Nghề truyền thống - đan mây tre

Tổng số hộ làm nghề truyền thống đan mây tre tại thôn Yến Nê 2 là 102

hộ (chiếm 22,4%) Các nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho sản xuất bao gồm:

St Nguyên liệu | donvi | Tống khối | Trung bình Hộ dùng | Hộ dùng ít

đầu vào lượng | mỗi hộ dùng | nhiều nhất nhất

Trang 17

Báo cóo lổng kết đề tời khoa học

Nguồn nguyên chính đầu vào là cây tre với số lượng lớn, nên người dân làng nghề phải mua thêm tre từ các địa phương khác mới đáp ứng đủ nhu cầu

Sản phẩm chính của nghề đan mây tre tại địa phương là rổ (chủ yếu) và thúng Ngoài sản phẩm rổ và thúng, hiện tại làng nghề đang nghiên cứu mở rộng

sản phẩm tre khác như lãng hoa, giỏ rượu nhưng chưa phát triển được do chưa

có nơi tiêu thụ, giá cả cao, mẫu mã chưa đáp ứng Tổng lượng sản phẩm như

sau:

Trong các hộ làm nghề đan mây tre truyền thống tại địa phương thì có 32

hộ (chiếm 31,4%) cho rằng nghề này là nghề chính của gia đình và có 70 hộ cho

rằng đây là nghề phụ (chiếm 68,6%) Trong đó 37% cho rằng thu nhập từ nghề

đan mây tre đảm bảo cuộc sống của gia đình và cón lại 63% là chưa đảm bảo, cần phải làm thêm nghề khác Thu nhập trung bình từ nghề đan mây tre là 163.485 đồng/hộ/tháng, trong đó hộ có thu nhập cao nhất là 300.000

đồng/hộ/tháng và hộ thu nhập thấp nhất là 28.000 đồng/hộ/tháng

Đối với việc phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường nâng cao thu

nhập cho làng nghề còn gặp nhiều khó khăn như thiếu kỹ thuật gia công như sản

phẩm kỹ thuật cao lắng hoa, giỏ bình rượu (hiện tại vẫn làm thủ công) hoặc đầu ra tại thị trường giá rẻ không bù đắp được chỉ phí sản xuất đầu vào, chưa được giới thiệu mẫu mã mới Phần lớn cho rằng gặp khó khăn nhất là đầu ra tiêu

thụ sản phẩm

TII.1.10 Quan diễm về điều kiện môi trường hiện tại

Theo số liệu điều tra, thì 81% số hộ cho rằng cần phải cải thiện điều kiện

môi trường hiện nay tại địa phương Thống kê thứ tự ưu tiên về cải thiện môi trường ở trong thôn như sau:

-Xây dựng cầu tiêu hợp hệ sinh: ưu tiên 1

-Đưa kỹ thuật mới (biogas, bếp TKNL ): ưu tiên 2

-Tạo nghề phụ (trồng nấm, nuôi giun ): ưu tiên 3

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng 15

Trang 18

Bớo cóo tổng kết đề tời khoa học

-Cải thiện hệ thống thu gom chất thải rắn: ưu tiên 4

-Cải thiện hệ thống thoát nước: ưu tiên 5

~Phát triển nghề truyền thống đan mây tre: ưu tiên 6

-Cải thiện hệ thống cấp nước: ưu tiên 7

HII.1.11 Nhận xét

Lực lượng trong độ tuổi lao động tại thôn Yến Nê 2 khá đông chiếm

42,3% (621 người), đa phần làm nông nghiệp và công nhân, thợ nề Cơ sở hạ tầng, đường bê tông nông thôn khá tốt và thuận tiện Thu nhập bình quân đầu người ở thôn thuộc loại trung bình-khá (251.000 đ/người/tháng) và tại thôn chỉ

có 7 hộ thuộc diện nghèo (có thu nhập <100.000 đ/người/tháng), chiếm 2%, đây

là tỉ lệ thấp so với các thôn, xã khác trong thành phố Nguồn thu nhập chính của các hộ trong thôn vẫn là nghề làm nông nghiệp Ngoài ra, một nghề khá quan

trọng tại địa phương là nghề nghề truyền thống (đan mây tre) đã có lâu đời tại

đây

Hoạt động chăn nuôi chính ở đây là chăn nuôi heo và gà, trong đó có 2 trại

gà lớn với lượng nuôi 100.000 con/hộ Đây là vấn đề ô nhiễm môi trường tại khu

vực từ các hộ chăn nuôi lớn, chủ yếu là gây mùi hôi

Cây lương thực chính tại thôn là cây lúa với năng suất lúa bình quân khá cao 5.519,3 kg/ha Các cây hoa màu chính được trồng tại thôn là rau xanh, đậu phụng, thuốc lá và bắp

Toàn bộ khu vực Yến Nê 2 nói riêng và xã Hoà Tiến nói chung, hầu hết là

sử dụng nước giếng cho sinh hoạt và sản xuất hàng ngày Nhìn chung, chất lượng nước trong khu vực là tốt, chỉ có một số hộ ở dưới vùng thấp (khu vực bàu), nước thường xuyên ứ đọng và gần khu vực nghĩa địa thì các giếng ở đây đều bị nhiễm phèn, đục Tuy nhiên, qua khảo sát và thăm dò ý kiến thì rất ít hộ khu vực này sử

dụng nước giếng tại nhà mình cho ăn uống hàng ngày, mặc dù họ có bể lọc bằng

cát, nước trong Hầu hết, các hộ nơi đây đều đi gánh nước ở chỗ khác để dùng

cho ăn, uống, còn nước giếng tại nhà chủ yếu được dùng để tắm giặt

_ Tỉ lệ các hộ có hố xí 2 ngăn hợp vệ sinh rất ít (29,7%), nên vấn để ô nhiềm môi trường do phóng uế bừa bãi tại thôn còn xảy ra, vì vậy bệnh tật về

giun sán, Ïa chảy còn nhiều

Hầu hết, chất thải rắn sinh hoạt của các hộ trong thôn chưa được thu gom bởi Công ty vệ sinh môi trường, chủ yếu là tự gom lại và đem đốt hoặc chôn trong vườn, vì phần lớn các hộ đều có đất vườn rộng, rác thải lại ít Nhìn chung, vấn đề ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt tại đây chưa phải là vấn đề lớn

Đối với nghề truyền thống đan mây tre: trước đây, các hộ chủ yếu dùng

mây đề cột trang trí, nhưng hiện tại nguồn mây càng it di, giá lại cao, công vót nhiều, nên các hộ đã chuyển sang dùng cước thay thế với giá rẻ hơn và tiên sử dụng hơn Chi phí cho nguyên liệu đầu vào là tre: 5000đ/cây (10m/cây), cước: 2.700đ/kg và mây: 350đ/sợi (3m/sợi) Tổng chỉ phí đầu vào tại làng nghề tại địa

phương vào khoảng: 45.5 triệu đồng/năm Giá cho một đơn vị sản phẩm là từ rổ

Trang 19

Bóo cóo tổng kết đề tời khoa học

nhỏ nhất (1.000 đồng/cái) đến thúng lớn nhất (15.000 đồng/cái) Phần lớn các hộ làm nghề đan may tre là nghề phụ tăng thu nhập thêm Vì vậy, nghề truyền

thống đan mây tre nếu được phát huy và tìm đầu ra tiêu thụ sản phẩm thì chắc

chan đern lại nguồn thu nhập không nhỏ cho gia đình, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

Qua tổng quan tình hình kinh tế-xã hội và môi trường tại thôn Yến Nê 2 cho thấy đây là một đơn vị thuần nông, thu nhập chính của người dân ở đây là từ nông nghiệp và nghề truyền thống đan mây tre

Một sế nghành nghề có thể phát triển tại địa phương để tăng thu nhập cho người dân là phát triển chăn nuôi (gia súc, gia cầm), phát triển nghề trồng nấm, nuôi giun và đặc biệt là phát triển nghề truyền thống đan mây tre Muốn phát

triển nghề đan mây tre này, cần phải mở lớp tập huấn lấy ý kiến từ những hộ làm nghề, thành lập đội làm nghề chuyên đi khảo sát thị trường, thiết kế mẫu mã, đưa các mặt hàng cao cấp như lắng hoa, giỏ rượu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc đưa các thiết bị như máy chẻ, máy vót cho năng suất cao hơn

Vấn đề môi trường bức xúc nhất tại địa phương bước đầu được xác định là

ô nhiễm do chất thải của con người và động vật, tiếp theo là ô nhiễm mức độ nhỏ hơn là ô nhiễm nước ngầm tại một số hộ dân cư, ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt,

ô nhiễm do phun thuốc trừ sâu

Trên đây nhà những vấn đề được tổng hợp trong phiếu điều tra thực trạng cộng đồng Các vấn đẻ này được ban chủ nhiệm đề tai dé xuất tổ chức các lớp

tập huấn chuyên sâu Các biện pháp để giải quyết các vấn để môi trường bức xúc nêu trên sẽ được nhóm NSX cùng với các chuyên gia thảo luận kỹ và đề xuất cho phù hợp với địa phương nhắm tới hai chiến lược quan trọng là nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường

IHI.2 Mô tả các hoạt động của đề tài

1HI.2.1 Giới thiệu

Đề tài: áp dụng mô hình Năng suất xanh cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư tại thôn Yến Nê 2-xã Hoà Tiến-huyện Hoà Vang-T? Đà Nắng, do Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ chủ trì với Ban chủ nhiệm để tài bao gồm 3 thành viên như sau:

1 Ông Châu Thanh Nam Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Chủ nhiệm

3 Bà Nguyễn thị Mỹ Linh Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Thành viên Ban chủ nhiệm để tài có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả kế

hoạch triển khai chương trình Năng suất xanh, đặc biệt là ông Ngô Hồng Minh thành viên Ban chủ nhiệm giữ vai trò đầu mối chỉ đạo và quản lý trực tiếp các

hoạt động Năng suất xanh tại thôn Yến Nê 2, xã Hòa Tiến :

Trong quá trình thực hiện triển khai chương trình Năng suất xanh, Ban chủ nhiệm đề tài đã chủ động lên kế hoạch và mời môt số chuyên gia, kỹ thuât viên

Trang 20

Bóo cóo lổng kết đề tời khoa học

tham gia vào việc tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật có liên quan Dưới đây là danh sách các chuyên gia, đơn vị đã tham gia vào đề tài:

1 | TS Đặng Văn Lợi Sở Tài nguyên | Tập huấn về biện pháp quản lý

và Môi trường | và xử lý CTR trong cộng đồng

3 | KS Chau Thanh Nam | Can bộ | -Tập huấn về phương pháp thực

TTUDTBKHCN | hành triển khai Năng suất xanh

-Tập huấn tìm nguyên nhân và

đề xuất giải pháp thực hiện -Tập huấn về giới thiệu biogas và

hố xí hợp vệ sinh

4_ | Th§ Lê Trần Nguyên | Cán bộ | Tập huấn về biện pháp xử lý

Hân TTUDTBKHCN | nước cấp và nước thải sinh hoạt

trong cộng đồng

5 | CN Lé My Chi cuc BVTV | Tap huấn về IPM và sản xuất rau

Đà Nắng an tòan

6 |CN.Lê Bá Quý Đôn | Chuyên gia | Tập huấn về kỹ thuật nuôi trồng

trồng nấm nấm rơm, nấm sò thâm canh

trong nhà

Ngoài ra, phía Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Đà Nắng đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng năng lượng mới Đà Nắng chuyển giao kỹ thuật xây dựng mô hình hầm biogas và ông Lê Bá Quý Đôn chuyển giao kỹ thuật

nuôi trồng nấm rơm, nấm sò trong nhà

Việc lập ra kế hoạch chỉ tiết triển khai đề tài theo đúng mục tiêu của

chương trình Năng suất xanh Trên cơ sở đó có thể triển khai đề tài theo đúng

phương pháp luận của Năng suất xanh gồm 6 bước và 13 nhiệm vụ để xác định các vấn đề cụ thể gặp phải tại cộng đồng, từ đó đánh giá, chon lọc các van dé môi trường bức xúc để giải quyết, đồng thời nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật chuyển giao cho cộng đồng để góp phần phát triển một số ngành

nghề phù hợp với từng địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống của người

dân

TII.2.2 Mô tả các hoạt động của đề tài

Triển khai chương trình Năng suất xanh tuân theo phương pháp luận thực hành Năng suất xanh thực hiện theo 6 bước và 13 nhiệm vụ Có thể mô tả các nội dung hoạt động của quá trình thực hiện đề tài theo các trình tự như sau:

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng 18

Trang 21

Bớo cóo tổng kết đề tời khoa học

IHI.2.2.1 Bước khỏi đầu

Nhiệm vụ 1 Thành lập nhóm Năng suất xanh

Trước khi thực hiện đê tài, Ban chủ nhiệm đã đi khảo sát thực địa và đề nghị lãnh đạo UBND xã lựa chọn danh sách nhóm Năng suất xanh Tiêu chí lựa chọn thành viên nhóm Năng suất xanh là những người đại diện cho các tổ chức

đoàn thể, người nhiệt tình và có uy tín trong nhân dân, có thể tham gia tích cực

các phong trào, công tác xã hội

Sau khi thống nhất danh sách, tiến hành tổ chức buổi Lễ ra mắt nhóm Năng suất xanh trước sự chứng kiến của đại điện Sở Khoa học và Công nghệ Đà Năng, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Đà Nắng, lãnh đạo UBND xã Hòa

Tiến và các tổ chức đoàn thể tại địa phương -

Danh sách các thành viên nhóm Năng suất xanh tại thôn Yến Nê 2, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, TP Đà Nắng như sau:

1 Ông Nguyễn Phú Hiển Trưởng thôn Trưởng nhóm

5 _ Ông Trần Đình Nam Hội trưởng Hội nông dân Thành viên

6 Bà Nguyễn thị Lợi Hội trưởng Hội phụ nữ Thành viên

UBND xã Hòa Tiến ra quyết định thành lập nhóm, đồng thời xây dựng quy chế hoạt động nhóm Năng suất xanh để quy định cách thức làm việc, thời gian, địa điểm tổ chức các cuộc họp, và đặc biệt quan trọng là phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên theo từng lĩnh vực phù hợp với đặc thù của địa phương mình

Cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ ban đầu của nhóm Năng suất xanh

theo sơ đồ như sau:

đã tiến hành tập huấn, giới thiệu các nội dung trên Nội dung lớp tập huấn là đưa

Trang 22

Bao cdo ting két dé tai khoa hoc

ra việc triển khai Năng suất xanh như thế nào, lợi ích của việc áp dụng Năng suất

xanh trong cộng đồng Để tăng thêm sự hiểu biết ban đâu về triển khai chương

trình Năng suất xanh và những kinh nghiệm áp dụng, Ban tổ chức cũng đã cho chiếu phim vẻ Năng suất xanh, các kết quả thực tế đạt được sau khi áp dụng mô

hình tại các địa phương khác đã triển khai thành công chương trình

Nhiệm vụ 2 Điều tra, khảo sát và thu thập thông tin về cộng đồng

Sau khi được thành lập, nhóm NSX tiến hành ngay công việc điều tra, thu

thập thông tin về thực trạng vệ sinh môi trường, các hoạt động kinh tế xã hội tại

địa bàn và các vấn đề khác liên quan Việc điều tra được thực biện bằng cách

viết phiếu điều tra trực tiếp từng hộ gia đình trong thôn Các phiếu điều tra sau

khi được thu thập và được gửi cho Ban chủ nhiệm để tài để tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu để làm cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo

III.2.2.2 Bước lập kế hoạch

Nhiệm vụ 3 Nhận biết các vấn đề và xác định nguyên nhân của chúng

Phương pháp huy động trí tuệ tập thể được sử dụng để xác định các vấn đề

cần quan tâm tại địa phương Các chuyên gia của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Đà Nắng tham gia tổ chức tập huấn và cùng với nhóm Năng suất xanh thảo luận, phân tích, xác định vấn đề trên cơ sở các thông tin thu thập được

Trước tiên, nhóm NSX vẽ bản đồ sinh thái của thôn mình, trên đó chỉ ra

được những điểm nóng về môi trường (Xem bản đồ phần phụ lục), từ đó có thể

xác định các vấn đề cần giải quyết

Sau khi thảo luận, nhóm NSX đã thống nhất các vấn đề chính cần giải quyế tại thôn Yến Nê 2 tóm tắt như sau:

- Ô nhiễm do chất thải người và động vật

- Ô nhiễm nước ngầm khu vực bàu

- Ô nhiễm rác thải chợ tạm

- Nghề truyền thống đan mây tre chưa phát triển mạnh được

Từ những vấn đề đã được xác định như trên, nhóm NSX sử dụng phương pháp huy động trí tuệ tập thể, kết hợp với _phương pháp phân tích theo biểu đồ xương cá để tìm ra các nguyên nhân cội rễ của từng vấn đề Kết quả phân tích các nguyên nhân thu được lần lượt được trình bày như dưới đây:

+ Ô nhiễm do chất thải người và động vật

- Kỹ thuật xây dựng chuồng trại chưa tốt

- Thiếu kinh phí xử lý

- Thiếu kỹ thuật xây dựng hầm biogas, hầm chứa phân

- Nhận thức về môi trường của người dân chưa cao, thiếu hiểu biết về VỆ

sinh môi trường trong chăn nuôi

- Thiếu công trình nhà vệ sinh gia đình

Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ TP Đà Nắng 20

Ngày đăng: 10/12/2013, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w